Dưới đây là bài giảng Nguồn nhân lực: Chương 4 Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực xã hội. Mời các bạn tham khảo bài giảng để bổ sung thêm kiến thức về khái niệm, ý nghĩa sử dụng hiệu quả NNLXH; những nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm; tạo việc làm trong điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam và một số kiến thức khác.
Trang 1Chương 4
SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI
Trang 2Chương 4
• Khái niệm sử dụng hiệu quả NNLXH
• Ý nghĩa sử dụng hiệu quả NNLXH
• Những nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm
• Tạo việc làm trong điều kiện KT – XH Việt Nam
• Những quan điểm, chủ trương của Đảng và NN
về giải quyết việc làm cho LĐ xã hội nước ta
• Các hình thức chủ yếu giải quyết việc làm và cơ chế, chính sách tương ứng
Trang 3Khái niệm sử dụng hiệu quả NNLXH
Là quá trình thu hút và phát huy LLLĐ vào hoạt động xã hội (hoạt động trong khu vực sản xuất
vật chất và khu vực sản xuất phi vật chất) nhằm tạo ra của cải vật chất và văn hóa đáp ứng nhu cầu của xã hội và mỗi thành viên trong xã hội
-> thước đo biểu hiện trình độ sử dụng NNLXH là tỷ
lệ người có việc làm và tỷ lệ người thất nghiệp
Trang 4Vai trò của sử dụng hiệu quả NNLXH
• Phát huy cao độ trí tuệ và óc sáng tạo trong hoạt động của đội ngũ LĐ trước đòi hỏi của các công nghệ và phương tiện sản xuất
hiện đại
• Đưa LĐ trí tuệ, là lực lượng có ý nghĩa
quyết định đối với sự phát triển vào phát
triển KT – XH thông qua tổ chức LĐ xã hội khoa học
Trang 5Vai trò của sử dụng hiệu quả NNLXH
• Tính tích cực và hoạt động sáng tạo của con người
LĐ – một yếu tố cơ bản nâng cao NSLĐ và là một yếu tố không thể thiếu được của phát triển hiện đại chỉ có được bởi việc quản lý và sử dụng con người một cách khoa học, dân chủ và nhân văn
• Sử dụng hiệu quả NNLXH sẽ thực hiện được việc
hạ thấp chi phí tiền lương trong giá thành sản
phẩm, tạo nên sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong nước, khu vực và quốc tế
Trang 6Ý nghĩa sử dụng hiệu quả NNLXH
• Tạo sự bố trí hợp lý NNLXH theo đúng năng lực và trình độ đào tạo, phát huy được mọi tiềm năng thể lực, trí lực, óc sáng tạo của LLLĐ, thúc đẩy nền sản xuất xã hội phát triển
• Thu hút được mọi nguồn trí tuệ vào nền sản xuất xã hội, ngăn chặn sự chảy máu chất xám
• Nâng cao NSLĐ XH, đa dạng hóa các loại hàng hóa, dịch vụ; thông qua đó nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường thương mại quốc tế, nâng cao vị thế quốc gia
Trang 7Thực trạng sử dụng hiệu quả
NNLXH Việt Nam
• Tình trạng rò rỉ chất xám
• Phân công LĐXH còn lệch lạc
• Đào tạo và sử dụng NNLXH bất hợp lý
giữa các ngành
• Cơ chế quản lý, chính sách đãi ngộ chưa khuyến khích và thu hút người có năng lực và nhân tài
Trang 8TẠO VIỆC LÀM
THU HÚT NGÀY CÀNG ĐÔNG ĐẢO
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀO
SẢN XUẤT XÃ HỘI
Trang 9Những nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm
• Những đặc điểm tự nhiên
• Sự biến đổi dân số
• Vốn đầu tư cho một chỗ làm việc
• Khoa học kỹ thuật
• Cơ cấu kinh tế
• Thị trường, các loại thị trường
• Phát triển kết cấu hạ tầng
Trang 10Tạo việc làm trong điều kiện KT – XH Việt Nam
• 2001 – 2005: tạo vl cho 7,5triệu LĐ, tăng 25% so
với giai đoạn 1996 – 2000
• 2006: tạo vl cho 1,6 triệu LĐ
• 2007: tạo vl cho 1,17 triệu LĐ
• 2008: tạo vl cho 1,6 triệu LĐ
• Số lượng vl đã tạo ra chưa giải quyết được nhu cầu của người LĐ
-> khả năng tạo vl chưa đáp ứng
Đào tạo chưa gắn với vấn đề sử dụng và nhu cầu đa dạng
Trang 11Những quan điểm, chủ trương
của Đảng và NN
về giải quyết việc làm cho
LĐ xã hội nước ta
Trang 12• Cần có quan niệm đúng đắn về việc làm
• Tiếp tục giải phóng triệt để tiềm năng sức LĐ phù hợp với hệ thống các cơ chế, chính
sách, pháp luật theo tinh thần đổi mới
• Hình thành và phát triển TTLĐ trong hệ
thống thị trường xã hội thống nhất
• Nhân dân tự lo vl là chính, khắc phục tâm lý trông chờ, ỷ lại NN
Trang 13• Giải quyết việc làm, đảm bảo cho mọi người
có khả năng lao động đều có cơ hội việc làm
là trách nhiệm của NN, của các doanh
nghiệp và của toàn xã hội
• Tiếp tục phát triển mạnh nền KT nhiều thành phần định hướng XHCN, mở rộng KT đối
ngoại Tổ chức lại toàn bộ LĐXH, tạo nên đội ngũ LĐ có cơ cấu, số lượng và chất lượng phù hợp với cấu trúc KT mới
Trang 14Mục tiêu GQVL đến năm 2010
• Tạo việc làm mới và ổn định việc làm cho khoảng 13 triệu LĐ, bình quân mỗi năm 1,3 triệu LĐ
• Đạt cơ cấu LĐ theo tỷ lệ: nông nghiệp 50%, công nghiệp và xây dựng 24%, dịch vụ 26%
• Giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống còn dưới 5%, nâng quỹ thời gian LĐ được sử dụng ở nông thôn lên khoảng 80 – 85%
Trang 15Các hình thức chủ yếu giải quyết việc làm và
cơ chế, chính sách tương ứng
Trang 16Các hình thức
• Phát triển kinh tế hộ gia đình
• Phát triển các hiệp hội, hội nghề nghiệp
• Phát triển DN vừa và nhỏ, khu vực KT không chính thức
• Phát triển DN có vốn đầu tư nước ngoài
• Đưa LĐ đi làm việc ở nước ngoài
Trang 17Các hình thức
• Tạo vl thông qua di dân, phân bố lại
dân cư và NNL
• Tạo vl thông qua việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống
• Tạo vl thông qua các chương trình, dự
án KT – XH của NN
• Các hình thức khác: phát triển gia
công, thanh niên xung phong, LLVT
tham gia phát triển KT…
Trang 18Các chính sách
• CS tạo vốn
• CS đất đai
• CS thuế
• CS mở cửa giao lưu KT với thế giới, XKLĐ
• CS khuyến khích mọi thành phần KT tham gia hoạt động
• CS phân bố NNL giữa ba miền, vùng, ngành KT
• CS NN và nhân dân mở ra hệ thống dạy nghề cho người LĐ
• CS phát triển các ngành chế biến và dịch vụ
…