1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thuyết trình giới thiệu về cây kê và quá trình sau thu hoạch

57 2,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 8,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong các điều kiện cây lúa không thể phát triển thì kê lại là một lựa chọn tối ưu nhất vì kê có thể tăng trưởng trong điều kiện khắc nghiệt, là 1 loại lương thực luôn có mặt đ

Trang 1

Trường Đại học Đà Lạt

Khoa Sinh học

GVHD :Nguyễn Thị Thanh Tịnh

Nhóm 6 + 7 Lớp CSK36

Công nghệ chế biến và bảo quản lương thực, thực phẩm

Trang 3

Nội Dung

 Giới thiệu về cây kê

 Các loại kê hiện nay

 Lợi ích kê đem lại cho con người và các sản phẩm từ kê

Trang 4

Kê là 1 loại ngũ cốc thuộc họ cỏ (Graminae) Là một cây

lương thực tương tự như lúa, ngô… Nhưng do dinh dưỡng

trong hạt kê thấp hơn, kê khó tiêu hóa hơn gạo và có năng suất thấp hơn nên hạt gạo dần thay thế hạt kê trong lương thực,

thực phẩm

Tuy nhiên trong các điều kiện cây lúa không thể phát triển thì kê lại là một lựa chọn tối ưu nhất vì kê có thể tăng trưởng trong điều kiện khắc nghiệt, là 1 loại lương thực luôn có mặt

để giải quyết nạn đói, các vấn đề thiếu lương thực Kê là một loại lương thực thiết yếu, không thể thay thế được ở những nơi

mà ở đó lúa không thể sinh trưởng

Kê là thực phẩm chủ lực của những vùng khô hạn, cằn cỗi trên thế giới

Giới thiệu về cây kê

Trang 5

Giá trị của cây kê

 Kê ( Millet) là thực phẩm bổ dưỡng tốt nhất cho cơ thể Kê từ trước đến nay đều được xứng danh là “món đầu đàn của ngũ cốc” Người có thể chất

ốm yếu, bệnh tật thường dùng kê để bồi bổ sức khoẻ.

 Kê chứa 15% giá trị protein, một lượng cao chất xơ, vitamin B-phức tạp bao gồm niacin, Thiamin, và riboflavin, các axit amin thiết yếu methionine lecithin…và một số vitamin E Kê rất giàu khoáng chất sắt, magie.

 Y học Trung Quốc cho rằng, hạt kê có ích cho ngũ tạng, đặc biệt là dạ dày (làm dày đường ruột, dạ dày).

 Có một danh sư nổi tiếng thời nhà Thanh đã nói: “Hạt kê là dinh dưỡng tốt nhất cho sức khoẻ con người Khi dùng hạt kê nấu cháo, dầu kê trong cháo

có tác dụng tốt hơn cả canh nhân sâm”.

Trang 6

Các loại kê hiện nay

Trang 8

Kê ngọc trai (Pennisetum glaucum)

Kê ngọc trai (Pennisetum glaucum) là cây lương thực ngắn ngày

phát triển tương tự như lúa miến, nhưng mọc và phát trển rộng rãi hơn cả lúa miến.

 Đặc điểm khiến nó trở thành cây lương thực thiết yếu ở một số

vùng là vì khả năng chịu hạn hán rất tốt, chịu hạn tốt hơn lúa miến, không một loại cây trồng ngũ cốc nào có thể phát triển tại các vùng khô nóng tốt hơn nó Là một cây lương thực tối ưu có thể trồng trên những vùng đất nghèo dinh dưỡng.

