NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG GIẢI ĐỘC TRÊN CHUỘT CỦA CHẾ PHẨM TỪ NGUỒN GÔC THIÊN NHIÊN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA SINH HỌC
WX
NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG GIẢI ĐỘC TRÊN CHUỘT CỦA CHẾ PHẨM TỪ NGUỒN GỐC THIÊN NHIÊN
KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KHOA HỌC
NGÀNH SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH SINH HỌC ĐỘNG VẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN PHƯƠNG DUNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Năm 2006
Trang 2LỜI CẢM ƠN
4 năm đại học trôi qua, mốc quan trọng đánh dấu bước trưởng thành của mỗi sinh viên là giai đoạn thực hiện đề tài tốt nghiệp Trong giai đoạn này, chuỗi kiến thức được trang bị sẽ là nền tảng để nghiên cứu, niềm say mê yêu thích khoa học sẽ là động lực để tìm tòi sáng tạo trong công việc Và đặc biệt sự động viên, hỗ trợ của thầy cô, bạn bè, gia đình sẽ là niềm tin thực hiện thành công đề tài, hoàn thành khoá học và tự tin bước vào đời
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, xin chân thành cám ơn thầy Đào Đại Cường, cô Nguyễn Phương Dung, thầy Phan Kim Ngọc, thầy Sinh, thầy Lĩnh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
Cảm ơn sự cộng tác và hỗ trợ của thầy Tùng, thầy Nhãn, chị Mai Anh, chị Nhi, bạn Bích Mai, cảm ơn tất cả bạn bè trong phòng Sinh lý Động vật, các anh em trong văn phòng Đoàn đã động viên và hỗ trợ tôi hoàn thành đề tài của mình
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hòai Thương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Đặt vấn đề 1
Chương 1: Tổng quan 3
1 Gan 3
1.1 Đại cương 3
1.2 Vị trí và cấu tạo 3
1.3 Chức năng 4
1.3.1 Chuyển hóa các chất 4
1.3.1.1 Chuyển hóa glucid 5
1.3.1.2 Chuyển hóa lipid 5
1.3.1.3 Chuyển hóa protein 6
1.3.2 Khử độc 6
1.3.2.1 Cơ chế khử độc và thải trừ 7
1.3.2.2 Cơ chế biến đổi hóa học 7
1.3.3 Tạo mật 8
1.3.3.1 Acid mật 9
1.3.3.2 Muối mật 10
1.3.3.3 Sắc tố mật 10
1.3.4 Tuần hòan 10
1.3.4.1 Dự trữ máu 10
1.3.4.2 Chức năng đệm 11
1.3.4.3 Chức năng lọc máu 11
2 Các bệnh viêm gan 11
2.1 Viêm gan do virus 11
2.1.1 Cơ chế gây viêm gan do virus 12
2.1.2 Các loại viêm gan do virus 12
2.1.2.1 Viêm gan A 12
2.1.2.2 Viêm gan B 13
2.1.2.3 Viêm gan C 14
Trang 42.1.2.4 Viêm gan D 14
2.1.2.5 Viêm gan E 14
2.2 Viêm gan do thuốc hoặc chất độc 15
2.2.1 Viêm gan do sử dụng thuốc paracetamol 16
2.2.2 Viêm gan do aflatoxin 17
2.2.3 Viêm gan do rượu etylic 17
2.2.4 Viêm gan do amanitin và phalloidin 18
2.2.5 Viêm gan do CCl4 18
2.2.5.1 Hóa tính 18
2.2.5.2 Công dụng 18
2.2.5.3 Aûnh hưởng của CCl4 lên gan 19
3 Một số thuốc và sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên có tác dụng bảo vệ gan
19
3.1 Tây dược 19
3.2 Đông dược 19
3.3 Sản phẩm thiên nhiên 20
3.4 Giới thiệu về tảo Spirullina 22
3.4.1 Phân loại 23
3.4.2 Hình dạng 23
3.4.3 Đặc điểm sinh học 23
3.4.4 Thành phần hóa học 24
3.4.5 Ứng dụng của tảo Spirullina 25
3.4.6 Tác dụng của tảo Sirullina trong mô hình viêm gan chuột do nhiễm độc gan CCl4 25
3.5 Giới thiệu về diệp hạ châu 25
3.5.1 Phân loại 25
3.5.2 Hình dạng 26
3.5.3 Phân bố 26
3.5.4 Thu hái và chế biến 26
3.5.5 Tính vị 26
3.5.6 Công dụng 26
3.5.7 Phương thuốc của diệp hạ châu trong việc chữa trị viêm gan 27
3.6 Giới thiệu về xuyên tâm liên 27
Trang 53.6.1 Phân loại 27
3.6.2 Hình dạng 27
3.6.3 Phân bố 28
3.6.4 Thu hái và chế biến 28
3.6.5 Tính vị 28
3.6.6 Thành phần hóa học 28
3.6.7 Công dụng 28
3.6.8 Bài thuốc của xuyên tâm liên trong việc chữa trị viêm gan 29
4 Các mô hình viêm gan thực nghiệm 29
4.1 Cách tạo mô hình 29
4.2 Gây mô hình viêm gan bằng CCl4 30
Chương 2: Vật liệu và phương pháp 31
1 Dụng cụ 31
2 Hóa chất 31
3 Vật liệu 32
4 Đối tượng 32
5 Phương pháp nghiên cứu 32
5.1 Tiến trình 32
5.2 Phương pháp lấy huyết thanh 34
5.3 Phương pháp đếm số lượng hồng cầu 34
5.3.1 Đại cương 34
5.3.2 Nguyên tắc 34
5.3.3 Dụng cụ và phương tiện 34
5.3.4 Kết quả 35
5.4 Phương pháp đếm số lượng hồng cầu 35
