1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng giải phẫu bệnh thích nghi, tổn thương và chết tế bào

59 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÍCH NGHI, TỔN THƯƠNG VÀ CHẾT TẾ BÀO PGS.TS.. Tế bàoThích nghi T/ Chết tế bàothương TB Mất khả năng thích nghi Các kích thích gây tổn thương Do stress, Tăng hocmon, G.Factor... MỘT S

Trang 1

THÍCH NGHI, TỔN THƯƠNG

VÀ CHẾT TẾ BÀO

PGS.TS Nguyễn Văn Hưng Trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh ĐHY Hà nội

Trang 2

Tế bào

Thích nghi T/ Chết tế bàothương TB

Mất khả năng thích nghi

Các kích thích gây tổn thương

Do stress,

Tăng hocmon,

G.Factor

Trang 3

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ T/THƯƠNG TẾ BÀO

• Tổn thương: là hiện tượng rối loạn các trạng thái

bình thường sẵn có trong tế bào

• Tổn thương hồi phục (khả hồi): tế bào bị tổn thương

có khả năng trở lại trạng thái ban đầu

• Tổn thương không hồi phục: chết tế bào

• Thích nghi: tế bào bị tổn thương không thể trở về

trạng thái bình thường nhưng vẫn sống sót Vd: ở

t/thương mạn tính, t/bào trở nên thích nghi với

t/thương, từ đó x/hiện nhiều biến động về mức độ biến đổi tế bào (dị sản vảy)

Trang 4

lưới nsc

và ty thể

Vón cục chất màu nhân

Bình phục Chết

Vỡ màng và nhân

tế bào

Trang 5

NGUYÊN NHÂN GÂY TỔN THƯƠNG TẾ BÀO

Trang 6

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG TẾ BÀO VÀ MÔ

Trang 7

Áp xe não (tác nhân nhiễm khuẩn)

Trang 8

Ổ chảy máu não (thiếu máu) vùng vỏ não

(nguyên nhân thiếu oxy)

Trang 9

Hoại tử gan ở bệnh nhân nhiễm độc carbon tetrachloride

Trang 10

Hoại tử dạng bã đậu ở phổi (do coccicoidiomycosis)

Trang 11

Hoại thư (một dạng hoại tử) ngón tay do lạnh

(tác nhân vật lý)

Trang 12

Biến dạng khớp bàn tay kiểu “boutonnière”

do tác nhân nội sinh (tự miễn dịch)

Trang 13

Xơ gan nốt lớn

Có thể do HBV, hóa chất (rượu), di truyền (thiếu hụt gen α1 – antitrypsine)

Trang 14

Xơ gan nốt lớn

Có thể do HBV, hóa chất (rượu), di truyền (thiếu hụt gen α1 – AT)

Trang 15

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN T/THƯƠNG TẾ BÀO

• Mức độ tổn thương tế bào phụ thuộc vào:

– Chủng loại (typ) tác nhân gây tổn thương

– Thời gian gây tổn thương

– Cường độ gây tổn thương

– Typ tb, trạng thái, sự thích nghi và cấu tạo di

truyền của tb bị tổn thương (biểu mô vảy đề

kháng cao hơn biểu mô trụ)

• Các chất được giải phóng khi tế bào chết có thể

nhanh chóng phối hợp gây tác động thứ phát

• Chức năng tb bị mất rất sớm trước khi tb chết

Trang 17

Môi trường – Các tế bào

Tín hiệu/t/thương

Điều chỉnh Thích nghi Không biến đổi

1 Atrophy 2 Metaplasia 3 Hypertrophy 4 Hyperplasia 5 Dysplasia

Không thích nghi Không tự điều chỉnh Biến đổi

Trang 18

Kết quả: Mô/cơ quan nhỏ hơn bình thường

Teo (atrophy)

Tín hiệu tổn thương

Trang 20

Ruột non

Trang 21

Nội mạc tử cung

Trang 22

Teo não trong bệnh Alzheimer

Trang 23

Phì đại (tế bào/cơ quan)

Tăng kích thước tế bào để đáp ứng với nhu cầu chức năng tăng và/hoặc đáp ứng với kích thích do nội tiết/yếu tố tăng trưởng