 Là loại lương thực quan trọng không thể thay thế ở các vùng khô hạn

 Các sản phẩm được làm từ kê ngọc như: bánh không men, cháo

đặc…

Trang 10

Kê Proso (kê thường)

 Kê Proso (Panicum miliaceum) là loại cỏ hằng năm, sống hầu hết ở các vùng ôn đới trên thế

giới, chúng sống phù hợp với khí hậu khô và

phát triển mạnh hơn các loại kê khác

 Loại kê này có thể sống với lượng nước thấp

nhất so với các loại ngũ cốc khác, nó có thể chịu được khí hậu nắng nóng với nhiệt độ cao, sống trong điều kiện mùa mưa ngắn hoặc đất quá

nghèo dinh dưỡng

Trang 12

Kê Banyard Nhật Bản

(Echinochloa frumentacea)

Kê banyard nhật bản (Echinochloa

frumentacea) là giống kê có thể sống ở những

vùng đất có độ mặn cao Được trồng thay thế các loại cây lương thực khác (lúa,ngô…) ở những nơi đất bị nhiễm mặn

 Phát triển khá nhanh, chỉ mất sáu tuần để cây trưởng thành Là loại kê được sử dụng làm nguồn thay thế thức ăn cho gia súc, gia cầm…

Trang 14

Kê ngón tay (Eleusine coracona) là thực

phẩm chủ lực quan trọng ở Đông Phi,

Trung Phi và ở Ấn Độ.

 Kê ngón tay ở Ấn Độ được gọi là Ragi Là giống cỏ mọc hàng năm, chiều cao trung bình nhỏ hơn 1.0 m, nhưng có những cây

Trang 16

Kê đuôi chồn (Setaria italica) là giống cỏ

hàng năm Nó là loại cây trồng khá quan trọng ở Trung Quốc Kê đuôi chồn là một trong những loại lương thực chính, sinh trưởng ở Bắc Trung Quốc, nơi có các loại mùa màng quan trọng khác là lúa mì và bắp.

 Kê đuôi chồn là giống kê phù hợp với khí hậu vùng ôn đới mặc dù nó xuất hiện ở vùng nhiệt đới Thời gian trưởng thành từ

70 đến 120 ngày.

Kê đuôi chồn (Setaria italica)

Trang 18

Kê Kodo (Paspalum scorbiculatum) là cỏ

dại nhiệt đới phổ biến và phát triển ở Ấn

Độ Kê Kodo phát triển muộn hơn so với các loại kê khác.

 Kê Kodo được đánh giá là có thể gây độc sau những cơn mưa, có lẽ là do bị nhiễm

nấm, nhưng nếu hạt được làm sạch thì sẽ không gây ra vấn đề gì về sức khoẻ con

người

Kê Kodo (Paspalum scorbiculatum)

Trang 20

Có hai giống kê Little( Panicum miliare ),

cụ thể đó là Nana và Robusta Cây của loài Nana đạt chiều cao từ 60 đến 170 cm Cây của loài Robusta đạt từ 120 đến 190 cm.

 Kê Little chịu lạnh khá tốt, chúng mọc khắp

Ấn Độ và có thể sống ở độ cao lên đến

2100m Kê Little đã được nông nghiệp chăn nuôi chú ý đến với ưu điểm là nó có thể phát triển mạnh với phổ điều kiện môi trường

rộng.Thời gian kê Little phát triển khoảng từ 2.5 đến 5 tháng.

Kê Little (Panicum sumatrense)

Trang 22

Lợi ích hạt kê đem lại cho con người

và các sản phẩm từ kê

 Lợi ích hạt kê

 Các sản phẩm chính của hạt kê

 Các sản phẩm thứ cấp

Trang 23

Lợi ích của hạt kê mang lại

 Là một loại cây dễ trồng mà có giá trị dinh

dưỡng khá cao Trong kê có 73% tinh bột, 11% chất đạm, 2% chất béo, 11% nước và 3% sinh chất, chất khoáng vitamin cần thiết cho cơ thể con người

 Một mình hạt kê có thể cung cấp đầy đủ các loại vitamin cần thiết cho con người Nhiều nhất là vitamin B1,B2, A ,E và protein

 Kê còn chứa lecithine và choline tự do là thứ

chất rất quý để tăng cường trí nhớ và làm giảm lão hóa ở người

 Ngoài ra kê còn chứa axit glutamic là một chất làm tăng thêm trí nhớ cho con người

Trang 24

 Xử lý hạt kê hiện nay vẫn còn rất thô sơ tốn rất nhiều thời gian và công sức chính vì thế việc tìm

ra các phương pháp xử lý sau thu hoạch hạt kê

đang là vấn đề cần thiết

Trang 29

II Quá trình sau thu hoạch

Trang 30

1 Trước thu hoạch

 Trước vụ thu hoạch chính là phải kiểm tra để đảm bảo độ chín đồng đều của cây trồng

 Nếu quá trình chín là không đồng nhất thì thu hoạch phải có

chọn lọc, thu hoạch nhữg vùng chín trước còn những vùng xanh

để để lại khi nào chín thì thu hoạch tiếp

 Kiểm tra trước khi thu hoạch cũng đảm bảo duy trì chất lượng

Trang 31

2 Quá trình thu hoạch

- Chủ yếu là thu hoạch thủ công,bằng tay

- Công cụ: dao nhỏ, liềm.

- Cắt khoảng 2cm của thân hoặc cắt cả thân

Trang 32

 Khi thu hoạch, lưu trữ thành đống một vài ngày (kê finger)

để hạt kê chín đạt hoặc cho vào bao vận chuyển về nông trại

 Đối với kê đã chín muồi (kê proso) thì đập ngay sau khi thu hoạch để tránh quá trình rụng gây tổn thất

Trang 33

3 Vận chuyển

- Sau khi thu hoạch cho hạt kê vào bao và chở về nông trại bằng xe kéo nhờ lừa

Trang 35

 Kê đã bóc vỏ được đóng gói trong túi, xếp các túi chồng lên xe trượt kéo bởi động vật

Trang 36

- Dùng xe tải để vận chuyển kê từ nông thôn ra thành phố để tiêu thụ

Trang 37

- Nếu hạt kê phơi khô trên đồng ruộng thì đập cũng trên đồng ruộng sau

đó cho vào bao chứa và vận chuyển về.

- Phần rơm sau khi đập được sử dụng làm nguồn nguyên liệu ( xây nhà, đun nấu, thức ăn gia xúc… )

Trang 38

 Nhanh, đồng đều, sấy được khối lượng lớn

 Kiểm soát được quá trình sấy

 Nhược điểm: Tốn kém

+ Sấy tự nhiên (truyền thống): phơi nắng

 Ưu điểm: Rẻ, đơn giản dễ thực hiện

 Nhược điểm:

 Phụ thuộc vào thời tiết, khó kiểm soát, độ đồng đề không cao.

 Tốn thời gian, diện tích phơi…

 Dễ thất thoát về số lượng và chất lượng.

Trang 41

Thổi khí

Ưu điểm: Gió thổi tách trấu để lại

một đống hạt sạch nhanh hơn phương pháp sàng lọc

Nhược điểm: Không hiệu quả trong

việc tách cát, đá và kim loại.

Trang 42

7 Bao gói

 Sau khi đập lúa, sấy khô và làm sạch, hạt kê thường được đóng gói trong 100kg /bao bố hoặc túi sisal và đóng gói sẵn sàng để vận chuyển đến các thị trường tiêu thụ.

 Đôi khi hạt kê có thể được đóng gói trong túi nilon nhân tạo để thuận tiện cho cả việc vận chuyển hoặc lưu trữ

Trang 43

8 Lưu trữ / bảo quản

 Mục đích : dự trữ thực phẩm cho tương lai, tránh tình trạng thiếu lương thực,cung cấp hạt giống trong mùa gieo trồng tiếp theo, lưu trữ để người nông dân có thể bán được với giá tốt nhất có thể.

 Thường lưu trữ sau khi sấy khô và có thể lưu trữ trong thùng

chứa, thùng rơm bùn, nồi đất nung,chai và lưu trữ dưới lòng đất

 Nhờ cấu tạo vỏ và điều kiện lưu trữ tốt có thể giữ được 4-5 năm.

Trang 45

 Thời gian bảo quản hạt kê tỷ lệ nghịch với nhiệt độ và độ

ẩm tương đối trong lưu trữ

 Chất lượng kê có thể được duy trì bằng cách giảm nhiệt

độ bảo quản và độ ẩm

 Lưu trữ của kê có thể bằng phụ gia với đậu, cà phê (làm giảm không gian giữa các hạt, do đó cản trở sự phá hoại của bọ cánh cứng braccate và tối ưu hóa việc sử dụng

không gian lưu trữ ) nhưng rất ít sử dụng

Trang 46

Các nguyên nhân chính gây tổn thất : đặc điểm hạt, quá trình sau thu hoạch và sâu bệnh

Kích thước hạt kê rất nhỏ so với các loại ngũ cốc khác và có lớp vỏ cứng nên có xu hướng giảm khả năng bị phá hoại của côn trùng khi lưu trữ, nhưng tăng khả năng tổn thất do rơi vãi, rò rỉ từ bao tải và bởi sự nhiễm bẩn do cát hoặc tạp chất khác.

b Quá trình sau thu hoạch

Thất thoát trong quá trình cắt hái, đập, phơi sấy, sàng lọc(cũng ít có hiệu quả và lãng phí hơn.)….

c Sâu bệnh: Sự phát triển ấu trùng

Trang 47

IV Kiểm soát dịch hại

1 Loài dịch hại

 Côn trùng tấn công chủ yếu ở loài kê ngọc trai, ước tính khoảng từ 81 đến 150 loài Trong đó có 2 loài là châu chấu và bọ cánh cứng là gây thiệt hại về kinh tế nhiều nhất

 Kê được trồng ở vùng khí hậu bán khô hạn, nơi lưu trữ hạt thường rất khô nên bướm và bọ cánh cứng thứ cấp không phát triển được tuy nhiên có con mọt đục hạt lại thích nghi khá tốt với điều kiện khô hạn và gây ra thiệt hại nghiêm trọng trong quá trình bảo quản hạt

Trang 48

Một số cách kiểm soát dịch hại

 Kiểm soát thông qua lưu trữ

Ví dụ: Ở Sudan bảo quản dưới lòng đất có thể tới 30 tấn côn trùng được kiểm soát bằng cách phun thuốc diệt côn trùng

 Kiểm soát trong quá trình sấy: Kiểm soát sự phát triển của bọ cánh cứng trong quá trình sấy hạt kê bằng cách hạ nhiệt độ

sấy

Ví dụ: Nhiệt độ sinh sản tối ưu cho Rhyzopertha dominica là

30-35oC Do đó, nhiệt độ khoảng 21oC có thể kiểm tra sinh sản và do đó kiểm soát dịch hại

Trang 49

- Là loài sâu bênh nguy

hiểm cho cây non

Trang 50

c Côn trùng hại lá, thân…

• Cắt cây giống nhỏ, gần mặt đất, gây hại một số mùa

màng khi ăn vào ban đêm

• Nghiêm trọng ở một số quốc gia

• Sâu bệnh polyphagus (châu chấu Phadka, châu chấu không

cánh…) làm rụng lá thực vật nghiêm trọng

Trang 51

• Các loại sâu lông: xuất hiện sau khi mưa,gây thiệt hại lớn do rụng lá

• Mọt sâu cuốn lá: chuyển động cuộn tròn ăn chất diệp lục ở lá

Trang 52

• Sâu khoan thân: sâu bệnh nhỏ, đục thân cây gây chết cây.

Trang 55

f Các loài chim : ăn các hạt ngủ cốc đang phát triển

Trang 56

V Tính kinh tế xã hội

 Thương mại hạt kê trong tương lai là rất khó khăn để dự án, phát triển bởi:

 Kích thước nhỏ của nó, chưa biếtkhối lượng thương mại vì không

được ghi chép

 Những bất ổn liên quan đến cung và cầu Nếu thặng dư lớn kê trở nên

có sẵn trong đến các nước (ví dụ như Tây Phi), kinh doanhcơ hội ở

những khu vực sẽ tăng lên

 Chi phí vận chuyển cao vì khoảng cách xa

 Sự biến động lớn của khối lượng giao dịch, bất kỳ thương mại mở rộng

là khó xảy ra.

 Vấn đề lao động, sản xuất, chế biến kê

 Thơi gian làm việc lớn (10-13 giờ/ngày) chủ yeeuslaf làm đất, gieo trồng, thu hoạch, đập, giã…

 Cần có các thiết bị máy móc áp dụng cho quá trình sản xuất chế biến

kê để đạt năng suất chất lượng cao hơn

Trang 57

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 12/11/2015, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w