1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH

27 746 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng phân tích hệ thống trong xây dựng quy trình quản lý nước thải khu công nghiệp Nhơn Hội tỉnh Bình Định
Tác giả Hoàng Thị Mỹ Hương
Người hướng dẫn TS. Chế Đình Lý
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân tích hệ thống môi trường
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình Định là tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, là một trong những vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có nhiều thuận lợi để phát triển công nghiệp. KCN Nhơn Hội nằm trong Khu Kinh tế (KKT) Nhơn Hội, cùng với KKT mở chu lai, KKT Dung Quốc, KKT Vân Phong tạo thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Trang 1

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

**************

Tiểu luận môn học:

Phân tích Hệ thống môi trường

Lớp CH QLMT khoá 2007

Trang 2

Mục lục

I ĐẶT VẤN ĐỀ……….3

II Tổng quan KCN Nhơn Hội……… 4

II.1 Vị trí ……… 4

II.2 Đặc điểm tự nhiên……… 4

II.3 Đặc điểm địa chất, thủy văn……… 4

II.3 Hiện trạng môi trường KCN Nhơn Hội ……… 4

II.4 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực dự án……… 5

II.5 Các ngành dự kiến trong KCN Nhơn Hội……… 5

III Áp dụng PTHT trong công tác QLNT CN tại KCN Nhơn Hội………6

III.1 Phân tích các bên liên quan………6

III.2 Áp dụng sơ đồ nguyên nhân hệ quả (CEDđể giảm thiểu ô nhiễm nước thải công nghiệp tại KCN Nhơn Hội ……… 10

III.3 Áp dụng phân tích SWOT trong xây dựng HTQL nước thải công nghiệp……… 12

IV.Thiết kế luận lý ……… 14

V Bố trí phân công nhiệm vụ……… 17

VI Phương hướng thực hiện……….23

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 27

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong mấy thập kỷ vừa qua, phát triển công nghiệp và khu công nghiệp đã trở thànhhướng phát triển quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuynhiên, đằng sau những thành công của hoạc động công nghiệp, nhiều vấn đề môi trường ngàycang trở nên cấp bách mà đặt biệt là vấn đề nước thải tại các khu công nghiệp

Bình Định là tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, là một trong những vùng kinh tếtrọng điểm miền Trung, có nhiều thuận lợi để phát triển công nghiệp KCN Nhơn Hội nằmtrong Khu Kinh tế (KKT) Nhơn Hội, cùng với KKT mở chu lai, KKT Dung Quốc, KKT VânPhong tạo thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Việc xây dựng và phát triển các khucông nghiệp có tầm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;kéo theo đó, vấn đề ô nhiễm môi trường cũng đang là vấn đề bức bách hiện nay của tỉnh,trong đó ô nhiễm nước thải là lớn nhất, đã gây ảnh hưởng lớn đến đời sống cộng đồng Do đó,cần phải xây dựng một quy trình quản lý nước thải hiệu quả trong KCN Nhơn Hội hiện nay ởtrên địa bàn tỉnh để cải thiện điều kiện môi trường, thu hút đầu tư và sử dụng bền vững tàinguyên nước

Việc quản lý môi trường cho các KCN trong địa bàn tỉnh được thực hiện bởi sự kết hợpcủa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ban Quản lý các KCN tỉnh chịu trách nhiệm và cóquyền kiểm tra giám sát, hướng dẫn về các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường củacác công ty xây dựng và phát triển hạ tầng và các đơn vị đang hoạt động sản xuất kinh doanhtrong các khu công nghiệp

Trang 4

II TỔNG QUAN KCN NHƠN HỘI

II.1 Vị trí:

- Phía Bắc giáp KCN Nhơn Hội B

- Phiá Nam giáp Khu Phi thuế quan

- Phía Đông giáp núi Phương Mai

- Phía Tây giáp đầm Thị Nại

KCN Nhơn Hội nằm ytên địa bàn các xã Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải và khu vực 9phường hải Cảng TP Quy Nhơn, một phần các xã Cát Tiến, Cát Hải, Cát Chánh củ huyệnPhù Cát