Trang 24

Phì đại thất trái

Trang 25

•Quá sản nốt khu trú của gan

Kết quả: tăng kích thước/thể tích/trọng lượng của mô/cơ quan Tín hiệu tổn thương

Trang 26

Nội mạc dạng polip

Quá sản nội mạc tử cung dạng polip

Trang 27

Quá sản nội mạc dạng nang

Trang 28

Ung thư (biểu mô) nội mạc Quá sản nội mạc

Trang 30

Dị sản vảy Dị sản vảy

Tế bào

dự trữ

Biểu mô trụ bình thường Màng đáy

Dị sản

Trang 31

Dị sản vảy

Trang 32

TỔN THƯƠNG CÓ KHẢ NĂNG HỒI PHỤC

(KHẢ HỒI)

- Thoái hóa nước (hốc)

- Thoái hóa mỡ

Trang 33

THOÁI HÓA NƯỚC (HỐC)

- Thoái hóa nước là do suy chức năng bơm ion của màng tế bào, làm cho tế bào không thể bình ổn được trạng thái sinh lý bình thường của chúng

- Đại thể: mô (tạng) lớn và nhạt màu hơn bình thường

- Vi thể: xuất hiện các hốc nhỏ trong bào tương tế bào do từng đoạn lưới nội sinh chất bị kéo giãn, nở

to do ứ đọng nước

Trang 34

Thoái hóa nước trong tế bào biểu mô ống lượn gần của thận

Trang 37

THOÁI HÓA MỠ TẾ BÀO

Bào tương tế bào có các hốc lớn sáng chứa lipid Thường gặp ở tế bào tham gia chuyển hóa mỡ như tế bào gan

Trang 38

Thoái hóa mỡ tế bào gan

Trang 39

TỔN THƯƠNG KHÔNG HỒI PHỤC

- Chết tế bào theo chương trình

- Hoại tử tế bào:

Hoại tử đông Hoại tư dạng tơ huyết Hoại tử lỏng

Hoại tử mỡ Hoại tử dạng bã đậu

Trang 40

APOPTOSIS

• Apoptosis là một dạng tự phá hủy (chết) tế bào, xảy ra ở

tế bào đơn lẻ, biểu hiện bằng hiện tượng co rút tế bào,

cô đặc chất nhiễm sắc, phân mảnh tế bào thành các thể

có bào tương bao bọc và bị loại bỏ bằng hiện tượng

thực bào

• Apoptosis đã được lập trình sẵn trong gen và có thể

khởi động nó bằng cách kích hoạt hoặc loại bỏ tác nhân

ức chế Do vậy, tên gọi khác: chết tế bào theo chương trình

Trang 41

APOPTOSIS

Trang 44

- Có 3 dạng nhân tế bào bị tổn thương: nhân đông,

nhân tan và nhân tiêu

Trang 45

Các dạng tổn thương nhân tế bào

Nhân đông

Nhân tan

Nhân tiêu Nhân bình

thường

Trang 46

Apoptosis

Trang 47

Hoại tử ống thận

Trang 48

Hoại tử đông tế bào gan

Trang 49

Hoại tử đông (thận)

Trang 50

Hoại tử dạng tơ huyết

Trang 51

Hoại tử hóa lỏng

Trang 52

Hoại tử mỡ

Trang 53

Hoại tử dạng bã đậu

Trang 57

NGUYÊN LÝ TRUYỀN TÍN HIỆU

truyền TK lan qua sinap

Tbào TK

Tín hiệu sinap (a) Tín hiệu khu vực

Mạch máu

Tbào đích

Tbào nội tiết

Hocmôn

đi theo d/máu

(b) Tín hiệu hocmôn

Trang 58

KHÁI NIỆM T/THƯƠNG VÀ ĐÁP ỨNG TB

- Hoặc chúng bị chết (t/thương không khả hồi)

Trang 59

• Các thay đổi hình thái (đại thể và vi thể) luôn xuất hiện trước các triệu chứng lâm sàng nếu chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán, phát hiện bệnh vừa muộn lại vừa không chính xác

• Gần đây, bệnh học phân tử là một trong kỹ thuật hiện đại được sử dụng trong GPB để phát hiện

những khác biệt về di truyền trong tế bào u để

khuyến nghị việc điều trị (đáp ứng điều trị và tiên lượng bệnh)

Ngày đăng: 12/11/2015, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm