trình bày về xử lý ô nhiễm nước thải trong ngành sản xuất giấy
Trang 2MỤC LỤC
1 Đặc trưng của công nghiệp giấy và sản suất giấy Châu Á : 3
1.1 Phân loại: 3
1.2 Các tác động môi trường do các nhà máy giấy và bột giấy ở Châu Á: 3
2 Vài nét về ngành công nghiệp giấy ở Việt Nam: 3
3.Tỗng quan về sản suất giấy và bột giấy: 4
3.1 Công nghệ sản xuất hóa chất: 5
3.2 Công nghệ sản xuất bột giấy: 5
3.3 Công nghệ sản xuất giấy: 10
3.4 Xông hơi lưu huỳnh: 11
4 Liệt kê và mô tả các bộ phận sản xuất trong nhà máy giấy: 12
4.1 Các bộ phận sản xuất chính: 12
4.2 Mô tả các quá trình đơn vị trong từng phân xưởng sản xuất: 12
4.3 Danh mục các thiết bị có khả năng tiềm tàng gây ô nhiễm tại các phân xưởng sản xuất của nhà máy 13
5 Các tác động môi trường của sản suất giấy và bột giấy lên môi trường không khí: 14 5.1 Các tác động từ quá trình sản xuất lên môi trường khí: 14
5.2 Các tác nhân tiềm tàng có thể ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường khí: 16
6 Đánh giá tác động của công nghiệp sản xuất bột giấy và giấy tới môi trường: 19
6.1 Hiện trạng môi trường khu vực nhà máy: 19
6.2 Các phương pháp được sử dụng để đánh giá tác động của một dự án lên môi trường: 20
6.3 Giám sát chất lượng môi trường không khí: 20
7 Các biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường: 20
7.1 Khống chế ô nhiễm khí thải nồi hơi: 21
7.2 Biện pháp khống chế hơi khí rã từ nồi cầu: 21
7.3 Biện pháp khống chế ô nhiễm khí cho các bồn chứa nguyên liệu: 22
8 Sản xuất sạch trong công nghiệp sản xuất bột giấy và giấy: 22
8.1 Phương pháp Alcaper: 22
8.2 Phương pháp MD Organosolv: 23
Trang 3Tài liệu tham khảo 24
1 Đặc trưng của công nghiệp giấy và sản suất giấy Châu Á :
1.1 Phân loại:
Sản suất và tiêu thụ giấy ở Châu Á tăng nhanh trong thập kỉ qua, các nhà máysản xuất giấy đã xúc tiến các chương trình hiện đại hóa tốn kém, nhằm nâng cấp nhàmáy và trang thiết bị, nhập khẩu trên toàn khu vực tăng đáng kể, đáp ứng nhu cầutăng vọt về giấy và sản phẩm giấy
Công nghiệp giấy và bột giấy ở Châu Á được dặc trưng bởi 3 nhóm loại nhàmáy Một cực là nhóm tương đối ít nhà máy có quy mô thế giới, mới được xây dựngtrong vài năm gần đây Các nhà máy này có tính cạnh tranh toàn cầu và nói chung,đều sử dụng công nghệ tốt nhất hiện có Tiếp đến là nhóm các nhà máy có quy môtrung bình, từ 10 tới 20 năm tuổi, được xây dựng theo tiêu chuẩn kĩ thuật của nhữngnămcuối thập kỉ 70 đầu thập kỉ 80, công suất và chất lượng sản phẩm của những nhàmáy này còn rất thấp, khó có thể cạnh tranh đầy đủ trên phạm vi toàn cầu, nhưng lạiphục vụ được cho thị trường trong nước và khu vực Cuối cùng là nhóm các nhà máyqui mô nhỏ sử dụng các nguyên liệu ngoài gỗ
1.2 Các tác động môi trường do các nhà máy giấy và bột giấy ở Châu Á:
Công nghiệp giấy và sản suất giấy ở Châu Á là chủ đề của các cuộc tranh cãivề môi trường Riêng các nhà máy có quy mô nhỏ, lại góp phần gây ra các vấn đềnghiêm trọng về ô nhiễm nước và khí Vì các lý do kĩ thuật và kinh tế, các nhà máyquy mô nhỏ thường không có hệ thống thu hồi các hóa chất
Một số nhà máy giấy và bột giấy qui mô vừa và hầu hết các nhà máy qui mônhỏ của Châu Á sửû dụng thiết bị công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp, gây ra nhiều ônhiễm Các nhà máy qui mô vừøa đôi khi lại chạy quá công suất thiết kế, điều này làmlượng chất thải tạo ra trên một đơn vị sản phẩm tăng lên đáng kể
2 Vài nét về ngành công nghiệp giấy ở Việt Nam:
Ngành công nghiệp giấy trong cả nước phát triển mạnh và có qui mô rộng lớn,có khoảng 90 nhà máy giấy trong cả nước, riêng ngành công ngiệp giấy ở tp HCM cóthể chia làm hai loại:
Các tổ hợp sản suất và các hợp tác xã: nguyên liệu chủ yếu là giấy phế liệu,
giấy cuộn, … và các chất phụ gia khác như tinh bột, nhựa PE, … Các cơ sở sản xuất nàynói chung không gây ô nhiễm lớn bởi vì trong qui trình sản xuất của chúng không thải
Trang 4ra loái nöôùc thại ñen laø loái nöôùc thại sau naâu boôt giaây, loái nöôùc thại naøy coù ạnhhöôûng ñeân mođi tröôøng raât lôùn Theo soâ lieôu thoâng keđ coù khoạng 20 nhaø maùy nhö vaôy.
