Bình Định là tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, là một trong những vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có nhiều thuận lợi để phát triển công nghiệp. KCN Nhơn Hội nằm trong Khu Kinh tế (KKT) Nhơn Hội, cùng với KKT mở chu lai, KKT Dung Quốc, KKT Vân Phong tạo thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Trang 1Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
**************
Tiểu luận môn học:
Phân tích Hệ thống môi trường
Lớp CH QLMT khoá 2007
Trang 2Mục lục
I ĐẶT VẤN ĐỀ……….3
II Tổng quan KCN Nhơn Hội……… 4
II.1 Vị trí ……… 4
II.2 Đặc điểm tự nhiên……… 4
II.3 Đặc điểm địa chất, thủy văn……… 4
II.3 Hiện trạng môi trường KCN Nhơn Hội ……… 4
II.4 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực dự án……… 5
II.5 Các ngành dự kiến trong KCN Nhơn Hội……… 5
III Áp dụng PTHT trong công tác QLNT CN tại KCN Nhơn Hội………6
III.1 Phân tích các bên liên quan………6
III.2 Áp dụng sơ đồ nguyên nhân hệ quả (CEDđể giảm thiểu ô nhiễm nước thải công nghiệp tại KCN Nhơn Hội ……… 10
III.3 Áp dụng phân tích SWOT trong xây dựng HTQL nước thải công nghiệp……… 12
IV.Thiết kế luận lý ……… 14
V Bố trí phân công nhiệm vụ……… 17
VI Phương hướng thực hiện……….23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 27
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong mấy thập kỷ vừa qua, phát triển công nghiệp và khu công nghiệp đã trở thànhhướng phát triển quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuynhiên, đằng sau những thành công của hoạc động công nghiệp, nhiều vấn đề môi trường ngàycang trở nên cấp bách mà đặt biệt là vấn đề nước thải tại các khu công nghiệp
Bình Định là tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, là một trong những vùng kinh tếtrọng điểm miền Trung, có nhiều thuận lợi để phát triển công nghiệp KCN Nhơn Hội nằmtrong Khu Kinh tế (KKT) Nhơn Hội, cùng với KKT mở chu lai, KKT Dung Quốc, KKT VânPhong tạo thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Việc xây dựng và phát triển các khucông nghiệp có tầm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;kéo theo đó, vấn đề ô nhiễm môi trường cũng đang là vấn đề bức bách hiện nay của tỉnh,trong đó ô nhiễm nước thải là lớn nhất, đã gây ảnh hưởng lớn đến đời sống cộng đồng Do đó,cần phải xây dựng một quy trình quản lý nước thải hiệu quả trong KCN Nhơn Hội hiện nay ởtrên địa bàn tỉnh để cải thiện điều kiện môi trường, thu hút đầu tư và sử dụng bền vững tàinguyên nước
Việc quản lý môi trường cho các KCN trong địa bàn tỉnh được thực hiện bởi sự kết hợpcủa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ban Quản lý các KCN tỉnh chịu trách nhiệm và cóquyền kiểm tra giám sát, hướng dẫn về các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường củacác công ty xây dựng và phát triển hạ tầng và các đơn vị đang hoạt động sản xuất kinh doanhtrong các khu công nghiệp
Trang 4II TỔNG QUAN KCN NHƠN HỘI
II.1 Vị trí:
- Phía Bắc giáp KCN Nhơn Hội B
- Phiá Nam giáp Khu Phi thuế quan
- Phía Đông giáp núi Phương Mai
- Phía Tây giáp đầm Thị Nại
KCN Nhơn Hội nằm ytên địa bàn các xã Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải và khu vực 9phường hải Cảng TP Quy Nhơn, một phần các xã Cát Tiến, Cát Hải, Cát Chánh củ huyệnPhù Cát
II.2 Đặc điểm tự nhiên:
Chế độ gió: Các hướng gió chủ đạo: Bắc, Tây Bắc
Tần suất TB năm chủa hướng gió Bắc khoảng: 26,7%
Tần suất TB năm chủa hướng gió Tây Bắc khoảng: 20,9%
II.3 Đặc điểm địa chất, thủy văn:
* Nước mặt: Phía Tây tiếp giáp Đầm Thị Nại, có diện tích hoảng 5000ha lúc triều cường và
3200ha lúc triều hạ
Mạng lưới sông suối đổ ra Đầm Thị Nại dày đặc nhưng chủ yếu là sông Côn và sông
Hà Thanh Tuy sông không lớn nhưng lượng phù sa hàng năm là đáng kể
* Nước ngầm: Mạch nước ngầm tương đối sâu, theo kết quả thăm dò tại 23 lỗ khoan với tầng
sâu nhất là 17m tại khu vực dự án cho thấy chưa xuất hiện mạch nước ngầm
II.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
Hiện trạng môi trường nước:
- Nước mặt: Theo kết quả đo đặc và phân tích, chất lượng nước Đầm Thị Nại (Viện Kỹthuật Nhiệt đới và BVMT (4/2006) là đạt tiêu chuẩn: TCVN 5942-1995 (B), độ mặntương đối cao (17% - 22%)
Trang 5- Nước ngầm: Theo kết quả đo đặc và phân tích, chất lượng nước ngầm (Viện Kỹ thuậtNhiệt đới và BVMT (4/2006) tại khu vực thực hiện dự án là đạt tiêu chuẩn: TCVN5944-1995, chưa có dấu hiệu ô nhiễm.
