1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN THI TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ- ĐIAI LÍ TỰ NHIÊN

24 898 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 338 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp giáp biển của các nước: Trung Quốc, Cam Pu Chia , Phi lip pin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia... ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM Nội dung 1: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI 1...

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Tổng số tiết: 8 tiết

C Vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 2

1 Vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 1

2 Vấn đề bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: sau khi ôn tập chuyên đề 1, học sinh cần:

+ Trình bày được vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và ý nghĩa của vị trí địa lý đối với

tự nhiên và phát triển kinh tế

+ Trình bày được các đặc điểm chung của tự nhiên VN: Đất nước nhiều đồi núi,thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, thiênnhiên phân hóa đa dạng

+ Trình bày được những ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên đến phát triển kinh tế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Tài liệu tham khảo (dùng cho chuyên đề)

Át lát Địa lý Việt Nam

Trang 2

III NỘI DUNG CỤ THỂ

A VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

1 Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNÁ

- Hệ tọa độ trên đất liền (Vĩ độ: 23023’B - 8034’B; Kinh độ: 102009’Đ - 109024’Đ)

- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng

2 Phạm vi lãnh thổ

Bao gồm: vùng đất liền, vùng biển và vùng trời:

* Vùng đất:

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2

- Biên giới dài hơn 4.600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia

- Đường bờ biển dài 3.260 km, tiếp giáp biển của các nước: Trung Quốc,Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan

- Nước ta có trên 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo: Trường Sa (Khánh Hoà),Hoàng Sa (Đà Nẵng)

* Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếpgiáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

* Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

* Ý nghĩa tự nhiên

- Vị trí địa lí đã quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Đa dạng về động - thực vật và có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc - Nam, miền núi và đồngbằng…

- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán

* Ý nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế:

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thương với các nước trên thế giới Là cửangõ ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc => Tạo điềukiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng,

đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)

- Về văn hóa - xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghịvà cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA

- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng ĐNA

Trang 3

CÂU HỎI VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI

Câu 1. Dựa bản đồ các nước Đông Nam Á, em hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta

* Hệ tọa độ địa lý

Bắc 23 023’B Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Nam 8034’B Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

Tây 102009’Đ Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, Tỉnh Điện Biên Đông 109024’Đ Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà

* Phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn gồm 3 bộ

phận : Vùng đất, vùng biển và vùng trời

- Vùng đất: là toàn bộ phần đất liền và hải đảo với diện tích rộng 331.212

km2(niên giám thống kê năm 2006) có tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền là

4600 km Tiếp giáp với Trung Quốc là 1400 km, tiếp giáp với Lào là 2100 km, Cam puchia là 1100 km

- Vùng biển: có diện tích rộng trên 1 triệu km2 Tiếp giáp biển của các nước:

Trung Quốc, Cam Pu Chia , Phi lip pin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia Xigapo, Thái Lan.Vùng biển nước ta gồm các bộ phận như sau: vùng nội thuỷ; vùng lãnh hải; vùng tiếpgiáp lãnh hải; vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta; Trên đất liền

được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải vàkhông gian của các đảo

Câu 2 Vị trí địa lý có ảnh hưởng gì đến tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội

quốc phòng nước ta.

a/ Ý nghĩa về tự nhiên

* Thuận lợi:

- Vị trí địa lý qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là tính chất nhiệt đớiẩm gió mùa:

Trang 4

+ Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở BCB nên có nền nhiệt cao, chan hòa nắng,chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió tín phong và gió mùa châu Á, khu vực gió mùađiển hình của thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt.

+ Các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông - nguồn dự trữnhiệt ẩm dồi dào đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển vì vậythảm thực vật bốn mùa xanh tốt khác hẳn thiên nhiên một số nước nằm cùng vĩ độ ở TâyNam Á và Bắc Phi

- Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề vành đai sinh châu Á-Thái BìnhDương và vành đai Địa Trung Hải nên có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vậtphong phú (Dẫn chứng)

- Vị trí, hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miềnBắc - Nam, miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khácnhau

* Khó khăn: Nằm trong vùng có nhiều thiên tai:bão, lũ lụt, hạn hán… khí hậu thời

tiết bất thường ảnh hưởng lớn tới sản xuất và đời sống nhân dân

b/ Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng.

* Thuận lợi:

- Về kinh tế:

+ Nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng với nhiều cảngbiển như Cái Lân, Hải Phòng, Đà Nẵng và sân bay quốc tế cùng các tuyến đường bộ,dường sắt xuyên Á => giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới Làcửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào

+ Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế , các vùng lãnh thổ,tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa , hội nhập, thu hút đầu tư nước ngoài

- Về văn hóa - xã hội: Nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương

đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội và mối giao lưu lâu dời tạo điều kiện thuận lợi cho nước

ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng vàcác nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về chính trị và an ninh quốc phòng: nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng của

vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với mọi biến động trênthế giới

+ Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế vàbảo vệ đất nước

Câu 3. Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế nước ta

- Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng không thể tách rờitrong chiến lược phát triển kinh tế nước ta

- Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên khoáng sản, thuỷ sản…

- Kinh tế đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước

ta, nhất là ngành du lịch biển

Trang 5

- Các đảo và quần đảo là nơi trú ngụ an toàn của tàu bè đánh bắt ngoài khơi khi gặpthiên tai.

- Đặc biệt các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốcphòng Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước, là hệ thống căn cứ đểnước ta tiến ra biển và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển

Câu 4. Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới điều kiện tự nhiên và hoạt

động giao thông vận tải nước ta?

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của phần đất liền với bờ biển uốn khúc hìnhchữ S dài trên 3260km đã ảnh hưởng đến:

* Giao thông vận tải:

- Hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhiều loại hình vận tải: đườngbộ, đường biển, đường hàng không…

- Mặt khác gây trở ngại cho giao thông do lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, sátbiển Các tuyến đường dễ bị chia cắt do thiên tai: bão lụt, sóng biển, nhất là tuyếngiao thông Bắc-Nam

B ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM Nội dung 1: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước

+ Đồi núi thấp chiếm khoảng 60% diện tích, núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1%

diện tích cả nước.

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt;

Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: Các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn

+ Hướng vòng cung: Các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị,

hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch…

Trang 6

2 Các khu vực địa hình:

a Khu vực đồi núi: Gồm 4 khu vực đồi núi và vùng bán bình nguyên, đồi trung du

Khu

Đông

Bắc

- Nằm ở tả ngạn sông Hồng

- Có 4 cánh cung lớn quy tụ ở Tam Đảo, mở ra về phía Bắc và phíađông: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

- Địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam: cao ở phía Bắc vàTây Bắc như Hà Giang, Cao Bằng; trung tâm là đồi núi thấp (trung bình500-600 m); giáp đồng bằng là vùng đồi trung du (dưới 100 m)

+ Phía tây dọc biên giới Việt - Lào là các dãy núi trung bình từ Khoan

La San đến Sông Cả

+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi (từPhong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối những đồi núi đã vôi ở Ninh BìnhThanh Hóa

+ Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông (S Đà, S Mã, S Chu)

Trường

Sơn

Bắc

- Giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

- Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng TB-ĐN

+ Thấp và hẹp ngang, cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa

+ Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, Phía Nam là vùng núi Tây ThừaThiên - Huế, ở giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình Mạch cuối cùng làdãy Bạch Mã đâm ra ngang ra biển

Trường

Sơn

Nam

- Giới hạn: từ dãy Bạch Mã đến cực Nam Trung Bộ

- Gồm các khối núi và các cao nguyên ba dan + Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồsộ có những đỉnh cao trên 2.000m và nghiêng dần về phía Đông, sườndốc chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển

+ Phía Tây là các cao nguyên badan: Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, DiLinh ở phía tây có địa hình tương đối bằng phẳng làm thành các bề mặtcao 500m - 800m - 1.000m và các bán bình nguyên xen đồi ở phía Tâytạo nên sự bất đối xứng rõ rệt ở 2 sườn đông - Tây

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

+ Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

+ Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100 m, bềmặt phủ ba dan ở độ cao khoảng 200 m;

+ Dải đồi trung du rộng nhất ở rìa phía Bắc và phía Tây ĐB sông Hồng và thuhẹp lại ở rìa ĐB ven biển miền Trung

Trang 7

b Khu vực đồng bằng: Chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, chia thành 2 loại: ĐB châu

thổ và đồng bằng ven biển

* Đồng bằng châu thổ (ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long)

- ĐB sông Cửu Long

+ Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi đắp, mới được khai thác sau ĐBSH.+ Diện tích: 40.000 km2

+ Địa hình: thấp và khá bằng phẳng

+ Không có đê, nhưng mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, mùa lũ bị ngậpnước, mùa cạn nước triều lấn mạnh (đất mặn, đất phèn chiếm 2/3 DT)

+ Có những vùng trũng lớn như: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên

3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của đồi núi và ĐB đối với phát triển KT-XH

a Khu vực đồi núi

+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá,VLXD…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa, tiềm năng thuỷ điện lớn.+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại ĐTV, câydược liệu, lâm thổ sản… => Thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệđất, khai thác gỗ

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây côngnghiệp, chăn nuôi đại gia súc (ĐNB, Tây Nguyên, TDMNPB….) Vùng cao có thể nuôitrồng các loài ĐTV cận nhiệt và ôn đới

+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng => Thuận lợi cho phát triển du lịchsinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan

* Hạn chế: Địa hình bị chia cắt, trở ngại cho GTVT; Xói mòn đất, đất bị hoang

hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối… =>Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòngchống và khắc phục thiên tai

Trang 8

+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khucông nghiệp

+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông

+ Hạn chế: Bão, lũ lụt, hạn hán… gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

CÂU HỎI VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI

Câu hỏi 1: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu các đặc điểm chung của địa hình nước ta ?

● Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm tớỉ 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tich

- Đồi núi thấp (dưới 1000 m ) chiếm hơn 60o/o diện tích , núi cao> 2000 m) chiếm

1o/o DT

● Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình nước ta được trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

- Gồm 2 hướng chính: Hướng tây bắc - đông nam và vòng cung

● Địa hình của vùng nhiệt đới gió mùa ẩm

- Xâm thực ở vùng đồi núi và bồi tụ ở vùng hạ lưu sông

● Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

- Làm giảm diện tích rừng gây bóc mòn, tạo nên các dạng địa hình nhân tạo (đêđiều, hồ)

Câu hỏi 2: Dựa vào Át lát Địa lý Việt Nam, trình bày đặc điểm của các khu vực

địa hình miền núi của nước ta? (Đọc Atlat trang 13,14)

Độ cao Thấp, trung bình từ 500 đến

600 m

Địa hình cao nhất nước ta, caonhất đỉnh Phan xi păng 3143 m.Các dạng địa

hình chính

Núi thấp: Cánh cung SôngGâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,Đông Triều

Thung lũng sông Cầu, sôngThương, sông Lục Nam

Phía Đông là dãy Hoàng LiênSơn, Phía Tây là dãy Pu SamSao,

Pu Đen Đinh

Các sơn nguyên, cao nguyên đávôi từ Phong Thổ đến MộcChâu

Thung lũng sông Đà, sông Mã.Giới hạn

Trường Sơn Bắc

Từ sông Cả đến dãy Bạch Mã

Trường Sơn Nam

Từ dãy Bạch Mã đến cực NamTrung Bộ

chính

Tây Bắc-Đông Nam, một số

dãy núi hướng Đông-Tây

Vòng cung

Trang 9

Độ cao Cao ở 2 đầu, thấp trũng ở

Các cao nguyên ba dan: Plâyku,Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.Giữa 2 sườn Đông -Tây có sựbất đối xứng rõ rệt

Câu hỏi 3: Nêu các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên ở khu vực đồi núi của nước

ta đối với phát triển kinh tế - xã hội ?

+ Rừng chiếm diện tích lớn, có nhiều lâm sản quý thuận lợi phát triển ngành lâmnghiệp

+ Sông ngòi có nguồn thủy năng lớn, thuận lợi phát triển thuỷ điện

+ Tài nguyên du lịch phong phú (khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp, vườn quốc gia)

● Các mặt hạn chế: Địa hình bị chia cắt, gây trở ngại cho dân sinh và phát triển

kinh tế (khai thác tài nguyên, giao lưu kinh tế) Có nhiều thiên tai xảy ra: đá lở, đấttrượt, lũ quét, lũ bùn gây ảnh lớn tới sản xuất và đời sống dân cư

Câu hỏi 4: Đồng bằng sông Hồng và ĐBS Cửu Long có những điểm gì giống và

khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm, địa hình, đất?

* Giống nhau: Đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh

biển nông, thềm lục địa mở rộng Có mặt bằng rộng, chịu tác động mạnh mẽ củacon người

* Khác nhau:

Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

Hình thành - Do phù sa sông Hồng và

Thái Bình bồi đắp, được khaiphá từ lâu, nay đã biến đổinhiều

- Do phù sa sông Tiền và sông Hậubồi đắp, mới được khai thác

Địa hình: Cao ở rìa Tây Bắc và thấp

dần về phía biển, chia cắt bởihệ thống đê

Thấp và khá bằng phẳng, có hệthống kênh rạch chằng chịt

Đất ở trong đê không được bồi

đắp phù sa hàng năm nên bạcmàu Đất ngoài đê được bồiđắp phù sa hàng năm, tốt

Được bồi đắp phù sa hàng năm Có

3 loại đất chính: đất phù sa ngọt,đất phèn, đất mặn

Trang 10

Câu hỏi 5: Trình bày thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng đối với phát

triển KT - xã hội nước ta?

- Thế mạnh: Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các

loại nông sản, mà nông sản chính là gạo… Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khácnhư khoáng sản, lâm sản và thủy sản Là nơi có điều kiện để tập trung các thànhphố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại

- Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai (bão lụt, hạn hán) gây thiệt hại

lớn về người và của

NỘI DUNG 2:

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Khái quát về Biển Đông

- Là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2

- Là biển tương đối kín

- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Là vùng biển giàu khoáng sản và hải sản

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a Khí hậu

- Biển Đông mang đến lượng mưa và độ ẩm lớn => khí hậu nước ta mang tính hảidương, điều hoà

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

- Địa hình đa dạng: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triềurộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn,hệ sinh thái đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…

c TNTN vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn (bể Nam Côn Sơn, CửuLong), cát, quặng titan

- Thuận lợi phát triển nghề làm muối (Nam Trung Bộ)

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng(2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm…), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

d Thiên tai

- Bão lớn, sóng lừng, lũ lụt

- Sạt lở bờ biển

- Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung…

=> Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống thiên tai, có chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển.

CÂU HỎI VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI

Trang 11

Câu hỏi: Nêu khái quát đặc điểm của biển Đông? Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta?

b Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta

* Ảnh hưởng đến khí hậu

- Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và chứa một lượng nước lớn là nguồn dựtrữ ẩm dồi dào làm cho độ ẩm tương đối trên 80%

- Các luồng gió hướng đông nam từ biển thổi vào làm giảm tính lục địa ở các vùngcực tây đất nước

- Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta => giảm tính chấtkhắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt nóng bức vào mùa hè

- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang tính chất hải dương, lượng mưa nhiều

* Ảnh hưởng đến địa hình và hệ sinh thái ven biển

- Tạo nên các dạng địa hình ven biển rất đa dạng, đặc sắc đó là địa hình vịnh cửasông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, cácđảo ven bờ và những rạn san hô…để phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng

- Cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế do lượng ẩm cao, biển Đông mang lạilượng mưa lớn cho nước ta => thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốt quanh năm

- Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có: rừng ngập mặn có diện tích450.000 ha, lớn thứ 2 trên thế giới Ngoài ra còn có hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinhthái rừng trên đảo…

* Tài nguyên biển: giàu khoáng sản và hải sản

+ Khoáng sản: Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất), Titan (nguồn nguyênliệu quí cho ngành công nghiệp), nghề làm muối rất phát triển

+ Hải sản: giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao Có nguồn tàinguyên quí là các rạn san hô

* Thiên tai: Bão, nước dâng gây ngập lụt, làm thiệt hại nặng nề về người vàcủa Sạt lở bờ biển, Nạn cát bay, cát lấn đồng ruộng

NỘI DUNG 3: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

a Tính chất nhiệt đới:

- Nằm trong vùng nội chí tuyến, tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ quanh nămdương

- Nhiệt độ trung bình năm cao: trên 200C

Trang 12

- Tổng số giờ nắng từ 1.400 - 3.000 giờ/năm.

Nguồn gốc - Áp cao Xibia - Nửa đầu mùa hạ:áp cao Bắc Ấn Độ

Dương

- Nửa cuối mùa hạ: áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam

Tính chất - Lạnh khô nửa đầu mùađông, lạnh ẩm, có mưa

phùn nửa cuối mùa đông

- Mưa cho Nam Bộ

và Tây Nguyên, khô nóng cho Trung Bộ

- Mưa cho cả nước

Ngoại lệ

Từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng đông bắc gây mưa vùng ven biển miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

Miền Bắc: gió này di chuyển vào Bắc Bộ theo hướng đông nam (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ) tạo nên "gió mùa đông nam".

2 Các thành phần tự nhiên khác

a Địa hình:

* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá

- Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô

- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu

- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn

* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông:

ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét

b Sông ngòi, đất, sinh vật:

* Mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 sông dài trên 10km) Trung bình cứ 20 km

đường bờ biển gặp một cửa sông

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

- Chế độ nước theo mùa (Mùa lũ - mùa mưa, mùa cạn - mùa khô)

* Đất đai: Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta => đất

feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta Lớp đất phong hoá dày

Ngày đăng: 12/11/2015, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w