Caùc nhaø maùy sạn suaât vôùi qui mođ lôùn ñieơn hình nhö:
Nhaø maùy giaây Vieên Ñođng
Sạn phaơm: giaây veô sinh cuoôn, khaín giaây, khaín thôm
Nguyeđn lieôu: bođng pheẫ, boôt giaây, giaây vún, loă ođ…
Nhaø maùy giaây Linh Xuađn:
Sạn phaơm: giaây caùc loái, boôt giaây
Nguyeđn lieôu: tre loă ođ
Nhaø maùy tö doanh Bách Ñaøn:
Sạn phaơm: giaây, boôt giaây
Nguyeđn lieôu:bách ñaøn, goê
Xí nghieôp giaây Vónh Hueđ:
Sạn phaơm:giaây carton, boôt giaây
Nguyeđn lieôu: loă ođ, bođng pheâ lieôu, giaây vún
Nhaø maùy giaây Xuađn Ñöùc:
Sạn phaơm: giaây carton, boôt giaây, giaây duplex
Nguyeđn lieôu: loă ođ, daím ñuõa tre, soude, caùc loái giaây vún, nguyeđn lieôu phú.Cođng nghieôp giaây vaø boôt giaây chieâm vò trí quan tróng trong neăn kinh teâ nöôùc
ta Vôùi qui mođ sạn xuaât lôùn, ngaønh cođng nghieôp naøy ngaøy caøng thu huùt nhieău laoñoông, vaø trôû neđn khođng theơ thieâu ñoâi vôùi chuùng ta
Vieôc söû dúng nguoăn nguyeđn lieôu trong sạn xuaât boôt giaây vaø giaây laø moôt ñieăuñaùng löu tađm, neâu laõng phí nguyeđn lieôu thì coù theơ daên ñeân maât cađn baỉng sinh thaùi ÔÛnöôùc ta giaây thại vaø giaây vún ñöôïc thu nhaịt lái ñeơ taùi sạn suaât trong cođng nghieôp laømgiaây Song löôïng chaât thại do ngaønh cođng nghieôp naøy gađy ra khođng qua xöû lyù ñaõ ạnhhöôûng tröïc tieâp ñeân mođi tröôøng Hieôn nay haău heât caùc nhaø maùy giaây trong thaønh phoâkhođng xađy döïng heô thoâng xöû lyù chaât thại hoaịc neâu coù thì chöa ñát hieôu quạ
3.Toơêng quan veă sạn suaât giaây vaø boôt giaây:
Nhieău nhaø maùy giaây vaø boôt giaây söû dúng caùc löôïng nöôùc ñaùng keơ, táo ra khoâilöôïng lôùn doøng thại, sinh ra caùc möùùc lôùn khí thại vaøo khođng khí (muøi, caùc hôïp chaât
Trang 5hữu cơ dễ bay hơi –VOCs, và cacbon dioxide), và sử dụng một lượng lớn năng lượngđể đốt, bơm và lưu thông vật liệu Ở nhà máy nào mà các qui trình công nghệ khôngđược quản lý đúng qui cách, thì tổn hao sợi và hóa chất trong dây truyền công nghệcủa nhà máy có thể là đáng kể.