5.4.1 Đại cương 35
5.4.2 Nguyên tắc 35
5.4.3 Dụng cụ và phương tiện 35
5.4.4 Kết quả 36
5.5 Phương pháp định lượng hemoglobin 36
5.5.1 Đại cương 36
5.5.2 Nguyên tắc 36
5.5.3 Dụng cụ và phương tiện 36
Trang 65.5.4 Kết quả 36
5.6 Phương pháp định lượng hemoticrit 37
5.6.1 Đại cương 37
5.6.2 Nguyên tắc 37
5.6.3 Dụng cụ và phương tiện 37
5.6.4 Kết quả 37
5.7 Phương pháp định lượng thời gian chảy máu 37
5.7.1 Đại cương 37
5.7.2 Nguyên tắc 37
5.7.3 Dụng cụ và phương tiện 38
5.7.4 Kết quả 38
5.8 Phương pháp định lượng thời gian chảy máu 38
5.8.1 Đại cương 38
5.8.2 Nguyên tắc 38
5.8.3 Dụng cụ và phương tiện 38
5.8.4 Kết quả 38
5.9 Phương pháp đo lượng enzyme GOT 38
5.9.1 Đại cương 38
5.9.2 Thuốc thử 38
5.9.2.1 Thuốc thử 1 38
5.9.2.2 Thuốc thử 2 39
5.9.3 Bệnh phẩm 39
5.9.4 Xét nghiệm 39
5.9.5 Kết quả 39
5.10 Phương pháp đo lượng enzyme GPT 39
5.10.1 Đại cương 39
5.10.2 Thuốc thử 39
5.10.2.1 Thuốc thử 1 39
5.10.2.2 Thuốc thử 2 39
5.10.3 Bệnh phẩm 39
5.10.4 Xét nghiệm 40
5.10.5 Kết quả 40
5.11 Phương pháp đo protein 40
5.11.1 Đại cương 40
Trang 75.11.2 Thuốc thử 40
5.11.2.1 Thuốc thử 1 40
5.11.2.2 Huyết thanh chuẩn có nồng độ protein 40
5.11.3 Bệnh phẩm 40
5.11.4 Xét nghiệm 40
5.11.5 Kết quả 41
5.12 Phương pháp đo lượng glucose 41
5.12.1 Đại cương 41
5.12.2 Thuốc thử 41
5.12.2.1 Thuốc thử 1 41
5.12.2.2 Huyết thanh chuẩn có nồng độ glucose 41
5.12.3 Bệnh phẩm 41
5.12.4 Xét nghiệm 42
5.12.5 Kết quả 42
5.13 Phương pháp đo lượng ure 42
5.13.1 Đại cương 42
5.13.2 Thuốc thử 42
5.13.2.1 Thuốc thử 1 42
5.13.2.2 Thuốc thử 2 42
5.13.2.3 Huyết thanh chuẩn có nồng độ ure 43
5.13.3 Bệnh phẩm 43
5.13.4 Xét nghiệm 43
5.13.5 Kết quả 43
Chương 3: Kết quả 44
1 Tác dụng điều trị nhiễm độc gan 44
2 Tác dụng dự phòng và điều trị nhiễm độc gan 46
3 Tác dụng dự phòng nhiễm độc gan 48
4 Tác dụng lợi tiểu 50
5 Aûnh hưởng của thuốc nghiên cứu khi sử dụng dài ngày đối với trọng lượng, trị số huyết học và sinh hóa của chuột nhắt 52
6 Bàn luận 54
6.1 Tác dụng giải độc của CCl4 54
6.2 Tác dụng lợi tiểu 55
6.3 Aûnh hưởng của thuốc nghiên cứu khi sử dụng dài ngày đối với trọng lượng,
Trang 8trị số huyết học và sinh hóa của chuột nhắt 55
Chương 4: Kết luận và kiến nghị 56
1 Kết luận 56
2 Kiến nghị 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 9Hình 4: Phản ứng Cloral bị khử oxy thành tricloroethanol 8
Hình 18: Công thức cấu tạo các chất có tác dụng tốt cho gan 29
Hình 19: Hàm lượng GOT(mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 44 Hình 20: Hàm lượng GPT(mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 45 Hình 21: Hàm lượng GOT(mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 46 Hình 22: Hàm lượng GPT(mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 47 Hình 23:Hàm lượng GOT(mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 49 Hình 24: Hàm lượng GPT(mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 50 Hình 25: Thể tích nước tiểu (ml) của chuột nhắt sau khi dùng thuốc nghiên cứu 51
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4: Những chất độc từ môi trường có thể gây viêm gan 16
Bảng 5: Thành phần tảo Spirulina theo % trọng lượng khô 24
Bảng 6: Thành phần và hàm lượng Vitamin của tảo Spirulina 24
Bảng 7: Hàm lượng GOT (mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 44 Bảng 8: Hàm lượng GPT(mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 45 Bảng 9: Kết quả giải phẫu bệnh lý gan sau khi gây độc bằng CCl 4 7 ngày 46
Trang 10Bảng 10: Hàm lượng GOT (mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 46 Bảng 11: Hàm lượng GPT(mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 47 Bảng 12: Kết quả giải phẫu bệnh lý gan sau khi gây độc bằng CCl 4 7 ngày 48
Bảng 13: Hàm lượng GOT(mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 48 Bảng 14: Hàm lượng GPT(mmol/L) của chuột nhắt sau khi gây độc bằng CCl 4 49 Bảng 15: Thể tích nước tiểu (ml) của chuột nhắt sau khi dùng thuốc nghiên cứu 50
