- Giáo viên cần trang bị cho học sinh những kĩ năng cần thiết để làm bài đọc - hiểuvăn bản, nghị luận xã hội và nghị luận văn học theo nội dung định hướng của tài liệu.Tùy vào mức độ nhậ
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA
MÔN: NGỮ VĂN
(Lưu hành nội bộ)
Nhằm nâng cao chất lượng công tác ôn tập, giúp học sinh tham dự thi kì thiTHPT quốc gia năm 2015 và các năm tiếp theo đạt hiệu quả, đặc biệt đối với học sinhchưa đạt chuẩn kiến thức kĩ năng, Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hội thảo xây dựngchương trình và tài liệu ôn tập dành cho giáo viên và học sinh Để đảm bảo khai thác,
sử dụng tài liệu đó đạt hiệu quả, cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh cần lưu ý một sốnội dung sau:
1 Đối với cán bộ quản lí
- Tổ chức rà soát chất lượng thực của học sinh lớp 12 để phân loại đối tượng họcsinh theo trình độ nhận thức, bàn giao chất lượng cho giáo viên phụ trách; chỉ đạotổ/nhóm bộ môn và giáo viên trực tiếp ôn tập, trên cơ sở khung chương trình và tài liệu
ôn tập thi kì thi THPT quốc gia của Sở GD&ĐT xây dựng chương trình và nội dung ôntập phù hợp với từng đối tượng học sinh, phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức tốt côngtác ôn tập
- Quản lí chặt chẽ công tác dạy ôn tập của giáo viên và học sinh: hồ sơ sổ sách, kếhoạch dạy ôn tập của nhà trường, nội dung, chương trình ôn tập, bài soạn của giáo viên(có phê duyệt của tổ trưởng/trưởng nhóm bộ môn theo từng chuyên đề), tài liệu ôn tậpcủa học sinh, tỉ lệ chuyên cần, công tác thu chi và việc thực hiện kế hoạch ôn tập đã đềra
- Sắp xếp thời khóa biểu đảm bảo hợp lí, không gây quá tải đối với học sinh trongtừng buổi học
- Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên trực tiếp ôn tập thường xuyên kiểmtra sự tiến bộ của học sinh sau mỗi nội dung hoặc chuyên đề Việc ra đề kiểm tra đánhgiá sự tiến bộ của học sinh phải được thực hiện theo nguyên tắc giáo viên trực tiếpgiảng dạy không ra đề và chấm bài của học sinh mình giảng dạy Căn cứ kết quả khảosát, hiệu trưởng tư vấn, đề nghị giáo viên kịp thời điều chỉnh PPDH, nội dung giảng dạycho phù hợp, cùng giáo viên tháo gỡ khó khăn nảy sinh trong quá trình ôn tập
- Khuyến khích các trường định kì tổ chức lấy ý kiến của học sinh đối với các giáoviên trực tiếp dạy ôn tập về: chương trình, nội dung, tài liệu, PPDH, … để kịp thời cócác điều chỉnh cần thiết, đảm bảo hiệu quả ôn tập
- Triển khai tài liệu ôn tập do tổ/nhóm bộ môn xây dựng dựa trên bộ tài liệu của
Sở GD&ĐT, đến 100% học sinh lớp 12 (khuyến khích học sinh tự in tài liệu từ ngânhàng tài liệu của nhà trường)
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tracông tác ôn tập của nhà trường
2 Đối với giáo viên
Trang 2- Căn cứ kết quả khảo sát chất lượng của học sinh và sự trợ giúp của tổ/nhóm bộmôn trên cơ sở khung chương trình và tài liệu ôn tập thi kỳ thi THPT quốc gia của SởGD&ĐT, xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch ôn tập chi tiết phù hợp với từngnhóm đối tượng học sinh, trình hiệu trưởng phê duyệt.
- Tổ chức ôn tập theo đúng chương trình, nội dung, kế hoạch đã xây dựng và đượchiệu trưởng phê duyệt
- Trước khi lên lớp phải có bài soạn Bài soạn phải thể hiện rõ các nội dung: yêucầu cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng; chuẩn bị của giáo viên và học sinh; phươngpháp dạy học (tiến trình lên lớp của giáo viên và hình thức tổ chức hoạt động học củahọc sinh; dự kiến chia nội dung của từng chuyên đề theo từng tiết dạy trong đó có nộidung dạy trên lớp, có nội dung giao cho học sinh làm ở nhà; bài soạn có thể soạn theotừng chủ đề hoặc theo từng buổi dạy hoặc theo từng tiết học
- Thường xuyên trao đổi, học tập kinh nghiệm của đồng nghiệp trong và ngoài nhàtrường để nâng cao năng lực chuyên môn và kinh nghiệm trong công tác ôn tập họcsinh dự kì thi THPT quốc gia
- Ngoài ra, giáo viên trực tiếp giảng dạy cần tích cực tư vấn cho học sinh trongviệc chọn môn thi tự chọn; lựa chọn cụm thi (do các trường Đại học chủ trì hay SởGD&ĐT chủ trì) cho phù hợp với nguyện vọng, trình độ, năng lực đích thực của cánhân và điều kiện của gia đình
- Giáo viên phải sử dụng PPDH phù hợp với từng đối tượng học sinh, sử dụng linhhoạt các kỹ thuật dạy học và hình thức tổ chức các hoạt động học của học sinh tránhnhàm chán, nặng nề về tâm lí cho học sinh Cần có các biện pháp động viên, khích lệ sự
cố gắng và tiến bộ của học sinh
- Giáo viên giao và hướng dẫn học sinh câu hỏi hoặc đề bài ôn luyện ở nhà, đồngthời yêu cầu học sinh chuẩn bị bài của buổi học tiếp theo; chỉ giải thích các vấn đề trọngtâm hoặc các nội dung mà học sinh chưa hiểu rõ; chú trọng hướng dẫn cách làm bài thicho học sinh theo các câu hỏi, đề thi trong tài liệu ôn tập
- Giáo viên cần trang bị cho học sinh những kĩ năng cần thiết để làm bài đọc - hiểuvăn bản, nghị luận xã hội và nghị luận văn học theo nội dung định hướng của tài liệu.Tùy vào mức độ nhận thức của học sinh mà giáo viên có thể mở rộng hoặc nâng caovấn đề nhằm giúp học sinh nắm chắc kiến thức bộ môn phục vụ cho việc làm bài đạthiệu quả
- Đối với phần nghị luận Văn học, giáo viên cần ôn tập cho học sinh các kiến thức
cơ bản có trong chương trình, sách giáo khoa, kể cả các bài đọc thêm Đối với phần đọc
- hiểu, giáo viên cần trang bị cho học sinh những kiến thức về Tiếng Việt, kiến thức vềcác vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn học,
- Định kì kiểm tra, đánh giá, động viên sự tiến bộ của học sinh trong quá trình ôntập (kết quả kịp thời báo cáo cho BGH và thông báo tới gia đình học sinh), từ đó cóđiều chỉnh kịp thời chương trình, nội dung, phương pháp ôn tập, phù hợp với tâm lí, khảnăng nhận thức của học sinh
Trang 33 Đối với học sinh
- Trên cơ sở tư vấn của thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, của nhà trường, năng lựcbản thân và điều kiện của gia đình, để lựa chọn môn thi tự chọn, lựa chọn cụm thi tạicác trường đại học hoặc cụm thi tại địa phương cho phù hợp
- 100% học sinh đều có tài liệu ôn tập (khuyến khích học sinh tự in tài liệu từ ngânhàng tài liệu của nhà trường) để có tài liệu ôn tập trên lớp và tự ôn tập, tự luyện theocác câu hỏi, đề kiểm tra trên cơ sở hướng dẫn của các thầy cô giáo
- Bố trí thời gian học, ôn tập hợp lí ở tất cả các môn, ưu tiên đối với các môn thi kìthi THPT quốc gia
Trang 4KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
1 Kĩ năng đọc hiểu
1 Kĩ năng đọc hiểu theo các cấp độ
2 Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học
3 Kĩ năng đọc hiểu văn bản
2 Nội dung kiến thức
1 Các kiến thức về từ: từ đơn; từ ghép; từ láy
2 Các kiến thức về câu: câu đơn, câu ghép
3 Các biện pháp tu từ và các biện pháp nghệthuật khác
4 Đặc điểm diễn đạt và chức năng của các phongcách ngôn ngữ
5 Những phương thức biểu đạt trong văn nghị
luận
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
1 Nghị luận về một tưtưởng đạo lí
1 Kĩ năng làm bài nghị luận về một tư tưởng đạolí
2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về tưtưởng đạo lí
2 Nghị luận về mộthiện tượng đời sồng
1 Kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện tượngđời sống
2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về hiệntượng đời sống
3 Nghị luận về vấn đềxã hội đặt ra trong
PHẦN III: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
1 Nghị luận về bàithơ, đoạn thơ
1 Kĩ năng làm bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ
2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Bàithơ, đoạn thơ trong chương trình THPT
Trang 5PHẦN IV: ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ CƯƠNG TÀI LIỆU PHẦN I: ĐỌC HIỂU
I Kĩ năng đọc hiểu
1 Kĩ năng đọc hiểu theo các cấp độ
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN CÂU HỎI/BÀI TẬP KIẾM TRA, ĐÁNH GIÁ
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC + Bước 1: Lựa chọn chủ đề: Đọc hiểu văn bản, Làm văn, Tiếng Việt căn cứ vào
chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học) Mỗi chủ đề lớn có thể chia thành những chủ đềnhỏ để xây dựng câu hỏi/ bài tập
+ Bước 2: Xác định mục tiêu kiểm tra, yêu cầu của kiến thức, nội dung đạt được
trong bài làm của học sinh: Chuẩn kiến thức- kỹ năng theo yêu cầu của môn học Chú ý
kĩ năng cần hướng đến những năng lực có thể hình thành và phát triển sau mỗi bài tập
+ Bước 3: Lập bảng mô tả mức độ đánh giá theo định hướng năng lực Bảng mô tả mức độ
đánh giá theo năng lực được sắp xếp theo các mức: nhận biết - thông hiểu - vận dụng - vận dụng cao Khi xác định các biểu hiện của từng mức độ, đến mức độ vận dụng cao chính là học sinh đã có được những năng lực cần thiết theo chủ đề.
