Việc lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp được dựa trên việc nghiên cứu những khả năng hiện tại của doanh nghiệp kết hợp với phân tích tình hình môi trường kinh tế bên ngoài để từ đó
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
NĂM 2013 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XI MĂNG TÂY ĐÔ
Mã số SV: 4094444 Lớp: QTKD - Thương mại K35
Cần Thơ – 2012
Trang 2LỜI CẢM TẠ - -
Sau thời gian học tập và nghiên cứu em đã được thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em không chỉ về cách học, cách làm mà cả cách sống
khi bước ra tiếp xúc với xã hội
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Lập kế hoạch kinh doanh
năm 2013 tại Công ty Cổ phần Xi Măng Tây Đô ” Ngoài nỗ lực của chính bản thân em
xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô Phạm Lê Hồng Nhung và Thầy
Đinh Công Thành từ lúc hình thành đề tài cho đến khi hoàn thành Cô và Thầy đã truyền
đạt những kiến thức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm, những góp ý vô cùng quý báu để giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc cùng tất cả cô chú, anh chị trong doanh nghiệp đã nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua, đặc biệt là Giám đốc Trịnh Đình Lâm và Trợ lý Giám đốc Nguyễn Thanh Tú trong phòng
kế hoạch đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thức
thực tế, cần thiết cho em hoàn thành tốt luận văn
Xin chân thành cảm ơn bạn bè cùng tôi học tập, trao đổi trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng kính chúc quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh dồi dào sức khỏe và công tác tốt Kính chúc cô chú, anh chị trong doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi
trong kinh doanh cũng như trong cuộc sống
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Yến Thy
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN - -
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu
khoa học nào trước đây
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Yến Thy
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày…… tháng … năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
Chuyên ngành: QTKD – Du lịch & Dịch vụ
Cơ quan công tác: Bộ môn Marketing – Du dịch và dịch vụ
Tên sinh viên: TRẦN YẾN THY
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh – Thương mại
Tên đề tài: Lập kế hoạch kinh doanh năm 2013 tại công ty CP Xi Măng Tây Đô
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
- -
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày…… tháng … năm 2012
Người nhận xét
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi thời gian 2
1.3.2 Phạm vi không gian 2
1.3.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh 5
2.1.2 Ý nghĩa tác dụng của lập kế hoạch kinh doanh 5
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch kinh doanh 5
2.1.4 Nội dung lập kế hoạch kinh doanh 6
2.1.5 Phân loại kế hoạch kinh doanh 7
2.1.5.1 Theo qui mô doanh nghiệp 7
2.1.5.2 Theo tình trạng doanh nghiệp khi lập kế hoạch kinh doanh 8
2.1.5.3 Theo mục đích lập kế hoạch kinh doanh 8
2.1.5.4 Theo đối tượng đọc bản kế hoạch kinh doanh 8
2.1.6 Hệ thống kế hoạch kinh doanh 8
2.1.6.1 Kế hoạch tiêu thụ 8
2.1.6.2 Kế hoạch sản xuất 8
2.1.6.3 Kế hoạch sử dụng chi phí 9
a Kế hoạch chi phí nguyên liệu trực tiếp 9
b Kế hoạch chi phí tiền lương trực tiếp 9
c Kế hoạch chi phí sản xuất chung 10
d Kế hoạch chi phí quản lý 10
e Kế hoạch chi phí bán hàng và tiếp thị 10
2.1.6.4 Kế hoạch marketing và bán hàng 10
a Kế hoạch giá cả 10
b Kế hoạch bán hàng 11
c Kế hoạch marketing phụ trợ 11
2.1.6.5 Kế hoạch tài chính 11
a Dự toán tiền mặt 11
b Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh 11
2.1.7 Phân tích, dự báo môi trường và các phương pháp dự báo sản lượng 12
2.1.7.1 Phân tích, dự báo môi trường 12
Trang 8a Phân tích doanh nghiệp 12
b Phân tích môi trường của doanh nghiệp 14
c Dự báo trong kinh doanh 15
2.1.7.2 Các phương pháp dự báo sản lượng 15
a Dự báo định tính 15
b Dự báo định lượng 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 15
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC YÊU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ 18
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ 18
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18
3.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Xi Măng Tây Đô 20
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động và hoạt động quản trị của công ty 25
3.1.3.1 Chức năng 25
3.1.3.2 Nhiệm vụ 25
3.1.3.3 Nguyên tắc hoạt động 26
3.1.3.4 Hoạt động quản trị 26
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009-2011 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 26
3.2.1 Thị trường kinh doanh của công ty những năm qua 26
3.2.2 Tình hình nguồn nhân lực 28
3.2.3 Hoạt động tiếp thị và bán hàng 31
3.2.4 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật 34
3.2.5 Tình hình tài chính 34
3.3 MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY VÀO NĂM 2013 40
3.3.1 Mục tiêu chất lượng 40
3.3.2 Mục tiêu về môi trường và an toàn sức khỏe nghề nghiệp 40
3.3.3 Mục tiêu về sản phẩm 40
3.3.4 Phương hướng hoạt động 40
3.4 MÔ TẢ SẢN PHẨM CÔNG TY 41
3.4.1 Đặc điểm của sản phẩm 41
3.4.2 Công dụng của sản phẩm 42
3.5 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 42
3.5.1 Môi trường vĩ mô 42
3.5.2 Môi trường tác nghiệp 47
CHƯƠNG 4: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2013 CHO SẢN PHẨM XI MĂNG NHÃN HIỆU PCB.30 và PCB.40 54
4.1 DỰ BÁO SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ 54
Trang 94.1.1 Mô hình dự báo 54
4.1.2 Dự báo sản lượng tiêu thụ năm 2013 55
4.1.2.1 Dự báo sản lượng tiêu thụ xi măng PCB.30 55
4.1.2.2 Dự báo sản lượng tiêu thụ xi măng PCB.40 57
4.1.2.3 Dự báo tổng sản lượng tiêu thụ xi măng năm 2013 59
4.2 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 60
4.2.1 Quy trình sản xuất xi măng 60
4.2.2 Nguyên vật liệu cần thiết 61
4.2.3 Lập kế hoạch sản xuất 61
4.3 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG CHI PHÍ 63
4.3.1 Xác định định mức chi phí 63
4.3.1.1 Định mức chi phí sản xuất 63
4.3.1.2 Định mức chi phí quản lý và bán hàng 64
4.3.2 Lập kế hoạch sử dụng chi phí 65
4.3.2.1 Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 65
4.3.2.2 Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp 69
4.3.2.3 Kế hoạch chi phí sản xuất chung 71
4.3.2.4 Kế hoạch chi phí quản lý 73
4.3.2.5 Kế hoạch chi phí bán hàng và tiếp thị 74
4.4 KẾ HOẠCH BÁN HÀNG 75
4.4.1 Kế hoạch giá cả 75