Bảng 16: Trọng lượng và một số trị số huyết học sinh hóa của chuột nhắt sau khi dùng thuốc 50
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Gan là một trong những bộ phận cơ thể quan trọng nhất trong cơ thể Gan đảm nhận nhiều chức năng quan trọng, trong đó có thể nói chức năng đặc thù và quan trọng nhất của gan là khử độc Có thể nói gan là đội bảo vệ cơ thể, giúp cơ thể loại các chất độc trong cơ thể Để có thể làm tốt nhiệm vụ, các tế bào gan có khả năng phục hồi rất cao và nhanh, tuy nhiên, do làm nhiệm vụ khử độc, gan cũng là nơi dễ bị nhiễm độc nhất Vì vậy, việc tìm hiểu thuốc, các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên có tác dụng bảo vệ tế bào gan là rất cần thiết Hiện nay, các bệnh liên quan về gan như viêm gan, ung thư gan có tần suất xuất hiện cao ở các quốc gia trên thế giới, đặc biệt ở các quốc gia nghèo đói và đang phát triển Đa phần do nhiễm virus hoặc tiếp xúc nhiều với chất độc, có thể kể đến các bệnh viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C, viêm gan D, viêm gan E, bệnh xơ gan (chủ yếu do uống rượu và sử dụng thuốc bừa bãi), có thể dẫn đến bệnh ung thư gan Vì vậy, việc tìm hiểu thuốc, các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên chữa trị bệnh viêm gan là rất cần thiết
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Tây dược, Đông dược và các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên cũng đang được quan tâm và đưa vào nhiều nghiên cứu do sự tác dụng lâu dài, ít gây tác dụng phụ, dễ tìm, rẻ tiền, rất phù hợp với các quốc gia nghèo đói hoặc đang phát triển của Đông dược và các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên Qua nhiều nghiên cứu ở nhiều quốc gia khác nhau, nhiều Đông dược và sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên đã được ứng dụng trong y học, trong điều trị nhiều loại bệnh khác nhau, trong đó có các bệnh liên quan về gan Có thể kể đến nhiều rất nhiều bài thuốc Đông y hay các dược phẩm có nguồn gốc thiên nhiên đã được ứng dụng như đan sâm, điền cơ hoàng, AHCC, tảo Spirulina, diệp hạ châu và xuyên tâm liên Việc nghiên cứu và đánh giá tác dụng của các Đông dược và dược phẩm có nguồn gốc thiên nhiên lên tế bào gan là rất cần thiết nhằm tìm ra các dược phẩm chữa trị bệnh viêm gan, bảo vệ gan thích hợp cho mỗi người Đề tài này được tiến hành với 3 mục tiêu sau:
1 Nghiên cứu tác dụng giải độc CCl4 của cốm bổ sổ độc Hoàng Nam trên chuột nhắt trắng
2 Nghiên cứu tác dụng lợi tiểu của cốm bổ sổ độc Hoàng Nam trên chuột nhắt trắng
3 Khảo sát ảnh hưởng của cốm bổ sổ độc Hoàng Nam đối với một số chỉ tiêu huyết học, sinh hóa chuột nhắt trắng khi sử dụng dài ngày
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Gan [2, 3, 26, 22]
1.1 Đại cương
Gan là một cơ quan lớn nhất trong cơ thể với khối lượng chiếm khoảng 3% khối lượng cơ thể và đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng và phức tạp như: chuyển hóa, chống độc, tuần hoàn và cấu tạo bài tiết mật
Gan tích lũy và chuyển hóa hầu hết các chất được hấp thu ở ruột vào và cung cấp những chất cần thiết cho
cơ thể Các chức năng của gan được thực hiện nhờ hai loại tế bào (tế bào nhu mô gan và tế bào Kupffer thuộc hệ thống liên võng nội mạc) và nhờ có lượng máu qua gan rất lớn (mỗi phút gan nhận 1500ml máu) Các chức năng gan có mối liên quan với nhau rất chặt chẽ, rối loạn chức năng này kéo theo sự rối loạn chức năng khác làm bệnh lý càng thêm phức tạp
1.2 Vị trí và cấu tạo
Gan nằm trong ổ bụng, dưới hạ sườn phải, là nơi cửa ngõ, nối liền ống tiêu hóa với toàn bộ cơ thể
Hình 1: Cơ quan gan trong bộ máy cơ quan
Thành phần hóa học của nhu mô gan thay đổi theo trạng thái hoạt động của gan Thành phần theo tỷ lệ phần trăm của gan như sau
Trang 13Một số muối vô cơ, kim loại, vitamin và enzym
Protein của gan gồm albumin, globulin, một ít nucleoprotein, colagen Đặc biệt trong gan có ferritin, một số acid amin tự do, nhiều nhất là acid glutamic
Glucid: Glycogen gan ở người trưởng thành tới 150g – 200g ở trạng thái no, dự trữ trong các tế bào cơ sở của gan
Lipid: Gan chứa một lượng lipid bằng 4,8% khối lượng của gan
Enzym: Gan là cơ quan có nhiều enzym như Glutamic pyruvic transaminase (GPT), Lactat dehydrogenase (LDH), Ornithin carbanyl transferase (OCT)… Vitamin: Trong gan có nhiều caroten, vitamin A, các vitamin nhóm B, gan còn là nơi dự trữ vitamin A và vitamin B12 cho cơ thể
Nhiều muối vô cơ và ion kim loại khác
1.3 Chức năng
1.3.1 Chuyển hóa các chất
Gan có chức phận toàn diện trong chuyển hóa các chất Gan có khả năng tiếp nhận, chọn lọc, biến đổi, dự trữ, phân phối và thải trừ các chất Hầu hết các chất được hấp thu qua dường tiêu hóa theo tĩnh mạch cửa vào gan (trừ một số lipid theo đường bạch mạch) Một số chất trong chuyển hóa của cơ thể cũng được đưa về gan như acid lactic, NH3, … để chuyển hóa tiếp hay thải trừ Các chất được gan chọn lọc hay biến đổi để cung cấp cho các cơ quan khác hay thải trừ ra ngoài bằng đường mật tùy theo nhu cầu cơ thể
Có một số chất được dự trữ ngay trong gan như glycogen, muối khoáng, vitamin…
1.3.1.1 Chuyển hóa glucid
Gan có khả năng tham gia vào hầu hết các con đường chuyển hóa của glucid nói chung và mức độ chuyển hóa mạnh hơn nhiều cơ quan khác
Gan có khả năng tổng hợp glycogen từ glucose, các ose khác và từ nhiều sản phẩm chuyển hóa trung gian khác Chính nhờ khả năng chuyển hóa glucid mạnh và phong phú mà gan tham gia tích cực vào sự điều hòa đường huyết cùng với các yếu tố khác như thần kinh, hormon insulin và hormon adrenalin
Gan có thể phân giải glycogen dưới tác dụng xúc tác của amylase và maltase giải phóng glucose
Bình thường nồng độ glucose trong máu là 80mg/100ml đến 120mg/100ml Khi nồng độ glucose trên 120mg/100ml thì gan giảm sản xuất glucose và tăng tổng hợp glycogen Khi nồng độ glucose trong máu dưới 80mg/100ml, gan tăng cường phân ly glycogen
1.3.1.2 Chuyển hóa lipid
Gan có vai trò quan trọng trong chuyển hóa lipid
Gan là nơi duy nhất sản xuất ra mật để nhũ tương hóa lipid Sau khi hấp thu dù qua đường tĩnh mạch cửa hoặc qua đường bạch huyết, lipid đều qua gan và được giữ lại ở gan rồi chuyển tới các mô khác, sau nhiều biến đổi trong gan
Trang 14Sự thoái hóa acid béo xảy ra mạnh mẽ trong gan tạo thành acetyl-CoA Acetyl-CoA là chất chủ yếu tạo năng lượng cho các mô hoạt động
Gan còn tổng hợp mạnh mẽ glycerid, phosphatid, lipoprotein Đặc biệt, phosphatid và lipoprotein được tổng hợp ở gan là chủ yếu
Ngoài ra, gan đóng vai trò rất quan trọng trong tổng hợp cholesterol, quá trình tổng hợp cholesterol ở gan mạnh hơn nhiều lần so với thận, thượng thận, ruột non và phổi Đặc biệt, cholesterol este của máu chỉ được tổng hợp ở gan
1.3.1.3 Chuyển hóa protein
Gan có khả năng tổng hợp peptid và protein rất lớn cho gan và huyết tương Gan tổng hợp toàn bộ albumin của huyết tương, có nhiệm vụ tạo áp lục keo cho máu, vận chuyển acid béo, bilirubin và một số kim loại Toàn bộ feritin cũng được tổng họp ở gan để dự trữ sắt (sắt chiếm 20% feritin)
Tổ chức liên kết của gan tổng hợp một phần globulin của máu Chức năng nay được tăng cường trong một số trường hợp bị kích ứng và viêm nhiễm
Gan là cơ quan sản xuất nhiều yếu tố tham gia quá trình đông máu như fibrinogen, prothrombin, proaccelerin (yếu tố V), proconverti (yếu tố VII)
Gan còn có khả năng tổng hợp nhiều loại enzym tham gia quá trình chuyển hóa các chất như glutamic pyruvic transaminase (GPT), phosphatase kiềm trong huyết thanh, lactat dehydrogenase (LDH) trong huyết thanh, aldolase, cholinesterase, ornithin carbamyl transferase (OCT)…
Gan còn tham gia tổng hợp và chuyển hóa các acid amin, đặc biệt là quá trình khử hay trao đổi amin của các acid amin
1.3.2 Khử độc
Gan đóng vai trò chủ yếu trong việc khử độc nội sinh và ngoại sinh
Quá trình khử độc có hai cơ chế: Cố định – thải trừ và biến đổi hóa học
1.3.2.1 Cơ chế khử độc và thải trừ
Một số kim loại (như muối đồng, chì…), các chất màu (dẫn xuất của phtalein) vào cơ thể bị gan giữ lại rồi thải trừ nguyên vẹn qua mật
1.3.2.2 Cơ chế biến đổi hóa học
Quá trình khử độc bằng biến đổi hóa học có thể theo nhiều kiểu phản ứng khác nhau để tạo thành các chất
ít độc hơn và thải ra ngoài
Các phản ứng tạo urê từ NH3: Khả năng này của gan rất lớn và xảy ra thường xuyên trong cơ thể
Phản ứng phân giải: Gan có rất nhiều catalase để phân giải H2O2 thành H2O và oxy nguyên tử
Phản ứng hydroxyl hóa: Các chất có cấu trúc nhân thơm đều bị gan hydroxyl hóa nhân thơm để thành chất có phenol dễ đào thải hơn như hexobarbital, phenyl butazon, imiparamin…
Trang 15Phản ứng oxy hóa: Một số chất bị khử độc ở gan bằng cách oxy hóa như alcol etylic, alcol methylic, aldehyd benzylic, indol, paludrin…
Hình 2: Sự hydroxyl hóa hexobarbital
Hình 3: Quá trình oxy hóa alcol etylic
Phản ứng khử oxy: Các aldehyd và ceton có thể bị khử oxy thành alcol
Hình 4: Phản ứng Cloral bị khử oxy thành tricloroethanol
Phản ứng methyl hóa: Quá trình methyl hóa là quá trình phổ biến trong cơ thể
Hình 5: Sự methyl hóa acid guanidoacetic thành creatin
Phản ứng liên hợp với các chất khác: Tạo liên hợp chất độc với glycin, sulfonic, acid glucuronic tạo ra chất
ít độc và dễ đào thải hơn
Hình 6: Phản ứng liên hợp với sulfonic của phenol
Trang 16Ngoài những cách khử độc trên, ở gan còn có cách khử độc như mở vòng, thủy phân, khử methyl, tạo thành sulfocyanur…
1.3.3 Tạo mật
Mật được tiết ra từ những tế bào gan, qua ống dẫn mật và dự trữ ở túi mật Khi tiêu hóa, mật được tiết vào tá tràng Lượng mật được tiết ra hàng ngày thay đổi tùy theo khối lượng và tính chất của thức ăn Trung bình lượng mật bài tiết hàng ngày khoảng 1 lít
Bảng 1: Thành phần mật trong gan và túi mật
Các thành phần Mật trong gan (%) Mật trong túi mật (%) Nước
Chất khô Acid mật Mucin và sắc tố mật Cholesterol
97 2,4 0,4 0,5 0,15
86
14
4 – 7
4 0,6
Trang 171.3.3.2 Muối mật
Muối mật là thành phần duy nhất của mật có tác dụng tiêu hóa
Các muối chính của mật là những muối Na của acid glycocholic và acid taurocholic
Tất cả muối mật đều theo mật đổ vào tá tràng Sau khi tác động đến các hạt mỡ để giúp cho tác dụng của lipase đối với lipid, hầu hết muối mật lại được hấp thu qua niêm mạc ruột, theo máu trở về gan
1.3.3.3 Sắc tố mật
Mật có hai sắc tố là bilirubin và biliverdin Trong mật của người bilirubin là chủ yếu, còn biliverdin là dẫn xuất oxy hóa của bilirubin
Trong tế bào gan, bilirubin tách khỏi globulin và liên hợp với acid glycuronic trở thành bilirubin liên hợp, hòa tan trong nước, gọi là bilirubin mật
Hình 9: Biliburin diglucuronat
1.3.4 Tuần hoàn
Khoảng 1000ml máu từ tĩnh mạch cửa và 400ml máu từ động mạch gan đi vào gan mỗi phút, chiếm 29% cung lượng tim Sau khi đã đi qua các cấu trúc căn bản của gan, máu động mạch gan đổ vào các mao mạch kiểu xoang
1.3.4.3 Chức năng lọc máu
Máu đi qua mao mạch ruột chứa nhiều vi khuẩn ruột, nhưng sau khi đi qua các xoang tĩnh mạch, các vi khuẩn này bị tế bào Kupffer ở thành mao mạch gan thực bào Số vi khuẩn thoát khỏi hàng rào lọc này không đáng kể
Trang 18Vì đảm nhận những chức năng quan trọng như thế nên việc bảo vệ gan khỏi nhưng bệnh liên quan như
viêm gan, ung thư gan, hôn mê gan… là rất quan trọng Trong số đó, bệnh viêm gan là một trong những bệnh
lý có tần suất xuất hiện cao nhất trong những bệnh về gan Ngoài ra, viêm gan có thể dẫn đến bệnh lý nặng
hơn, đó là ung thư gan, hôn mê gan
2 Các bệnh viêm gan [2, 5, 7, 11, 12, 14, 15, 17, 18, 19, 29]
Có nhiều loại viêm gan: viêm gan do virus, viêm gan do thuốc hoặc chất độc, viêm gan tự miễn
2.1 Viêm gan do virus
Viêm gan do virus là bệnh nhiễm trùng toàn thân trong đó tổn thương chủ yếu ở gan Bệnh do 5 loại virus
A, B, C, D và E gây ra Trong đó, virus D là virus không hoàn chỉnh cần phải phối hợp với virus B hoặc C
Viêm gan A và E được gọi là viêm gan nhiễm trùng, viêm gan B và C gọi là viêm gan huyết thanh vì chủ
yếu lây qua đường máu Virus A và E chỉ gây viêm gan cấp, virus B và D gây viêm gan cấp và mạn
Những nghiên cứu sử dụng Y học phân tử, công nghệ gen đã dẫn đến sự khám phá ra các virus GB (typ A,
B và C), virus TT, các virus liên quan đến virus TT như Soban, Yonban, virus nhỏ giống TTV, virus Sen Các
virus đang được tìm hiểu rõ hơn trong cơ chế gây bệnh và khả năng lây nhiễm cũng như khả năng gây bệnh
Bảng 2: Đặc tính các loại virus A, B, C, D và E
A B C D E HỌ
Piconavirus Hepenovirus Virinovirus Flavivirus Calicivirus Kích thước
2.1.1 Cơ chế gây viêm gan do virus
Virus thâm nhập vào gan gây viêm đồng thời sự đáp ứng miễn dịch của tế bào viêm đơn nhân Sau đó là
sự tăng sinh của các tế bào Kupffer và gây ra ứ mật
Nhẹ gây viêm gan mạn, nặng hơn có thể gây viêm gan cấp, có thể dẫn đến xơ gan, ung thư gan
Trang 192.1.2 Các loại viêm gan do virus
2.1.2.1 Viêm gan A
Virus HAV gây bệnh viêm gan A được tìm thấy đầu tiên trong phân của bệnh nhân vào năm 1973 Đến năm 1975, kháng thể kháng HAV được tìm thấy và năm 1983 cấu trúc virus A đã được xác định, sau đó vaccin phòng bệnh viêm gan A cho người được tìm ra
Các triệu chứng thường gặp khi nhiễm HAV: mệt mỏi, buồn nôn và nôn, đau bụng, chán ăn, sốt nhẹ, vàng
da và mắt, đau cơ, ngứa
Người nhiễm HAV thường bình phục mà không bị tổn thương gan mạn tính Thời gian ủ bệnh ngắn từ 2 tuần đến 4 tuần Thông thường, bệnh nhân khỏi hoàn toàn trong vòng 1 tháng đến 2 tháng sau khi hết các triệu chứng
HAV thường lây qua đường ăn uống không vệ sinh, ăn sống các loại động vật có vỏ (sò, cua, tôm…) hoặc tiếp xúc với người nhiễm bệnh
Chẩn đoán xác định dựa vào kháng thể kháng A typ IgM
Cách phòng bệnh tốt nhất là ăn uống sạch sẽ, thường xuyên vệ sinh cá nhân, chủng ngừa vaccin virus A 2.1.2.2 Viêm gan B
Năm 1980 vaccin chống viêm gan B thế hệ đầu tiên là những tiểu thể HBsAg được vô hoạt bằng formalin lấy từ huyết tương những người mang HBsAg mạn tính
HBV lây truyền theo máu và các dịch tiết của cơ thể người nhiễm
Thời gian ủ bệnh dài từ 6 tuần đến 16 tuần Hầu hết viêm gan B ở người lớn có thể hồi phục hoàn toàn, còn ở trẻ nhỏ dễ trở thành mạn tính
Các triệu chứng: Chán ăn, buồn nôn và nôn, ốm yếu, mệt mỏi, đau bụng, vàng da và mắt, đau khớp
Chẩn đoán thông thường dựa vào HBsAg hay kháng thể HBC typ IgM
Cách phòng bệnh tốt nhất là thận trọng trong quan hệ tình dục, khi sử dụng kim tiêm và các sản phẩm máu Đặc biệt, nên xét nghiệm viêm gan B khi mang thai
2.1.2.3 Viêm gan C
Năm 1989, những nghiên cứu của Choo và Kuo tìm ra được kháng thể kháng virus C (HCV) Năm 1990, dùng kỹ thuật PCR đo được HCV ARN trong huyết thanh và gan
Thời gian ủ bệnh từ 4 tuần đến 6 tuần Diễn tiến mạn tính cao đến 50% và 20% là xơ gan
Các triệu chứng: mệt mỏi nhẹ, buồn nôn và nôn, đau cơ và khớp, tức vùng gan, vàng da và mắt kéo dài, sốt nhẹ
Chẩn đoán dựa vào yếu tố lây nhiễm và kháng thể HCV
Cách phòng bệnh tốt nhất là thận trọng trong quan hệ tình dục, khi sử dụng kim tiêm và các sản phẩm máu 2.1.2.4 Viêm gan D
Trang 20Năm 1977, tìm ra một hệ thống kháng nguyên – kháng thể mới kết hợp chặt chẽ với viêm gan B nhưng tách khỏi kháng nguyên HBsAg trong máu bệnh nhân viêm gan mạn tính B, kháng nguyên này đặt tên là kháng nguyên Delta, được tìm thấy trong nhân tế bào gan bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang
Thời gian ủ bệnh từ 3 tuần đến 12 tuần và dược chẩn đoán bằng xét nghiệm kháng thể trong máu
Các triệu chứng viêm gan D cũng như cách phòng bệnh giống viêm gan B
2.2 Viêm gan do thuốc hoặc chất độc
Chất độc có thể ảnh hưởng đến gan trực tiếp hoặc gián tiếp Tác nhân ảnh hưởng gián tiếp là rượu (ethanol), CCl4 (tetrachlorur carbon) và acetaminophen (thuốc paracetamol) Chất độc của những tác nhân này phụ thuộc vào sự trao đổi chất theo hướng cytochrome P450 thông qua chất độc trung gian Những chất độc trung gian gây ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần chính của tế bào
Bảng 3: Những thuốc gây ngộ độc gan
Cimetidine (Tagamet) Bệnh viêm loét dạ dày Viêm gan cấp
Trang 21Bảng 4: Những chất độc từ môi trường có thể gây viêm gan
Trong số các chất độc có thể gây viêm gan, paracetamol, aflatoxin, rượu etylic, amanitin và phalloidin… là
những chất độc thường bị nhiễm vào súc vật và con người qua con đường ăn uống nhất
2.2.1 Viêm gan do sử dụng thuốc paracetamol
Paracetamol có cường độ và thời gian tác dụng tương tự như aspirin về giảm đau và hạ sốt Thông thường,
paracetamol chỉ định cho những người không dùng được aspirin do loét tiêu hóa, rối loạn đông máu
Khi dùng paracetamol ở liều cao (trên 10g), sau thời gian tiềm tàng 24 giờ, xuất hiện hoại tử tế bào gan có
thể tiến triển đến chết sau 5 ngày đến 6 ngày
Nguyên nhân là paracetamol bị oxy hóa ở gan cho N-acetyl parabenzoquinon-imin Với liều lượng dùng
paracetamol cao, N-acetyl parabenzoquinon-imin quá thừa sẽ gắn vào protein của tế bào gan và gây hoại tử
tế bào
2.2.2 Viêm gan do aflatoxin
aflatoxin được tìm thấy trong nấm aspergillus flavus, A.parasiticus, A.fumigatus aflatoxin là một độc tố bền
vững với nhiệt vì vậy biện pháp đun sôi thông thường không có tác dụng đối với độc tố này
Hình 10: aspergillus flavus
Trang 22Trong các aflatoxin B, B2, G1, G2, độc tính mạnh nhất là B1, tiếp theo là G1, B2, và cuối cùng là G2 aflatoxin có thể làm tổn thương gen p53, gen có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển tế bào quá mức aflatoxin không những gây ảnh hưởng đến gan mà còn gây ảnh hưởng đến phổi, thận, mạc treo, túi mật…
Cho chuột ăn 10mg/kg thức ăn trong vòng 2 tuần đến 3 tuần sẽ gây ung thư gan chuột Đối với người, ăn khoảng 0,05mg đến 0,1mg aflatoxin trong 10 tháng sẽ gây loét mô gan
2.2.3 Viêm gan do rượu etylic
Viêm gan do rượu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xơ gan, đặc biệt ở Tây phương Rượu có tác động trực tiếp lẫn gián tiếp lên gan Đầu tiên là tác động gián tiếp do chất độc acetaldehyde là chủ yếu Acetaldehyde gây ra nguy hiểm cho màng tế bào do liên kết với nhóm sulhydryl và amino tạo thành acetaldehyde – protein cản trở chức năng của tế bào Tác động trực tiếp của rượu ảnh hưởng đến sự phân bào và sự tổng hợp protein 2.2.4 Viêm gan do Amanitin và phalloidin
Phalloidn và amanitin, được ly trích từ Amanita phalloides, đều tấn công vào gan với hai cơ chế khác nhau
Tên khoa học: Tetrachlorur carbon
Là một chất lỏng, không màu, trung tính, mùi tương tự chlorofoc, không cháy, tính phân cực yếu, ít tan trong nước, dễ tan trong dầu
Tỉ trọng: 1,595
Độ tan trong nước: 0,08
Nhiệt độ sôi: 76,7oC
Nhiệt độ nóng chảy: -22,9oC
Trang 23Aùp suất bay hơi: 90,7ppm
2.2.5.2 Công dụng
CCl4 là chất sát trùng và gây mê nhẹ, đôi khi làm thuốc trị giun, liều tối đa 2,5g/lần/ngày
2.2.5.3 Aûnh hưởng của CCl4 lên gan
Bản thân CCl4 không có độc tính mà sản phẩm chuyển hóa của nó mới có độc tính Tác động gây hoại tử gan của CCl4 được giải thích qua những dãy phản ứng sau
*
*
* 2
*
* 2
* 3
*
* 3
* 4
Cl CCl
CCl
Cl CCl
CCl
Cl CCl
3 Một số thuốc và sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên có tác dụng bảo vệ gan [4, 6, 8, 9, 10, 13, 14, 15, 16, 18,
Rễ chàm mèo (12g), bại tương thảo (15g), nhân trần (12g) chữa viêm gan cấp và mạn tính
Hoàng bá (6g), nhân trần (12g), quả dành dành (9g), đại hoàng (6g) chữa viêm gan
Đan sâm (15g), cây điền cơ hoàng (15g) chữa viêm gan mạn tính
Thân hoặc rễ hoàng liên ô rô (25g), rễ hoàng liên gai (15g), nhân trần (15g) chữa viêm gan cấp tính
Củ nghệ vàng, đan sâm, đương quy, đằng sâm, trạch tả, hoàng tinh, hoài sơn, sơn tra, thần khúc, tần giao, cam thảo, sinh địa, rễ chàm mèo mỗi vị 9g, bạch dược 3g, hoàng kỳ, nhân trần mỗi vị 18g chữa viêm gan mạn tính, viêm gan do ngộ độc, xơ gan
3.3 Sản phẩm thiên nhiên
Dược phẩm Stronger Neomino – phagen C (SNMC) là một thuốc của Nhật Bản có thành phần chính là glycerizin chiết từ rễ cây Glyceriza Glabra làm hạ ALT, AST đồng thời làm ức chế quá trình ung thư hóa trong điều trị viêm gan C
Trang 24AHCC (active hexose correlated compounds) là hợp chất hoạt hóa hexose được lý trích từ cây Lingzhi
(Ganoderma lucidum) và zhuling (Polyporus umbellaus) có tác dụng bảo vệ gan
Hình 12: Ganoderma lucidum
“Dược phẩm 861” gồm 10 loại cây mà chủ yếu là Salvia miltiorrhiza (đan sâm) làm giảm bớt xơ hóa đồng
thời giảm viêm và hoại tử
Trong số các chất độc có thể gây viêm gan, paracetamol, aflatoxin, rượu etylic, amanitin và phalloidin… là những chất độc thường bị nhiễm vào súc vật và con người qua con đường ăn uống nhất
Hebevera được sản xuất ở Việt Nam chiết từ các cây nam y Herba Phyllanti amari (Hạ diệp châu), Herba Andrographitis, Ructus Gardeniae… làm giảm tác dụng của virus viêm gan B
Hình 13: Salvia miltiorrhiza
Haina bào chế từ cây cà gai leo (Silanunum hainanense) làm giảm tác dụng của virus viêm gan B
Gacavit bào chế từ quả Clonorchis sisnensis (quả gấc) có tác dụng ngăn chặn ung thư hóa của xơ gan
Cây Phyllanthus amarus, P urinaria, P niruri có kết quả đối với virus viêm gan B
Oxymatrine chế từ cây Sophora lavescens Ait và S subprostatae có kết quả tương đương với Interferon Các polysacarit chiết từ Giriola umbreallta (GU), Lantinus edodes, Mycobacteria phlei và Cordiceps sinensis có kết quả tương đương với Interferon Intron A
Cây nhân trần (Adenosma caeruleum) và tảo Spirulina có tác dụng chống oxy hóa, điều trị các bệnh viêm
xơ gan
Nhựa cây khế (Silybum marianum) có thể làm phục hồi gan
Cà phê cũng có tác dụng trong việc chống lại ung thư gan
Milk Thistle phục hồi tế bào gan trong viêm gan mạn
Trang 25Artichoke (Actisô) thường sử dụng ở Việt Nam nhằm bổ gan và làm mát gan
Hình 14: Silybum marianum
Aloe Vera (Lô Hội), Licorice (Cam Thảo), Curcumin (Nghệ), Ginger (Gừng), tinh chất hột nho, Noni (nhàu) cũng có tác dụng trong bệnh viêm gan và giúp phục hồi gan
Trà Rooibos làm từ cây Aspalathus linearis có công dụng tương tự như N-acetyl-L-cysteine có tác dụng
bảo vệ gan
Cao ngũ vị có tác dụng bảo vệ tế bào gan theo cơ chế giảm sự hình thành gốc tự do trong quá trình chuyển hóa của CCl4 hay ethanol làm ngăn chặn quá trình peroxy hóa lipid của màng tế bào, bảo vệ tế bào gan khỏi
bị tổn thương oxy hóa
Trong số các chế phẩm thiên nhiên, tảo Spirulina, Phyllanthus urinaria, Andrographis paniculata được
nghiên cứu khá nhiều trong việc chữa viêm gan, và đã có sự kết hợp giữa 2 loại tương tự trong 3 loại trên trong thuốc Ayurviva (Spic’s Aán Độ) nhưng chưa có thuốc nào kết hợp cả 3 loại trên ngoài cốm bổ sổ độc Hoàng Nam do công ty TNHH Sức Khỏe Vàng sản xuất
3.4 Giới thiệu về tảo Spirulina
Tảo Spirulina được xem là một sản phẩm thiên nhiên có tác dụng rất tốt trong chữa bệnh viêm gan Với khả năng sinh sôi nhanh chóng, tảo Spirulina sẽ là nguồn nguyên liệu lớn trong việc sản xuất thuốc điều trị
3.4.3 Đặc điểm sinh học
Hình 15: Hình dạng tảo Spirulina
Trang 26Vòng đời đơn giản: Khoảng 1 ngày trong phòng thí nghiệm và 3 ngày đến 5 ngày trong điều kiện bán tự nhiên
Có khả năng chuyển đông và vận động theo kiểu trượt, tốc độ khoảng 0,5m/s
Tốc độ sinh trưởng cao: Trong điều kiện tối ưu ở phòng thí nghiệm là 0,3/ngày, trong điều kiện có độ chiếu sáng lớn ở môi trường bán tự nhiên là 0,2/ngày, trong điều kiện có độ chiếu sáng nhỏ và nhiệt độ thấp
ở môi trường bán tự nhiên là 0,1/ngày
Sinh sản vô tính bằng cách phân cắt thành nhiều đoạn
3.4.4 Thành phần hóa học
Tảo Spirulina có hàm lượng protein cao (từ 65% đến 70% trọng lượng khô)
Bảng 5: Thành phần tảo Spirulina theo % trọng lượng khô
Thành phần Spirulina maxima Spirulina platensis Protein
Lipid Carbohydrates Chất xơ Tro Acid nucleic
67 11,5 15,3 0,1
6 4,2
67 13,1 14,5 0,9 7,6 4,5
Hàm lượng amino acid của tảo Spirulina khá cân đối, gồm cả amino acid thay thế và amino acid không
thay thế
Tổng số chất béo của Spirulina chiếm khoảng 6% đến 7% trọng lượng khô, trong đó quan trọng nhất là
acid linoleic và acid -linolenic
Bảng 6: Thành phần và hàm lượng Vitamin của tảo Spirulina
(mg/kg trọng lượng khô)
- caroten (tiền vitamin A) Cyanocobalamin (vitamin B12)
D – Ca – pantothenate Folic acid
Inositol Niacin (vitamin B3) Pyridoxine (vitamin B6) Thiamine (vitamin B1) Tocopherol (vitamin E)
1700 1,6
11 0,5