II.2 Đặc điểm tự nhiên:

Chế độ gió: Các hướng gió chủ đạo: Bắc, Tây Bắc

Tần suất TB năm chủa hướng gió Bắc khoảng: 26,7%

Tần suất TB năm chủa hướng gió Tây Bắc khoảng: 20,9%

II.3 Đặc điểm địa chất, thủy văn:

* Nước mặt: Phía Tây tiếp giáp Đầm Thị Nại, có diện tích hoảng 5000ha lúc triều cường và

3200ha lúc triều hạ

Mạng lưới sông suối đổ ra Đầm Thị Nại dày đặc nhưng chủ yếu là sông Côn và sông

Hà Thanh Tuy sông không lớn nhưng lượng phù sa hàng năm là đáng kể

* Nước ngầm: Mạch nước ngầm tương đối sâu, theo kết quả thăm dò tại 23 lỗ khoan với tầng

sâu nhất là 17m tại khu vực dự án cho thấy chưa xuất hiện mạch nước ngầm

II.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Hiện trạng môi trường nước:

- Nước mặt: Theo kết quả đo đặc và phân tích, chất lượng nước Đầm Thị Nại (Viện Kỹthuật Nhiệt đới và BVMT (4/2006) là đạt tiêu chuẩn: TCVN 5942-1995 (B), độ mặntương đối cao (17% - 22%)

Trang 5

- Nước ngầm: Theo kết quả đo đặc và phân tích, chất lượng nước ngầm (Viện Kỹ thuậtNhiệt đới và BVMT (4/2006) tại khu vực thực hiện dự án là đạt tiêu chuẩn: TCVN5944-1995, chưa có dấu hiệu ô nhiễm.

Hiện trạng môi trường không khí:

- Theo kết quả đo đặc và phân tích, chất lượng không khí (Viện Kỹ thuật Nhiệt đới vàBVMT (4/2006) tại khu vực thực hiện dự án là đạt tiêu chuẩn: TCVN 5937-2005,chưa có dấu hiệu ô nhiễm

* Nguồn: Ban Quản lý Khu Kinh tế Nhơn Hộ, 2007

II.4 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN

Khoảng 44, 8% dân số trong khu vực dự án sinh sống bằng nông nghiệp và có khoảng 73,7% có trình độ học vấn cấp 1 và cấp 2

Mức sống của các hộ dân trong khu vực dự án thấp

II.5 CÁC NGÀNH DỰ KIẾN TRONG KCN NHƠN HỘI

 Các ngành CN chế biến nông sản, hải sản, lương thực, thực phẩm

 Các ngành công nghiệp điện, cơ khí

 Các ngành công nghiệp sản xuất hành tiêu dùng

 Các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất

 Các ngành công nghiệp tái chế

Trang 6

III ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ HỆ THỐNG TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN NHƠN HỘI:

III.1 PHÂN TÍCH CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

1 Bước 1: Xác định mục tiêu và phạm vi của dự án

- Mục tiêu: Quản lý nước thải KCN Nhơn Hội.

- Phạm vi: KCN Nhơn Hội và các KCN tương tự

Hình 1: Sơ đồ kiểu quan hệ giữa stakeholder analysis với các thành phần

Quản lý nước thải Công nghiệp

Các nhà máy sản xuất CN

Các DN đối tác kinh doanh

BQL KCN Nhơn Hội

Trạm xử lý nước thải tập trung

Các DN cung cấp nguyên liệu

BQL Khu KTNhơn Hội

Bộ TNMT Chi cục BVMT Bình Định

Cộng đồng

Các nhà khoa học, các viện nghiên cứu và trường đại học

đài…

Cơ quan Thanh tra môi trường

Ban quản lý các khu công nghiệp

Trang 7

2 Bước 2: Phân tích các bên có liên quan và vai trò đối với dự án

Bảng : Phân tích liên hệ giữa dự án với các bên có liên quan

STT Các bên có liên quan

Mức độ ảnhhưởng của dự

án đến các bên

có liên quan

Mức độ ảnh hưởngcủa quyền lực đếncác bên liên quan

Vai trò tiềm tàngtrong dự án

Chú dẫn: +++: Tác động nhiều; ++: Tác động vừa phải; +: Tác động ít; 0: Không tác động