Biết: Sự nhớ lại, tái hiện kiến thức, tài
liệu được học tập trước đó như các sự
kiện, thuật ngữ hay các nguyên lí, quy
- (Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết, đánhdấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu, chọn ra, …
Trang 6Hiểu: Khả năng hiểu biết về sự kiện,
nguyên lý, giải thích tài liệu học tập,
nhưng không nhất thiết phải liên hệ các tư
tài liệu đó vào tình huống mới cụ thể hoặc
để giải quyết các bài tập
- (Hãy) xác định, khám phám tính toán,sửa đổi, dự đoán, chuẩn bị, tạo ra, thiết lậpliên hệ, chứng mính, giải quyết
- (Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh họa, suyluận, tách biệt, chia nhỏ ra…
Vận dụng cao:
Khả năng đặt các thành phần với nhau để
tạo thành một tổng thể hay hình mẫu mới,
hoặc giải các bài toán bằng tư duy sáng
tạo
Khả năng phê phán, thẩm định giá trị của
tư liệu theo một mục đích nhất định
- (Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập lại,thiết kế, lí giải, tổ chức, lập kế hoạch, sắpxếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viếtlại, kể lại
- (Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luậnthỏa thuận, phê bình, mô tả, suy xét, phânbiệt, giải thích, đưa ra nhận định
+ Bước 4: Xác định hình thức công cụ đánh giá (các dạng câu hỏi/bài tập): Công
cụ đánh giá bao gồm các câu hỏi/bài tập định tính, định lượng, nhằm cung cấp các bằngchứng cụ thể liên quan đến chuyên đề và nội dung học tập tương ứng với các mức độtrên Chú ý các bài tập thực hành gắn với các tình huống trong cuộc sống, tạo cơ hội đểhọc sinh được trải nghiệm theo bài học
BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
(Truyện ngắn Việt Nam 1945 đến 1975 theo định hướng năng lực)
- Hiểu, lý giải ýnghĩa nhan đề
- Vận dụng hiểubiết về tác giả,tác phẩm để viếtđoạn văn giớithiệu về tác giả,tác phẩm
- So sánh cácphương diện nộidung nghệ thuậtgiữa các tác phẩmcùng đề tài, hoặcthể loại, phongcách tác giả
- Nhận diện được
ngôi kể, trình tự kể
- Phân tích giọng kể,ngôi kể đối với việcthể hiện nội dung tưtưởng của tác phẩm
- Khái quát đượcđặc điểm phongcách của tác giả
từ tác phẩm
- Trình bày nhữngkiến giải riêng,phát hiện sáng tạo
về văn bản
- Nắm được cốt - Lý giải sự phát - Khái quát các - Biết tự đọc và
Trang 7truyện, nhận ra đề tài,
cảm hứng chủ đạo triển của cốt truyện,sự kiện, mối quan hệ
giữa các sự kiện
đặc điểm của thểloại từ tác phẩm khám phá các giátrị của một văn
bản mới cùng thểloại
- Liệt kê/chỉ ra/gọi tên
- Đánh giá khái quát
về nhân vật
- Trình bày cảmnhận về tác phẩm - Vận dụng trithức đọc – hiểu
văn bản để tạo lậpvăn bản theo yêucầu
- Đưa ra những ýkiến quan điểmriêng về tác phẩm,vận dụng vào tìnhhuống, bối cảnhthực để nâng caogiá trị sống chobản thân
- Phát hiện, nêu tình
huống truyện
- Hiểu, phân tích được ý nghĩa của tình huống truyện
Thuyết minh về tác phẩm
- Chuyển thể vănbản (vẽ tranh,đóng kịch )
- Nghiên cứukhoa học, dự án
- Chỉ ra/kể tên/ liệt kê
được các chi tiết nghệ
thuật đặc sắc của mỗi
CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG
- Trắc nghiệm khách quan
- Câu tự luận trả lời ngắn (lý giải, nhận xét,
phát hiện, đánh giá )
- Bài nghị luận (trình bày suy nghĩ, cảm
nhận, kiến giải riêng của cá nhân )
- Phiếu quan sát làm việc nhóm, tao đổi, thảo
luận về các giá trị của tác phẩm
BÀI TẬP THỰC HÀNH
- Trình bày miệng, thuyết trình
- So sánh tác phẩm, nhân vật theo chủđề
- Đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo,trao đổi thảo luận
- Nghiên cứu khoa học
2 Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học
CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC Bước 1: Đọc - hiểu ngôn từ: Hiểu được các từ khó, từ lạ, các điển cố, các phép
tu từ, hình ảnh… (đối với thơ) Đối với tác phẩm truyện phải nắm được cốt truyện vàcác chi tiết từ mở đầu đến kết thúc Khi đọc văn bản cần hiểu được các diễn đạt, nắm
Trang 8bắt mạch văn xuyên suốt từ câu trước đến câu sau, từ ý này chuyển sang ý khác, đặcbiệt phát hiện ra mạch ngầm – mạch hàm ẩn, từ đó mới phát hiện ra chất văn Bởi thế,cần đọc kĩ mới phát hiện ra những đặc điểm khác thường, thú vị.
Bước 2: Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật: Hình tượng trong văn bản văn học hàm
chứa nhiều ý nghĩa Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật của văn bản văn học đòi hỏi ngườiđọc phải biết tưởng tượng, biết “cụ thể hóa” các tình cảnh để hiểu những điều mà ngôn từchỉ có thể biểu đạt khái quát Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật còn đòi hỏi phát hiện ranhững mâu thuẫn tiềm ẩn trong đó và hiểu được sự lô gic bên trong của chúng
Bước 3: Đọc - hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học: Phải
phát hiện được tư tưởng, tình cảm của nhà văn ẩn chứa trong văn bản Tuy nhiên tưtưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học thường không trực tiếp nói ra bằnglời Chúng thường được thể hiện ở giữa lời, ngoài lời, vì thế người ta đọc – hiểu tưtưởng tác phẩm bằng cách kết hợp ngôn từ và phương thức biểu hiện hình tượng
Bước 4: Đọc - hiểu và thưởng thức văn học: Thưởng thức văn học là trạng thái
tinh thần vừa bừng sáng với sự phát hiện chân lí đời sống trong tác phẩm, vừa rungđộng với sự biểu hiện tài nghệ của nhà văn, vừa hưởng thụ ấn tượng sâu đậm đối vớicác chi tiết đặc sắc của tác phẩm Đó là đỉnh cao của đọc – hiểu văn bản văn học Khi
đó người đọc mới đạt đến tầm cao của hưởng thụ nghệ thuật
3 Kĩ năng đọc hiểu văn bản
CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Xác định đặc điểm, thể loại, nội dung văn bản
2 Các thao tác, phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản
3 Các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản
II Nội dung kiến thức
1 Các kiến thức về từ: từ đơn; từ ghép; từ láy
1.1 Các lớp từ
a Từ xét về cấu tạo: Nắm được đặc điểm các từ : từ đơn, từ láy, từ ghép.
- Từ đơn:
+ Khái niệm: là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành
+ Vai trò; dùng để tạo từ ghép, từ láy làm cho vốn từ thêm phong phú
Trang 9- Từ láy:
+ Khái niệm: là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
+ Vai trò: tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong miêu tả, thơ ca có tácdụng gợi hình gợi cảm
- Nghĩa của từ: là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động , quan hệ ) mà từ biểu thị
- Từ nhiều nghĩa: là từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyểnnghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
* Các loại từ xét về nghĩa:
- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa tương tự nhau
- Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- Từ đồng âm: là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
* Cấp độ khái quát nghĩa của từ: là nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn ( khái
quát hơn ) hay hẹp hơn ( cụ thể hơn ) nghĩa của từ ngữ khác
* Trường từ vựng: là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
* Từ có nghĩa gợi liên tưởng:
- Từ tượng hình: là từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh trạng thái của sự vật
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc của con người
1.2 Phát triển và mở rộng vốn từ ngữ
- Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo 2 cách:
+ Phát triển nghĩa của từ ngữ: trong quá trình sử dụng từ ngữ người ta có thể gánthêm cho từ một nghĩa mới làm cho một từ có thể có nhiều nghĩa, tăng khả năng diễnđạt của ngôn ngữ
+ Phát triển số lượng các từ ngữ: là cách thức mượn từ ngữ nước ngoài ( chủ yếu
là từ Hán Việt ) để làm tăng số lượng từ
- Các cách phát triển và mở rộng vốn từ:
+ Tạo thêm từ ngữ mới bằng cách ghép các từ đã có sẵn thành những từ mang nét
nghĩa mới hoàn toàn, ví dụ như: kinh tế tri thức, điên thoại di động, công viên nước
+ Mượn từ của tiếng nước ngoài:
1.3 Trau dồi vốn từ: là cách thức bổ sung vốn từ và biết cách lựa chọn ngôn ngữ
trong giao tiếp để đạt hiệu quả cao
1.4 Phân loại từ tiếng Việt
Trang 10- Danh từ: là những từ chỉ người, vật, khái niệm; thường dùng làm chủ ngữ trong câu.
- Động từ: là những từ dùng chỉ trạng thái, hành động của sự vật, thường dùnglàm vị ngữ trong câu
- Tính từ: là những từ chỉ đắc điểm, tính chất của sự vật, hành động trạng thái, cóthể làm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu
- Đại từ: là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất được nói đếntrong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
- Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí cảu sự vậttrong không gian hoặc thời gian
- Quan hệ từ: là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, sosánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn
- Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặcbiểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
- Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc tình cảm cảu người nói hoặc dùng
+ Vị ngữ: là thành phần chính cảu câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉquan hệ thời gian trả lời cho câu hỏi làm gì, tại sao, như thế nào
Phần phụ tình thái: dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc
được nói đến trong câu
Phần phụ cảm thán: được dùgn để bộc lộ tâm lí của người nói ( vui, buồn,
mừng, giận )
Thành phần phụ chú:được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính
của câu Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai đáu gạch ngang, hai dấu phẩy,
Trang 11hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi thànhphần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
Thành phần gọi đáp: được dùng để toạ lập hoặc duy trì mối quan hệ giao tiếp + Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói
đến trong câu
2.2 Phân loại câu
a Câu theo cấu tạo ngữ pháp: Câu đơn, câu ghép.
b Câu phân loại theo mục đích nói
Câu trần thuật
được dùng để miêu tả, kể, nhậnxét sự vật Cuối câu trần thuậtngười viết đặt dấu chấm
- Sau cơn mưa rào, lúa vươn lênbát ngát một màu xanh mỡmàng
Câu nghi vấn
được dùng trước hết với mụcđích nêu lên điều chưa rõ (chưabiết còn hoài nghi) và cần đượcgiải đáp Cuối câu nghi vấn,người viết dùng dấu chấm ?
Tre xanhXanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ trexanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành treơi?
Câu cầu khiến
Là câu dùng để ra lệnh, yêu cầu,
đề nghị, khuyên bảo đối vớingười tiếp nhận lời Câu cầukhiến thường được dùng nhưnhững từ ngữ: hãy, đừng, chớ,thôi, nào Cuối câu cầu khiếnngười viết đặt dấu chấm hay dấuchấm than
- Hãy đóng cửa lại
- Không được hút thuốc lá ởnhững nơi công cộng
- Các cháu hãy xứng đáng Cháu Bác Hồ Chí Minh
Câu cảm thán Dùng để bộc lộ trạng thái, cảm
xúc của người nói
3 Các biện pháp tu từ và các biện pháp nghệ thuật khác
- So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tươngđồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn đượcdùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi
- Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác áo néttương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
- Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất định
- Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng
để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi
Trang 12- Nói giảm, nói tránh:là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyểntránh gây cảm giácquá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
- Liệt kê: là cchs sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tảđược đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm
- Điệp ngữ: là biện pháp lặp lại từ ngữ 9 hoặc cả câu ) để làm nổi bật ý, gây xúcđộng mạnh
- Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dídỏm, hài hước , làm câu văn hấp dẫn và thú vị
4 Đặc điểm diễn đạt và chức năng của các phong cách ngôn ngữ
4.1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ hằng ngày, mang tínhchất tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau truốt
- Phân loại: VB nói; VB viết
- Đặc điểm: Tính cá thể; Tính sinh động, cụ thể; Tính cảm xúc
4.2 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương
- Phân loại: Tự sự; Trữ tình; Kịch
- Đặc điểm: Tính thẩm mỹ; Tính đa nghĩa; Dấu ấn riêng của tác giả
4.3 Phong cách ngôn ngữ báo chí
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong báo chí,
thông báo tin tức thời sự
- Phân loại: Bản tin; Phóng sự; Tiểu phẩm
- Đặc điểm: Tính thông tin thời sự; Tính ngắn gọn; Tính sinh động, hấp dẫn.
4.4 Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn
bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ đối với những vấn đề thiết thực, nóngbỏng của đời sống, chính trị - xã hội
- Phân loai: Tuyên ngôn, lời kêu gọi, bài xã luận
- Đặc điểm:
+ Tính công khai về chính kiến, lập trường, tư tưởng chính trị
+ Tính chặt chẽ trong lập luận
+ Tính truyền cảm mạnh mẽ
4.5 Phong cách ngôn ngữ khoa hoc
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn
bản thuộc lĩnh vực khoa học – công nghệ
- Phân loại:
+ Văn bản khoa học chuyên sâu
+ Văn bản khoa học giáo khoa
Trang 13- Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan
hệ nhân quả dẫn đến kết quả
- Múc đích: biểu hiện con người, quy luậtđời sống, bày tỏ thái độ
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật, tường trình
- Tác phẩm văn học nghệthuật (truyện, tiểu thuyết)
Văn bản
miêu tả
- Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật,hiện tượng, giúp con người cảm nhận vàhiểu được chúng
Văn thuyết
minh
Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyênnhân, kết quả có ích hoặc có hại của sựvật hiện tượng, để người đọc có tri thức
và có thái độ đúng đắn với chúng
- Thuyết minh sản phẩm
- Giới thiệu di tích, thắngcảnh, nhân vật
- Trình bày tri thức vàphương pháp trong khoa học
Văn bản - Trình bày tư tưởng, chủ trương quan - Cáo, hịch, chiếu, biểu.
Trang 14nghị luận
điểm của con người đối với tự nhiên, xãhội, qua các luận điểm, luận cứ và lậpluận thuyết phục
- Xã luận, bình luận, lời kêugọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về một vấn đềtrính trị, xã hội, văn hoá
Văn bản
điều hành
- Trình bày theo mẫu chung và chịu tráchnhiệm về pháp lí các ý kiến, nguyện vọngcủa cá nhân, tập thể đối với cơ quan quảnlí
- Đơn từ
- Báo cáo
- Đề nghị
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
1 Kĩ năng làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Bước 1: Tìm hiểu đề
Xác định ba yêu cầu:
+ Yêu cầu về nội dung: Vấn đề cần nghị luận là gì? (Lí tưởng (lẽ sống); Cáchsống; Hoạt động sống; Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con người với con người (chacon, vợ chồng, anh em và những người thân thuộc khác) Ở ngoài xã hội có các quanhệ: tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè…) ? Có bao nhiêu ý cần triển khai? Mối quan
hệ giữa các ý như thế nào?
+ Yêu cầu về phương pháp: Các thao tác nghị luận chính cần sử dụng ? (giảithích, chứng minh, bình luận…)
+ Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng: trong văn học, trong đời sống thực tiễn (chủyếu là đời sống thực tiễn)
- Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận:
Lí giải từ ngữ, điển tích, khái niệm, đi vào nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa hẹp,nghĩa mở rộng, đi vào những cách nói tế nhị bóng bẩy để hiểu được đến nơi đến chốnluận đề được đưa ra nhằm xác lập 1 cách hiểu đúng đắn, sâu sắc có tính biện chứngnhằm chống tránh cách hiểu sai, hiểu không đầy đủ, không hết ý Bước kết thúc củathao tác giải thích là rút ra được ý nghĩa của luận đề
Trang 15diện nhất (nên chỉ cần vài ba cái để làm sáng tỏ điều cần CM) Dẫn chứng phải thật sátvới điều đang muốn làm sáng tỏ và kèm theo dẫn chứng phải có lí lẽ phân tích - chỉ ranhững nét, những điểm ta cần làm nổi bật trong các dẫn chứng kia Để dẫn chứng và lí
lẽ có sức thuyết phục cao, ta phải sắp xếp chúng thành 1 hệ thống mạch lạc và chặt chẽ:theo trình tự thời gian, không gian, từ xưa đến nay, từ xa đến gần, từ ngoài vào tronghoặc ngược lại miễn sao hợp logic
- Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề): phải bày tỏ thái độ, để khách quan và
tránh phiến diện, ta phải xem xét kĩ luận đề để từ đó có thái độ đúng đắn
- Bày tỏ thái độ: có 3 khả năng
- Rút ra bài học cho bản thân bài học nhận thức và hành động
Bước 3: Tiến hành viết bài văn
- Triển khai bài viết theo hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng đã xây dựng(theo dàn ý)
- Một bài nghị luận xã hội thường có yêu cầu về số lượng câu chữ nên cần phânphối lượng thời gian làm bài sao cho phù hợp, tránh viết dài dòng, sa vào kể lể, giảithích vấn đề không cần thiết Trên cơ sở dàn ý, cần luyện cách viết và trình bày sao chongắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu và có tính thuyết phục cao
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa để hoàn chỉnh bài viết
2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về tư tưởng đạo lí
Đề số 1:
Anh (chị) hãy cho biết ý kiến của mình về câu ngạn ngữ: “Đừng sống theo điều
ta ước muốn Hãy sống theo điều ta có thể ” (Bài viết khoảng 600 từ).
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: con người cần chọn cách sống thực tế, phù hợp với khảnăng của mình, để không rơi vào viễn vông
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Trang 16- “ Điều ta ước muốn” là những khát vọng, ước mơ của con người.
- “ Điều ta có thể” là những gì nằm trong khả năng của bản thân
- Ý nghĩa của câu ngạn ngữ: Con người cần chọn cách sống thực tế, phù hợp vớikhả năng của mình, để không rơi vào viễn vông
- Khẳng định câu nói hoàn toàn đúng
- Nêu ý nghĩa của câu nói
+ Ước mơ có vai trò quan trọng trong đời sống con người
+ Mơ ước, khát vọng tạo động lực cho con người phấn đấu vươn lên trong họctập và lao động
+ Sống không có mơ ước, luôn vừa lòng với thực tại thì cuộc sống trở nên trì trệ
=> câu ngạn ngữ: Là bài học cho con người trong cách chọn cách sống:biết ước
mơ nhưng cần thực tế, phù hợp với khả năng của mình, để không rơi vào viễn vông
c Kết bài:
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức, hành động: Sống tích cục, phải cóước mơ cao đẹp và ước mơ phải phù hợp với năng lực của bản thân
Đề số 2:
Suy nghĩ của anh (chị) về quan điểm của Éuripides: “Duy chỉ có gia đình, người
ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại những tai ương của số phận”.
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: Bàn về câu nói của Éuripides: đề cao vai trò, tầm quantrọng của gia đình đối với mỗi con người trong cuộc sống
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Trang 17- “Gia đình”: tổ ấm của mỗi con người, nơi mỗi con người được sinh ra, được nuôi dưỡng và lớn lên; “Chốn nương thân”: nơi che chở tin cậy, chỗ dựa vững chắc.
- “Tai ương của số phận”: những bất hạnh, rủi ro gặp phải trong cuộc đời; “Duy chỉ có mới ” : nhấn mạnh tính duy nhất.
> Câu nói khẳng định giá trị, tầm quan trọng của gia đình với mỗi người: là chỗdựa, điểm tựa duy nhất để chống lại những bất hạnh, rủi ro gặp phải trên đường đời
+ Truyền thống, lối sống và sự giáo dục của gia đình là môi trường hình thànhnhân cách, phẩm chất cho mỗi con người - những hành trang cần thiết khi đối mặt vớithử thách trên đường đời; Gia đình còn là nền tảng, là bệ phóng cho mỗi con người đếnvới những thành công sau này (điều kiện kinh tế, mối quan hệ xã hội của gia đình …) + Gia đình còn là hậu phương, là chỗ dựa tinh thần vững chắc: nâng đỡ khichúng ta vấp ngã, tiếp thêm sức mạnh khi chúng ta gặp khó khăn, trở ngại, an ủi, chia sẻkhi chúng ta đau buồn (d/c)
- Gia đình không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đời mỗi người mà còn có vaitrò quan trọng góp phần tạo nên sự phát triển của xã hội (gia đình là tế bào của xã hội)
* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):
- Câu nói đúng; ý nghĩa của câu nói: Nhắc nhở con người cần biết quý trọng giađình Phê phán những người không biết yêu quý, trân trọng giá trị của gia đình (sốngthờ ơ, vô cảm, không quan tâm đến những người thân, chà đạp lên những giá trị truyềnthống của gia đình )
- Ý kiến của Éuripides đã tuyệt đối hóa vai trò của gia đình đối với mỗi người,song trong thực tế:
+ Ngoài gia đình, mỗi người còn có những điểm tựa khác để vượt qua những khókhăn, thử thách như: bạn bè, đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp
+ Những người không có được điểm tựa gia đình vững chắc vẫn biết vươn lên,trưởng thành, trở thành người có ích
c Kết bài:
- Yêu quý, trân trọng gia đình, nhận thức được vai trò, ý nghĩa của gia đình đối
với mỗi người và xã hội
- Bằng những việc làm cụ thể góp phần xây dựng gia đình của mình hạnh phúc,
bền vững, giàu mạnh; vận động những người xung quanh cùng chung tay xây dựng giađình vì một xã hội tốt đẹp
Đề số 3:
“Có ba cách để tự làm giàu mình: mỉm cười, cho đi và tha thứ”
(Theo: Hạt giống tâm hồn - NXB Tổng hợp TP HCM, 2008)
Những suy ngẫm của anh /chị về quan niệm trên
Trang 18Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: tâm hồn con người sẽ trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn nếubiết lạc quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu câu nói: “Có ba cách để tự làm giàu mình: mỉm cười, cho đi và tha thứ”.
b Thân bài:
* Giải thích câu nói:
- Tự làm giàu mình: tự nuôi dưỡng và bồi đắp tâm hồn mình
Mỉm cười: biểu hiện của niềm vui, sự lạc quan, yêu đời
Cho đi: là biết quan tâm, chia sẻ với mọi người
Tha thứ: là sự bao dung, độ lượng với lỗi lầm của người khác
- Ý cả câu: Tâm hồn con người sẽ trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn nếu biết lạcquan, sẻ chia và độ lượng với mọi người
* Phân tích, chứng minh:
- Lạc quan, yêu đời giúp con người có sức mạnh để vượt lên những khó khăn,thử thách trong cuộc sống, có niềm tin về bản thân và hướng đến một khát vọng sốngtốt đẹp (dẫn chứng, phân tích)
- Biết quan tâm, chia sẻ, con người đã chiến thắng sự vô cảm, ích kỷ để sốnggiàu trách nhiệm và yêu thương hơn (dẫn chứng, phân tích)
- Biết bao dung, độ lượng, con người sẽ trút bỏ đau khổ và thù hận để sống thanhthản hơn và mang lại niềm vui cho mọi người (dẫn chứng, phân tích)
- Ngoài sự lạc quan, sẻ chia, độ lượng con người còn có thể bồi đắp, và nuôidưỡng tâm hồn mình bằng những ứng xử tốt đẹp khác (dẫn chứng, phân tích)
=> Ý nghĩa của câu nói: Câu nói có tác dụng gợi mở, nhắc nhở mọi người phải
luôn chú ý hoàn thiện bản thân
c Kết bài:
Liên hệ thực tế bản thân về ý thức tu dưỡng, hành động: Phải biết nuôi dưỡng vàbồi đắp tâm hồn mình để tâm hồn trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn bằng sự lạc quan, sẻchia và độ lượng với mọi người
Đề số 4:
Trang 19Suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm sống sau đây của Ra-bin-đra-nát Ta-go:
“Cõi đời hôn lên hồn tôi nỗi đau thương
Và đòi hỏi tôi đáp lại bằng lời ca tiếng hát”.
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: bàn về thái độ sống, cách sống để đối mặt với “nỗi đauthương”
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu quan niệm sống của Ra-bin-đra-nát Ta-go:
“Cõi đời hôn lên hồn tôi nỗi đau thương
Và đòi hỏi tôi đáp lại bằng lời ca tiếng hát”.
b Thân bài:
* Giải thích câu nói
- Cuộc đời không phải chỉ có hoa hồng, thảm nhung, ánh sáng nó còn có nhữngvực sâu, bóng tối Cho nên, trong cuộc sống, mỗi người đều phải đối mặt với nỗi đauthương mà cõi đời đem đến cho tâm hồn, trái tim mình; đó có thể là sự thất vọng, nỗi buồnthương, Cuộc sống mang đến cho ta rất nhiều áp lực: công việc, sự nghiệp, gia đình, mốiquan hệ đồng nghiệp, họ hàng, “đôi khi cuộc sống trở nên không chịu đựng nổi”
- Muốn sống có ý nghĩa, ta phải đáp lại những “nỗi đau thương” mà đời đem đến bằng “lời ca tiếng hát” tức là phải có thái độ sống lạc quan; yêu đời, sống bằng cả trái
- Nếu con người nhanh chóng gục ngã trước những nỗi đau thương thì con người
sẽ không tồn tại được, không thể sống một cách có ý nghĩa; khi đó ta chỉ như một kẻhèn nhát, yếu đuối, bị động, buông xuôi trên dòng đời và tất yếu bị huỷ diệt (dẫn chứngchứng minh)
- Khi ta đáp lại bằng “lời ca tiếng hát”, ta sẽ có đủ tự tin, ý chí, nghị lực để vượt
qua sóng gió cuộc đời, bởi tinh thần lạc quan, tình yêu cuộc sống là những năng lượngtinh thần vô giá, có sức mạnh diệu kì giúp con người thoát khỏi những bế tắc, khủnghoảng trong cuộc sống (dẫn chứng chứng minh)
Trang 20- Sống lạc quan song không nên huyễn hoặc, ảo tưởng.
=> ý nghĩa của câu nói: Câu nói có tác dụng nhắc nhở mọi người cần có thái độ
sống, cách sống tích cực khi đối mặt với “nỗi đau thương”
c Kết bài:
Liên hệ bản thân, rút ra bài học
II Nghị luận về một hiện tượng đời sống
1 Kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
Bước 1: Tìm hiểu đề
Xác định ba yêu cầu:
+ Yêu cầu về nội dung: Hiện tượng cần bàn luận là hiện tượng nào (hiện tượngtốt đẹp, tích cực trong đời sống hay hiện tượng mang tính chất tiêu cực, đang bị xã hộilên án, phê phán.) ? Có bao nhiêu ý cần triển khai trong bài viết ? Mối quan hệ giữacác ý như thế nào?
+ Yêu cầu về phương pháp : Các thao tác nghị luận chính cần sử dụng ?
(giải thích, chứng minh, bình luận…)+ Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng: trong văn học, trong đời sống thực tiễn (chủ yếu là đời sống thực tiễn)
Bước 2: Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận
b Thân bài:
- Khái niệm và bản chất của hiện tượng (giải thích); mô tả được hiện tượng
- Nêu thực trạng và nguyên nhân (khách quan – chủ quan ) của hiện tượng bằng
các thao tác phân tích, chứng minh
- Nêu tác dụng – ý nghĩa (nếu là hiện tượng tích cực; tác hại- hậu quả (nếu là hiện tượng tiêu cực)
- Giải pháp phát huy (nếu là hiện tượng tích cực); biện pháp khắc phục (nếu hiện tượng tiêu cực)
c Kết bài
- Bày tỏ ý kiến của bản thân về hiện tượng xã hội vừa nghị luận
- Rút ra bài học về nhận thức, hành động cho bản thân
Bước 3: Tiến hành viết bài văn
- Triển khai bài viết theo hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng đã xây dựng(theo dàn ý)
- Một bài nghị luận xã hội thường có yêu cầu về số lượng câu chữ nên cần phânphối lượng thời gian làm bài sao cho phù hợp, tránh viết dài dòng, sa vào kể lể, giảithích vấn đề không cần thiết Trên cơ sở dàn ý, cần luyện cách viết và trình bày sao chongắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu và có tính thuyết phục cao
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa để hoàn chỉnh bài viết
Trang 212 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống
Đề số 1:
Viết bài văn ngắn khoảng 600 từ trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng sau:
"Mới đây, dư luận lại xôn xao về một cô thiếu nữ có "khuôn mặt ưa nhìn" đã phô ra trên Facebook cả một loạt ảnh ngồi ghếch chân trên bia mộ liệt sĩ "
(Theo Nỗi sợ hãi không muốn "học làm người" - Mục Góc nhìn của nhà thơ Trần Đăng Khoa-Tuổi trẻ và đời sống, số 152 ngày 14/1/2013)
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: Bàn về hiện tượng một thiếu nữ cho cả thế giới "chiêmngưỡng" -> Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyềnthống đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần bàn
b Thân bài:
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
- Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyềnthống đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,
* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh
- Thực trạng: Hiện nay tình trạng một bộ phận thanh, thiếu niên có suy nghĩ và hànhđộng lệch lạc, có hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí…không ít (dẫn chứng cụ thể từ đời sống, lấy thông tin trên các phương tiện truyền thông)
- Nguyên nhân:
+ Khách quan: thiếu vắng mối quan tâm, sự giáo dục của gia đình và nhà trường.Những ảnh hưởng của phim ảnh, intrernet, sự tràn lan của lối sống cá nhân thích làmnổi, thích gây sốc để nhiều người biết đến,
+ Chủ quan: Nhiều thanh thiếu niên tuy được sinh ra và lớn lên ở môi trườnggiáo dục tốt nhưng lại có suy nghĩ và hành động lệch lạc, bởi họ không có ý thức hoànthiện mình cũng như tự bồi đắp tâm hồn mình bằng những cách cư xử có văn hóa
* Hậu quả của hiện tượng:
+ Gây xôn xao, bất bình trong dư luận, làm tổn thương, xúc phạm đến những giátrị đạo đức, đi ngược lại truyền thống đạo lí tốt đẹp "Uống nước nhớ nguồn" , tác độngkhông tốt đến giới trẻ
+ Bản thân người trong cuộc phải gánh chịu những lên án, bất bình của dư luận
xã hội
* Giải pháp khắc phục:
Trang 22+ Nâng cao nhận thức ở giới trẻ: nhà trường và đoàn thanh niên cần thườngxuyên tổ chức các diễn đàn để tuyên truyền, giáo dục thanh niên về lối sống đẹp và giữgìn truyền thống "Uống nước nhớ nguồn".
