Định nghĩa:- Hội nghị quốc tế về gan họp tại Lahabana 1956: Xơ gan là hậu quả của nhiều bệnh gan mạn tính gồm 5 đặc điểm tổn thương: + Tổn thương tế bào gan thoái hoá và hoại tử + Tái tạ
Trang 2X¬ gan
(Cirrhosis)
Trang 41 Định nghĩa:
- Hội nghị quốc tế về gan họp tại Lahabana (1956):
Xơ gan là hậu quả của nhiều bệnh gan mạn tính gồm 5
đặc điểm tổn thương:
+ Tổn thương tế bào gan
(thoái hoá và hoại tử)
+ Tái tạo tế bào gan thành nốt
+ Tăng sinh liên kết xơ
+ Tổn thương lan toả toàn gan
+ Đảo lộn cấu trúc gan
Trang 52 Nguyên nhân (8):
Thuốc và độc tố: Rượu
MethotrexateIsoniazid
MethyldopaNhiễm khuẩn: Virus viêm gan B, C
Schistosomasis
Xơ gan mật tiên phátViêm đường mật xơ cứng
Trang 62 Nguyên nhân (tiếp):
Thiếu hụt chuyển hoá di truyền: Thiếu sắt
Bệnh Wilson Thiếu hụt Antitrypsin 1 Bệnh dự trữ glucogen typ IV Không dung nạp fructose bẩm sinh
ứ mật trong gan có tính gia đình tiến triển.
Bệnh ống mật mắc phải: Dãn đường mật
Tắc do sỏi Hẹp ống mật chủ
Trang 72 Nguyên nhân (tiếp):
Bệnh tắc tĩnh mạchSuy tim phải mạn tínhNguyên nhân khác: Viêm gan mỡ không do rượu
Bệnh tăng sinh vitamin ASarcoidose
Không rõ nguyên nhân
Trang 8+ X¬ gan nhiÔm s¾c tè di truyÒn
+ X¬ gan kh«ng râ nguån gèc
Trang 9+ Theo sự phân bố các nốt tái tạo:
Xơ gan có các nốt tái tạo phân bố
đều
Xơ gan có các nốt tái tạo phân bố không đều
Trang 104 Bệnh sinh:
Tăng sinh mô liên kết
Tổn thương tế
Tái tạo tế bào gan bào gan
Trang 114 Bệnh sinh:
4.1 Tổn thương tế bào gan:
- Xơ gan bắt đầu từ tổn thương tế bào gan: thoái hoá, hoại tử, có tầm quan trọng chủ yếu như một “ cơ chế thúc đẩy” hình thái tạo xơ gan
- Tồn tại trong suốt quá trình xơ gan, có thể do nhiều nguyên nhân ban đầu, do sự chèn ép của xơ tăng sinh,
sự đảo lộn tuần hoàn trong gan gây nên
- Yếu tố tự miễn dịch: gan bị tổn thương do phức hợp KN-KT
Trang 124 BÖnh sinh
4.2.T¨ng sinh m« liªn kÕt:
X¬ biÓu hiÖn lµ c¸c d¶i m¶nh (trung t©m cöa, cöa
-cöa, trung t©m - trung t©m) hoÆc c¸c sÑo réng thay thÕ nhiÒu thuú gÇn kÒ
- §Æc ®iÓm: lan to¶ toµn gan, t¹o nªn c¸c d¶i x¬ vßng, v©yquanh c¸c nèt t¸i t¹o V¸ch c¸c huyÕt qu¶n vµ èng mËttrong c¸c d¶i x¬ liªn kÕt còng bÞ x¬ ho¸ vµ dµy
- C¬ chÕ bÖnh sinh chÝnh ë x¬ gan lµ x¬ ho¸ tiÕn triÓn
Trang 134 Bệnh sinh
4.2 Tăng sinh mô liên kết (tiếp):
- Tế bào gan bị hoại tử:
+ Các sợi liên võng ở khoảng disse bị xẹp lại và biệt hoá thành sợi tạo keo
+ Lắng đọng collagen tăng
+ Tăng sinh sợi liên kết, tế bào xơ
Hậu quả: làm cản trở tuần hoàn trong gan, kích
thích sự phân bố lại dòng máu
Trang 144 Bệnh sinh
4.2 Tăng sinh mô liên kết (tiếp):
- Các tế bào Kuffer, mô bào biến thành các huyết
quản trưởng thành, tạo thành các mạch nối gan - cửa
đưa máu từ động mạch gan và tĩnh mạch cửa chạy
thẳng về tĩnh mạch trên gan mà không qua các xoang huyết quản
- Hậu quả: làm cho tuần hoàn trong gan bị đảo lộn,
nhu mô gan nhất là ở các tiểu thuỳ tân tạo ít được tưới máu, thiếu ôxy, thiếu dinh dưỡng dần dần bị thoái hoá
và hoại tử
Trang 154 Bệnh sinh:
4.3 Tái tạo tế bào gan
- Khi khối lượng tế bào gan giảm chúng trở nên hoạt động, tăng sinh
để bù lại sự thiếu hụt đó, bù vào số
tế bào đã bị mất được gọi là tái tạo.