Hiện trạng môi trường không khí:
- Theo kết quả đo đặc và phân tích, chất lượng không khí (Viện Kỹ thuật Nhiệt đới vàBVMT (4/2006) tại khu vực thực hiện dự án là đạt tiêu chuẩn: TCVN 5937-2005,chưa có dấu hiệu ô nhiễm
* Nguồn: Ban Quản lý Khu Kinh tế Nhơn Hộ, 2007
II.4 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN
Khoảng 44, 8% dân số trong khu vực dự án sinh sống bằng nông nghiệp và có khoảng 73,7% có trình độ học vấn cấp 1 và cấp 2
Mức sống của các hộ dân trong khu vực dự án thấp
II.5 CÁC NGÀNH DỰ KIẾN TRONG KCN NHƠN HỘI
Các ngành CN chế biến nông sản, hải sản, lương thực, thực phẩm
Các ngành công nghiệp điện, cơ khí
Các ngành công nghiệp sản xuất hành tiêu dùng
Các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
Các ngành công nghiệp tái chế
Trang 6III ÁP DỤNG PHÂN TÍCH HỆ HỆ THỐNG TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN NHƠN HỘI:
III.1 PHÂN TÍCH CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
1 Bước 1: Xác định mục tiêu và phạm vi của dự án
- Mục tiêu: Quản lý nước thải KCN Nhơn Hội.
- Phạm vi: KCN Nhơn Hội và các KCN tương tự
Hình 1: Sơ đồ kiểu quan hệ giữa stakeholder analysis với các thành phần
Quản lý nước thải Công nghiệp
Các nhà máy sản xuất CN
Các DN đối tác kinh doanh
BQL KCN Nhơn Hội
Trạm xử lý nước thải tập trung
Các DN cung cấp nguyên liệu
BQL Khu KTNhơn Hội
Bộ TNMT Chi cục BVMT Bình Định
Cộng đồng
Các nhà khoa học, các viện nghiên cứu và trường đại học
đài…
Cơ quan Thanh tra môi trường
Ban quản lý các khu công nghiệp
Trang 72 Bước 2: Phân tích các bên có liên quan và vai trò đối với dự án
Bảng : Phân tích liên hệ giữa dự án với các bên có liên quan
STT Các bên có liên quan
Mức độ ảnhhưởng của dự
án đến các bên
có liên quan
Mức độ ảnh hưởngcủa quyền lực đếncác bên liên quan
Vai trò tiềm tàngtrong dự án
Chú dẫn: +++: Tác động nhiều; ++: Tác động vừa phải; +: Tác động ít; 0: Không tác động
3 Bước 3: Đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng bên có liên quan, cũng
sở SXCN, các DN cung cấp nguyên vật liệu, các DN đối tác, …
Sở TNMT Bình Định,BQL các KCN Tỉnh, Thanh tra MT, Chính quyền các cấp…
Trang 8Hình 2: Lưới phân chia nhóm stakeholders theo chiến lược
Vùng số I: Là các cơ quan lãnh đạo có quyền quyết định đến việc hình thành dự án KCN Nhơn
Hội nhưng bản thân lại ít bị tác động bởi vấn đề ô nhiễm MT, đặc biệt là nguồn nước thải do cáchoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, BQL KKT, BQLKCN cần tiến hành cung cấp thôngtin đầy đủ thông tin để cơ quan lãnh đạo kịp thời ban hành những chiến lược, chỉ đạo nhằm quản
lý hợp lý, hiệu quả nguồn nước thải tại KCN
Vùng số II: Các bên có quyền và vai trò quyết định trong việc quản lý, kiểm soát, ngăn ngừa ô
nhiễm môi trường, xử lý các sự cố môi trường, đặc biệt là nước thải CN Đây cũng là các cơ quanchịu trách nhiệm trực tiếp trước các cơ quan chủ quản Cần phải tổ chức đối thoại, trao đổi trựctiếp để các cơ quan này nhận thấy những vấn để khó khắn và vướng mắc trong công tác quản lý,
Trang 9xử lý nước thải KCN để họ đưa ra những quyết định có lợi cho việc quản lý, xử lý ô nhiễm môitrường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải CN tại KCN
Vùng III: Là các bên không có quyền lực trong việc ra quyết định có liên quan đến việc Quản lý,
xử lý ô nhiễm nước thải CN nhưng sẽ bị tác động rất lớn nếu như có những thiệt hại hay sai lầmtrong các chính sách, quyết định Đối với các đối tượng này cần có những chương trình nâng caonăng lực quản lý môi trường, nâng cao nhận thức về môi trường từ đó đưa ra những chương trìnhhành động thích hợp cho công tác quản lý, xử lý ô nhiễm và những khó khăn, vướng mắc trongquản lý, xử lý nước thải, và đề ra biện pháp thích hợp cho hoạt động quản lý, xử lý nước thải CNtrong KCN
Vùng IV: Là các bên có liên quan nhưng ít bị tác động cũng như không có quyền trong công tác
quản lý, xử lý nước thải của KCN Tuy nhiên, đây là đối tượng có sự nhạy cảm thông tin, cũng làđối tượng có thể có những nghiên cứu thực tế, ý kiến tư vấn cho các KCN trong việc quản lý, xử
lý ô nhiễm nước thải CN Do đó cần thiết tiến hành thu thập thông tin qua các hình thức phátphiếu, khảo sát cộng đồng để từ đó các nhà máy trong KCN có thể tham khảo được những biệnpháp thích hợp trong vấn đề quản lý, xử lý nước thải CN, vận hành trạm XLNT tập trung củaKCN hiệu quả
4 Bước 4: Xác định cách phối hợp với các bên liên quan
STT Sách lược phối hợp hành động Các bên cùng phối hợp Ghi chú
1 Cung cấp các dữ liệu, thông tin
để các cấp ra những quyết định
bằng công tác quản lý, xử lý
nước thải CN
Bộ TNMT, Chi cục BV MT,Thanh tra môi trường, SởTNMT, cơ quan báo đài,chính quyền các cấp
Tổ chức điều tra khảo sátthực tế, tổ chức các hộithảo thu thập ý kiến
2 Quy hoạch hợp lý sử dụng đất
trong KCN phục vụ cho việc
kiểm soát, xử lý ô nhiễm nước
thải CN: xây dựng các khu xử lý
nước thải, trạm XLNT tập trung,
…
Sở Tài nguyên và Môitrường Bình Định, Chi cụcBVMT, BQL Khu Kinh tế,BQL KCN Nhơn Hội
Lập các báo cáo quy hoạchtổng thể, quy hoạch dự ánđầu tư tại KCN, tăng cườngkiểm tra các hoạt độngBVMT tại các dự án: cácbáo cáo ĐTM
3 Ngăn ngừa, kiểm soát và xử lý ô
nhiễm nước thải CN
Các cơ sở SXCN, Sở TNMT,Chi cục BVMT, Thanh tra
MT, BQL KKT, BQL KCN
Nậng cao năng lực quản lý
MT, tập huấn, tuyên truyềnnâng cao nhận thức BVMTcho CBQL, DN tham gia
Hướng dẫn các kỹ thuậtngăn ngừa, giảm thiểunước thải, kỹ thuật xử lýnước thải, vận hành hệ
Trang 10thống XLNT tập trung, …
III.2 ÁP DỤNG SƠ ĐỒ NGUYÊN NHÂN HỆ QUẢ (CED) ĐỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI KCN NHƠN HỘI
Trang 11Hình 3: Sơ đồ nguyên nhân và hệ quả (sơ đồ xương cá (CED)) trong QLNT KCN Nhơn Hội, Bình Định.