Khi áp dụng các qui phạm quản lý môi trường thích hợp và các công nghệ sạchtrong các hoạt động nghiền bột và xeo giấy thì tác động môi trường do ngành côngnghiệp này gây ra là thấp và có thể coi là thích ứng tốt với những yêu cầu bắt buộccủa một xã hội bền vững
3.1 Công nghệ sản xuất hóa chất:
NaCl, nước
từ nhà kho, từ hệ thống xử lý nước cấp
cát, muối,
từ kho hóa chất Mg(OH)2
chất kiềm
Cl2, H2,
Từ hệ thống muối,
xử lý nước cấp mùn
vôicát, đá, vôi
cung cấp cho phân xường sản
xuất bột giấy
3.2 Công nghệ sản xuất bột giấy:
Khái niệm cơ bản trong sản xuất bột giấy là xử lý một nguyên liệu theo cáchtạo ra được các sợi có đặc điểm cần sử dụng trong xeo giấy Nguyên liệu sợi có thể là
Hòa tan,xử lý tạp chất Chuyển đi san lấp hoặc làm đường
Điệnphân
Chuyển đi san lấp hoặc làm đường
Hòa
vôi Điềuchế
Chuyển đi san lấp hoặc làm đường
Chuyển đi san lấp
hoặc làm đường
Trang 6gỗ cứng, hay gỗ mềm, từ các thực vật ngoài gỗ và các phụ phẩm nông nghiệp như tre,nứa, rơm, bã mía, vải, hoặc các sợi tái sinh Có một số qui trình công nghệ làm bộtgiấy khác nhau và theo yêu cầu xeo giấy khác nhau
Các thành phần chủ yếu của gỗ là sợi cellulose được sử dụng làm giấy vàlignin, cacbonhydrate là cầu nối giữa các sợi cellulose Tế bào gỗ gồm cáclignocellulose, chất béo, nhựa cây, sáp và proteine có thể chiếm 98% trọng lượng khôcủa gỗ và gồm ba thành phần chính cellulose, hemicellulose, lignin, trong đó ligninchiếm 15_38% trọng lượng khô Về cấu tạo hóa học, lignin là một polimer thơm chưaxác định rõ công thức hóa học
Mục tiêu của quá trình sản suất bột giấy là giải phóng sợi cellulose khỏi cáccầu nối Có hai phương pháp công nghệ sản xuất bột giấy thông dụng:
Phá vỡ cầu nối lignin bằng cơ học: gỗ được nghiền nát thành khối sợi mà
không cần dùng đến hóa chất Tronh phương pháp này các thành phần của gỗ đượcloại bỏ rất thấp và có từ 93_98% trọng lượng gỗ nguyên thủy được chuyển thành bột
Vì vậy quá trình cơ học thường có sản lượng sợi cao nhưng làm sợi yếu đi dẫn đếnchất lượng sợi không tốt
Phá vỡ cầu nối lignin và cacbonhydrate bằng hóa học: gỗ được xử lý bằêng các
tác nhân kiềm mạnh hoặc acid mạnh để giải phóng lignin ra khỏi các sợi cellulose.Quá trình hóa học có sản lượng sợi thấp 45_50% bởi vì có đến 90_98% lignin và50_80% hemicellulose được loại ra khỏi gỗ và được chiết thành nước của quá trình.Tuy nhiên sợi ít bị hư hại, dai và chắc hơn Một thuận lợi khác của công nghệ hóa họclà có thể tận dụng lại bã và các sản phẩm phụ
Nhiều dạng bột giấy còn được sản xuất bằng cách kết hợp các quá trình hóahọc và cơ học, và tất nhiên sản lượng bột giấy cũng nằm giữa hai quá trình hóa họcvà cơ học, tức khoảng 65_85%
Qui trình công nghệ sản xuất bột giấy bằng hóa chất có thể chia ra làm hai loạicông nghệï: 2 loại công nghệ này đều thải ra môi trường không khí các chất có mùihôi thối
Công nghệ cellulose_sunfate: hóa chất sử dụng bao gồm NaOH, sodiumsufide,
sodiumcarbonate Lignin dược chuyển hóa thành thiolignin và lignin kiềm hòa tan.Phương pháp sản xuất bột giấy theo công nghệ này còn có thể phân chia nhỏ ra làm 2phương pháp: kiềm nóng và kiềm lạnh Trong phương pháp kiềm nóng, nguyên liệuđược nấu trong nồi cầu hoặc nồi nấu hở với dung dịch NaOH, còn ở phương phápkiềm lạnh thì nguyên liệu được ngâm với xút và soda mà không có quá trình nấu.Nguyên liệu hóa chất thường dùng dưới dạng:
NaOH + Ca(OH)2 = Na2SO4 + CaCO3
Hoặc: Na2SO4 + Ca(OH)2 = 2NaOH + CaSO4
Trang 7Việc sản suất bột giấy trong điều kiện môi trường kiềm cho phép hòa tan ởmức độ sâu rộng cả hai phân chia nhỏ hemicellulose, lignin của nguyên liệu gỗ cungcấp Các hệ thống khử lignin kiềm hoạt động trên cơ sở của sự kết hợp các quá trìnhthủy phân và khử polimer hóa các ether phenylalkyl Việc bẽ gãy các liên kết ethergóp phần thiết yếu vào việc làm giảm phân tử lignin và đồng thời sinh ra các ionphenoxide, làm cho lignin hòa tan trong kiềm nhiều hơn.
Công nghệ cellulose_sufide: hóa chất sử dụng bao gồm magnesium
bi_sufathoặc calcium bi_sunfat và sodium bi_sunfat Lignin được chuyển thànhlignosunfonat hòa tan, phương pháp này có hiệu suất cao hơn và nước thải có pHkhông cao nhưng phương pháp này đòi hỏi thiết bị đắt tiền và không sử dụng được chocác loại gỗ nhiều tannin
Trong các qui trình công nghệ nghiền bột và xeo giấy, nước được sử dụng làmmôi trường vận chuyên sợi và đôi khi tạo ra môi trường thích hợp cho các phản ứnghóa học diễn ra
Sau khi vận hành ngiền bột, bột giấy thường có màu tối hoặc do bản thân màucủa nguyên liệu, hoặc do bột giấy đổi màu trong quá trình nghiền bột Đối với nhiềuứng dụng trong sản xuất, cần thiết phải khử màu bằng cách tẩy trắng Tuỳ theo loạibột giấy, có thể tẩy trắng bằng cách phân hủy, hoặc hòa tan chất có màu (chủ yếu làcác lignin tồn lưu), hoặc bằng cách biến cải chất liệu Cách tẩy thứ nhất có thể dùngchlorine, hypochlorine, chlorinedioxide và oxygen Cách tẩy thứ hai chủ yếu ứngdụng cho bột giấy cơ học, hoặc bột tái chế và có thể dùng peroxides, hoặc giảm bớtcác tác nhân tẩy, như dithionites
Dưới đây là các hóa chất quan trọng nhất dùng để tẩy bột giấyvà một số đặcđiểm của chúng:
Khử lignin hiệu quảkinh tế, khử các hạt có hiệu quả
Nếu sử dụng không hợp lý có thể làm mấtđộï dai của bột Tạo ra clo hữu cơ
Hypochlorite
(H) Dung dịch NaOCl Oxy hóa, làm sáng màu và
hòa tan lignin
Dễ làm và dễ sử dụng Nếu sử dụng không hợp lý
có thể làm mấtđộ dai của bột Tạo ra
clorofomChlorinedioxide Hòa tan trong 1 Oxy hóa, Đạt độ trắng Phải tiến hành
Trang 8(D) nước làm sáng màu
và hòa tan lignin
2 Một lượng nhỏ có clo bảo vệ bột giấy không bị phân hủy
cao, không phân hủy bột
Khử các bụi hạt có hiệu quả
ở hiện trường.Tốn kém.Tạo ra một số clo hữu cơ
Oxygen (O) Gas sử dụng
với dung dịch NaOH
Oxy hóa và hòa tan lignin
Chi phí hóa chất thấp Tạo
ra dòng thải không có clo để thu hồi
Sử dụng với lượng lớn phải có thiết bi chuyên dụng Có thể làm mất độ dai của bột
Hydrogen
pepoxide (P)
Dung dịch 2-5%
Oxy hóa và làm sáng màu lignin trong bộtgiấy hóa học, năng suất cao
Dễ sử dụng, chi phí vốn thấp
Tẩy bụi hạt tốnkém và không hiệu quả
Như vậy, hầu hết các qui trình công nghệ nghiền bột, các hóa chất được sửdụng để tạo ra các sợi tự do, để tẩy trắng các sợi với độ sáng mong muốn, hoặc để sửdụng cho các mục đích cụ thể khác, như kiểm soát mức độ lắng đọng, tăng độ nhớt.Trong tất cả các dạng công nghệ qui trình nghiền bột, điện năng được dùng để chạymáy bơm, thiết bị lọc, các băng chuyền và thiết bị khác, trong khi đó nhiệt được sửdụng để tạo ra các mức nhiệt độ cần thiết cho các phản ứng hoá học diễn ra
Đầu ra chính của quá trình nghiền bột là bột giấy, nhưng đồng thời còn kèmtheo các phế liệu và năng lượng dư thừa, thải ra không khí và nước Bản thân nướccũng bị phát tán nhiều vào không khí, bốc hơi từ các dạng lỏng của qui trình côngnghệ, từ các thiết bị và nồi hơi Một lượng nhỏ các hợp chất vô cơ dạng khí nhưsulphul dioxide, hydro sulphit và bụi (natri sulphate, natri cacbonate) thoát ra từ cáchóa chất trong qui trình công nghệ, cũng bị phát tán từ các quá trình nghiền bột hóahọc cùng với chất hữu cơ bay hơi ở các mức thấp, từ nguyên liệu sợi (như các chấtchiết suất) và các sản phẩm phản ứng (như các sulfide hữu cơ) từ các hóa chất vàthành phần gỗ Một vấn đề quan trọng nữa về chất lượng không khí là sự phát tán cáchợp chất mùi hôi thối, hoặc độc hại từ qui trình công nghệ nghiền bột bằng sulphate
Trang 9Có thể tóm tắt công nghệ sản suất bột giấy theo sơ đồ sau:
Nguyên liệu (tre, gỗ)
3.3 Công nghệ sản xuất giấy:
Bột nhập, bột thô,
Bóc vỏ, cắt mảnhtheo quy cách,xaynghiền
Vỏ cây, gỗ vụn, mạt gỗ,bụi …
Nước thải chứa BOD,COD, chất rắn lơ lửngNấu
Khí có mùi khó chịu, độc hại
Nước thải có màu, BOD, COD,Chất rắn lơ lửng cao
Hơi Clo, Nước thải có màu, BOD,
COD, các chất hữu cơ chứa CloChất rắn lơ lửng cao
Hơi xút
Nước thải có màu, BOD, COD,Chất rắn lơ lửng cao
Tạp chất (sợi, cát)
Khí độc hại Ca(OCl)2 dư
Nước thải có màu, BOD, COD,Chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ Clo độc hại
Nước thải có màu, BOD, COD,Chất rắn lơ lửng, H2O2 caoNước, CaOCl2
Bột giấy thành phẩm
Trang 10giấy vụn.
Nguyên liệu vào máy xeo là các loại bột giấy, sợi tái chế, bột vụn và bộtnghiền lại, các chất phụ gia, các tác nhân định cỡ và thuốc nhuộm được bổ sung, vàsản phẩm nguyên liệu cuối cùng được tinh chế Các thành phần nguyên liệu chính nàyđược trộn với mảnh vụn từ máy xeo giấy Các loại giấy khác nhau có các hệ thốngchuẩn bị nguyên liệu đầu vào riêng biệt
Khi các nguyên liệu này vào máy xeo, chúng được xử lý qua các khâu sau:
Khâu cuốn ướt: để hình thành một tấm giấy đồng nhất nguyên liệu cấp cho
khâu này phải rất loãng, thường độ đậm đặêc dao động trong khoảng 0,2-1% Nhiệmvụ chính của bộ phận định hình giấy là khử nước trong các tấm giấy, và được kiểmsoát chặt chẽ để định hình và giữ được các tấm giấy với nguyên liệu cấp trong tấmgiấy càng nhiều càng tốt
Khâu ép: tấm giấy được đưa vào bộ phận ép với khoảng 20% chất rắn và ra
khỏi đó với 50% chất rắn Tổng lượng nước được khử trong tấm giấy xấp xỉ 9 m3 /tấnlượng giấy được sản xuất, cộng với lượng nước phun làm sạch nỉ thấm, thì lượng nướcthải ra là rất lớn
Sấy khô: việc sấy khô tấm giấy với 50% hơi nước đến khi còn hàm lượng hơi
nước cuối cùng, khoảng 7-8%, sẽ được thực hiện bằng cách cho các tấm giấy chạy
ĐÁNH RÃ Các hợp chất có trong giấy cũ
Khói thải nhiên liệu (FO,DO) từ lò hơi
Bột giấy từ phân
xưởng bột giấy
Phẩm màu, caolanh, keo, phèn
Hơi nước từ lò hơi
Giấy thành phẩm CẮT, CUỘN
Trang 11qua các trống sấy bằng nhiệt hơi nước Các lưới sấy hoặc sàn sấy giữ tấm giấy tiếpxúc với các trống để tăng cường truyền nhiệt Hơi nước từ tấm giấy được thổi vàokhông khí bằng các hạt lớn và tạo ra một dạng ô nhiểm môi trường, cho dù không bịcoi là nghiêm trọng.