- Trong xơ gan các lưới liên võng
bị phá huỷ, các tế bào gan tái tạo
và quá sản thành nốt hay cục gọi là tiểu thuỳ giả.
- Tiểu thuỳ giả bao gồm: các bè gan mới không xếp theo hình nan hoa hướng tâm và không có huyết quản trung tâm.
Trang 164 Bệnh sinh:
4.3 Tái tạo tế bào gan (tiếp):
- Những nốt tái tạo (tiểu thuỳ giả) có vành đai xơ vây quanh.
- Tiểu thuỳ giả kém biệt hoá: tế bào không đều, nguyên sinh
chất kiềm tính, nhân to nhỏ
không đều, có 2 hoặc nhiều
nhân, hoặc nhân bị biến dạng:
dấu hiệu tiền ung thư.
- Nốt tái tạo nằm sát vỏ gan sẽ
đội vỏ glisson lên mặt gan tạo nên những nốt đầu đanh.
Trang 17+ Đa số trường hợp gan bị teo nhỏ, nhẹ hơn gan thường do
tế bào gan chết dần và teo nhỏ, bị mô xơ co kéo, bó chặt Thường gan trái bị teo nặng hơn gan phải
+ Xơ gan phì đại và xơ gan teo chỉ là hai giai đoạn của một quá trình
Trang 185 Giải phẫu bệnh
5.1 Đại thể (tiếp):
- Xơ gan nốt nhỏ:
+ Phân bố khắp các thuỳ, các nốt tái tạo nổi trên bề mặt gan thường nhỏ
và đều nhau có kích thước <3mm + Xơ phân bố lan toả tạo thành bè nhỏ mảnh khó phân biệt ranh giới giữa các nốt Một số trường hợp bè xơ rộng, các nốt xác định rõ ràng hơn
Trang 19X¬ gan nèt nhá
Trang 205 Giải phẫu bệnh
5.1 Đại thể (tiếp):
- Xơ gan nốt lớn:
+ Trên bề mặt gan thường có các nốt lớn phồng lên, kích thước nốt > 3mm có thể tới 3 - 4cm
+ Các vách xơ:
Giai đoạn sớm: có thể thấy bè xơ mảnh, nhưng khi gan tổn thương nặng sự phá huỷ nhu mô tiếp tục thì bè xơ rộng và
dày hơn
Giai đoạn muộn: các dải xơ rộng dày vây quanh các nốt tái tạo nhận biết rất rõ trên bề mặt gan và trên mặt cắt.
Trang 21Điều cần lưu ý xơ gan nốt nhỏ ban đầu có thể tiến
triển thành xơ gan nốt lớn ở trường hợp bệnh tiến triển chậm lâu dài hoặc sống sót sau điều trị
Trang 22X¬ gan nèt lín
Trang 235 Giải phẫu bệnh
5.1 Đại thể (tiếp):
- Xơ gan nốt lớn - nốt nhỏ:
+ Là hình thái thường gặp do viêm gan virus
+ Các nốt rất không đều nhau nhưng chủ yếu là nốt lớn có khi có cả nốt khổng lồ (đường kính 5cm)
+ Các rãnh xơ chỗ dày chỗ mỏng Các dải xơ dày và mỏng vây quanh
Trang 24+ Trên mặt cắt thường thấy các ống mật có chỗ dày,
có chỗ hẹp, giống hình xe điếu trúc, vách dày, có thể
có mủ trong lòng ống mật
+ Nguyên nhân xơ gan mật thường do viêm đường mật mạn tính nhất là do sỏi mật, giun
Trang 255 Giải phẫu bệnh
5.1 Đại thể (tiếp):
Mật độ và màu sắc của xơ gan:
- Mật độ: gan xơ thường có mật độ chắc, dai, khó cắt
- Màu sắc thay đổi tuỳ theo nguyên nhân:
+ Xơ gan dinh dưỡng, do rượu thường có màu vàng hoặc
trắng ngà hay nâu nhạt tuỳ theo mức độ thoái hoá mỡ và
mức độ xơ hoá
+ Xơ gan sau hoại tử (viêm gan virus) màu sắc không thuần nhất, vàng khi bị nhiễm mỡ nặng, hồng khi có hoại tử chảy máu, xanh khi có ứ mật
+ Xơ gan mật có màu xanh xám do nhiễm mật
Trang 265 Giải phẫu bệnh
5.2 Vi thể:
- Tổn thương lớp trung mô
+ Mô liên kết bao gồm: các mô bào, tế bào sợi, sợi liên
võng, sợi tạo keo và huyết quản
Mô liên kết phát triển mạnh ở những khoảng cửa và vách các tiểu thuỳ
Xâm lấn vào các tiểu thuỳ hoặc từ những ổ xơ sẹo trong tiểu thuỳ lan ra vùng chu vi tiểu thuỳ
Chúng còn phát triển quanh những nốt gan mới tái tạo
Trang 275 Giải phẫu bệnh
5.2 Vi thể (tiếp):
5.2.1 Tổn thương lớp trung mô (tiếp):
+ Nhiều huyết quản trong các dải xơ bắt nguồn từ
những xoang huyết quản gây nên những rối loạn tuần hoàn trong gan khiến nhu mô gan bị kém dinh dưỡng + Tế bào viêm loại một nhân: tế bào lympho và tương bào xâm lấn nhiều hoặc ít Tế bào viêm xâm nhập cả trong nhu mô gan nơi có những tế bào bị hoại tử
Trang 28- Tế bào bị tổn thương hoặc nằm riêng lẻ giữa những bè gan lành mạnh, hoặc tạo thành những đám nhỏ hoặc to.
- Tổn thương gặp trong các tiểu thuỳ gan, đám tế bào gan tái tạo.
Trang 29càng tiến triển nhanh.
- Tái tạo tế bào gan cũng xuất hiện
dưới dạng những nốt, những cục
(nodules) to nhỏ không đều vây quanh bởi vành đai xơ ở đây có những tế bào gan hai nhân hoặc nhiều nhân, bào
tương rộng và kiềm tính.
Trang 30Vi thÓ x¬ gan
Trang 325.2.3 Hình ảnh và vị trí tổn thương thay đổi tuỳ trường hợp xơ gan:
- Xơ gan dinh dưỡng, xơ gan rượu
(xơ gan nốt nhỏ):
+ Nhiều tiểu thuỳ giả, hiếm gặp tiểu
thuỳ gan có cấu trúc nguyên vẹn
+ Nhiều tế bào gan bị thoái hoá mỡ
nhất là chu vi khoảng cửa, có thể thấy
tiểu thể Mallory
+ Tế bào viêm chủ yếu là lympho,
tương bào.
+ Các vách xơ hình thành dọc theo
các xoang mạch nối liền khoảng cửa
với tĩnh mạch gan tận Nhu mô gan bị
chia cắt tạo thành những đảo nhỏ
riêng biệt.
Trang 335 Giải phẫu bệnh
5.2 Vi thể (tiếp):
- Xơ gan do viêm gan virus (xơ gan nốt lớn):
+ Các nốt nhu mô này bao gồm cả những tiểu thuỳ giả
và tiểu thuỳ còn cấu trúc nguyên vẹn Có những tiểu
thuỳ giả kém biệt hoá
+ Nhiều tế bào viêm loại lympho bào và tương bào xâm nhập trên các dải xơ và cả trong nhu mô gan, nơi có
những tế bào gan hoại tử
+ Nhu mô gan được vành đai xơ chỗ dày chỗ mỏng,
khá lớn vây quanh
Trang 34X¬ gan nèt lín
Trang 36X¬ gan mËt
Trang 375 Giải phẫu bệnh
5.2 Vi thể (tiếp):
- Xơ gan nhiễm sắt: hình ảnh
mô học tương tự như mô học xơ gan nói chung
- Xơ gan lắng đọng đồng
(bệnh Wilson): lượng đồng quá mức lắng đọng khắp mô gan và ở cả trong các hạt tái tạo
Trang 395 Giải phẫu bệnh
5.2 Vi thể (tiếp):
- Xơ gan tim: xảy ra ở những bệnh nhân suy tim sung
huyết mạn tính
+ Tổn thương bắt đầu quanh tĩnh mạch trung tâm
+ Sợi liên kết xơ phát triển bắc cầu trung tâm - trung tâm chia xẻ các tiểu thuỳ gan Nhẹ: sợi collagen hình thành quanh các xoang tĩnh mạch Nặng: vách xơ rộng + Nốt nhu mô kèm vách xơ không có xu hướng tạo
hình cầu và cấu trúc gan bị đảo lộn không hoàn toàn
Trang 416 Liên hệ lâm sàng
• Gan có khả năng hoạt động
bù trừ tốt, nên ở giai đoạn
đầu của xơ gan trên lâm
sàng không biểu hiện triệu
chứng hoặc triệu chứng
không rõ rệt
• ở giai đoạn tiến triển, giai
đoạn cuối, lâm sàng biểu
hiện bởi các hội chứng: suy gan và tăng áp lực tĩnh
mạch cửa
Trang 42Héi chøng suy gan
Trang 49Câu hỏi:
1 Nêu định nghĩa, nguyên nhân và phân loại xơ gan
2 Trình bày quá trình bệnh sinh của xơ gan
3 Mô tả các đặc điểm đại thể của xơ gan
4 Mô tả các đặc điểm vi thể của xơ gan