+ Những hình ảnh phản cảm trên cần được dư luận phê phán quyết liệt, gia đình
và nhà trường phải nghiêm khác, nhắc nhở,
(Lưu ý cần đưa dẫn chứng thực tế để chứng minh)
c Kết bài:
Bày tỏ ý kiến riêng về hiện tượng xã hội vừa nghị luận
- Thấy rõ sự cần thiết phải tích cực trau dồi nhân cách, bồi đắp nững giá trị đạođức, văn hóa, đặc biệt là đạo lí "Uống nước nhớ nguồn"
- Kiên quyết lên án và ngăn chặn những biểu hiện của lối sống vô cảm, thiếu vănhóa để xã hội lành mạnh, tiến bộ hơn
Đề số 2:
"Trong thế gian này chúng ta xót xa không chỉ vì lời nói và hành động của những
kẻ xấu mà còn là sự im lặng đáng sợ của những người tốt"
(M.L.King)
Anh/ chị hãy viết bài văn ngắn khoảng 600 từ bày tỏ suy nghĩ của mình về ýkiến trên
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: Bàn về sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của
kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước nhữngviệc làm của kẻ xấu-bệnh cô cảm
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần bàn:
Sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của kẻ xấu không lớn bằng việcnhững người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những việc làm của kẻ xấu và cănbệnh cô cảm
b Thân bài:
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
- Cuộc sống là tổng hòa các mối quan hệ xã hội nên luôn luôn tồn tại hai loạingười: xấu và tốt Vì thế, ta thấy đau lòng vì hàng ngày, hàng giờ vẫn có những nhiềuđáng tiếc xảy ra, chà đạp lên các giá trị
- Sự im lặng của người tốt là sự im lặng đáng sợ vì đó là phản ứng bất bìnhthường của người người mà từ trước đến nay ta trân trọng -> bệnh vô cảm
-> Đây là lời cảnh báo nghiêm khắc về sự băng hoại các giá trị đạo đức trong xãhội hiện nay Ý kiến này khẳng định: sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của
kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước nhữngviệc làm của kẻ xấu
Trang 23* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh
- Thực trạng: hiện tượng khá phổ biến trong xã hội
+ lời nói, hành động của những kẻ xấu (d/c)
+ sự im lặng đáng sợ của những người tốt - bệnh thờ ơ, vô cảm
- Nguyên nhân của hiện tượng:
+ Những kẻ xấu, những kẻ kém đạo đức Chúng làm nhiều việc trái với chuẩnmực đạo đức xã hội chỉ mong vụ lợi cho bản thân, không nghĩ đến người khác, khôngquan tâm tới tập thể ( d/c)
- Trước những bất công, vô lí, điều xấu xa đang xảy ra, trước nỗi đau của ngườikhác… người vô cảm không có phản ứng gì bởi vì họ đã không dám lên tiếng, khôngdám đấu tranh để cho cuộc sống này tốt đẹp hơn
Tại sao họ im lặng? Vì họ thấy bất lực Họ thấy cô độc Họ mất niềm tin
* Hậu quả của hiện tượng:
- Lời nói, hành dộng của kẻ xấu, sự thờ ơ vô cảm làm cho xã hội trở nên bất ổn,con người mất hết niềm tin vào những điều tốt đẹp (d/c)
* Giải pháp khắc phục:
+ Nâng cao nhận thức ở giới trẻ: nhà trường và đoàn thanh niên …cần thường
xuyên tổ chức các diễn đàn để tuyên truyền, giáo dục thanh niên về lối sống đẹp
+ Cần phê phán quyết liệt và nghiêm khắc nhắc nhở những cá nhân có hành vixấu, vô cảm
bạn biết không, năm nay lại không được học chung với nhau rồi”
Phần chữ in đậm trong đoạn văn trên là những câu trích trong cuốn lưu bút củahọc sinh lớp 8 một trường chuyên Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh”
(Trích Ngôn ngữ chat - Việt Báo - 18/5/2006 - Tác giả Ngọc Mai)
Hiện nay, trong sinh hoạt và học tập, một bộ phận lớp trẻ có thói quen sử dụngtiếng lóng trên mạng, còn gọi là “ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngôn ngữ @”,…như trong đoạn trích trên Anh (chị) hãy viết bài văn ngắn khoảng 600 từ bày tỏ ý kiếncủa mình về việc này
Phân tích đề
Trang 24- Yêu cầu về nội dung: Bàn về thói quen sử dụng tiếng lóng trên mạng, còn gọi là
“ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngôn ngữ @”,…
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần bàn
b Thân bài
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
- Tiếng lóng trên mạng, ngôn ngữ chat, ngôn ngữ SMS, ngôn ngữ @ là tên gọichung của hình thức chữ viết dùng để tán gẩu trên mạng thông qua máy vi tính hoặcđiện thoại di động
- Do sử dụng bàn phím máy tính và bàn phím điện thoại di động có một số bấttiện khi viết tiếng Việt, nên ban đầu có một số người nhất là giới trẻ có một sáng kiếnviết tắt một cách tùy tiện cho nhanh
* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh
- Thực trạng :
+ Lúc đầu xuất hiện trên mạng trên điện thoại, chat trên máy tính, nay lan dần sangcác lĩnh vực khác như nói, viết các loại văn bản khác nhau trong sinh hoạt và học tập.+ Lớp trẻ mắc phải nhiều nhất Nguy hiểm hơn, căn bệnh này là căn bệnh mớitrong học đường và lây lan rất mạnh Nhiều thầy cô, nhiều phụ huynh, nhiều Sở giáodục đã lên tiếng về việc này trên các phương tiện thông tin
+ Hiện tượng này lan dần theo thời gian Đến nay, trở thành một thói quen trongmột bộ phận không nhỏ của lớp trẻ hiện nay
- Nguyên nhân của hiện tượng trên
+ Do tiết kiệm thời gian khi "chat" mạng
+ Do tuổi trẻ nhạy bén với cái mới và muốn có một thế giới riêng, hoặc muốn tựkhẳng định mình hoặc nũng nịu với bạn bè và người thân cho vui
+ Do tuổi trẻ vô tư, vô tình không thấy hết tác hại của hiện tượng trên…
* Hậu quả của hiện tượng trên:
+ Tạo nên một thói quen nói và viết chệch chuẩn, làm mất đi sự trong sáng, giàuđẹp của tiếng Việt, hủy hoại giá trị truyền thống
+ Ảnh hưởng đến tư duy, ảnh hưởng đến tâm lí của lớp trẻ Đó là thói xấu nóinăng, tư duy một cách tùy tiện, cẩu thả…
* Cách khắc phục hiện tượng trên
+ Vì đây là một hiện tượng xã hội phát sinh từ cuộc sống cho nên không thể tẩychay một cách máy móc một chiều, tránh cách xử lí cực đoan
+ Giải thích thuyết phục lớp trẻ thấy được rằng sự vô tình của mình có thể gâynên một tác hại khó lường
Trang 25+ Tiếp thu có chọn lọc hiện tượng này và sử dụng đúng lúc đúng chỗ khôngđược sử dụng tràn lan trong sinh hoạt và học tập
c Kết bài:
- Không đồng tình với những hành vi trên
- Cẩn thận trọng khi tiếp xúc với những hiện tượng mới phát sinh trong cuộcsống hiện đại Nhất là khi những hiện tượng này mâu thuẫn với những giá trị truyềnthống tốt đẹp từ ngàn đời
- Vì vậy, yêu cầu phải có cách ứng xử phù hợp với tính chất của từng hiện tượng
để tiếp thu những cái mới mẻ, nhưng cũng không hủy hoại những giá trị truyền thống
Đề số 4:
Trong một bài viết trên báo, có một bạn trẻ tâm sự:
"Tôi ưa nói, ưa tranh luận, nhưng khi tôi 17 tuổi nếu tôi giơ tay phát biểu trước lớp về một vấn đề không đồng ý với quan điểm của thầy cô, tôi bị dòm ngó, tẩy chay, cười mỉa Hình như ở Việt Nam, người ta rất khó chấp nhận chuyện người nhỏ hơn mình "sửa sai" hay tranh luận thẳng thắn với người lớn" (Đặng Anh Sống đúng là chính mình, trang wep: tuoitre.vn ngày 9/9/2013)
Từ góc độ của một người trẻ, anh/chị hãy viết bài văn ngắn khoảng 600 từ chobiết suy nghĩ của mình về ý kiến trên
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: Ý kiến trên nêu lên một thực tế khá phổ biến trong xã hộiViệt Nam: những người trẻ tuổi có tư duy độc lập, khi vượt qua rào cản tuổi tác có chủkiến cá nhân thường phải đối mặt với cái nhìn và đánh giá mang tính định kiến củacộng đồng xã hội
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần bàn
b Thân bài:
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
- Ý kiến trên nêu lên một thực tế khá phổ biến trong xã hội Việt Nam: nhữngngười trẻ tuổi có tư duy độc lập, khi vượt qua rào cản tuổi tác có chủ kiến cá nhânthường phải đối mặt với cái nhìn và đánh giá mang tính định kiến của cộng đồng xã hội
- Từ đấy, chính bản thân người trẻ cũng dễ mang tâm lí kém tự tin, luôn có thái
độ rụt rè, thụ động khi bộc lộ chủ kiến, thậm chí không bao giờ nói ra suy nghĩ củamình trước đám đông
* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh
- Lí giải nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
+ Xã hội Việt Nam vốn có truyền thống "kính lão đắc thọ", người trẻ tuổi phảiluôn lắng nghe và tôn trọng người lớn tuổi hơn để học tập kinh nghiệm sống Nề nếp
Trang 26này được duy trì trong các môi trường sinh hoạt khác nhau của người Việt, từ cấp độgia đình, nhà trường đến phạm vi toàn xã hội.
+ Nhìn chung trong xã hội Á Đông nói chung và xã hội Việt Nam nói riêng, conngười có khuynh hướng sống khép mình, giấu cái tôi cá nhân đi chứ không chủ độngbộc phát cái tôi mạnh mẽ như người phương Tây Vì vậy, người Việt Nam có tâm língại nói lên suy nghĩ riêng trước đám đông, đặc biệt là người trẻ tuổi
- Thực trạng của hiện tượng :
+ Hiện tượng được đề cập là hiện tượng khá phổ biến trong trường học của ViệtNam Với lối giảng dạy truyền thống và nếp sống của cộng đồng, học sinh của nước takhá thụ Động trong họ tập, gần như chỉ tiếp thu kiến thức một chiều và ít khi đặt ra câuhỏi hay đưa ra những suy nghĩ đi ngược lại với điều được dạy Tuy nhiên, cũng có một
số học sinh dám bộc lộ chủ kiến của mình thì lại ít được gv khuyến khích, thậm chí còn
bị bác bỏ, bị phủ nhận
+ Ở cấp độ xã hội, hiện tượng này cũng xuất hiện rất nhiều Người trẻ tuổithường bị nhìn nhận là "trẻ người non dạ", "ngựa non háu đá", "trứng khôn hơn vịt" Vìvậy, đa phần người trẻ, những người giàu sức sống, sự năng động, sáng tạo trong tư duy
và hành động nhất lại trở thành những cỗ máy câm lặng, ít dám bộc lộ bản thân
- Giải pháp khắc phục hiện tượng
+ Bộc lộ chủ kiến là một hành động tích cực, cần được khuyến khích và ngườitrẻ cũng cần có ý thức về cách thức và thái độ khi thể hiện chủ kiến của mình: thẳngthắn, bộc trực, mạnh mẽ, biết bảo vệ ý kiến riêng nhưng không được kiêu căng, thất lễvới người khác
+ Về phía những người lớn tuổi, những bậc tiền nhân và cả cộng đồng cần có cáinhìn rộng mở hơn với người trẻ, biết lắng nghe, chia sẻ và trao đổi ý kiến với họ, đồngthời đánh giá và nhìn nhận đúng mức sự đóng góp của người trẻ chứ không nên có thái
độ "dòm ngó, tẩy chay, cười mỉa" làm ảnh hưởng đến tinh thần và taamlis của thế hệtrẻ, cần động viên và khuyến khích thế hệ trẻ biết sống chủ động, sống sáng tạo và bộc
lộ mình hơn để góp phần thay đổi cuộc sống theo hướng tích cực
- Khẳng định: Vấn đề tác giả Đặng Anh đặt ra là một vấn đề đáng suy nghĩ và cógiá trị không chỉ đối với người trẻ mà đối với cả cộng đồng
Trang 27Giới thiệu về vấn nạn bạo hành trong xã hội
b Thân bài:
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
+ Nạn bạo hành: sự hành hạ, xúc phạm người khác một cách thô bạo, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của người khác, đang trở thành phổ biến hiện nay
+ Nạn bạo hành: thể hiện ở nhiều góc độ, nhiều phương diện của đời sống xã hội Nạn bạo hành diễn ra trong: gia đình, trường học, công sở…
* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh
+ Hiện tượng khá phổ biến trong xã hội (d/c)
+ Do bản tính hung hăng, thiếu kiềm chế của một số người
+ Do ảnh hưởng của phim ảnh mang tính bạo lực (nhất là đối với tầng lớp thanh thiếu niên)
+ Do áp lực cuộc sống
+ Do sự thiếu kiên quyết trong cách xử lí nạn bạo hành
* Tác hại của hiện tượng.
+ Làm tổn hại đến sức khỏe, tinh thần của con người
+ Làm ảnh hưởng đến tâm lí, sự phát triển nhân cách, đặc biệt là tuổi trẻ
* Đề xuất giải pháp.
+ Cần lên án đối với nạn bạo hành
+ Cần xử lí nghiêm khắc hơn với những người trực tiếp thực hiện hành vi bạo hành.+ Cần quan tâm, giúp đỡ kịp thời đối với nạn nhân của bạo hành
c Kết bài:
- Lên án hiện tượng
- Bài học nhận thức và hành động của bản thân
III Nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm
1 Kĩ năng làm bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm
1.1 Tìm hiểu chung
a Đối tượng
- Là một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó được đặt ra trong TPVH
-Vấn đề xã hội có thể lấy từ hai nguồn: Tác phẩm văn học đã học trong chươngtrình hoặc một câu chuyện nhỏ, một văn bản văn học ngắn gọn mà học sinh chưa được học
Trang 28+ Nghĩa là nhân vấn đề đặt ra trong TP văn học đó mà bàn luận, kiến giải.
+ Trong trường hợp này, tác phẩm văn học chỉ được khai thác về giá trị nội dung
tư tưởng, rút ra ý nghĩa xã hội khái quát của tác phẩm ấy Tác phẩm nào cũng có một ýnghĩa xã hội nhất định Điều quan trọng là vấn đề xã hội đó có mang tính thời sự, tínhgiáo dục sâu sắc, có phù hợp với tâm lí tuổi trẻ học đường hay không
c Đặc điểm
Bài viết cho dạng đề này, ở phần thân bài thường gồm hai nội dung lớn:
- Phần 1: Phân tích văn bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý
nghĩa vấn đề
+ Nếu đề văn nêu sẵn vấn đề xã hội rút ra từ một tác phẩm, thì người làm chỉcần phân tích qua vấn đề đó đã được thể hiện như thế nào trong tác phẩm
+ Nếu đề văn chưa cho sẵn vấn đề xã hội, thì người viết cần đọc - hiểu, phân tích
văn bản để rút ra vấn đề xã hội và ý nghĩa của vấn đề trước khi vào phần hai
- Phần 2 (trọng tâm): Nghị luận (phát biểu) về vấn đề xã hội đặt ra trong tác
phẩm văn học (câu chuyện) Khi đã có vấn đề (đề tài, chủ đề) cần bàn bạc rồi, thì mớibắt đầu làm bài nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm, nêu suy nghĩ của bản
- Yêu cầu nội dung (đối tượng): Xác định vấn đề cần nghị luận
- Yêu cầu thao tác lập luận
- Yêu cầu phạm vi tư liệu, dẫn chứng
* Bước 1: Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội, phân tích văn
bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý nghĩa vấn đề (câu chuyện)
- Nhấn mạnh, khẳng định ý nghĩa nội dung từ văn bản văn học đó
- Từ đó, khái quát chính xác vấn đề xã hội cần nghị luận
* Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận (tùy thuộc vào vấn đề nghị luận là một
tư tưởng, đạo lí hay một hiện tượng đời sống HS áp dụng phương pháp làm bài cụ thể)
- Giải thích vấn đề (nếu cần thiết)
- Phân tích - chứng minh:
Trang 29+ Đối với vấn đề xã hội là vấn đề tư tưởng, đạo lí : Làm rõ các biểu hiện của tư
tưởng, đạo lí ở những phương diện khác nhau trong đời sống ; dùng thực tế xã hội để
chứng minh Đặt câu hỏi để xác định ý: Như thế nào? Ở đâu? Bao giờ? Người thật việc thật nào?
+ Đối với vấn đề xã hội là một hiện tượng đời sống: Xác định đó là hiện tượng
tích cực hay tiêu cực, mô tả những biểu hiện của hiện tượng đó
- Bình luận: Bình luận, chỉ ra tầm quan trọng của vấn đề xã hội hiện nay
+ Đánh giá:
Quan niệm, tư tưởng ấy đúng đắn, sâu sắc như thế nào? Ý nghĩa đối với tâm hồn, nhân cách con người? (tư tưởng, đạo lí)
Hiện tượng ấy có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống con người ?
(Cần thể hiện thái độ đồng tình, biểu dương, trân trọng trước vấn đề xã hội có ýnghĩa tích cực; phê phán những biểu hiện sai trái, suy nghĩ, quan niệm lệch lạc so vớiquan niệm, tư tưởng, hiện tượng được nghị luận)
+ Mở rộng: Xem xét vấn đề ở những phương diện, góc độ khác nhau (phương
pháp, góc nhìn, tính hai mặt của vấn đề nghị luận )
* Bước 3: Rút ra bài học cho bản thân
- Về nhận thức: Vấn đề xã hội đó giúp ta hiểu sâu sắc về điều gì? Rút ra đượcđiều gì có ý nghĩa?
- Về hành động: Xác định hành động bản thân phải làm gì? Việc làm cụ thể, thiết thực
c Kết bài:
Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm
2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm
Đề số 1:
Từ truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, anh/chị hãy phát
biểu suy nghĩ về nạn bạo hành gia đình
Gợi ý:
* Yêu cầu về kĩ năng
- Biết làm văn nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó
được đặt ra trong tác phẩm văn học
- Bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗicác loại, chữ viết rõ nét, sạch đẹp
* Yêu cầu về kiến thức
Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm của
bản thân để làm rõ vấn đề
Tìm hiểu đề
- Yêu cầu nội dung: Từ vấn đề người chồng đánh vợ trong truyện ngắn Chiếc
thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu bàn luận về nạn bạo hành gia đình
- Yêu cầu thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Phạm bi tư liệu: Thực tế xã hội
Trang 30Lập dàn ý
a Mở bài:
- Khái quát thực trạng nạn bạo hành gia đình trong xã hội hiện nay
- Dẫn dắt vào tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
b Thân bài:
* Bước 1: Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội
- Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội: Sau khi chụp được bức ảnh
"đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh" phóng viên Phùng lại chứng kiến cảnh người đàn ônghàng chài đánh vợ một cách dã man, độc ác Từ hành động vũ phu đó của người đànông hàng chài, Nguyễn Minh Châu đã cho chúng ta suy nghĩ nhiều về hiện tượng bạohành gia đình
- Tóm tắt cảnh bạo hành trong gia đình hàng chài trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa:
+ Người đàn bà sau một đêm kéo lưới mệt mỏi, quần áo ướt sũng, hai con mắtnhư đang buồn ngủ thì lại bị người chồng lôi lên bờ đánh tới tấp, lăng nhục đau khổ
+ Trước hành động vũ phu của chồng người đàn bà vẫn cam chịu, không vanxin, luôn sống trong cảnh "ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng" từ ngườichồng thô bạo, vũ phu
+ Nhìn thấy mẹ bị đánh, thằng Phác - đứa con trai đã lao thẳng vào đánh bố.
Hành động thô bạo của hai cha con, người mẹ vô cùng thất vọng Đó chính là hànhđộng bạo lực
* Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận
- Giải thích vấn đề bạo hành gia đình: Bạo hành gia đình là hiện tượng hành
động trấn áp người khác bằng lời nói, hành động, là sự khống chế, đàn áp về cả tinhthần và thể xác để xúc phạm tinh thần nhau của những thành viên trong gia đình
- Phân tích, chứng minh
+ Thực trạng của hiện tượng bạo hành gia đình: Là vấn đề xã hội bức thiết
của một quốc gia nhất là ở những nước kém phát triển và đang phát triển tình trạng nàydiễn ra thường xuyên
Theo số liệu điều tra dân số tỉ lệ bạo hành xảy ra ở cả thành thị lẫn nông thông,trong đó bạo hành gia đình xảy ra ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn và miền núi
Bạo hành xảy ra dưới nhiều hình thức: vợ chồng đánh đập nhau, cháu, con chửirủa ông bà, dùng những lời lẽ không tốt đẹp để nói về nhau
+ Hậu quả của bạo hành gia đình: Bạo hành gia đình xảy ra để lại hậu quả
đáng thương, con mất mẹ, cháu mất ông bà, cha mẹ con cái từ nhau gây ra biết bao tệnạn xã hội
+ Nguyên nhân:
Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa anh hàng chài vì phải lo toan, bươn chải
gánh nặng gia đình, vì đói vì nghèo mà đánh đập vợ con để giải tỏa tâm hồn
Thực tế xã hội phức tạp hơn: Đó là do cái nghèo, cái khổ của cuộc sống xô bồcủa xã hội, do ý thức, đạo đức biến chất tha hóa của một bộ phận người trong xã hội
+ Giải pháp:
Trang 31Để giải quyết vấn đề bạo lực gia đình cần có sự kết hợp của các cơ quan đoànthể, các tổ chức trong xã hội Đảng và nhà nước cần có biện pháp tích cực như tuyềntruyên vận động mọi người giáo dục mỗi công dân về hạnh phúc gia đình
Phải trừng trị nghiêm khắc những kẻ có hành vi bạo lực gia đình
Đưa ra những chính sách bảo vệ cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sốngcho người dân
* Bước 3: Rút ra bài học cho bản thân
- Cần thẳng thắn lên án hành động bạo lực gia đình như nhân vật Phùng, Đẩu
trong Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.
- Hãy sống chan hòa, đầm ấm để không có bạo hành gia đình
c Kết bài:
Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm
Đề số 2:
Trong Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1/12/2003, Cô- phi
An-nan viết: “Trong thế giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta và họ Trong
thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”.
(Ngữ văn 12 tập I - NXB Giáo dục 2008 - trang 83)
Anh chị suy nghĩ như thế nào về ý kiến trên?
Gợi ý:
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Nắm được kỹ năng phân tích đề, lập dàn ý Biết cách viết một bài văn nghị luận
về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm
- Nhận diện được vấn đề đặt ra trong tác phẩm Huy động kiến thức và những trảinghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm
* Yêu cầu về kiến thức:
Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm củabản thân để làm rõ vấn đề
Tìm hiểu đề
- Yêu cầu nội dung: Từ lời phát biểu của Cô-phi An- nan, bàn luận về đại dịchHIV/AIDS và hành động của chúng ta trước đại dịch này
- Yêu cầu thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Phạm vi tư liệu: Kiến thức đã học và thực tế xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
- Nhân loại đang phải đối mặt với nhiều vấn đề nhức nhối, trong đó đại dịch
HIV/AIDS là một thảm họa kinh hoàng
- Mặc dù bận trăm công ngàn việc của một tổng thư ký Liên hiệp quốc, ngài
Cô-phi-an-nan vẫn giành sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề phòng chống HIV/AIDS
Trang 32- Trong Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1/12/2003, an-nan nhấn mạnh: “Trong thế giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta và
Cô-phi-họ Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”.
b Thân bài:
Giải thích:
- Giải thích khái niệm AIDS: AIDS là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh, nghĩa là
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (còn gọi là bệnh liệt kháng hoặc SIDA).
- Chúng ta và họ:
+ Chúng ta: chỉ những người khỏe mạnh, may mắn không mắc hoặc chưa bị cănbệnh AIDS
+ Họ: chỉ những người đang bị căn bệnh AIDS
-> AIDS là đại dịch vô cùng nguy hiểm, là thảm họa của loài người Nếu khôngtích cực phòng chống, AIDS sẽ gõ của từng nhà và đưa loài người đến chỗ diệt vong
Phân tích, chứng minh:
* AIDS là thế giới khốc liệt.
- Thực trạng của bệnh dịch AIDS ở Việt Nam và thế giới: AIDS vẫn không
ngừng phát triển và có chiều hướng gia tăng (DC)
- Những hậu quả của căn bệnh AIDS để lại:
+ Tuổi thọ bị giảm sút nghiêm trọng, thiệt hại về tính mạng
+ Thiệt hại về của cải vật chất
+ Băng hoại các giá trị đạo đức
+ Ngăn cản sự phát triển của xã hội
-> AIDS là một thế giới khốc liệt, là thảm họa đưa loài người đến chỗ diệt vong.
* Trong thế giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta và họ.
- Khái niệm chúng ta và họ đó là một thực tế đang xảy ra trong xã hội (Chứng minh).
- Chính thực tế xã hội đã vô tình tạo nên hai thế giới: chúng ta và họ Ý kiến của
Cô-phi An-nan không chỉ nêu lên thực tế mà là lời cảnh báo, nhắc nhở thái độ sai lầm đó
* Im lặng đồng nghĩa với cái chết.
- Khi mọi người không lên tiếng về đại dịch AIDS thì tốc độ lây lan càng nhanh hơn.
- Khi mọi người có thái độ kì thị, phân biệt đối xử về đại dịch AIDS sẽ tạo thànhhàng rào ngăn cách đối với người nhiễm bệnh
Bài học nhận thức và hành động:
- Nhận thức sự nguy hiểm của đại dịch AIDS trước cuộc sống của nhân loại
- Giải pháp để đẩy lùi đại dịch:
+ Mọi người cần công khai lên tiếng về AIDS.
+ Các quốc gia, tổ chức phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chươngtrình nghị sự chính trị và hành động thực tế
+ Đầu tư ngân sách cho việc phòng chống AIDS
Trang 33+ Các tổ chức từ gia đình đến các cơ quan, đoàn thể phải giúp đỡ họ hòa nhậpcộng đồng.
- Trách nhiệm của thanh niên trong việc góp phần đẩy lùi căn bệnh AIDS
+ Luôn tu dưỡng phẩm chất tốt, có lối sống lành mạnh
+ Tham gia các hoạt động xã hội cùng cộng đồng phòng chống căn bệnh AIDS.+ Khoan dung, nhân ái, đối xử tốt với người bị nhiễm HIV/AIDS
c Kết bài:
Khẳng định ý nghĩa của lời nói và ý thức bản thân trước đại dịch khủng khiếp này
Đề số 3:
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về thông điệp từ câu chuyện sau :
Một cậu bé nhìn thấy cái kén cùa con bướm Một hôm cái kén hở ra một cái khe nhỏ, cậu bé ngồi và lặng lẽ quan sát con bướm trong vòng vài giờ khi nó gắng sức để chui qua khe hở ấy Nhưng có vẻ nó không đạt được gì cả
Do đó cậu bé quyết định giúp con bướm bằng cách cắt khe hở cho to hẳn ra Con bướm chui ra được ngay nhưng cơ thể nó bị phồng rộp và bé xíu, cánh của nó co lại Cậu bé tiếp tục quan sát con bướm, hi vọng rồi cái cánh sẽ đủ lớn để đỡ được cơ thể nó Những chẳng có chuyện gì xảy ra cả
Thực tế, con bướm đó sẽ phải bỏ ra suốt cả cuộc đời nó chỉ để bò trườn với cơ thể sưng phồng Nó không bao giờ bay được.
Cậu bé không hiểu được rằng chính cái kén bó buộc làm cho con bướm phải cố gắng thoát ra là điều kiện tự nhiên để chất lưu trong cơ thể nó chuyển vào cánh, để nó
có thể bay được khi nó thoát ra ngoài kén
(Hạt giống tâm hồn, First New, NXB TP HCM, Tr 123)
* Yêu cầu kỹ năng:
Biết cách làm bài nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, khôngmắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
* Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện nhữngsuy nghĩ chân thành làm nổi bật trọng tâm vấn đề
Tìm hiểu đề
- Yêu cầu nội dung:
Từ câu chuyện đặt ra hai vấn đề:
+ Những khó khăn thử thách trong cuộc sống chính là cơ hội cho con người tự rèn luyện, phấn đấu vươn lên để khẳng định bản thân và tự hoàn thiện mình ( ý chính)
+ Lòng tốt nếu không thể hiện đúng cách, đúng chỗ có thể gây ra những hậu quả,những hệ lụy nghiêm trọng (ý phụ)
- Yêu cầu thao tác lập luận: Giải thích, bình luận, chứng minh
- Phạm vi tư liệu: Thực tế xã hội.
Lập dàn ý
a Mở bài:
Trang 34Giới thiệu câu chuyện.
b Thân bài:
Phân tích văn bản:
Câu chuyện đặt ra hai vấn đề:
- Những khó khăn thử thách trong cuộc sống chính là cơ hội cho con người tựrèn luyện, phấn đấu vươn lên để khẳng định bản thân và tự hoàn thiện mình (ý chính)
- Lòng tốt nếu không thể hiện đúng cách, đúng chỗ có thể gây ra những hậu quả,những hệ lụy nghiêm trọng (ý phụ)
- Nêu không có khó khăn thử thách, con người sẽ ỷ lại, không có môi trường đểrèn luyện, phấn đấu, không có động lực để vươn lên (dẫn chứng)
* Tại sao lòng tốt không thể hiện đúng cách, đúng chỗ có thể gây ra những hậu quả, những hệ lụy nghiêm trọng?
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng
có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi
Khi ấy, tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được cái gì đó của ông (Tuốc-ghê-nhép, dẫn theo Ngữ văn 9, tập Một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, trang 22).
Trang 35Suy nghĩ của anh (chị) khi đọc xong câu chuyện trên
* Yêu cầu kỹ năng:
Biết cách làm bài nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, khôngmắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
* Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện những
suy nghĩ chân thành làm nổi bật trọng tâm vấn đề
Tìm hiểu đề
- Yêu cầu nội dung: Từ câu chuyện đặt ra vấn đề:
+ Vấn đề "cho" và "nhận" trong cuộc sống
+ Cách ứng xử cao đẹp, giàu lòng nhân ái của con người trong cuộc sống
- Yêu cầu thao tác lập luận: Giải thích, bình luận, chứng minh
- Phạm vi tư liệu: Thực tế xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Giới thiệu câu chuyện “Người ăn xin”
b.Thân bài:
Khái quát nội dung câu chuyện:
- Phân tích hành động, cử chỉ, thái độ, của 2 nhân vật (anh thanh niên, ông già ănxin) trong truyện
- Truyện “Người ăn xin” kể về việc “cho” và “nhận” của anh thanh niên vàngười ăn xin
Bàn luận về ý nghĩa của câu chuyện:
* Lưu ý:
- Khi trình bày suy nghĩ về câu chuyện, cần chú ý đến các sự việc trong truyện
- Từ các nhân vật trong truyện mà hiểu ý nghĩa của truyện, từ đó nêu lên nhữngsuy nghĩ về ý nghĩa của cuộc sống được gợi ra từ câu chuyện
* Cụ thể:
- Ý nghĩa được gợi ra từ câu chuyện: từ hành động cho và nhận của anh thanh
niên và người ăn xin, truyện đã ngợi ca cách ứng xử cao đẹp, nhân ái giữa con ngườivới con người trong cuộc sống
- Thái độ sống, cách ứng xử của con người với con người: Câu chuyện “Người
ăn xin” là lời khuyên về cách sống, thái độ sống của mỗi con người trong cuộc đời:
+ Sự đồng cảm, tình yêu thương chân thành và cách ứng xử lịch sự là món quàquý giá mà ta tặng cho người khác
+ Và khi trao món quà tinh thần ấy cho người khác thì ta cũng nhận được mónquà quí giá như vậy
Trang 36- Bàn luận mở rộng (đặt câu hỏi nêu vấn đề): Câu chuyện gợi suy cho chúng ta
suy nghĩ gì về cuộc sống và cách ứng xử của con người trong xã hội hiện tại?