Láng giấy: láng giấy được áp dụng cho nhiều loại giấy, bao gồm các chất
nhuộm màu khoáng vật, thường là sét hay CaCO3, được trộn làm lớp hồ hay làm chấtmủ Láng giấy thường áp dụng một lưỡi nạo theo khía, hoặc dao khí, hoặc kết hợp cảhai loại Máy láng có thể gắn trong máy xeo hoặc tách rời Láng ướt được sấy khôbằng các trống sấy, thường có một máy tiền sấy bằng hồng ngoại
Hầu hết nước của dây chuyền công nghệ cũng được sả ra thàng dòng thải, tảitheo các hóa chất dư thừa từ dây chuyền công nghệ và các sợi hòa tan Nhiệt dư thừathì bị phung phí làm bốc hơi nước và truyền ra các dòng thải ấm Mức sử dụng nước,hoá chất và năng lượng trong xeo giấy ít hơn rất nhiều so với nghiền bột Bởi vậy tảilượng dòng thải của quá trình xeo giấy thấp hơn tải lượng dòng thải từ nghiền bột
Trong cả quá trình nghiền bột lẫn xeo giấy, các hóa chất dư thừa từ qui trìnhcông nghệ và sản phẩm phản ứng từ các thành phần nguyên liệu sợi với các hóa chấtqui trình công nghệ đều được thải ra không khí, hoặc xả vào nước, như là các dòngchất thải rắn Quá trình xeo giấy gây ô nhiễm nước là chủ yếu Các sợi và đoạn sợitrong dòng thải nước và có tác động đến độ trong của các thuỷ vực và cấu trúc đáycác thuỷ vực
3.4 Xông hơi lưu huỳnh:
Lưu huỳnh tinh khiết thường dưới dạng tinh thể dạng thoi, màu vàng chanh, cónhiệt độ nóng chảy 112,80C và bền vững cho đến nhiệt độ 95,60C, hoặc hình kim màuvàng đậm, có nhiệt độ nóng chảy 1190C và bền vững trong khoảng 95,6-1190C Khi bịnung nóng đến 1600C thì chuyển dần sang dạng hơi bao gồm các phân tử có chứa2,4,6,8 nguyên tử Lưu huỳnh sôi ở nhiệt độ 4460C Hơi lưu huỳnh gây tác động trựctiếp lên các cơ quan hô hấp và màng nhày của khí quản
Thông thường để chống mối mọt cho giấy, sau khi có giấy thành phẩm, người
ta chất giấy vào một lò và xông hơi lưu huỳnh vào
Sơ đồ hệ thống lò xông hơi lưu huỳnh có dạng sau:
Khí thải
4
Trang 121: Ngăn chất giấy.
2: Ngăn chứa lưu huỳnh
4 Liệt kê và mô tả các bộ phận sản xuất trong nhà máy giấy:
4.1 Các bộ phận sản xuất chính:
Gồm 3 bộ phận sản xuất chính:
1 Phân xưởng sản xuất hóa chất
2 Phân xưởng sản xuất bột giấy
3 Phân xưởng xeo giấy
4.2 Mô tả các quá trình đơn vị trong từng phân xưởng sản xuất:
Phân xưởng sản xuất hóa chất
1 Chuẩn bị hoá chất nguyên
liệu Hòa tan, xử lý tạp chất
Đường ống dẫn khí nóng
Giá đỡ giấy có lỗ
1
2 3