4.4.1.1 Xác định chi phí sản xuất trên 1 đơn vị sản phẩm 75
4.4.1.2 Xác định giá cả 75
4.4.2 Kế hoạch bán hàng 77
4.5 KẾ HOẠCH MARKETING 77
4.5.1 Kế hoạch quảng cáo 77
4.5.2 Kế hoạch khuyến mãi 78
4.5.3 Kế hoạch kênh phân phối 78
4.6 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 79
4.6.1 Kế hoạch tiền mặt 79
4.6.2 Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh 80
4.7 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2013 81
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 82
5.1 GIẢI PHÁP VỀ CUNG ỨNG 82
5.2 GIẢI PHÁP TĂNG LƯỢNG TIÊU THỤ SẢN PHẦM 82
5.3 GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ 82
5.4 GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH 83
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
6.1 KẾT LUẬN 84
6.2 KIẾN NGHỊ 85
6.2.1 Về phía cơ quan nhà nước 85
Trang 106.2.2 Về phía Hiệp hội xi măng Việt Nam 85
6.2.3 Về phía công ty 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Phụ Lục 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 88
Phụ lục 2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 92
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VỚI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 7 Bảng 3.1: BẢNG TIÊU THỤ XI MĂNG THEO KHU VỰC 27 Bảng 3.2: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TÍNH ĐẾN THÁNG 6/2012 29 Bảng 3.3: CƠ CẤU ĐỘ TUỔI NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY TÍNH ĐẾN THÁNG 6/2012 29 Bảng 3.4: TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA CÔNG NHÂN VIÊN TRONG CÔNG
TY 30 Bảng 3.5: GIÁ XI MĂNG CỦA CÔNG TY NĂM 2009 – 6/2012 32 Bảng 3.6: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY NHỮNG NĂM QUA 35 Bảng 3.7: MỘT SỐ TỶ SỐ TÀI CHÍNH 36
Bảng 3.9: THỐNG KÊ CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT XI MĂNG THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG CÁC TỈNH PHÍA NAM 49 Bảng 3.10: KẾT QUẢ SO SÁNH CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH THỜI ĐIỂM ĐẦU NĂM 2012 50
Bảng 4.2: TÍNH SẢN LƯỢNG KHÔNG CHỈ SỐ MÙA VỤ TỪNG NĂM CỦA XI MĂNG PCB.30 55
Bảng 4.4: DỰ BÁO SẢN LƯỢNG XI MĂNG PCB.30 BÁN RA TRONG NĂM 2012-2013 57
Bảng 4.6: TÍNH SẢN LƯỢNG KHÔNG CHỈ SỐ MÙA VỤ TỪNG NĂM CỦA XI MĂNG PCB.40 57
Bảng 4.8: DỰ BÁO SẢN LƯỢNG XI MĂNG PCB.40 BÁN RA TRONG NĂM 2012-2013 59 Bảng4.9: DỰ BÁO TỔNG SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA XI MĂNG PCB.30
VÀ PCB.40 THEO KẾ HOẠCH (đã làm tròn) 59 BẢNG 4.10: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT XI MĂNG NĂM 2013 62
PCB.40 64
PHẨM 65
Trang 12Bảng 4.14: NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP TRONG KỲ 66
Bảng 4.15: KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 68
Bảng 4.16: TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 69
Bảng 4.17: KẾ HOẠCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP NĂM 2013 70
Bảng 4.18: DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG NĂM 2013 71
Bảng 4.19: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 73
Bảng 4.20: DỰ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ TRONG KỲ 73
Bảng 4.21: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ 74
Bảng 4.22: DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ TIẾP THỊ TRONG KỲ 74
Bảng 4.23: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ TIẾP THỊ 75
Bảng 4.24: TÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT ĐƠN VỊ TỪNG LOẠI SẢN PHẨM 75
Bảng 4.25: XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TỪNG LOẠI SẢN PHẨM 76
Bảng 4.26: TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG TRONG KỲ NĂM 2013 77
Bảng 4.27: KẾ HOẠCH TIỀN MẶT NĂM 2013 79
Bảng 4.28: TÍNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN 80
Bảng 4.29: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH DỰ KIẾN 80
Bảng 4.30: DỰ TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỰ KIẾN
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2012 81
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY 20
Hình 3.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ 23
Hình 3.3: SƠ ĐỒ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY 32
Hình 3.4: THU NHẬP BINH QUÂN ĐẦU NGƯỜI VIỆT NAM NĂM 2009 - 2011 43
Hình 4.1: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ XI MĂNG NHÃN HIỆU PCB.30 và PCB.40 QUA CÁC NĂM 54
Hình 4.2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT XI MĂNG 60
Hình 4.3: SƠ ĐỒ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY………78
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước vào năm 2012, do tiếp tục chịu hậu quả từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng nợ công kéo dài ở khu vực châu Âu nên kinh tế thế giới diễn biến không thuận làm cho tăng trưởng của hầu hết các nền kinh tế phát triển
và đang phát triển đạt mức thấp, thị trường việc làm bị thu hẹp dần, thất nghiệp gia tăng Trong nước, những vấn đề bất ổn tồn tại nhiều năm qua trong nội tại nền kinh tế chưa được giải quyết triệt để, thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra, cùng với bối cảnh bất lợi của tình hình thế giới đã ảnh hưởng mạnh đến sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư Lạm phát, lãi suất ở mức cao Sản xuất có dấu hiệu suy giảm trong một vài tháng đầu năm do tiêu thụ hàng hóa chậm, hàng tồn kho tăng Vốn huy động thiếu cùng với thị trường tiêu thụ giảm sút gây sức ép cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngành xi măng Việt Nam là một trong những ngành chịu ảnh hưởng rất rõ trước những biến động đó, cả trực tiếp lẫn gián tiếp
Đứng trước sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế như thế, sự chuẩn bị để có thể nắm bắt, tận dụng những cơ hội cũng như kịp thời đối phó với những khó khăn, bất lợi có thể xảy ra trong tương lai của mỗi doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Ý thức được điều này nên các doanh nghiệp đều lập kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp mình Việc lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp được dựa trên việc nghiên cứu những khả năng hiện tại của doanh nghiệp kết hợp với phân tích tình hình môi trường kinh tế bên ngoài để từ đó đề ra những mục tiêu chiến lược phù hợp, thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Kế hoạch kinh doanh không chỉ là một công cụ quản lý của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định các mục tiêu, các chiến lược, xác định thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh từ đó đưa ra các phương hướng kinh doanh hợp lý mà còn giúp doanh nghiệp thấy trước những thử thách, rủi ro có thể xảy đến trước khi nó trở nên quá muộn, và có thể tìm ra giải pháp để giải quyết hoặc ngăn ngừa trước khi xảy ra
Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Lập kế hoạch kinh doanh năm 2013 tại công ty
Cổ phần Xi măng Tây Đô” là thật sự cần thiết
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình kinh doanh từ năm 2009 đến 6/2012 của công ty Cổ phần
Xi Măng Tây Đô và lập kế hoạch kinh doanh năm 2013 cho hai sản phẩm xi măng nhãn hiệu PCB.30 và PCB.40
- Thông qua các kế hoạch đã lập đánh giá chung tính khả thi của kế hoạch
và đề xuất ra các biện pháp
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 27.8.2012 – 05.11.2012
Số liệu sử dụng cho đề tài là số liệu thu thập từ năm 2009 – 2011 và 6/2012
1.3.2 Phạm vi không gian
Số liệu được thu thập từ phòng Kế hoạch, phòng Tiêu thụ, phòng Tài chính
- Kế toán, phòng Nhân sự, phòng Thị trường của công ty Cổ phần Xi măng Tây
Đô
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong ba năm 2009, 2010, 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 để từ đó lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho hai sản phẩm xi măng PCB.30 và xi măng PCB.40 trong năm 2013
Trang 151.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Lược khảo một số tài liệu hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài, cụ thể là:
1 Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyên Hậu, Tạ Chí Nhân, Phạm Ngọc Thúy
(2002), “Kế hoạch kinh doanh”, Nhà xuất bản ĐH Quốc gia TPHCM, hướng dẫn
các trình tự để lập nên một bản kế hoạch sản xuất kinh doanh
2 Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2007), “Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh”, Nhà xuất bản Thống kê, cung cấp các chỉ số tài chính để đánh giá
tình hình tài chính và hướng dẫn cách sử dụng các thông tin kế toán để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty
3 Trần Ngọc Trân (2009), “Phân tích và lập kế hoạch kinh doanh tại công ty TNHH Một thành viên Ngọc Sương Sóc Trăng” (Luận văn tốt nghiệp) Mục tiêu
cụ thể của đề tài bao gồm: (i) Phân tích tình hình kinh doanh của các loại hình dịch vụ nhằm thấy được những ưu điểm cần được phát huy và những nhược điểm cần phải khắc phục để công ty có thể phát triển mạnh hơn nữa; (ii) Lập ra những
kế hoạch cần thiết gắn với tình hình hiện tại của công ty cũng như tình hình chung của nước ta nhằm đảm bảo cho kế hoạch được hoàn thành một cách có hiệu quả; (iii) Đưa ra giải pháp dựa trên kế hoạch kinh doanh đã lập ra ở trên nhằm hỗ trợ cho các kế hoạch này được thực hiện dễ dàng hơn Đề tài chủ yếu sử dụng nguồn
số liệu thứ cấp với các phương pháp phân tích khá đa dạng như: phân tích các yếu
tố tác động của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, phân tích đánh giá môi trường nội bộ để tìm ra điểm mạnh của công ty dựa trên số liệu kinh doanh được cung cấp, phân tích tình hình hình hoạt động kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phương pháp hồi quy tuyến tính phi mùa vụ để đưa ra
dự báo về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
4 Phạm Văn Thành (2008), “Lập kế hoạch kinh doanh cho sản phẩm xăng dầu tại công ty TNHH Dầu khí Mekong” (Luận văn tốt nghiệp).Nội dung chủ yếu
của nghiên cứu là phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các nhân tố ảnh hưởng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dầu khí Mekong trong hiện tại Để từ đó dự báo sản lượng tiêu thụ và lập kế hoạch kinh doanh dựa trên những lợi thế công ty hiện có Mục đích chính là nhằm mở rộng mạng lưới phân phối khắp 13 tỉnh thành đồng bằng sông Cửu Long và gia tăng doanh số tiêu thụ ở thị trường hiện tại – TP Cần Thơ Giới hạn trong mặt hàng tiêu biểu là xăng
Trang 16A83 và xăng A92, đề tài sử dụng nguồn số liệu thứ cấp và các phương pháp phân tích như so sánh số tuyệt đối và tương đối, phương pháp mùa vụ và hồi quy tuyến tính để dự báo; phương pháp lập kế hoạch kinh doanh
5 Lê Phước Thạnh (2012), “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty CP
Xi Măng Tây Đô giai đoạn 2012-2016” (Luận văn tốt nghiệp) Nội dung cơ bản
của đề tài xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty dựa trên phân tích tình hình nội tại của công ty để thấy được những điểm mạnh cũng như những điểm yếu còn tồn tại (bao gồm các lĩnh vực: cơ cấu tổ chức, nhân sự, nghiên cứu và phát triển, marketing, yếu tố sản xuất, tình hình tài chính) và đánh giá môi trường kinh doanh, xác định năng lực cạnh tranh nhằm nhận ra cơ hội và đe dọa đối với tình hình kinh doanh của công ty hiện tại Bên cạnh đó tác giả cũng đã đề xuất những biện pháp thực hiện thích hợp cho công ty CP Xi Măng Tây Đô trong việc phát triển và hội nhập Đề tài sử dụng nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp với các phương pháp như: so sánh, quy nạp và vận dụng các ma trận SWOT, SPACE và QSPM làm cơ sở phân tích và xây dựng chiến lược cũng như đề ra giải pháp
6 Hồ Thị Mỹ Tú (2010), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công
ty CP Xi Măng Tây Đô” (Luận văn tốt nghiệp) Đề tài chỉ đề cập đến việc phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nên nội dung chủ yếu là đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận cùng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Cuối cùng là đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Trong đề tài, phương pháp được sử dụng chủ yếu là tổng hợp, so sánh, thay thế liên hoàn và phân tích dựa trên các dữ liệu thứ cấp
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện trong ngắn hạn (dưới 1 năm) trung hạn (1 – 5 năm) và dài hạn (5 năm trở lên) Nội dung bản kế hoạch kinh doanh nhằm mô tả, phân tích hiện trạng hoạt động bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp (môi trường kinh doanh), trên cơ sở đó đưa ra các hoạt động dự kiến cần thiết trong tương lai nhằm xác định mục tiêu và hệ thống phương thức công cụ phối hợp giữa các bộ phận để thực hiện mục tiêu và phản ánh quy trình quản trị doanh nghiệp [1, tr.8]
2.1.2 Ý nghĩa tác dụng của lập kế hoạch kinh doanh
Trong công tác quản trị doanh nghiệp, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
có ý nghĩa to lớn thể hiện trên các mặt:
- Quá trình lập kế hoạch kinh doanh rất có ích cho việc phối hợp hoạt động của các bộ phận của doanh nghiệp
- Giúp doanh nghiệp tập trung được các ý tưởng và đánh giá tính khả thi của các cơ hội triển khai của doanh nghiệp Ngoài ra quá trình lập kế hoạch kinh doanh còn được xem là quá trình kiểm tra tính thực tế của các mục tiêu được đề ra trong các hoạt động của doanh nghiệp
- Đưa ra định hướng: quá trình chuẩn bị bản kế hoạch giúp đánh giá một cách khách quan về doanh nghiệp, về những điểm mạnh và điểm yếu nội tại, những cơ hội và mối đe dọa từ bên ngoài, sự cần thiết và thời điểm ra những quyết định chiến lược
- Một bản kế hoạch kinh doanh sau khi hoàn tất còn là cơ sơ cho công tác hoạch định tài chính của doanh nghiệp [1, tr.9;10]
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch kinh doanh
- Cấp quản lý: Cấp quản lý càng cao thì việc lập kế hoạch càng mang tính
chiến lược Kế hoạch tác nghiệp chiếm ưu thế trong công tác lập kế hoạch của các nhà quản trị kinh doanh
Trang 18- Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: Có bốn giai đoạn trong chu kỳ
sống và chu kỳ kinh doanh mà doanh nghiệp trải qua là hình thành, tăng trưởng, chín muồi và suy thoái Việc lập kế hoạch không đồng nhất qua các giai đoạn khác nhau và tính cụ thể của các kế hoạch cũng khác nhau
+ Trong giai đoạn hình thành (giai đoạn bắt đầu đi lên của chu kỳ kinh
doanh) những người quản trị thường phải lập kế hoạch định hướng Thời kỳ này rất cần tới sự mềm dẻo và linh hoạt vì mục tiêu có tính chất thăm dò, nguồn chưa được xác định rõ, thị trường chưa có gì chắc chắn
+ Trong giai đoạn tăng trưởng: các kế hoạch có xu hướng ngắn hạn và
thiên về cụ thể vì các mục tiêu được xác định rõ hơn, các nguồn đang được đưa vào thị trường cho đầu ra đang tiến triển
+ Giai đoạn chín muồi: Tính ổn định và tính dự đoán được của doanh
nghiệp là lớn nhất, nên kế hoạch dài hạn và cụ thể trong giai đoạn này là thích hợp
+ Giai đoạn suy thoái: kế hoạch chuyển từ dài hạn sang ngắn hạn, từ cụ
thể sang định hướng Giống như giai đoạn đầu, thời kỳ suy thoái cần tới sự mềm dẻo vì các mục tiêu phải được xem xét và đánh giá lại, nguồn cũng được phân phối lại cùng với những điều chỉnh khác
- Độ bất ổn của môi trường: Môi trường càng bất ổn bao nhiêu thì kế
hoạch càng mang tính định hướng và ngắn hạn bấy nhiêu Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường tương đối ổn định thường có những kế hoạch dài hạn, tổng hợp và phức tạp, doanh nghiệp hoạt động trong môi trường biến động lại có những kế hoạch hướng ngoại và ngắn hạn
- Thời gian của mục tiêu đề ra: Kế hoạch dài hay ngắn phụ thuộc vào kế
hoạch đó nhằm thực hiện mục tiêu gì [2, tr.19]
2.1.4 Nội dung lập kế hoạch kinh doanh
1 Mô tả chung về doanh nghiệp: giới thiệu công ty, tình hình và nhu cầu
tài chính hiện tại, mục tiêu và triển vọng trong tương lai
2 Mô tả sản phẩm / dịch vụ: mô tả về sản phẩm hoặc dịch vụ, đánh giá tình cạnh tranh đồng thời phân tích về lợi thế của sản phẩm, dịch vụ trong tương lai của doanh nghiệp
Trang 193 Phân tích thị trường: trình bày về quy mô thị trường tổng thể, phân khúc thị trường, phân tích cạnh tranh và các đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp
4 Dự báo bán hàng: Dựa vào những phương pháp dự báo sản lượng tiêu thụ ta dự báo được kế hoạch khối lượng hàng bán ra trong năm kế hoạch
5 Kế hoạch sản xuất: Mô tả quy trình và hệ thống sản xuất sản phẩm hoặc
cung cấp dịch vụ, tổ chức và thiết kế sự phối hợp giữa các bộ phận cấu thành quy trình sản xuất, đầu vào cần thiết cho việc sản xuất
6 Kế hoạch marketing: Phần này mô tả rõ doanh thu dự kiến và thị phần
của sản phẩm, dịch vụ trên thị trường; đồng thời nêu rõ chiến lược cũng như những giải pháp marketing
7 Kế hoạch nhân sự: Nêu rõ cơ cấu tổ chức của công ty, những chức danh
cơ bản và dự kiến nhân sự cho các chức danh đó
8 Kế hoạch tài chính: Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai trên các khía cạnh vốn, tài sản, chi phí, doanh thu… qua đó thể hiện kế hoạch khả năng tài chính của doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh [1, tr.18-33]
2.1.5 Phân loại kế hoạch kinh doanh
2.1.5.1 Theo qui mô doanh nghiệp
Bảng 2.1: ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VỚI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Kế hoạch kinh doanh cho
Trang 202.1.5.2 Theo tình trạng doanh nghiệp khi lập kế hoạch kinh doanh
+ Kế hoạch kinh doanh khi khởi sự doanh nghiệp
+ Kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp đang hoạt động
2.1.5.3 Theo mục đích lập kế hoạch kinh doanh
+ Dùng để vay vốn , huy động vốn: trong trường hợp tìm kiếm nguồn tài
trợ cho hoạt động, kế hoạch kinh doanh cung cấp nhiều thông tin để thuyết phục các nhà đầu tư
+ Dùng để định hướng hoạt động, quản lý: kế hoạch kinh doanh được sử
dụng nhằm duy trì sự ổn định hoặc khi có dự kiến mở rộng hoặc khi phải thực hiện mua bán và sáp nhập
2.1.5.4 Theo đối tượng đọc bản kế hoạch kinh doanh
+ Kế hoạch kinh doanh viết cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp (nhà
cung ứng, cổ đông, nhà đầu tư tương lai hoặc chính phủ)
+ Kế hoạch kinh doanh viết cho đối tượng bên trong doanh nghiệp
[1, tr.10, 11]
2.1.6 Hệ thống kế hoạch kinh doanh
2.1.6.1 Kế hoạch tiêu thụ
Là bước đầu tiên trong lập kế hoạch kinh doanh Với phương pháp dự báo
nó sẽ cho ta biết được số lượng tiêu thụ kế hoạch hoặc là mua bao nhiêu tương đối chính xác để giảm bớt chi phí như: chi phí tồn kho sản phẩm, tồn kho nguyên vật liệu, chi phí nhân công…Làm tăng lợi thế cạnh tranh về giá thành sản phẩm
[1, tr.85]
2.1.6.2 Kế hoạch sản xuất
Căn cứ trên kế hoạch bán hàng, tiến hành soạn thảo kế hoạch sản xuất để trình bày số lượng sản phẩm cần được sản xuất trong kỳ để đảm bảo cho số lượng sản phẩm bán ra dự kiến
Đối với doanh nghiệp thương mại thì bảng kế hoạch sản xuất được thay thế bằng kế hoạch mua hàng; doanh nghiệp thực hiện dịch vụ hay tư vấn thì không phát sinh hệ thống kế hoạch này
Khi lập kế hoạch sản xuất cần nhớ rằng nhu cầu dự trữ trong kinh doanh cũng như trong sản xuất luôn xuất hiện để đảm bảo rằng quá trình bán hàng hay quá trình sản xuất được liên tục và không bị gián đoạn Do đó, số lượng sản phẩm
Trang 21cần sản xuất phải đủ cung cấp cho nhu cầu sản phẩm bán ra dự kiến trong kỳ và nhu cầu dự trữ thành phẩm dự kiến bán ra trong kỳ tới theo công thức:
Nhu cầu
sản xuất =
Nhu cầu tiêu thụ
kế hoạch - Tồn kho đầu kỳ + Nhu cầu tồn kho cuối kỳ
2.1.6.3 Kế hoạch sử dụng chi phí
Đối với hệ thống kế hoạch kinh doanh, định mức chi phí tiêu chuẩn hoạch định chi phí sản xuất kinh doanh nhanh chóng và tin cậy hơn Nội dung của phần định mức chi phí tiêu chuẩn trình bày các yếu tố chi phí sản xuất tạo thành tổng chi phí sản xuất tính cho một sản phẩm căn cứ theo số lượng sản phẩm dự kiến được sản xuất trong kỳ
Căn cứ vào chi phí tiêu chuẩn, tiến hành soạn thảo ba bảng kế hoạch chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí tiền lương trực tiếp và chi phí sản xuất chung
a Kế hoạch chi phí nguyên liệu trực tiếp
Tương tự như kế hoạch bán hàng, kế hoạch sử dụng chi phí nguyên liệu trực tiếp và kế hoạch thanh toán tiền mua nguyên liệu được dựa trên chính sách
dự trữ nguyên liệu và chính sách trả tiền mua nguyên liệu Số lượng nguyên liệu cần có trong kỳ phải đảm bảo cho nhu cầu sử dụng nguyên liệu trong kỳ và nhu cầu dự trữ nguyên liệu cho kỳ kế tiếp
b Kế hoạch chi phí tiền lương trực tiếp
Kế hoạch chi phí tiền lương trực tiếp dựa trên kế hoạch sản xuất Nhu cầu lao động trực tiếp phải được tính sao cho đáp ứng đúng và đủ đối với nhu cầu sản xuất
Kế hoạch chi phí tiền lương trực tiếp có tác dụng giúp cho doanh nghiệp chủ động về lao động, không bị tình trạng thừa hoặc thiếu lao động, đồng thời sử dụng lao động hiệu quả nhất
Nhu cầu lao động trực tiếp được tính dựa trên nhu cầu sản xuất và định mức thời gian hao phí về lao động trực tiếp để hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Nhu cầu nguyên
liệu trực tiếp
trong kỳ
Nhu cầu nguyên liệu trực tiếp cho sản xuất
Nguyên liệu trực tiếp tồn kho đầu kỳ
Nhu cầu nguyên liệu trực tiếp tồn kho cuối
kỳ
Trang 22Sau khi xác định nhu cầu lao động trực tiếp, căn cứ trên định mức giá của một giờ lao động trực tiếp, lập kế hoạch chi phí tiền lương trực tiếp
c Kế hoạch chi phí sản xuất chung
Kế hoạch chi phí sản xuất chung được xây dựng dựa trên hai yếu tố biến phí và định phí sản xuất chung, căn cứ trên đơn giá phân bổ kế hoạch chi phí sản xuất chung và mức hoạt động kế hoạch
Khi lập kế hoạch chi phí sản xuất chung cũng tính chi phí sản xuất chung bằng tiền mặt Khoản chi phí sản xuất chung bằng tiền mặt sẽ là căn cứ để lập dự toán tiền mặt Cần lưu ý khi tính khoản chi phí sản xuất chung bằng tiền mặt là phải khấu trừ chi phí khấu hao vì chi phí khấu hao là một khoản chi phí ghi sổ, không có chi tiền mặt [1, tr.19]
d Kế hoạch chi phí quản lý
Kế hoạch chi phí quản lý được lập dựa trên định mức chi phí quản lý Chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ dựa trên sản lượng sản xuất, cụ thể bao gồm chi phí lương nhân viên quản lý, khấu hao tài sản cố định, chi phí văn phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
e Kế hoạch chi phí bán hàng và tiếp thị
Kế hoạch chi phí bán hàng và tiếp thị trình bày các khoản chi phí dùng cho hoạt động bán hàng và tiếp thị, bao gồm chi phí lương, chi phí khấu hao, chi phí quảng cáo, khuyến mãi, dịch vụ mua ngoài, chi phí văn phòng và chi phí bằng tiền khác
2.1.6.4 Kế hoạch marketing và bán hàng
a Kế hoạch giá cả
Cần xác định chi phí sản xuất / đơn vị sản phẩm và giá cả
+ Chi phí sản xuất / đơn vị sản phẩm
+ Giá cả : Giá cả của sản phẩm được xác định theo phương pháp cộng
thêm chi phí vào chi phí nền
Chi phí sản xuất đơn vị = Tổng chi phí NVL trực tiếp + Tiền lương trực tiếp + Chi phí SX chung khả biến + Tổng chi phí SX chung bất biến / Lượng cần SX cả năm
Trang 23Chi phí nền (chi phí cơ sở) gồm tất cả các khoản chi phí nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) Chi phí cộng thêm gồm các khoản chi phí quản lý, bán hàng và marketing cùng với phần tiền để thỏa mãn mức hoàn vốn tối thiểu mà công ty mong muốn
Mô hình chung:
Giá bán = Chi phí nền + Chi phí cộng thêm
+ Chi phí nền = Chi phí sản xuất
+ Chi phí cộng thêm = Chi phí sản xuất * Tỉ lệ phần tiền cộng thêm
b Kế hoạch bán hàng
Kế hoạch bán hàng đƣợc lập dựa trên sản lƣợng tiêu thụ kế hoạch và giá bán kế hoạch Kế hoạch bán hàng còn thể hiện kế hoạch thu tiền bán hàng của các sản phẩm
b Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh hay kế hoạch lợi nhuận trình bày các khoản doanh thu và chi phí dự kiến trong kỳ kế hoạch, với giả định hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ xảy ra đúng nhƣ kế hoạch
[2, tr.227]
Tỉ lệ phần tiền
cộng thêm =
Mức hoàn vốn mong muốn +
Tổng chi phí quản lý
Tổng chi phí bán hàng
+ Khối lƣợng
sản phẩm x Chi phí sản xuất một sản phẩm
Trang 242.1.7 Phân tích, dự báo môi trường và các phương pháp dự báo sản lượng
Phân tích cho phép chỉ ra những điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những cách xử lý phù hợp Qua phân tích sẽ tìm ra cách giải quyết và trong chừng mực nhất định sẽ dẫn đến làm thay đổi mục tiêu, kế hoạch
2.1.7.1 Phân tích, dự báo môi trường
a Phân tích doanh nghiệp
- Phân tích doanh nghiệp còn gọi là phân tích “mạnh”, “yếu” của doanh nghiệp qua việc so sánh với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trên thị trường Các lĩnh
+ Các tỷ số khả năng thanh toán
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời
Tỷ số này đo lường khả năng thanh toán, xem tổng tài sản lưu động gấp bao nhiêu lần nợ ngắn hạn phải trả
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh mô tả khả năng thanh toán tức thời với tiền và các phương tiện có thể chuyển hóa ngay thành tiền
Tỷ số này bằng 1 là thỏa đáng, càng lớn hơn 1 thể hiện doanh nghiệp càng có khả năng thanh toán nhanh, nếu càng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp càng khó khăn trong thanh toán công nợ ngắn hạn
Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời =
Tổng tài sản lưu động Tổng số nợ ngắn hạn
phải thu
Trang 25+ Các tỷ số hoạt động
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu của một công ty Tỷ số này cho biết phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu
Nếu lấy một niên độ là 360 ngày để tính thì doanh thu bình quân 1 ngày
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
Một vòng luân chuyển được tính từ khi xuất tiền mua hàng cho đến khi bán hàng thu lại tiền Số vòng luân chuyển hàng tồn kho cho biết mỗi năm hàng hóa luân chuyển được mấy lần Số vòng luân chuyển càng nhiều, thời gian luân chuyển càng ngắn
Vòng quay tài sản cố định
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định Về mặt
ý nghĩa, tỷ số này cho biết bình quân trong một năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Kỳ thu tiền bình quân =
Các khoản phải thu bình quân Doanh thu bình quân một ngày
Số vòng luân chuyển
hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho
=
Vòng quay tài sản
cố định
Tổng giá trị tài sản cố định Doanh thu thuần
Trang 26+ Tỷ số quản trị nợ
Tỷ suất nợ trên tổng tài sản
Tỷ suất nợ được tính bằng cách so sánh tổng số nợ phải trả so với tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp
+ Tỷ số lợi nhuận
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS – Return On Sales)
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA – Return On Assets)
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
[5, tr.73 - 90]
b Phân tích môi trường của doanh nghiệp
Phân tích vấn đề này là việc đánh giá những ảnh hưởng to lớn của môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp Thông thường việc phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau:
+ Phân tích môi trường kinh tế
+ Phân tích môi trường văn hóa xã hội
+ Phân tích môi trường công nghệ
+ Phân tích môi trường chính trị và luật pháp
+ Phân tích các nhân tố liên quan đến thị trường
Phân tích môi tường kinh doanh là cơ sở để xác định các cơ hội và rủi ro, cho phép các nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn, hạn chế rủi ro
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân
Trang 27c Dự báo trong kinh doanh
Dự báo là dự đoán những kết quả trong tương lai Căn cứ cho dự báo là những kết quả của nghiên cứu môi trường Những yếu tố của môi trường chung và môi trường riêng của doanh nghiệp đều được dự báo
2.1.7.2 Các phương pháp dự báo sản lượng
a Dự báo định tính
Các dự báo định tính thường dùng
- Lấy ý kiến của ban quản lý điều hành
- Lấy ý kiến của người bán hàng
- Phương pháp chuyên gia (Delphi)
- Phương pháp điều tra người tiêu dùng
b Dự báo định lượng
Mô hình dự báo định lượng dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả sử có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được Tất cả các mô hình dự báo theo định lượng có thể sử dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này được quan sát đo lường các giai đoạn theo từng chuỗi
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập từ các bảng báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011 và tháng 6/2012 của công ty và qua phỏng vấn các cán bộ công nhân viên trong công ty
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh: dùng để so sánh các chỉ tiêu tài chính của các
năm, rút ra kết luận và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty, đồng thời nắm tình hình tài chính hiện tại của công ty
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối = Năm sau – Năm trước
Trang 28+ Phương pháp so sánh số tương đối:
- Phương pháp phân tích: dùng phân tích các chỉ tiêu tổng hợp về tình
hình tài chính của công ty
- Phương pháp dự báo theo mùa vụ: dùng các dữ liệu trong quá khứ kết
hợp với những phương án để dự báo sản lượng bán ra từng quý cũng như cả năm
2013
Sử dụng phương pháp dự báo theo mùa vụ là vì đặc thù của thị trường sản xuất và kinh doanh xi măng chính là sự chuyển biến theo mùa vụ có xu hướng lặp lại hàng năm, cụ thể là phụ thuộc rất nhiều vào mùa nắng và mùa mưa Thông thường vào quý II và quý IV sức mua tăng mạnh, quý I giảm do nghỉ Tết Nguyên Đán, quý III chững lại do đã vào mùa mưa các công trình xây dựng có phần hạn chế
Phương pháp hồi quy tuyến tính có tính chất mùa vụ (Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa)
Loại mùa vụ thông thường là sự lên xuống xảy ra trong vòng 1 năm và
có xu hướng lặp lại hàng năm Những mùa này xảy ra có thể do điều kiện thời tiết, địa lý hoặc do tập quán của người tiêu dùng khác nhau…
Cách thức xây dựng dự báo với phân tích hồi quy tuyến tính có tính chất theo mùa vụ được thực hiện qua các bước:
1) Chọn lựa chuỗi số liệu quá khứ đại diện
2) Xây dựng chỉ số mùa vụ cho từng giai đoạn thời gian
0
1
y y
Ii
Trang 294) Phân tích hồi quy tuyến tính dựa trên số liệu đã phi mùa vụ
Mô hình này có công thức Y = ax + b
n
y x xy
n
xy x
y x
Trong đó: y: Biến phụ thuộc cần dự báo
x: Biến độc lập a: Độ dốc của đường xu hướng b: Tung độ gốc
n: Số lượng quan sát Lưu ý: Trường hợp a>0: đường biểu diễn dốc lên
a=0: đường biểu diễn nằm ngang 5) Sử dụng phương trình hồi qui để dự báo cho tương lai
6) Sử dụng chỉ số mùa vụ để tái ứng dụng tính chất mùa vụ cho dự báo
[4, tr.11 - 22]
Trang 30CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC YÊU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần xi măng Tây Đô là một trong những đơn vị sản xuất xi măng lớn ở đồng bằng Sông Cửu Long, tiền thân là Công Ty Liên Doanh Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ được thành lập vào ngày 15/12/1995
Ngày 21/07/2004 Công ty tiến hành cổ phần hoá và đổi tên thành Công Ty
Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ
Ngày 10/10/2008, nhân dịp kỷ niệm 10 năm - Khánh thành Nhà máy- Công
ty đã chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
Tên viết tắt tiếng Việt: Xi Măng Tây Đô
Tên tiếng Anh: Tay Do Cement Joint Stock Company
Tên viết tắt tiếng anh: TACECO
Địa chỉ: Km14, QL 91, P Phước Thới, Q Ô Môn, TP Cần Thơ
Điện thoại: 0710.3862077 FAX: 0710.3862419
Website Xi Măng Tây Đô: www.ximangtaydo.vn
Khi mới thành lập, công ty có một dây chuyền nghiền và đóng bao với hệ thống thiết bị được sản xuất tại Trung Quốc theo chuyển giao công nghệ của các nước có công nghệ sản xuất xi măng tiên tiến như: Mỹ, Đức, Nhật,…Tổng công suất thiết kế là 200.000 tấn xi măng/năm
Trong quá trình vận hành và phát triển, công ty đã nghiên cứu và áp dụng thành công nhiều cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng suất thiết bị và cải thiện chất lượng sản phẩm như: sử dụng phụ gia có kích thước nhỏ, thay đổi phối bi nghiền phù hợp với khả năng nghiền của nguyên liệu đầu vào, sử dụng phụ gia trợ nghiền, điều chỉnh chế độ vận hành… nâng công suất lên được 350.000 tấn/năm
Vào năm 2002 và năm 2004, công ty đã từng bước hoàn thành việc đầu tư xây dựng thêm dây chuyền 2 gồm nghiền và đóng bao với công suất thiết kế và công nghệ như dây chuyền 1, nâng tổng công suất hàng năm của Công ty lên 700.000 tấn xi măng/năm
Trang 31Công ty Cổ Phần Xi Măng Tây Đô là trạm nghiền xi măng có qui mô lớn nhất tại thành phố Cần Thơ, với năng lực cung cấp xi măng 850.000 tấn/năm, và
là Công ty đầu tiên trong khu vực phía Nam trong ngành xi măng được cấp chứng nhận hệ thống quản lý môi trường đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 14001.Và cũng là đơn vị đầu tiên trong ngành xi măng có cam kết bảo hành chất lượng sản phẩm đối với người tiêu dùng
Công ty cổ phần Xi Măng Tây Đô đã cải tiến thành công việc nâng cao chất lượng xi măng PCB.30 và PCB.40, thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới, tăng cường tính chống xâm thực, ăn mòn ở môi trường nước nhiễm phèn, mặn, tăng độ dẻo bê tông, dễ bơm, dễ thi công Tháng 7 năm 2009 công ty sản xuất và cung cấp cho thị trường xi măng chất lượng rất cao đó là xi măng xá công nghiệp
để đáp ứng mọi nhu cầu về xây dựng dân dụng và công nghiệp Công ty hưởng ứng chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Chính Phủ, ngày 02/01/2012, Công ty cổ phần Xi Măng Tây Đô cung cấp một loại sản phẩm mới xi măng tây đô chuyên nông PCB.40 sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:2009
Với hệ thống đại lý phân phối xi măng của công ty đi rộng khắp các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, nhờ chất lượng xi măng cao và ổn định, kết hợp với phương thức buôn bán, giao nhận xi măng thuận lợi cho khách hàng nên trong
nhiều năm qua sản phẩm xi măng của công ty với nhãn hiệu “Hai con kỳ lân nâng quả địa cầu” đã ngày càng được người tiêu dùng tín nhiệm và bình chọn
Đồng thời là Công Ty duy nhất có trung tâm bảo hành chất lượng sản phẩm
Đến với công ty cổ phần Xi Măng Tây Đô khách hàng dễ nhận thấy một
môi trường “Xanh-Sạch-Đẹp” an toàn và thân thiện, một môi trường làm việc
luôn hướng tới sự thỏa mãn ngày càng cao các yêu cầu của khách hàng và của xã hội
Sản phẩm của Công ty với chất lượng cao và luôn ổn định, nên đã đạt được nhiều giải thưởng cao về chất lượng như: Nhiều năm liền đạt Huy chương vàng về chất lượng tại Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ - Việt Nam (1999-2004); Giải thưởng Chất lượng Việt Nam (2002, 2003, 2005 và 2007); Giải thưởng Mai vàng hội nhập năm 2002; Cúp vàng chất lượng sản phẩm năm 2003; Giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn trong nhiều năm liền
Trang 32(2002-2011); Giải thưởng Top 50 thương hiệu hàng đầu Việt Nam và nhiều giải thưởng quốc tế khác, thương hiệu uy tín trong 03 năm liền 2009-2011 giải thưởng nhãn hiệu-thương hiệu chất lượng ngành xây dựng 2011
3.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Xi Măng Tây Đô
Hình 3.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
(Nguồn: Website công ty: www.ximangtaydo.vn)
Ghi chú: Phòng ĐKTT: Phòng điều khiển trung tâm
- Đại hội đồng cổ đông
+ Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
nơi có quyết định cao nhất trong công ty
+ Thông qua định hướng phát triển công ty
Trang 33- Ban kiểm soát
+ Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản
lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Hội Đồng Quản Trị
+ Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh
doanh hàng năm của công ty
- Tổng Giám Đốc
+ Điều hành và chịu trách nhiệm và mọi hoạt động kinh doanh của công
ty theo nghị quyết, quyết định của Hội Đồng Quản Trị Nghị quyết của Đại hội cổ đông, điều lệ công ty và tuân thủ pháp luật
+ Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng lao động theo quy định của
Hội đồng quản trị, khen thưởng kỷ luật hoặc cho thôi việc đối với người lao động phù hợp với bộ luật lao động
- Phó Tổng Giám Đốc
+ Trợ lý tham mưu cho Tổng giám đốc
+ Làm các phần việc chuyên môn do Tổng giám đốc phân công
- Giám Đốc Tài Chính
+ Quản lý, phân tích, xử lý, xây dựng các kế hoạch tài chính trong công
ty; khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty, theo dõi chi tiết tình hình đầu tư tài chính, cảnh báo các nguy cơ thông qua phân tích tài chính và các
dự báo, kịp thời tham mưu cho Tổng giám đốc
+ Thống kế số liệu cung cấp và làm tham mưu cho Tổng giám đốc trong
quá trình điều hành sản xuất kinh doanh
- Giám Đốc Hành Chính: điều hành quản lý công tác văn phòng, công
tác lễ tân, hậu cần, phục vụ
- Giám Đốc Tiêu Thụ: quản lý, giám sát bộ phận tiêu thụ bán hàng
- Giám Đốc Nhân Sự: tham mưu và thực hiện hoạch định nguồn nhân
lực, tuyển dụng, đào tạo,… đảm bảo nguồn nhân lực cho nhu cầu của công ty
Trang 34- Giám Đốc Kế Hoạch: tham mưu cho Tổng Giám đốc về xây dựng
phương án và kế hoạch sản xuất kinh doanh (tuần, tháng, năm) Giám sát việc thực hiện kế hoạch và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở kế hoạch
xây dựng
- Giám Đốc Thị Trường: thu thập, nghiên cứu, phân tích thông tin về
tình hình diễn biến của thị trường, nguyên nhân giảm thị phần của công ty, sự xâm nhập các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng…
ở từng địa bàn, từng thời điểm
- Giám Đốc Chất Lượng: xác lập và kiểm tra các yêu cầu chất lượng
cho nguyên liệu dùng để sản xuất xi măng và các yêu cầu chất lượng sản phẩm xi
măng
- Giám Đốc Dự Án: quản lý về công tác đầu tư xây dựng cơ bản đối với
các dự án đầu tư phát triển mở rộng, các công trình xây dựng và sửa chữa thường xuyên của công ty và công tác quy hoạch tổng thể hiện trạng mặt bằng nhà máy, quy hoạch các dự án đầu tư xây dựng mở rộng theo định hướng phát triển của
công ty
- Giám Đốc Sản Xuất
+ Quản lý điều hành sản xuất theo kế hoạch của công ty dưới sự quản lý
trực tiếp của tổng giám đốc
+ Lập kế hoạch sản xuất tuần, tháng, năm theo kế hoạch sản xuất của
công ty; lập nhu cầu vật tư thiết bị
- Giám Đốc Vật Tư
+ Lập kế hoạch mua vật tư, thiết bị, dịch vụ phục vụ sản xuất xi măng
của công ty
+ Tổ chức việc mua vật tư, thiết bị, dịch vụ phục vụ sản xuất xi măng
của công ty
=> Nhận xét: Với cơ cấu tổ chức theo kiểu ma trận, kết hợp giữa việc phân chia
theo chức năng phòng ban với dự án, sự đan xen chính là đặc điểm của mô hình này, có ưu điểm là linh động, ít tốn kém nhưng dễ lẫn lộn và thiếu sót, dễ tranh chấp quyền lực giữa các nhà quản trị
Trang 35Hình 3.2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
(Nguồn: Website công ty: www.ximangtaydo.vn ) Ghi chú: CN: Công nhân; KN: Khí nén
Trách nhiệm
- Quản Đốc: Quản lý điều hành phân xưởng sản xuất hoạt động sản
xuất theo kế hoạch của công ty, dưới sự quản lý trực tiếp của giám đốc
- Trưởng ca trực: Thay mặt quản đốc điều hành phân xưởng sản xuất
ngoài giờ hành chánh
- Tổ trưởng Tổ Sản xuất: Quản lý, điều hành công nhân trong tổ theo
yêu cầu của quản đốc
CN vận hành
Tổ trưởng ĐKTT
Tổ trưởng
Cơ khí
CN sửa chữa
Tổ trưởng KN–Nước
Trang 36- Tổ trưởng Tổ Điều Khiển Trung Tâm
+ Lập quy trình, triển khai, thực hiện công tác lắp đặt, sửa chữa khi có
yêu cầu của các tổ và quản đốc
+ Chịu trách nhiệm trước quản đốc về kết quả của công tác sửa chữa và
vận hành dây chuyền liên động trong nhà máy
- Tổ trưởng Tổ Điện
+ Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình trạng thiết bị, năng lượng điện tiêu
thụ, báo cáo với quản đốc (khi cần thiết)
+ Chịu trách nhiệm trước quản đốc về kết quả của công tác sửa chữa
- Tổ trưởng Tổ Cơ Khí
+ Lập dự trù vật tư, triển khai, thực hiện công tác lắp đặt, sửa chữa khi
có yêu cầu của các tổ và Quản đốc
+ Chịu trách nhiệm trước quản đốc về kết quả của công tác sửa chữa
- Tổ trưởng Tổ Khí nén - Nước
+ Lập dự trù vật tư, triển khai, thực hiện công tác lắp đặt, sửa chữa khi
có yêu cầu của các tổ và quản đốc
+ Chịu trách nhiệm trước quản đốc về kết quả của công tác lắp đặt, sửa
chữa
- Công nhân vận hành
+ Quản lý, vận hành thiết bị đã được tổ trưởng phân công
+ Chịu trách nhiệm trước tổ trưởng về tình trạng thiết bị đã được phân
công
- Công nhân lái cần cẩu
+ Quản lý, vận hành cẩu nhập nguyên liệu theo yêu cầu của tổ trưởng
hoặc quản đốc
+ Chịu trách nhiệm trước tổ trưởng về tình trạng của thiết bị đã được
phân công
- Công nhân lái xe xúc
+ Quản lý, vận hành xe xúc theo yêu cầu của tổ trưởng
+ Chịu trách nhiệm trước tổ trưởng về tình trạng xe
Trang 37- Công nhân trực trạm điện
+ Quản lý, vận hành thiết bị đã được tổ trưởng phân công
+ Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng về tình trạng thiết bị đã được phân
công
- Nhân viên tổng hợp
+ Lập sổ theo dõi, tổng hợp vật tư, phụ tùng thay thế trong phân
xưởng
+ Phụ trách lao động tiền lương trong phân xưởng
+ Lập sổ theo dõi và làm báo cáo sản xuất hàng ngày
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động và hoạt động quản trị của công ty
3.1.3.1 Chức năng
Công ty Cổ Phần Xi măng Tây Đô chuyên sản xuất xi măng PCB.30, PCB.40 và hiện nay là xi măng tây đô chuyên nông PCB40, cung cấp cho Thành phố Cần Thơ nói riêng và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và các
tỉnh thành phố lân cận trong khu vực
3.1.3.2 Nhiệm vụ
Trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật có nhiệm vụ sau:
- Công ty tiến hành quy hoạch, xây dựng, quản lý và vận hành một trạm nghiền xi măng ở phường Phước Thới, Quận Ô Môn, TP Cần Thơ, bao gồm các
cơ sở hạ tầng cần thiết và một cầu cảng để tiếp nhận nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm
- Công ty chủ động lập kế hoạch và các loại nguyên vật liệu như Clinker, thạch cao và các chất phụ gia cần thiết khác để đảm bảo hoạt động sản xuất được ổn định
- Công ty là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh xi măng và vật liệu kết dính khác, được UBND Thành Phố Cần Thơ giao phó nhiệm vụ sản xuất và cung ứng xi măng cho thị trường, đặc biệt là điều tiết xi măng thị trường khu vực Thành Phố Cần Thơ Nhiệm vụ của công ty là sản xuất kinh doanh, đóng góp vào ngân sách Nhà nước, góp phần giải quyết lao động Thành Phố Cần Thơ Công Ty
Cổ Phần Xi Măng Tây Đô trong những năm qua luôn luôn làm tròn trách nhiệm
Trang 38của mình đối với cộng đồng xã hội, đối với Đảng và Nhà nước bằng việc trích dẫn đầy đủ và kịp thời các loại thuế như VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp
3.1.3.3 Nguyên tắc hoạt động
Công ty thực hiện hoạch toán kinh tế độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi để tái sản xuất đầu tư mở rộng
Bảo toàn và phát triển vốn được giao, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tuân thủ chế độ một thủ trưởng, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước và tự chịu trách nhiệm về việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trước HĐQT và Chủ Tịch UBND thành phố trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
3.1.3.4 Hoạt động quản trị
Hội đồng quản trị Công ty là những người có bề dày trong công tác điều hành từ những năm đất nước còn khó khăn trước 1980, có nhiều kinh nghiệm trong ngành sản xuất xi măng Là những người có tâm huyết trong ngành xi măng
và cả trong sự nghiệp xây dựng con người, chủ tịch hội đồng quản trị là những người có kinh nghiệm trên 30 năm trong ngành
Công ty cổ phần xi măng Tây Đô là công ty hoạch toán độc lập, có con dấu, tài khoản riêng, chỉ dưới quyền trực tiếp của hội đồng quản trị và đại hội cổ đông Chính vì vậy tính tự chủ trong các quyết định kinh doanh của công ty rất cao Tổng giám đốc công ty toàn quyền quyết định các chính sách bán hàng, chính sách về nhân sự, chính sách để tìm mua nguyên liệu,… Đây là thuận lợi lớn so với các đối thủ cạnh tranh, dễ dàng thực hiện các chính sách bán hàng linh động, thích ứng kịp thời so với sự biến động của thị trường
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009-2011 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012
3.2.1 Thị trường kinh doanh của công ty những năm qua
Thị trường tiêu thụ sản phẩm Xi Măng Tây Đô chủ yếu là đồng bằng Sông Cửu Long và TP Hồ Chí Minh
Trang 39Lập kế hoạch kinh doanh năm 2013 tại công ty Cổ phần Xi măng Tây Đô
Bảng 3.1: BẢNG TIÊU THỤ XI MĂNG THEO KHU VỰC
ĐVT: Tấn
STT Khu vực
Sản lƣợng
Tỷ trọng (%)
Sản lƣợng
Tỷ trọng (%)
Sản lƣợng
Tỷ trọng (%)
Sản lƣợng
Tỷ trọng (%)
Sản lƣợng
Tỷ trọng (%)
Trang 40Qua bảng ta thấy: Sản lượng tiêu thụ năm 2010 đạt 655.813 tấn, giảm 1,69% so với năm 2009 Năm 2011 tiêu thụ đạt 587.787 tấn, giảm 68.026 tấn, ứng với tỷ trọng giảm 10,37% so với năm 2010 6 tháng đầu năm 2012 đạt 294.284 tấn, giảm 6,08% so với 6 tháng đầu năm 2011 Sự sụt giảm này là do thị trường có nhiều biến động, sự cạnh tranh mạnh mẽ của đối thủ
Thị trường tiêu thụ xi măng của công ty trong những năm qua chủ yếu là các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long Trong đó, thành phố Cần Thơ là tỉnh tiêu thụ nhiều nhất trong các năm cụ thể như: năm 2009 tiêu thụ đạt 562.345 tấn (tương đương tỷ trọng 84,30%), năm 2010 đạt 338.072 tấn (với tỷ trọng 51,55%), năm
2011 đạt 407.572 tấn (tỷ trọng 69,34%), 6 tháng đầu năm 2012 đạt 204.057 tấn (tỷ trọng 69,34%) Vì thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế của đồng bằng Sông Cửu Long, có nhiều công trình lớn, nhiều khu công nghiệp và khu dân cư, cần một khoảng lượng lớn xi măng cho các công trình trên Các tỉnh còn lại công ty cần có chính sách phù hợp nhằm tăng sản lượng tiêu thụ trong những năm tiếp
theo
3.2.2 Tình hình nguồn nhân lực
3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Công ty xây dựng bộ máy quản lý trên cơ sở, chức năng, nhiệm vụ và qui
mô hoạt động theo phương châm nhanh gọn, linh hoạt, bảo đảm được hiệu lực quản lý và phục vụ tốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh Toàn thể công nhân được đào tạo nội bộ về kỹ năng vận hành máy móc thiết bị, là những người năng động sáng tạo, làm chủ công nghệ cao, đủ trình độ và năng lực tổ chức điều hành công ty hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty áp dụng bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến chức năng, công
ty có qui mô sản xuất kinh doanh tương đối lớn
3.2.2.2 Tình hình nhân sự
Hiện nay, công ty Xi Măng Tây Đô có một đội ngũ cán bộ công nhân viên với kinh nghiệm dày dặn trong hoạt động sản xuất kinh doanh đã góp phần xây dựng công ty ngày càng vững mạnh Cơ cấu trình độ được thể hiện qua bảng sau