+ Biểu hiện đẹp: Con người biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trongcuộc sống (truyền thống tương thân, tương ái, đức hi sinh, biết sống vì người khác, cótrách nhiệm…)
+ Bên cạnh đó có một bộ phận cá nhân trong xã hội còn thờ ơ, vô cảm, thiếutrách nhiệm, sống hưởng thụ hoặc có thái độ khinh miệt đối với những con người nghèokhổ trong xã hội -> cần lên án loại bỏ những hành động và suy nghĩ đó
- Lời khuyên về cách sống và thái độ sống đối với mọi người:
+ Đồng cảm, sẻ chia, học cách quan tâm và ứng xử tốt đẹp, có văn hoá để cuộcsống tốt đẹp hơn
+ Câu chuyện có tác dụng giáo dục lòng nhân ái cho mỗi chúng ta
Bài học nhận thức và hành động:
- Truyện gợi cho ta nhiều suy ngẫm về việc cho và nhận trong cuộc sống: Cáicho và nhận là gì? Đâu phải chỉ là vật chất, có thể là giá trị tinh thần, có khi chỉ là mộtcâu nói, một cử chỉ hành động hoặc việc làm, một lời động viên chân thành nhưng có ý
nghĩa vô cùng lớn lao… nhưng quan trọng nhất chính là thái độ khi cho và nhận cần
phải chân thành, có văn hoá
- Liên hệ bản thân: Xác định thái độ sống và cách ứng xử của bản thân: tôntrọng, quan tâm, chia sẻ với mọi người…
c Kết bài:
- Đánh giá nội dung câu chuyện: có ý nghĩa sâu sắc, như một thông điệp về cáchứng xử của con người trong cuộc sống
- Mở rộng nâng cao vấn đề (nếu có): Câu chuyện là bài học về kĩ năng sống,
hàng trang cho mỗi người về cách “cho” và “nhận” (đặc biệt là thế hệ trẻ - qua cách ứng
xử của anh thanh niên trong câu chuyện)
Đề số 5:
“Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được Tôi muốn được là tôi
toàn vẹn”, (Trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt - Lưu Quang Vũ)
Suy nghĩ của anh ( chị) về vấn đề này?
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Vận dụng các thao tác lập luận: giải thích,chứng minh, bình luận, phân tích, bácbỏ…để viết bài văn nghị luận xã hội
* Yêu cầu kiến thức:
- Giải thích khái niệm: bên ngoài, bên trong, toàn vẹn….
- Giải thích ý nghĩa của câu nói.
- Phủ định lối sống giả dối, chắp vá, mâu thuẫn “bên trong một đằng, bên ngoài
một nẻo” và khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp cho con người “tôi muốn được là tôitoàn vẹn”
Tìm hiểu đề
Trang 37- Yêu cầu nội dung: Từ câu nói của nhân vật Trương Ba trong vở kịch HồnTrương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, bàn luận về mối quan hệ hài hòa giữa hồn
và xác, giữa thế giới bên trong và biểu hiện bên ngoài con người và khát vọng sốngchính đáng của một con người có nhân cách
- Yêu cầu thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Phạm vi tư liệu: Tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt, thực tế đời sống (chủ yêu)
Lập dàn ý
a Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
b Thân bài:
Giải thích tư tưởng nêu trong nhận định:
- Giới thiệu ngắn gọn xuất xứ câu văn được trích từ vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ và là lời đối thoại của nhân vật Trương Ba với tiên cờ Đế
Thích Câu nói trên là lời giải thích của hồn Trương Ba khi từ chối cuộc sống vay mượntrong thân xác người khác Nó thể hiện khát vọng sống chính đáng của một con người
có nhân cách
- Giải thích nội dung cần bàn luận: Bên trong, bên ngoài là những phương diện nào của con người? Thế nào là cuộc sống bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo? Mong muốn được là tôi toàn vẹn thể hiện khát vọng nào của nhân vật Trương Ba nói
riêng và con người nói chung?
Bàn luận mở rộng ý nghĩa của vấn đề:
- Bi kịch của kiếp sống bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo: bên trong là những suy nghĩ, tư tưởng, tình cảm… của mỗi con người; bên ngoài là lời lẽ, hành động, cách ứng xử với thế giới xung quanh Bên trong còn là linh hồn, tinh thần, bên ngoài là thể xác… Sự trái ngược giữa bên trong và bên ngoài là bi kịch phải sống giả
dối, trái với bản chất của mình Có những nguyên nhân nào xô đẩy con người vào lốisống chắp vá này? Chú ý cả những nguyên nhân khách quan và chủ quan
- Khát vọng được là tôi toàn vẹn là mong ước được sống trung thực, được là
chính mình, không phải tồn tại trong trạng thái vay mượn, chắp vá không phải sốngtheo người khác Chỉ khi được sống hài hòa giữa hồn và xác, giữa thế giới bên trong vàbiểu hiện bên ngoài con người mới có hạnh phúc Theo anh ( chị) cần phải làm gì để tạonên cuộc sống đó?
Liên hệ với thực tế trải nghiệm của bản thân:
- Anh (chị) đã chứng kiến những hiện tượng “bên trong một đằng, bên ngoài mộtnẻo” nào? Suy nghĩ của bản thân trước những hiện tượng đó?
- Bản thân anh (chị) đã bao giờ trải qua nỗi khổ “bên trong một đằng bên ngoàimột nẻo”? Anh (chị) đã làm gì để có một cuộc sống toàn vẹn, thống nhất?
c Kết bài:
- Nhấn mạnh giá trị nhân văn trong quan niệm sống của Lưu Quang Vũ
- Trách nhiệm của mỗi con người trong việc hình thành, bảo vệ những khát vọngsống chính đáng, đẹp đẽ
Trang 38PHẦN III: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I Nghị luận về bài thơ, đoạn thơ
1 Kĩ năng làm bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ
Đối tượng của kiểu bài này rất đa dạng (một bài thơ, đoạn thơ, hình tượng thơ ).Kiểu bài này cần tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, cấu tứ của bài thơ, đoạn thơ đó
1.1 Yêu cầu về kĩ năng
- Có kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Nêu luận điểm, nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của một bài thơ,đoạn thơ
- Biết huy động kiến thức sách vở và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân
để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ, hình tượng thơ
- Vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận (phân tích, bình luận, chứng minh, sosánh, bác bỏ…) để làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
1.2 Yêu cầu về nội dung kiến thức
- Nắm được mục đích, yêu cầu, đối tượng của bài nghị luận về một bài thơ, đoạnthơ; so sánh tác phẩm thơ, đoạn thơ
- Các bước triển khai bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:
a) Bước 1: Xác định các yêu cầu của đề
- Xác định dạng đề;
- Yêu cầu nội dung (đối tượng);
- Yêu cầu về phương pháp;
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu, dẫn chứng
b) Bước 2: Lập dàn ý - tìm ý, sắp xếp ý: Theo bố cục ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, bài thơ, đoạn thơ (vị trí đoạn thơ).
- Thân bài: Bàn về những giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ để
làm rõ vấn đề cần nghị luận
- Kết bài: Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.
c) Bước 3: Viết bài
d) Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa (nếu có)
II Những nội dung ôn tập
1 Các bài: Tây Tiến (Quang Dũng); Việt Bắc (Trích - Tố Hữu); Đất Nước (Trích Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm).
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về bàithơ (đoạn thơ) đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu kiểu bài nghị luận vềmột ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học
* Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của từng bài; thấy đượchình ảnh hai cuộc kháng chiến và những tình cảm yêu nước thiết tha, những suy nghĩ,
Trang 39cảm xúc trong sáng, thiết tha của các tác giả; tính dân tộc và những sáng tạo trong thểloại, từ ngữ, hình ảnh.
2 Bài: Sóng (Xuân Quỳnh).
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về bàithơ (đoạn thơ) đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu kiểu bài nghị luận vềmột ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học
* Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: về vẻ đẹp tâmhồn và niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữ trong tình yêu; thấy được nhữngcảm xúc riêng tư, trong sáng của nhà thơ và nét đặc sắc về thể loại, từ ngữ, hình ảnh
3 Bài: Đàn ghi-ta của Lor-ca (Thanh Thảo).
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về bàithơ (đoạn thơ) đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu kiểu bài nghị luận vềmột ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học
* Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: vẻ đẹp bi trángcủa hình tượng Lor-ca qua cách cảm nhận và tái hiện độc đáo của tác giả; cảm xúc vàsuy tư sâu sắc, mãnh liệt của nhà thơ cùng nét mới mẻ, hiện đại trong hình thức biểu đạtthơ mang phong cách tượng trưng
2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Bài thơ, đoạn thơ trong chương trình THPT
Đề số 1: - Nghị luận về đoạn thơ
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi ”
(Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, trang 88)
“Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.
Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù."
(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, trang 112)
Gợi ý:
Tìm hiểu đề
(?) Nội dung vấn đề cần nghị luận:
- Giá trị nội dung của hai đoạn thơ trong bài Tây Tiến và Việt Bắc.
Trang 40- Giá trị nghệ thuật của hai đoạn thơ.
(?) Kiểu bài và thao tác lập luận:
- Nghị luận văn học (Nghị luận về một đoạn thơ)
- Thao tác lập luận chính: Phân tích; Thao tác lập luận hỗ trợ: chứng minh, bìnhluận, so sánh
(?) Phạm vi tư liệu và dẫn chứng:
Đoạn thơ trích từ bài Tây Tiến và Việt Bắc đã dẫn trong đề bài.
Lập dàn ý
a Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về hai tác giả, tác phẩm
- Dẫn dắt và trích dẫn hai đoạn thơ
b Thân bài:
- Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Tây Tiến.
- Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Việt Bắc.
- So sánh về hai đoạn thơ (nét tương đồng và khác biệt)
- Nhận định chung về giá trị của hai đoạn thơ
c Kết bài:
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
- Nêu cảm nghĩ của bản thân (tình cảm của con người khi nghĩ về quá khứ)
Dàn ý chi tiết
a Mở bài:
- Quang Dũng là nghệ sĩ đa tài, tên tuổi của ông gắn liền với tác phẩm Tây Tiến.
Bài thơ thể hiện nỗi nhớ của tác giả về thiên nhiên và con người nơi tác giả cùng gắn bókhi tham gia trong đoàn quân Tây Tiến Bốn câu thơ đầu đã thể hiện rõ nét nội dungcũng như cảm hứng sáng tạo nghệ thuật của tác giả
- Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của Tố Hữu Bài thơ đã thể hiện tình cảm sâu sắc
của người cán bộ kháng chiến với chiến khu và con người nơi núi rừng Việt Bắc Bốncâu thơ thuộc phần một của bài thơ đã khắc họa phần nào đạo lí ân tình thủy chung đó
b Thân bài:
* Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng:
- Hai câu đầu bộc lộ nỗi nhớ da diết của tác giả về cảnh núi rừng Tây Bắc vàngười lính Tây Tiến Những hình ảnh hiện về trong nỗi nhớ bao trùm lên cả không gian