Nguyên nhân:áp xe gan do amip Đường huyết Tĩnh mạch cửa áp xe gan do viêm ruột thừa á huyết quản áp xe gan do nhiễm khuẩn huyết Động mạch gan áp xe gan đường mật do giun sán Đường ống mậ
Trang 1Áp xe gan
Trang 2Mục tiêu:
1 Phân biệt được hình thái tổn thương của áp
xe gan do amíp và áp xe gan đường mật
2 Chỉ rõ mối liên quan giải phẫu bệnh - lâm sàng của 2 loại áp xe này.
Trang 41.2 Nguyên nhân:
áp xe gan do amip
Đường huyết
Tĩnh mạch cửa
áp xe gan do viêm ruột thừa
á
huyết quản
áp xe gan do nhiễm khuẩn huyết Động
mạch gan
áp xe gan đường mật do giun sán
Đường ống mật
áp xe gan do sỏi đường mật
áp xe gan do viêm đường mật,
không có giun sán hoặc sỏi
Trang 52 ¸ p xe gan amip
C¬ chÕ g©y bÖnh:
KÐn amip - thÓ g©y bÖnh
Ruét (g©y loÐt)
gÆp ®iÒu kiÖn thuËn lîi
Trang 72 áp xe amip
2.1 Đại thể:
- Thường gặp ở thuỳ phải
- Amip làm tắc mạch nhỏ gây nhồi máu, đồng thời giải phóng
ra enzym gây hoại tử tế bào gan
- Thường có một ổ áp xe duy nhất nằm gần bề mặt gan Có trường hợp áp xe rất lớn chiếm toàn bộ gan phải, chứa hàng lít
mủ
Trang 9- Mô hoại tử tăng dần, do tế bào gan bị tiêu huỷ bởi một enzym đặc biệt của amip tạo thành mủ:
+ Mủ amip không giống mủ thông thường
mà thường giống một mô hoại tử khô, mất máu, màu nhạt, mủn nát, hơi lỏng.
+ Chất mủ thường có màu trắng, nếu có chảy máu, mủ sẽ pha lẫn màu đỏ biến dần thành màu nâu sẫm (màu sôcôla).
+ Vách áp xe lúc đầu nham nhở, không có ranh giới rõ ràng với mô gan xung quanh Dần dần phản ứng xơ xuất hiện tạo thành một vách xơ mỏng tương đối rõ.
+ Mô gan quanh ổ áp xe thường sung huyết nặng, màu thẫm hơn vùng chu vi.
Trang 112 ¸p xe amip
2.2.Vi thÓ (tiÕp):
- Khi ¸p xe h×nh thµnh (tõ trung t©m ra ngo¹i vi):
+ ChÊt mñ gåm mét sè b¹ch cÇu ®a nh©n tho¸i ho¸, nh÷ng m¶nh
Trang 133 áp xe gan đường mật
- Là một biến chứng của viêm đường mật cấp hoặcmạn tính
- ở Việt Nam thường do giun đũa hoặc sỏi gây nên
Có thể do chít hẹp một đoạn của ống mật, do ung thư
đầu tuỵ, ung thư hạch quanh ống mật v.v
- Bệnh hay gặp ở trẻ em và phụ nữ
Trang 153 áp xe gan đường mật
3.1 Đại thể:
- Thường gặp ở thuỳ trái
- Gan to, nặng, thường có nhiễm
mật, mặt gan nhẵn, rải rác có những
ổ áp xe nhỏ đội vỏ gan lồi lên
- Thường có nhiều ổ áp xe, ít khi có
Trang 173 áp xe gan đường mật
3.1 Vi thể:
- Mủ áp xe gan đường mật hơi giống áp xe do amip, nhưng nhiều tế bào mủ hơn mô hoại tử, nhiều bạch cầu đa nhân hơn đại thực bào.
- ở các ổ áp xe nhỏ còn có thể thấy di tích vách ống mật với những tế bào biểu mô trụ hoặc vuông rơi vào lòng áp xe hoặc dính vào vách xơ dày.
Trang 18bÞ ph¸ huû.
Trang 193 áp xe gan đường mật
3.1 Vi thể (tiếp):
* Chẩn đoán phân biệt với áp xe gan do amip như: + Nhu mô gan thường bị ứ mật, tổn thương nặng, xơ tăng sinh ở các khoảng cửa và nhiều tế bào viêm xâm nhập
+ Nhiều ống mật viêm, vách xơ dày, lòng bị lấp do giun đũa, do sỏi hay bùn mật
+ Thường gặp nhiều ống mật tân tạo.
Trang 204 Liên hệ lâm sàng
- Triệu chứng:
+ Bệnh nhân thường sốt, đau vùng hạ sườn phải, gan
to, dấu hiệu rung gan dương tính
+ áp xe gan đường mật thường biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn trầm trọng hơn so với áp xe gan amip + Dấu hiệu vàng da, niêm mạc thường thấy trong áp
xe gan đường mật, tuy nhiên khoảng 30% các trường hợp áp xe gan do mip cũng có biểu hiện vàng da do ổ
áp xe lớn chèn ép đường mật trong gan
Trang 214 Liên hệ lâm sàng
- Chẩn đoán : Siêu âm rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh Chọc hút áp xe là phương pháp vừa mang tính chẩn đoán, vừa mang tính điều trị
- Điều trị : Chọc hút mủ, dùng kháng sinh diệt amip (nguyên nhân do amip), diệt vi khuẩn (nguyên nhân
đường ruột)
- Biến chứng: ổ áp xe có thể làm thủng vỏ gan gây tổn thương khu trú dưới hoành hoặc có thể xuyên thủng cơ hoành lên màng phổi vào nhu mô phổi
Trang 22Câu hỏi :
1 So sánh hình ảnh đại thể và vi thể của áp xe gan do amíp và áp xe gan đường mật.