Học viên: Hoàng Thị Mỹ Hương
Các nhà máy sản xuất Công nghiệp
Cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện: hệ thống thoát nước, thu gom nước thải
Ý thức của các doanh nghiệp về BVMT còn thấp
Thiếu nhân lực: cán bộ
QL, cán bộ KT
Thiếu các nguồn vốn đầu tư cho Công tác BVMT
Bất cập, chưa thông nhất trong
công tác QLMT
Kêu gọi vốn đầu tư từ các DN
trong và ngoài nước
Hoàn thiện văn bản về QLMT phù hợp với ĐKKTXH tỉnh
Hỗ trợ vốn đầu tư cho các DN:
giảm thuế, cho vay vốn…
Phân cấp trách nhiệm QLMT rõ ràng, tránh chồng chéo
Xây dựng chương trình nâng năng
Xây dựng cơ chế phối hợp mềm dẻo, hiệu quả giữa các cơ quan QLMT
Quản lý nước thải công nghiệp KCN Nhơn Hội
Đầu tư xây dựng hệ thốngXLNT cục bộ
11
Trang 12III.3 ÁP DỤNG PHÂN TÍCH SWOT TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP :
Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường:
* PHÂN TÍCH SWOT
1 Mục tiêu: giải quyết vấn đề ô nhiễm nước thải trong KCN Nhơn Hội
2. Xác định SWOT:
- Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng
trong các cơ quan về bảo vệ môi trường
- Cơ sở hạ tầng (đường giao thông, điện,
nước…) tương đối hoàn chỉnh
- Đội ngũ cán bộ nhiệt tình, có quyết tâm
- Thiếu nhân lực quản lý về môi trường, nhất lànước thải
- Chi phí đầu tư trong việc xây dựng và vận hànhthường xuyên trạm xử lý nước thải cao
- Chưa có quy chế tăng cường phối hợp hoạt động
Lãnh đạo Sở TNMT
Chi cục Bảo vệ MT
BQL KCN Phong Điện
BQL KCN Nhơn Hội (khu A) BQL KCN Nhơn Hội (khu B)
BQL KCN Nhơn Lý
BQL KCN Cát Tiến
Phòng thanh tra MT
Phòng quản lý
TN nước
Chi cục Đo lường Chất lượng
Các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các viện nghiên cứu, liên quan đến đào tạo bảo vệ môi trường
Sở Công thương UBND Tỉnh
Lãnh đạo các địa phương liên quan Cảnh sát môi trường
Trang 13cao trong việc bảo vệ môi trường
- Sự phối hợp giữa BQL KKT trực thuộc
với BQL KCN và sự phối hợp giữa doanh
nghiệp với BQL từng KCN tương đối tốt
- Việc thanh, kiểm tra được tiến hành theo
định kỳ
giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp với các cơquan chuyên môn của tỉnh
- Chưa có chương trình quản lý rõ ràng
- Chưa tiến hành quan trắc kịp thời, thiếu thôngtin về hiện trạng môi trường
- Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh nhưng
đã có một số cơ sở công nghiệp đang hoạt động
- Các nhà đầu tư chỉ nghĩ đến lợi ích về kinh tếtrước mắt, không nghĩ đến việc bảo vệ môi trường
để phát triển bền vững
- UBND Tỉnh quan tâm tạo điều kiện đầu
tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung
- Ngày càng nhiều nhà đầu tư xin vào các
- Chưa huy động được các nguồn tài trợ từ các cơquan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước
3 Phân tích chiến lược:
- Lập các dự án đầu tư về bảo vệ môi
trường
- Xây dựng các chương trình đào tạo nâng
cao năng lực quản lý môi trường
- Tăng cường sự phối hợp giữa các bên
liên quan trong vấn đề bảo vệ môi trường
- Kêu gọi các dự án đầu tư từ các doanh nghiệptrong Khu Kinh tế nói chung và KCN Nhơn Hộinói riêng
- Xây dựng chương trình nâng cao năng lực quản
lý nhà nước
- Xây dựng các chương trình giáo dục, nâng cao ýthức cộng đồng
- Xây dựng cơ chế quản lý đồng bộ, thống nhất
- Tăng cường công tác huy động nguồn vốn tài trợ
- Tăng cường chi phí đầu tư trong việc
xây dựng và vận hành thường xuyên trạm
xử lý nước thải
- Xây dựng quy chế tăng cường phối hợp
hoạt động giữa Ban Quản lý các khu công
nghiệp với các cơ quan chuyên môn của
tỉnh
- Hoàn chỉnh chương trình quản lý môi
trường, đặc biệt là nước thải công nghiệp
- Xây dựng chương trình quan trắc hợp lý
- Có cơ chế hỗ trợ về chính sách, tài chánh mộtcác hợp lý nhằm tạo điều kiện thu hút đầu tư
- Đẩy mạnh công tác xử lý vi phạm, khen thưởngtrong công tác bảo vệ môi trường
- Quy hoạch tổng thể về quỹ đất phục vụ việc xâydựng khu xử lý nước thải tập trung cho KCN
Trang 14và hiệu quả.
- Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng cơ sở cho
KCN
- Tăng cường nhận thức vầ các vấn đề môi
trường đối với các chủ đầu tư
4 Sắp xếp chiến lược ưu tiên quản lý nước thải trong các KCN:
1 Lập dự án đào tạo nguồn nhân lực QLMT, tuyên truyền nâng cao nhận thức của doanhnghiệp và người dân địa phương
2 Xây dựng và đưa vào vận hành các trạm xử lý nước thải trung tâm ở những khu chưa có hệthống nước thải tập trung để tiếp nhận và xử lý nước thải từ các nhà máy đạt TCVN6984:2001 trước khi thải ra môi trường; nên đầu tư dạng nhiều mô đun song song vì tránhđược sự cố đồng loạt, thuận tiện cho bảo dưỡng chu kỳ luân phiên; giúp chủ đầu tư phân kỳ
về đầu tư vốn
3 Bố trí cán bộ chuyên trách chăm lo BVMT trong các KCN, trong từng cơ sở sản xuất trongKCN bởi vì các vấn đề MT bên trong hàng rào các KCN chỉ có thể được quản lý tốt bởi chính
bộ phận chức năng quản lý MT của từng KCN
4 Xây dựng công cụ chính sách MT thích hợp và hệ thống quản lý chất lượng MT cho KCN
5 Tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị để xác định mức độ ô nhiễm, đo đạc, kiểm tragiám sát MT cho các KCN, có thể xây dựng Trạm quan trắc xử lý nước thải tự động thu thập,giám sát, xử lý và cảnh báo môi trường tại các KCN
6 Xây dựng quy chế tăng cường phối hợp hoạt động giữa Ban Quản lý KCN, doanh nghiệpvới các cơ quan chuyên môn của tỉnh, cộng đồng
7 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Bản Cam kết về BVMT và các Báo cáo ĐTM trongcác KCN; mức phạt hợp lý để buộc các đối tượng vi phạm nỗ lực thực hiện các giải phápBVMT hoặc thay đổi hành vi gây ô nhiễm
8 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ BVMT, đào tạo cán bộ, chuyên gia
về lĩnh vực BVMT ở các KCN
9 Tăng cường và mở rộng hợp tác về lĩnh vực BVMT các KCN với các nhà khoa học, vớicộng đồng
IV.1.1. Quản lý môi trường KCN chủ yếu bao gồm những nội dung chính sau: Xem xét các vấn đề MT trong khâu quy hoạch phát triển KCN;
Thẩm định các hệ thống cơ sở hạ tầng MT trong KCN;
Kiểm tra, thanh tra MT tại các cơ sở trong KCN;
Quan trắc MT bên ngoài hàng rào các KCN;
Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử phạt hành chính về MT
IV.1.2. Hiện nay, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của BQL các KCN Bình Thuậnđược thể hiện như sau:
Ban Quản lý các Khu Kinh tế Nhơn Hội, Bình Định là cơ quan quản lý nhà nước trựctiếp các Khu Công nghiệp Nhơn Hội; chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang