Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học
Trang 1Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học
Trang 2Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề của dạy học ở TK 21
I Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên (NET-T) và học sinh
Trang 3dành cho giáo viên, học sinh và các nhà quản lý giáo dục Sau đây chúng ta sẽ đi qua những tiêu chuẩn trong sử dụng công nghệ dành cho giáo viên và học sinh Những tiêu chuẩn này được biên dịch lại từ trang www.iste.org, trang thông tin trực tuyến của cơ quan ISTE
1.1 Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên:
1.1.1 Tạo điều kiện thuận lợi và tạo niềm đam mê cho học sinh học tập
và sáng tạo:
Giáo viên là người sử dụng kiến thức chuyên môn, kiến thức sư phạm, và
cả công nghệ trong việc truyền đạt kinh nghiệm để thúc đẩy học sinh học tập và sáng tạo cả trong môi trường giảng dạy trực tiếp hay trực tuyến:
- Khuyến khích, hỗ trợ, trình bày mẫu, đổi mới suy nghĩ và óc sáng tạo;
- Tác động đến học sinh khám phá thế giới thực và tìm ra những giải pháp cho những vấn đề bằng cách sử dụng các công cụ và nguồn tài nguyên số hóa;
- Thúc đẩy học sinh phản ánh sự vật hiện tượng bằng cách sử dụng công
cụ trợ giúp nhằm hé lộ và làm rõ phương pháp nhận thức, suy nghĩ, lên
Trang 4- Thiết kế hoặc thích ứng với hoạt động học tập trong lĩnh vực liên quan mà các công cụ và nguồn dữ liệu số tích hợp để khuyến khích học sinh học tập và sáng tạo
- Phát triển môi trường học tập trong thời đại công nghệ để tất cả học sinh
có thể theo đuổi những đam mê cá nhân và trở thành thành viên tích cực trong việc thiết lập mục đích giáo dục cho chính bản thân các em học sinh, tự xoay sở trong việc học, và tự đánh giá quá trình của chính bản thân;
- Cá nhân hóa hoạt động học để hướng đến tác phong học linh hoạt cho học sinh, chiến lược làm việc, và khả năng sử dụng công cụ và nguồn tài nguyên dữ liệu số
- Cung cấp cho học sinh những định mức tổng hợp và định mức đa thông tin được điều chỉnh nội dung và những tiêu chuẩn công nghệ, sử dụng dữ liệu kết quả để thông báo quá trình học tập và giáo dục
1.1.3 Làm việc và học tập trong thời đại kỹ thuật số hiện đại:
Người giáo viên phô bày kiến thức, kỹ năng, quá trình làm việc chuyên nghiệp trong xã hội toàn cầu hóa và số hóa
- Trình bày lưu loát trong hệ thống công nghệ và là người chuyển giao kiến thức hiện thời vào những công nghệ mới và tình huống
Trang 51.1.4 Thúc đẩy và làm gương trong việc thực hiện trách nhiệm và bổn phận công dân trong thời đại số hóa:
Người giáo viên nên am hiểu các vấn đề xã hội toàn cầu và đại phương và
có trách nhiệm trong việc mở ra văn hóa kỹ thuật số, trình bày sự hiểu biết
về pháp luật và cách ứng xử có văn hóa trong việc sử dụng công nghệ
- Cổ vũ, hướng dẫn, giáo dục cách sử dụng thông tin công nghệ kỹ thuật
số an toàn, hợp pháp, đậm đà bản sắc dân tộc, bao gồm tôn trọng quyền tác giả, quyền sử hữu trí tuệ, các nguồn tài liệu thích hợp;
- Định hướng các nhu cầu khác nhau của tất cả người học bằng cách sử dụng mục đích cốt lõi của người học cung cấp … Các công cụ và nguồn tài nguyên kỹ thuật số;
- Khuyến khích và hướng dẫn cách tương tác trong mạng lưới xã hội và pháp luật kỹ thuật số liên quan tới cách sử công nghệ và thông tin;
- Phát triển môi trường học tập trong thời đại công nghệ để tất cả học sinh
có thể theo đuổi đam mê cá nhân và trở thành thành viên tích cực trong việc thiết lập mục đích giáo dục cho chính bản thân các em học sinh, tự xoay sở trong việc học, và tự đánh giá quá trình của chính bản thân;
- Phát triển và hướng dẫn cách nhận thức toàn cầu và hiểu biết văn hóa bằng cách thu hút đồng nghiệp và học sinh trong những nền văn hóa khác sử dụng công cụ tích hợp và thông tin trong thời đại kỹ thuật số
1.1.5 Yêu cầu cụ thể các kỹ năng công nghệ máy tính cần thiết đối với giáo viên:
- Biết các bộ phận phần cứng cơ bản của một máy tính gồm những gì
- Sử dụng online để ứng dụng các chức năng phần mềm
- Hiểu các mật khẩu khác nhau được sử dụng
- Biết về các cấu trúc file và các thao tác cơ bản (Ví dụ: một tập tin là gì, các thao tác copy, di chuyển, xóa một tập tin trên ổ cứng hoặc ổ đĩa)
Trang 6- Biết làm thế nào tìm một tập tài liệu và chọn vị trí khi lưu từ internet hoặc đính kèm tập tin cho thư điện tử.
- Biết hệ thống hoạt động cơ bản của máy tính
- Biết cách gửi và nhận thư điện tử
- Biết cách sử dụng internet
- Có thể tích hợp công nghệ với từng mức độ vào trong các hoạt động của lớp học
- Biết chạy chương trình phần mềm chống virus
- Sử dụng soạn thảo văn bản và các chức năng cơ bản của nó
- Biết lưu và tìm lại những tập tin đã lưu
- Quản lý dữ liệu trong phần mềm ứng dụng dành riêng cho giáo viên
- Biết và sử dụng đúng các thuật ngữ của máy tính
- Có thể hướng dẫn bằng lời nói hoặc bằng văn bản để hoàn thành các nhiệm vụ
- Biết cách kiểm tra dây cáp, dây nguồn bị lỏng hoặc hở điện
- Hiểu rõ các sự cố cơ bản thường gặp và biết cách xử lý nó
- Biết cách mô tả các sự cố của máy tính/ công nghệ cho người khác hoặc người có khả năng sửa nó được
- Nắm rõ chương trình phần mềm ứng dụng liên quan đến bài giảng
- Biết tìm kiếm và chọn lọc thông tin thông qua công nghệ và có khả năng vận dụng công nghệ để thiết kế bài giảng phù hợp với từng cá nhân HS (đáp ứng được từng mức độ khả năng của HS)
1.2 Những tiêu chuẩn về công công nghệ đối với học sinh:
1.2.1 Sáng tạo và cải tiến:
Trang 7- Sử dụng các bài mẫu và cách phương cách kích thích để khám ohas những hệ thống và vấn đề phức tạp;
- Nhận biết những xu hướng và truyền thông khả năng
1.2.2 Giao tiếp và hợp tác:
Người học sử dụng phương tiện và môi trường số để giao tiếp làm việc dù trong môi trường cách xa, hỗ trợ việc học của cá nhân và hỗ trợ việc học của người khác
- Tương tác, kết hợp và chia sẽ cộng đồng cho những người học khác, chuyên gia, hoặc người khác áp dụng những phương tiện và môi trường
1.2.3 Công trình nghiên cứu:
- Mục đích kế hoạch để hướng dẫn tìm kiến thông tin;
- Định hướng, tổ chức, phân tích, đánh giá, tổng hợp, và sử dụng thông tin
từ những nguồn và các phương tiện truyền thôn khác nhau;
- Đánh giá, và lựa chọn nguồn thông tin và công cụ số dựa vào khả năng phù hợp với những nhiệm vụ đặc biệt;
- Tiến trình thực hiên dữ liệu và báo cáo kết quả
1.2.4 Tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, đề ra quyết định:
Người học sử dụng tư duy phản biện để đề ra kế hoạch, nghiên cứu, xoay
sở dự án, giải quyết vấn đề, đề ra những quyết định chính thức bằng cách
sử dụng nguồn thông tin và công cụ thích hợp:
Trang 8- Nhận biết và nhận dạng vấn đề thực sự và những câu hỏi quan trọng cho những cuộc khảo sát;
- Đề ra kế hoạch và xoay sở những hoạt động để phát triển cách thức giải quyết hoặc hoàn thành dự án;
- Thu thập và phân tích dữ liệu để nhận biết cách giải quyết và ra quyết định chính thức;
- Sử dụng đa quy trình và tư duy đa dạng để khám phá ra những giải pháp thay thế
1.2.5 Công dân kỹ thuật số:
Học sinh nên am hiểu vấn đề về con người, văn hóa, xã hội liên quan đến công nghệ và pháp luật cũng như cách ứng xử có văn hóa:
- Cổ vũ, sử dụng thông tin công nghệ kỹ thuật số an toàn, hợp pháp, và có trách nhiệm;
- Thể hiện thái độ tích cực hướng tới việc sử dụng công nghệ hỗ trợ trong việc kết nối, học tập, và sản xuất;
- Thể hiện khả năng lãnh đạo trong thời đại công dân kỹ thuật số
1.2.6 Hiểu rõ khái niệm công nghệ và vận hành công nghệ:
- Người học thể hiện sự hiểu biết những khái niệm công nghệ, hệ thống và cách thức vận hành;
Trang 9- Hiểu và sử dụng đúng thuật ngữ của máy tính;
- Nhận dạng và biết cách sử dụng đĩa CD và DVDSử dụng đúng chuột máy tính: đưa trỏ và click chuột; đưa trỏ và di chuyển; double-click…;
- Nhận biết icons của tập dữ liệu, tập tin, chương trình và đĩa;
- Sử dụng bàn phím hiệu quả: đặt bàn tay, các ngón tay đúng; nhận biết và
sử dụng nhuần nhuyễn tất cả các phím trên bàn phím;
- Nhận biết và sử dụng được 3 phần mềm cơ bản: Soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử và phần mềm quản lý;
- Lưu và tìm lại bài làm của 3 phần mềm ứng dụng trên;
- Chèn thêm hình ảnh vào bài làm;
- In được tài liệu văn bản;
- Sử dụng công cụ vẽ đơn giản trong chương trình vẽ Paint;
- Mở và đóng một chương trình trên CD-ROM;
- Biết sử dụng thành thạo máy tính (calculator);
- Sử dụng được công nghệ để giao tiếp, ví dụ giao tiếp qua email, skype, yahoo messenger, facebook,…;
- Biết sử dụng Internet, xác định được từ khóa và đường link đúng để hỗ trợ tìm kiếm và download dữ liệu phục vụ cho việc học;
- Biết tìm kiếm và chọn lọc thông tin thông qua công nghệ;
II Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên
lớp:
- Ứng dụng ICT hỗ trợ cho người học những hệ thống dạy học linh hoạt, hiệu quả và kết nối
- Giúp cho người giáo viên thêm nhiều hiểu biết và có thời gian hơn
- Giúp cho người học có thể học tập gắn kết và phù hợp hơn
- Giúp cải tiến động cơ học tập
- Giúp cho giáo viên có khả năng dạy học độc đáo
- Hỗ trợ cách tiếp cận phương pháp dạy học mới
- Giúp nâng cao chất lượng của “hồ sơ bài dạy” của người giáo viên
- Đòi hỏi người giáo viên phải có kĩ năng của thời đại số
Trang 11Chương 2: Dạy và học với 3 phần mềm cơ bản: word processing (xử lý
văn bản), spreadsheet (bảng tính), và database (và cơ sở dữ liệu)
I Các công cụ phần mềm cơ bản: word processing, spreadsheet, và
database
1.1 Giới thiệu tổng quan:
Trong dạy học và hầu hết các lĩnh vực trong thời đại thông tin của chúng ta, na công cụ phần mềm cơ bản được sử dụng nhiều nhất chính là hệ trình soạn thảo văn bản- word processing; hệ trình bảng tính điện tử- spreadsheet; và cơ sở dữ liệu- database Word processing và những công cụ phần mềm cơ bản khác không những trở nên rất phổ biến mà còn cực kỳ hữu ích Giáo viên chọn 3 phần mềm công cụ cơ bản nói trên vì chính chất lượng và những lợi ích mà chúng đem lại khi sử dụng trong lớp học sau đây là những lợi ích mà các công
cụ đem lại cho người sử dụng
- Gia tăng hiệu suất: tổ chức, xây dựng tài liệu giảng dạy và hoàn thành các
dự án giấy tờ một cách nhanh chóng Và giáo viên có thể sử dụng nhiều thời gian hơn cho học sinh của mình và thiết kế các hoạt động dạy học hiệu quả hơn, sinh động hơn Giáo viên cũng như học sinh sử dụng công cụ phần mềm cơ bản để:
- Tăng tính thẩm mỹ: các công cụ phần mềm cơ bản bản giúp giáo viên lẫn
học sinh tạo ra những tài liệu bắt mắt hơn và chuyên nghiệp hơn Học sinh được nhận những tài liệu có tính thẩm mỹ cao đồng thời đó cũng là thách thức cho học sinh hoàn thành những sản phẩm cũng mang tính thẩm mỹ của riêng mình
- Cải thiện tính chính xác: sử dụng các công cụ trên còn tạo ra những sản
phẩm rõ ràng và chính xác Thông tin càng chính xác rõ ràng bấy nhiêu thì càng hỗ trợ đắc lực cho việc dạy học và hoạt động của học sinh
Trang 12- Hỗ trợ tương tác và cộng tác: tăng tính tương tác và cộng tác giữa học
sinh, sản phẩm đầu ra là sự nỗ lực cùng nhau làm việc của nhiều người cùng một lúc Chính điều này khuyến khích khả năng sáng tạo, hoạt động cộng tác học tập nhóm
Như đã đề cập ở trên 3 công cụ cơ bản thườn được sử dụng nhất chính là word processing, spreadsheet, và database Mỗi công cụ mang trong mình những chức năng riêng biệt và chúng hỗ trợ cho hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh Mặc dù mang những tính năng riêng biệt nhưng chúng thường được thiết kế để làm việc cùng nhau
1.2 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng word processing, speadsheet, database
1.2.1 Word processing : Có lẽ word processing tác động vào công cuộc
giáo dục nhiều hơn hai công cụ còn lại Giáo viên sử dụng word processing
có thể hỗ trợ bất cứ hoạt động giảng dạy trực tiếp hoặc hoặc các hoạt động tạo xu hướng học tập Word processing mang lại rất nhiều lợi ích khi sử dụng trong viêc dạy và học
1.2.1.1 Thuận lợi:
- Tiết kiệm thời gian: Cho phép giáo viên tiêt kiệm thời gian chuẩn bị
Trang 13- Cho phép chia sẽ các tài liệu: Chúng ta có thể dễ dàng chia sẻ những
tài liệu cho những người khác Các giáo viên có thể trao đổi bài giáo án của mình, hoặc các tài liệu khác và dễ dàn chỉnh sửa lại cho phù hợp với nhu cầu của từng người Học sinh cũng có thể chia sẽ ý tưởng hay các sản phẩm của mình;
- Cho phép cộng tác làn việc trên cùng một sản phẩm: Đặc biệt từ khi
Google Docs ra đời, giáo viên và học sinh có thể dễ dàng sáng tạo, sữa chữa, và chia sẻ các tài liệu một cách đồng thời
1.2.1.2 Khó khăn:
- Mặc dù nó có tính đồng bộ nhưng khi ở trên các máy tính khác nhau sử dụng các phiên bản phần mềm khác nhau thì việc mở tài liệu cũng sẽ gặp khó khăn;
- Chức năng bị hạn chế khi người dùng không có nhiều kiến thức về Internet vì phần mềm này chủ yếu dựa trên kết nối Internet và trợ giúp online;
- Mặc dù phần mềm này phục vụ chủ yếu cho việc đánh văn bản nhưng
để thông thạo hết các tính năng khác của nó thì không dễ dàng;
- Nó không thể tự lưu văn bản thường xuyên và khi máy tính xảy ra sự
cố thì toàn bộ dữ liệu chưa lưu sẽ bị mất
1.2.2 Spreasheet: Chương trình spreadsheet được sử dụng rộng rãi trong lớp học ở tất cả các bậc giáo dục giáo viên sử dụng nó trước tiên là cân bằng ngân sách trong sau đó là hỗ trợ giáo viên như một công cụ dạy toán học sau đây là những lợi ích độc nhất vô nhị chỉ có trong spreadsheet
1.2.2.1 Thuận lợi:
- Tiết kiệm thời gian: Cho phép giáo viên và học sinh hoàn thành những
phép tính cần thiết một cách nhanh chóng Spreadsheet không chỉ thực hiện những phép tính nhanh hơn và chính xác hơn, mà còn có tính năng
Trang 14tính toán lại dù các sô liệu nhập vào có thể được thay đổi, thêm vào hay bớt ra một cách dễ dàng nhưng spread-sheet sẽ tự động thực hiện lại các phép tính để đưa ra kết quả cuối cùng;
- Tổ chức sắp xếp thông tin: Spreadsheet được sử dụng cho những dữ
liệu số, nhưng với tính năng lưu trữ thông tin đã làm cho spreadsheet trở thành công cụ lý tưởng cho việc thiết kế bảng biểu thông tin như thời gian biểu, danh sách tham dự;
- Hỗ trợ dạng câu hỏi “what-if”: Khi thay đổi các dữ liệu số,
spreadsheet sẽ tự động thực hiện phép tính lại và cho chúng ta nhận biết được sự thay đổi;
- Gia tăng động lực học toán: Nhiều giáo viên cảm thấy vui hơn với
những con số khi sử dụng spreadsheet Đối với nhiều học sinh toán học thật khô khan và buồn tẻ, nhưng spreadsheet có thể biến đổi những khái niệm khô khan trong toán học thành những hình minh họa giúp học sinh say mê thật sự trong việc học hơn
Trang 15cơ sở duc liệu được so sánh như là môt cabin lưu trữ dữ liệu với mục đích lưu trữ những thông tin quan trọng và cũng dễ dàng định vị sau này Tính năng này ngày càng trở nên quan trọng khi thông tin cần thiết được lưu trữ ngày càng gia tăng và đa dạng hơn.
1.2.3.1 Thuận lợi:
- Giảm sự quá tải: Trong hoạt động giáo dục, kinh doanh, công nghiệp,
hay các tổ chức khác luôn truy cập các dạng thông tin giống nhau về cùng một người, cùng nhóm người, hay cùng nguồn tài liệu những ngày trước đây, mỗi trường hay thường nhân hay giữ bản sao thông tin
về giáo viên và học sinh Nhưng ngày nay, cơ sở dữ liệu cho phép truy nhập vào những vùng thông tin khác nhau, chỉ cần một tổ chức nào đó nắm giữ thông tin Việc này giảm tải cả về chi phí lẫn không gian lưu trữ;
- Tiết kiệm thời gian định vị hay cập nhật thông tin: Khi cơ sở dữ liệu
chưa được sử dụng, chúng ta mât nhiều công sức lẫn thời gian để định
vị hay cập nhật thông tin Từ khi cơ sở dữ liệu ra đời và sử dụng để lưu trữ thông tin trong một ngân hàng máy tính trung tâm thay vì nhiều trong nhiều thư mục thông tin khác nhau ở những văn phòng, người dùng có thể tìm kiếm và cập nhật thông một cách nhanh chóng và dễ dàng;
- Cho phép so sánh thông tin: Cơ sở dữ liệu thông tin cung cấp khả
năng quan trọng trong việc định vị thông tin là đáp ứng nhiều chỉ tiêu cùng một lúc Với một lượng thông tin khổng lồ chính tính năng vượt bậc này mà cơ sở dữ liệu được chọn làm nơi lưu trưc thông tin;
- Cho biết mối quan hệ giữa các dữ liệu: Bằng cách đặt câu hỏi và tra
cứu để tìm kiếm câu trả lời, học sinh có thể nhận được những thông tin liên quan
Trang 161.2.3.2 Khó khăn:
- Vì tính năng dễ dàng truy cập thông tin nên đó chính mối đe dọa ảnh hưởng đến sự bảo mật cá nhân Dễ dàng truy cập, cũng có thể dễ dàng chiếm dụng bởi những người hay tổ chức nào đó không có thẩm quyền;
- Chi phí cao;
- Vì nó mang tính kết nối các dữ liệu nên khi xảy ra sự cố sẽ có hiệu ứng dây chuyền và gây tổn thất rất lớn
II Tìm hiểu OpenOffice (writer, impress, cals, base) phiên bản việt hóa,
GoogleDocs xuất sứ, chức năng, đặc điểm, cách cài đặt, cách sử dụng cơ bản
2.1 OpenOffice phiên bản việt hóa:
2.1.1 Giới thiệu tổng quan:
- Trong khuôn khổ dự án Việt hóa OpenOffice.org, có một số nội dung sẽ được bám theo dự án gốc OpenOffice.org, bao gồm:
+ Soạn thảo trang chủ;
+ Cung cấp tài liệu tiếng Việt;
+ Cập nhật các phiên bản Việt hóa;
Trang 17hành Windows (đòi hỏi phải có Java Runtime
Environment), Solaris và Linux Phiên bản mới nhất của OpenOffice cho phép đọc/ghi các định dạng file củaMicrosoft Office khá hoàn hảo
- Các thành phần cơ bản của OOo:
+Writer (trình soạn thảo văn bản có tính năng tương tự như Microsoft Word);
+ Calc (trình bảng tính tương tự như Microsoft Excel);
+ Draw (trình đồ họa cơ bản, tương tự Microsoft Visio);
+ Impress (trình soạn thảo trình diễn, tương tự PowerPoint);
+ Base (trình quản trị cơ sở dữ liệu, tương tự Microsoft Access);
+ Math (trình viết công thức toán, tương tự Microsoft Equation Editor);+ Bộ văn phòng StarOffice Cơ Bản
- Dự án Việt hóa OpenOffice.org là một tiểu dự án của OpenOffice.org nhằm phổ cập rộng rãi hơn dự án này cũng như sản phầm này đến cộng đồng người dùng tiếng Việt
- Trung tâm tiếng Việt Vi.OpenOffice.org được hiện hữu với mong muốn duy nhất là để cung cấp cho bạn những dụng cụ tiếng Việt mà bạn sẽ cần trong việc sử dụng thật chuẩn phần mềm ứng dụng văn phòng Vi.OpenOffice.org, cũng như tham gia vào việc biên soạn chương trình trên Vì lý do đó, nên đăng ký vào các diễn đàn thường xuyên đăng nhập vào các diễn đàn đó, để có đóng góp ý kiến, trao đổi dữ kiện hoặc đặt câu hỏi và tìm câu trả lời
2.1.2 Chức năng:
Gồm các ứng dụng soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình chiếu, xử lý
đồ họa véc-tơ và soạn thảo trang mạng với tất cả những mệnh lệnh tương
Trang 18đương với các chương trình ứng dụng văn phòng khác và có thể thay thế được các phần mềm thương mại này.
- Soạn thảo trang chủ;
- Cung cấp tài liệu tiếng Việt;
- Cập nhật các phiên bản Việt hóa;
- Cung cấp liên kết để tải xuống sản phẩm;
- Tăng cường bản địa hóa tiếng Việt;
- Triển khai và tăng cường các dụng cụ ngôn ngữ (như bắt lỗi chính tả)
2.1.3 Đặc điểm:
Bộ phần mềm bày gọn nhẹ (128MB) so với phần mềm cùng loại MO nhưng tính năng hoàn toàn tương đương và đặc biệt hơn cả là hoàn toàn miễn phí, dễ sử dụng nhất là đối với những ai đã từng làm việc và thông thạo với bộ phần mềm MO
Trang 19- Chọn đường dẫn sẽ lưu tập tin cài đặt được giải nén, để mặc định Chọn Unpack;
Trang 20- Chọn Next;
- Tiếp theo là quá trình cài đặt OpenOffice Chọn I accept the term in the license agreement Chọn Next;
Trang 21 Chọn Anyone who uses this computer (mọi người dùng sử dụng máy tính
này sẽ dùng được OpenOffice);
Chọn Only for me ( chỉ người dùng hiện tại đang thực hiện cài đặt mới
dùng được OpenOffice);
- Chọn Next;
Trang 22- Chọn loại cài đặt và đường dẫn chứa thư mục cài đặt, để mặc định Chọn Next;
Trang 23- Chọn loại tập tin mà người dùng muốn OpenOffice là ứng dụng mặc định
để mở Chọn Next;
Trang 24- Chọn Install để bắt đầu quá trình cài đặt;
Trang 25- Chọn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt.
2.1.4.2 Làm việc với OOo
2.1.4.2.1 OpenOffice.org Writer (chương trình soạn thảo văn bản): OpenOffice.org Writer có tính năng tương tự như phần mềm
Microsoft Word
Trang 26- Chọn Start-Programs-OpenOffice.org 2.0-OpenOffice.orgWriter để khởi động chương trình;
- Bảng chào mừng xuất hiện Chọn Next;
Trang 27- Kéo nút cuộn (bên phải) xuống dưới cùng và chọn Accept;
- Nhập vào họ tên người dùng để thể hiện sở hữu và tác giả khi tài liệu được lưu lại Chọn Next;
Trang 28- Người dùng tùy chọn đăng ký để trở thành user của OpenOffice.org Khi có sự phát triển nào mới gắn liền với sản phẩm OpenOffice, thì OpenOffice.org sẽ báo cho người dùng Minh họa ở đây chọn I want to
Trang 29register later (đăng ký sau) Chọn Finish.
Trang 30- Sau các bước trên người dùng đã có thể sử dụng được trình soạn thảo văn bản OpenOffice.org Writer.
Trang 31File- Close: đóng tài liệu đang làm việc nếu ngườ dùng chưa lưu tài
liệu, writer sẽ nhắc nhở người dùng;
File- Save: lưu tài liệu đang làm việc;
File- Save as …: lưu tài liệu đang làm việc với tên mới.
b Các thao tác thông thường:
- Writer hỗ trợ các chức năng thông thường như sao chép, cắt, dán văn bản… các chức năng này có thể được truy cập từ mục Edit trên thanh menu
- Sao chép văn bản: chọn văn bản bằng chuột, chọn Edit- Copy, lúc này đoạn văn bản đã được chọn được lưu trong bộ nhớ
- Dán văn bản: di chuyển con nháy đến nơi văn bản cần dán, chọn Edit-Paste
- Cắt văn bản: là cách di chuyển đoạn văn từ vị trí này qua vị trí khác
Để thực hiện thao tác này, đánh dấu đoạn văn bản cần di chuyển, chọn Edit-Cut, đưa con nháy đến vị trí cần chuyển đến, chọn Edit- Paste
- Phục hồi thao tác: để quay trở lại thao tác trước, chọn Edit-Undo
- Để thao tác nhanh chóng, người dùng cũng có thể thực hiện các chức năng này bằng phím tắt Ctrl-C (sao chép), Ctrl-X (cắt), Ctrl-V (dán), Ctrl-Z (phục hồi thao tác)…
- Định dạng văn bản: Writer cung cấp nhiều tùy chọn định dạng văn
bản Người dùng có thể định dạng từng ký tự, đoạn văn bản hoặc toàn bộ văn bản
Trang 32- Một số tùy chọn nhanh như chữ đậm, chữ nghiêng, gạch chân cũng được đưa vào thanh công cụ.
- Canh lề văn bản giữ một vai trò quan trọng trong việc trình bày giao diện văn bản Chức năng này được điều khiển bởi 4 biểu tượng right-align,centre-align, left-align và justified bên cạnh các biểu tượng bold, italicsunderline
- Cuối thanh toolbar là các tùy chọn cho phép người dùng thay đổi màu sắc chữ cũng như màu nền văn bản
- Để sử dụng đầy đủ chức năng, chọn Format và chọn các chức năng tương ứng từ thanh thực đơn
- Kiểu văn bản: Writer hỗ trợ chức năng tương tự gọi là kiểu mẫu và
được truy cập thông qua Styles (gõ phím F11 hoặc click và biểu tượng Styles từ thanh công cụ)
- Một số chức năng khác:
+ Writer tích hợp sẵn công cụ kiểm tra chính tả và được truy cập từ thanh thực đơn (Tools- Spellchecks) Tùy chọn auto-spellcheck cho phép Writer kiểm tra chính tả trong lúc gõ văn bản, nếu có lỗi sẽ xuất hiện dấu gạch chân màu đỏ dưới từ đó
Trang 33+ Để bỏ chức năng kiểm tra chính tả (sẽ không thấy dấu gạch chân
màu đỏ): Tool- Options
Chọn như minh họa dưới đây và chọn OK
+ Để xem thông tin tài liệu (số từ, số ký tự ), chọn Statistic hoặc Tools-Word Count
File-Properties-2.1.4.2.2 OpenOffice.org Calc (chương trình tính toán):
Trang 34- OpenOffice.org Calc có tính năng tương tự như phần mềm Microsoft Excel
- Chọn Start-Programs-OpenOffice.org 2.0-OpenOffice.org Calc để
khởi động chương trình
- Xuất hiện giao diện chính của chương trình tính toán OpenOffice.org Calc
Trang 35- Calc gồm nhiều hàng (row) và cột (column), sự kết hợp giữa hàng và cột tạo thành ô (cell) Người dùng có thể nhập văn bản vào ô cũng như thay đổi kích thước nếu văn bản quá dài Để định dang ô, click chuột phải vào ô, chọn Format Cells
- Thanh object toolbar có một số tuỳ chọn cho phép thay đổi màu sắc phông chữ, canh lề
- Trong Excel dấu phẩy (",") được dùng để phân cách giữa các đối số trong khi dấu chấm phẩy (";") lại được sử dụng trong Calc
- Để biểu diễn thông tin một cách trực quan, Calc sử dụng đồ thị (graph)
và biểu đồ (chart) Đồ thị và biểu đồ được phát sinh dựa trên bảng tính Calc cung cấp trợ giúp cho phép tạo đồ thị và biểu đồ một cách tự động:+ Chọn ô đặt biểu đồ, chọn Insert-Chart;
+ Để mặc định, chọn Next;
+ Chọn loại biểu đồ, các biểu đồ thông thường gồm biểu đồ hình tròn, biểu đồ dạng đường thẳng, biểu đồ dạng thanh ;
+ Để mặc định, biểu đồ hình thanh được tạo ra;
+ Sau khi biểu đồ được tạo ra, người dùng có thể thay đổi thuộc tính của biểu đồ bằng cách double-click vào biểu đồ
2.1.4.2.3 OpenOffice.org Impress (chương trình biểu diễn):
- OpenOffice.org Impress có tính năng tương tự như phần mềm
Microsoft PowerPoint
Trang 36- Chọn Start-Programs-OpenOffice.org 2.0-OpenOffice.org Impress để khởi động chương trình.
và Spreadsheets thành một sản phẩm vào tháng 10, năm 2006 Sản phẩm trình chiếu, với sự hợp tác công nghệ thiết kế với Tonic Systems, được phát hành vào ngày 17 tháng 9 năm 2007
2.2.2.2 Chức năng:
Google Docs có thể gọi là Office Online Với những người không dùng mạng internet và không tiếp xúc với thông tin công nghệ thì cũng khó biết
Trang 37+ Khi máy bạn có vấn đề nào đó lỗi Office và bạn không thể cài lại, không thể dùng Office trên máy
+ Khi bạn vừa cài đặt máy tính và chưa cài Office và cần dùng Office ngay lập tức
+ Một vài lý do khác (có mạng, không có Office)
2.2.2.3 Đặc điểm:
- Tự động lưu nên sẽ tránh được việc mất dữ liệu, lịch sử chỉnh sửa được giữ lại nên có thể xem những chỉnh sửa trước đó;
- Tài liệu có thể được di chuyển và lưu trữ nhằm mục đích tổ chức, sắp xếp;
- Chỉ được hỗ trợ trên Firefox, Chrome, IE, và Safari chạy trên hệ điều hành Microsoft Windows, Apple OS X, và Linux;
- Có thẻ mở, chia sẻ, điều chỉnh bởi nhiều người cùng lúc; nhưng trong lúc người này đang điều chỉnh thì người khác sẽ không bị ảnh hưởng gì khi đang thao tác trên cùng văn bản đó cùng thời điểm đó
Trang 38B1: Điền các thông tin cần thiết để đăng ký tài khoản, đọc qua các điều khoản của dịch vụ, và nhấp chuột vào I Accept Create My Account;
Trang 39B2: Bạn sẽ phải xác nhận lại tài khoản mà bạn dùng để đăng nhập bằng cách vào tài khoản đó và nhấp chuột vào đường link mà Google Docs gửi cho bạn Sau đó bạn sẽ được chuyển vào trang như bên dưới Bây giờ thì bạn đã có thể bắt đầu tạo, chia sẻ và cùng làm việc trên văn bản.
2.2.4.5 Cách sử dụng cơ bản:
a Tạo tài liệu văn bản mới:
B1: Nhấp chuột vào nút New trên Menu bar và chọn loại tập tin mà bạn
muốn tạo;
B2: Google Docs sẽ mở một cửa sổ mới cho phép bạn tạo loại tập tin
mà bạn chọn
b Lưu và đổi tên tài liệu văn bản mới:
B1: Để lưu tài liệu bạn chỉ cần nháp chuột vào nút Save (bạn có thể dùng nút Save and Close nếu bạn dã hoàn thành xong tài liệu);
B2: Bạn có thể chọn nút File trên Menu bar rồi chọn Save;
B3: Nếu bạn muốn đổi tên tập tin thì chọn File trên Menu bar rồi chọn Rename;
Trang 40B4 Gõ tên mới của tài liệu vào rôi chọn OK.
c Tải tài liệu lên:
B1: Để tải một tài liệu đang tồn tại lên mạng bạn nhấp chuột vào
nút Upload trên Menu bar;
B3: Sau đó nhấp chuột vào nút Browse và tìm tài liệu bạn muốn tải lên; B4: Nơi chứa tài liệu sẽ xuất hiện trong cửa sổ nhỏ gần nút Browse
Nếu như tập tin không có trên máy tính nhưng có thể truy cập qua web thì bạn có thể gõ đường truyền URL trong cửa sổ nhỏ đó Cái cửa sổ nhỏ thứ ba cho phép bạn đổi tên tài liệu trước khi tải lên Khi đã hoàn
thành hết các bước trên thì nhấp chuột vào nút Upload File.
d Chia sẻ và cộng tác trên một tài liệu:
B1: Nhấp chọn All Items để thấy hết các mục trong tài khoản Google
Docs của bạn Chọn cái mà bạn muốn chia sẻ với người khác bằng cách nhấp chuột vào ô chọn phía trước mục đó Sau đó nhấp chuột vào
nút More Actions trên Menu bar và chọn Share;
B2: Bạn phải chọn Collaborators (cộng sự) hay Viewers (người xem)
Cộng sự thì có thể xem và sửa đổi bất cứ tài liệu nào mà bạn chia sẻ