3 Bước 3: Đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng bên có liên quan, cũng

sở SXCN, các DN cung cấp nguyên vật liệu, các DN đối tác, …

Sở TNMT Bình Định,BQL các KCN Tỉnh, Thanh tra MT, Chính quyền các cấp…

Trang 8

Hình 2: Lưới phân chia nhóm stakeholders theo chiến lược

Vùng số I: Là các cơ quan lãnh đạo có quyền quyết định đến việc hình thành dự án KCN Nhơn

Hội nhưng bản thân lại ít bị tác động bởi vấn đề ô nhiễm MT, đặc biệt là nguồn nước thải do cáchoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, BQL KKT, BQLKCN cần tiến hành cung cấp thôngtin đầy đủ thông tin để cơ quan lãnh đạo kịp thời ban hành những chiến lược, chỉ đạo nhằm quản

lý hợp lý, hiệu quả nguồn nước thải tại KCN

Vùng số II: Các bên có quyền và vai trò quyết định trong việc quản lý, kiểm soát, ngăn ngừa ô

nhiễm môi trường, xử lý các sự cố môi trường, đặc biệt là nước thải CN Đây cũng là các cơ quanchịu trách nhiệm trực tiếp trước các cơ quan chủ quản Cần phải tổ chức đối thoại, trao đổi trựctiếp để các cơ quan này nhận thấy những vấn để khó khắn và vướng mắc trong công tác quản lý,

Trang 9

xử lý nước thải KCN để họ đưa ra những quyết định có lợi cho việc quản lý, xử lý ô nhiễm môitrường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải CN tại KCN

Vùng III: Là các bên không có quyền lực trong việc ra quyết định có liên quan đến việc Quản lý,

xử lý ô nhiễm nước thải CN nhưng sẽ bị tác động rất lớn nếu như có những thiệt hại hay sai lầmtrong các chính sách, quyết định Đối với các đối tượng này cần có những chương trình nâng caonăng lực quản lý môi trường, nâng cao nhận thức về môi trường từ đó đưa ra những chương trìnhhành động thích hợp cho công tác quản lý, xử lý ô nhiễm và những khó khăn, vướng mắc trongquản lý, xử lý nước thải, và đề ra biện pháp thích hợp cho hoạt động quản lý, xử lý nước thải CNtrong KCN

Vùng IV: Là các bên có liên quan nhưng ít bị tác động cũng như không có quyền trong công tác

quản lý, xử lý nước thải của KCN Tuy nhiên, đây là đối tượng có sự nhạy cảm thông tin, cũng làđối tượng có thể có những nghiên cứu thực tế, ý kiến tư vấn cho các KCN trong việc quản lý, xử

lý ô nhiễm nước thải CN Do đó cần thiết tiến hành thu thập thông tin qua các hình thức phátphiếu, khảo sát cộng đồng để từ đó các nhà máy trong KCN có thể tham khảo được những biệnpháp thích hợp trong vấn đề quản lý, xử lý nước thải CN, vận hành trạm XLNT tập trung củaKCN hiệu quả

4 Bước 4: Xác định cách phối hợp với các bên liên quan

STT Sách lược phối hợp hành động Các bên cùng phối hợp Ghi chú

1 Cung cấp các dữ liệu, thông tin

để các cấp ra những quyết định

bằng công tác quản lý, xử lý

nước thải CN

Bộ TNMT, Chi cục BV MT,Thanh tra môi trường, SởTNMT, cơ quan báo đài,chính quyền các cấp

Tổ chức điều tra khảo sátthực tế, tổ chức các hộithảo thu thập ý kiến

2 Quy hoạch hợp lý sử dụng đất

trong KCN phục vụ cho việc

kiểm soát, xử lý ô nhiễm nước

thải CN: xây dựng các khu xử lý

nước thải, trạm XLNT tập trung,

Sở Tài nguyên và Môitrường Bình Định, Chi cụcBVMT, BQL Khu Kinh tế,BQL KCN Nhơn Hội

Lập các báo cáo quy hoạchtổng thể, quy hoạch dự ánđầu tư tại KCN, tăng cườngkiểm tra các hoạt độngBVMT tại các dự án: cácbáo cáo ĐTM

3 Ngăn ngừa, kiểm soát và xử lý ô

nhiễm nước thải CN

Các cơ sở SXCN, Sở TNMT,Chi cục BVMT, Thanh tra

MT, BQL KKT, BQL KCN

Nậng cao năng lực quản lý

MT, tập huấn, tuyên truyềnnâng cao nhận thức BVMTcho CBQL, DN tham gia

Hướng dẫn các kỹ thuậtngăn ngừa, giảm thiểunước thải, kỹ thuật xử lýnước thải, vận hành hệ

Trang 10

thống XLNT tập trung, …

III.2 ÁP DỤNG SƠ ĐỒ NGUYÊN NHÂN HỆ QUẢ (CED) ĐỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI KCN NHƠN HỘI

Trang 11

Hình 3: Sơ đồ nguyên nhân và hệ quả (sơ đồ xương cá (CED)) trong QLNT KCN Nhơn Hội, Bình Định.

Học viên: Hoàng Thị Mỹ Hương

Các nhà máy sản xuất Công nghiệp

Cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện: hệ thống thoát nước, thu gom nước thải

Ý thức của các doanh nghiệp về BVMT còn thấp

Thiếu nhân lực: cán bộ

QL, cán bộ KT

Thiếu các nguồn vốn đầu tư cho Công tác BVMT

Bất cập, chưa thông nhất trong

công tác QLMT

Kêu gọi vốn đầu tư từ các DN

trong và ngoài nước

Hoàn thiện văn bản về QLMT phù hợp với ĐKKTXH tỉnh

Hỗ trợ vốn đầu tư cho các DN:

giảm thuế, cho vay vốn…

Phân cấp trách nhiệm QLMT rõ ràng, tránh chồng chéo

Xây dựng chương trình nâng năng

Xây dựng cơ chế phối hợp mềm dẻo, hiệu quả giữa các cơ quan QLMT

Quản lý nước thải công nghiệp KCN Nhơn Hội

Đầu tư xây dựng hệ thốngXLNT cục bộ

11

Trang 12

III.3 ÁP DỤNG PHÂN TÍCH SWOT TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP :

Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường:

* PHÂN TÍCH SWOT

1 Mục tiêu: giải quyết vấn đề ô nhiễm nước thải trong KCN Nhơn Hội

2. Xác định SWOT:

- Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng

trong các cơ quan về bảo vệ môi trường

- Cơ sở hạ tầng (đường giao thông, điện,

nước…) tương đối hoàn chỉnh

- Đội ngũ cán bộ nhiệt tình, có quyết tâm

- Thiếu nhân lực quản lý về môi trường, nhất lànước thải

- Chi phí đầu tư trong việc xây dựng và vận hànhthường xuyên trạm xử lý nước thải cao

- Chưa có quy chế tăng cường phối hợp hoạt động

Lãnh đạo Sở TNMT

Chi cục Bảo vệ MT

BQL KCN Phong Điện

BQL KCN Nhơn Hội (khu A) BQL KCN Nhơn Hội (khu B)

BQL KCN Nhơn Lý

BQL KCN Cát Tiến

Phòng thanh tra MT

Phòng quản lý

TN nước

Chi cục Đo lường Chất lượng

Các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các viện nghiên cứu, liên quan đến đào tạo bảo vệ môi trường

Sở Công thương UBND Tỉnh

Lãnh đạo các địa phương liên quan Cảnh sát môi trường

Trang 13

cao trong việc bảo vệ môi trường

- Sự phối hợp giữa BQL KKT trực thuộc

với BQL KCN và sự phối hợp giữa doanh

nghiệp với BQL từng KCN tương đối tốt

- Việc thanh, kiểm tra được tiến hành theo

định kỳ

giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp với các cơquan chuyên môn của tỉnh

- Chưa có chương trình quản lý rõ ràng

- Chưa tiến hành quan trắc kịp thời, thiếu thôngtin về hiện trạng môi trường

- Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh nhưng

đã có một số cơ sở công nghiệp đang hoạt động

- Các nhà đầu tư chỉ nghĩ đến lợi ích về kinh tếtrước mắt, không nghĩ đến việc bảo vệ môi trường

để phát triển bền vững

- UBND Tỉnh quan tâm tạo điều kiện đầu

tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung

- Ngày càng nhiều nhà đầu tư xin vào các

- Chưa huy động được các nguồn tài trợ từ các cơquan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước

3 Phân tích chiến lược:

- Lập các dự án đầu tư về bảo vệ môi

trường

- Xây dựng các chương trình đào tạo nâng

cao năng lực quản lý môi trường

- Tăng cường sự phối hợp giữa các bên

liên quan trong vấn đề bảo vệ môi trường

- Kêu gọi các dự án đầu tư từ các doanh nghiệptrong Khu Kinh tế nói chung và KCN Nhơn Hộinói riêng

- Xây dựng chương trình nâng cao năng lực quản

lý nhà nước

- Xây dựng các chương trình giáo dục, nâng cao ýthức cộng đồng

- Xây dựng cơ chế quản lý đồng bộ, thống nhất

- Tăng cường công tác huy động nguồn vốn tài trợ

- Tăng cường chi phí đầu tư trong việc

xây dựng và vận hành thường xuyên trạm

xử lý nước thải

- Xây dựng quy chế tăng cường phối hợp

hoạt động giữa Ban Quản lý các khu công

nghiệp với các cơ quan chuyên môn của

tỉnh

- Hoàn chỉnh chương trình quản lý môi

trường, đặc biệt là nước thải công nghiệp

- Xây dựng chương trình quan trắc hợp lý

- Có cơ chế hỗ trợ về chính sách, tài chánh mộtcác hợp lý nhằm tạo điều kiện thu hút đầu tư

- Đẩy mạnh công tác xử lý vi phạm, khen thưởngtrong công tác bảo vệ môi trường

- Quy hoạch tổng thể về quỹ đất phục vụ việc xâydựng khu xử lý nước thải tập trung cho KCN

Trang 14

và hiệu quả.

- Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng cơ sở cho

KCN

- Tăng cường nhận thức vầ các vấn đề môi

trường đối với các chủ đầu tư

4 Sắp xếp chiến lược ưu tiên quản lý nước thải trong các KCN:

1 Lập dự án đào tạo nguồn nhân lực QLMT, tuyên truyền nâng cao nhận thức của doanhnghiệp và người dân địa phương

2 Xây dựng và đưa vào vận hành các trạm xử lý nước thải trung tâm ở những khu chưa có hệthống nước thải tập trung để tiếp nhận và xử lý nước thải từ các nhà máy đạt TCVN6984:2001 trước khi thải ra môi trường; nên đầu tư dạng nhiều mô đun song song vì tránhđược sự cố đồng loạt, thuận tiện cho bảo dưỡng chu kỳ luân phiên; giúp chủ đầu tư phân kỳ

về đầu tư vốn

3 Bố trí cán bộ chuyên trách chăm lo BVMT trong các KCN, trong từng cơ sở sản xuất trongKCN bởi vì các vấn đề MT bên trong hàng rào các KCN chỉ có thể được quản lý tốt bởi chính

bộ phận chức năng quản lý MT của từng KCN

4 Xây dựng công cụ chính sách MT thích hợp và hệ thống quản lý chất lượng MT cho KCN

5 Tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị để xác định mức độ ô nhiễm, đo đạc, kiểm tragiám sát MT cho các KCN, có thể xây dựng Trạm quan trắc xử lý nước thải tự động thu thập,giám sát, xử lý và cảnh báo môi trường tại các KCN

6 Xây dựng quy chế tăng cường phối hợp hoạt động giữa Ban Quản lý KCN, doanh nghiệpvới các cơ quan chuyên môn của tỉnh, cộng đồng

7 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Bản Cam kết về BVMT và các Báo cáo ĐTM trongcác KCN; mức phạt hợp lý để buộc các đối tượng vi phạm nỗ lực thực hiện các giải phápBVMT hoặc thay đổi hành vi gây ô nhiễm

8 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ BVMT, đào tạo cán bộ, chuyên gia

về lĩnh vực BVMT ở các KCN

9 Tăng cường và mở rộng hợp tác về lĩnh vực BVMT các KCN với các nhà khoa học, vớicộng đồng

IV.1.1. Quản lý môi trường KCN chủ yếu bao gồm những nội dung chính sau: Xem xét các vấn đề MT trong khâu quy hoạch phát triển KCN;

Thẩm định các hệ thống cơ sở hạ tầng MT trong KCN;

Kiểm tra, thanh tra MT tại các cơ sở trong KCN;

Quan trắc MT bên ngoài hàng rào các KCN;

Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử phạt hành chính về MT

IV.1.2. Hiện nay, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của BQL các KCN Bình Thuậnđược thể hiện như sau:

Ban Quản lý các Khu Kinh tế Nhơn Hội, Bình Định là cơ quan quản lý nhà nước trựctiếp các Khu Công nghiệp Nhơn Hội; chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang

Ngày đăng: 22/04/2013, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ kiểu quan hệ giữa stakeholder analysis với các thành phần - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 1 Sơ đồ kiểu quan hệ giữa stakeholder analysis với các thành phần (Trang 6)
Bảng : Phân tích liên hệ giữa dự án với các bên có liên quan - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
ng Phân tích liên hệ giữa dự án với các bên có liên quan (Trang 7)
Hình 3: Sơ đồ nguyên nhân và hệ quả (sơ đồ xương cá (CED)) trong QLNT KCN Nhơn Hội, Bình Định. - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 3 Sơ đồ nguyên nhân và hệ quả (sơ đồ xương cá (CED)) trong QLNT KCN Nhơn Hội, Bình Định (Trang 11)
Hình 4.1: Mô tả hệ thống quản lý môi trường - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 4.1 Mô tả hệ thống quản lý môi trường (Trang 16)
Hình 4.2: Lập kế hoạch hành động cho hệ thống quản lý nước thải trong KCN - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 4.2 Lập kế hoạch hành động cho hệ thống quản lý nước thải trong KCN (Trang 17)
Bảng 5.1: Thực hiện hành động cho việc triển khai hệ thống giáo dục và đào tạo môi trường - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 5.1 Thực hiện hành động cho việc triển khai hệ thống giáo dục và đào tạo môi trường (Trang 18)
Bảng 5.2: Chương trình thành lập hội đồng bảo vệ môi trường - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 5.2 Chương trình thành lập hội đồng bảo vệ môi trường (Trang 19)
Bảng 5.3:  Chương trình hành động để lập ra hệ thống cán bộ quản lý môi trường - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 5.3 Chương trình hành động để lập ra hệ thống cán bộ quản lý môi trường (Trang 20)
Bảng 5.4 : Chương trình tăng cường quản lý nước thải - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 5.4 Chương trình tăng cường quản lý nước thải (Trang 22)
Hình 6.2: Mô hình sản xuất sạch hơn - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 6.2 Mô hình sản xuất sạch hơn (Trang 24)
Bảng 6.1: Các yếu tố cản trở cho việc phổ biến sản xuất sạch hơn - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 6.1 Các yếu tố cản trở cho việc phổ biến sản xuất sạch hơn (Trang 24)
Hình 6.3. Các bước cơ bản trong phương pháp luận xây dụng mô hình kỹ thuật KCNST tại - ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRONG  XÂY DỰNG QUY TRÌNH  QUẢN LÝ NƯỚC THẢI  KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 6.3. Các bước cơ bản trong phương pháp luận xây dụng mô hình kỹ thuật KCNST tại (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w