KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HẬU G
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
LƯƠNG THỰC HẬU GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Mã số sv: 4085289 Lớp: Kinh tế ngoại thương khóa 34
Cần Thơ - 2013
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Được sự giới thiệu của trường Đại học Cần Thơ cùng với sự chấp nhận của Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang, sau thời gian thực tập tại công ty cùng với các kiến thức được học ở trường đã giúp em hoàn thành được luận văn tốt
nghiệp với đề tài: “Phân tích thực trạng sử dụng phương thức thanh toán quốc
tế trong hoạt động xuất khẩu tại Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang”
Để hoàn thành được đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, em nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhà trường và cơ quan thực tập
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Hà đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo, quý cô, chú và các anh, chị làm việc trong Công ty, đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn đến các anh, chị làm việc ở phòng Xuất nhập khẩu đã cho em cơ hội được thực tập, tiếp xúc thực tế và cung cấp các
số liệu cần thiết để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình trong thời gian ngắn
Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp chân tình của quý Thầy Cô, cơ quan thực tập và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ luôn dồi dào sức khoẻ, gặt hái được nhiều thành công trong công tác giảng dạy và nghiên cứu Kính chúc các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ giúp công ty phát triển xa hơn trong thời gian tới
Cần thơ, ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện
Đỗ Ngọc Đoan Trang
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào trước đây
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đỗ Ngọc Đoan Trang
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………. …………
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Hà
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD – Trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên thực hiện đề tài: Đỗ Ngọc Đoan Trang
Mã số sinh viên: 4085289
Chuyên ngành: Kinh tế ngoại thương
Tên đề tài: Phân tích thực trạng sử dụng phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu tại Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)
6 Các nhận xét khác
Trang 6
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)
Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 13
1.1 Lý do chọn đề tài 13
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 14
1.2.1 Mục tiêu chung 14
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 14
1.3 Phạm vi nghiên cứu 14
1.3.1 Không gian nghiên cứu 14
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 14
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 14
1.4 Lược khảo tài liệu 14
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.16 2.1 Phương pháp luận 16
2.1.1 Những vấn đề chung về thanh toán quốc tế 16
2.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HẬU GIANG 28
3.1 Giới thiệu về công ty 28
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 28
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 30
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 30
3.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2010 - 2012 33
3.3 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty trong năm 2013 36
3.3.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 36
3.3.2 Định hướng phát triển của công ty trong năm 2013 37
Trang 8Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HẬU GIANG 39
4.1 Tình hình thanh toán quốc tế theo hàng xuất khẩu và theo quốc gia 39
4.1.1 Tình hình thanh toán quốc tế theo hàng xuất khẩu 39
4.1.2 Tình hình thanh toán quốc tế theo từng thị trường 42
4.2 Tình hình thanh toán quốc tế theo từng phương thức 45
4.2.1 Số lượng hợp đồng được thực hiện theo từng phương thức thanh toán
45
4.2.2 Các phương thức thanh toán dùng cho hoạt động xuất khẩu của công ty 46
4.3 Các rủi ro thường gặp trong các phương thức thanh toán tại công ty 53
4.3.1 Phương thức thanh toán L/C 53
4.3.2 Phương thức thanh toán T/T 56
4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu tại Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang 58
4.4.1 Những tập quán thương mại và thông lệ quốc tế về tín dụng chứng từ
58
4.4.2 Hệ thống Ngân hàng 60
4.4.3 Tỷ giá hối đoái 61
4.4.4 Chất lượng sản phẩm 61
4.4.5 Nguồn nhân lực 61
4.4.6 Vị trí địa lý 62
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HẬU GIANG 64
5.1 Phân tích ma trận SWOT 64
5.2 Một số giải pháp 67
5.2.1 Giữ chân khách hàng 67
5.2.2 Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ 67
5.2.3 Chất lượng nguồn nguyên liệu, chất lượng sản phẩm đầu ra 67
Trang 95.2.4 Các phương thức thanh toán 68
5.2.5 Các giải pháp khác 69
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
6.1 Kết luận 71
6.2 Kiến nghị 71
6.2.1 Đối với Nhà nước 71
6.2.2 Đối với công ty 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Hau Giang Food giai đoạn 2010 -
2012 20 Bảng 4.1 Giá trị thanh toán hàng xuất khẩu của Hau Giang Food giai đoạn 2010 -
2012 26 Bảng 4.2 Giá trị thanh toán theo thị trường của Hau Giang Food giai đoạn 2010 -
2012 30 Bảng 4.3 Tổng số lượng hợp đồng theo từng thị trường của Hau Giang Food giai đoạn 2010 - 2012 31 Bảng 4.4 Tình hình sử dụng phương thức thanh toán L/C của Hau Giang Food giai đoạn 2010 - 2012 33 Bảng 4.5 Tình hình sử dụng phương thức thanh toán T/T của Hau Giang Food giai đoạn 2010 - 2012 36
Trang 11DANH MỤC HÌNH
……… ………
Hình 2.1 Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền 7
Hình 2.2 Quy trình thực hiện phương thức tín dụng chứng từ 9
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang 18
Biểu đồ 3.1 Kết quả kinh doanh của Hau Giang Food giai đoạn 2010 - 2012
21
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu theo từng giá trị thanh toán của Hau Giang Food giai đoạn 2010 - 2012 27
Trang 12T/T Telegraphic Transfer Remittance
ICC International Chamber of Commerce
Trang 13tế Cũng vì thế, các hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra ngày càng nhiều, hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công tác thanh toán, kéo theo các phương thức thanh toán cũng trở nên phổ biến và đa dạng giúp cho việc thanh toán giữa người mua và người bán ở những vị trí địa lý cách xa nhau, cùngvới những rào cản về ngôn ngữ, thói quen mua bán, luật lệ…khác nhau sẽ diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí Bên cạnh đó, thanh toán quốc tế sẽ làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể đóng góp vào nền kinh tế nước nhà Chính vì thế, tại các công ty xuất nhập khẩu việc nắm rõ các quy định về thanh toán quốc tế và việc lựa chọn một phương thức thanh toán phù hợp để hạn chế rủi
ro, đảm bảo quyền lợi giữa các bên tham gia và mang lại hiệu quả kinh doanh cho công ty cũng rất cần thiết Ngoài ra, tôi cũng muốn tìm hiểu rõ hơn về hoạt động thanh toán quốc tế tại công ty, đánh giá kết quả mà công ty đạt được qua các năm, từ đó ghi nhận những mặt đạt được và chưa đạt được để đưa ra biện
pháp khắc phục Do đó, tôi chọn đề tài “Phân tích thực trạng sử dụng phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu tại Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang” để làm luận văn tốt nghiệp
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng sử dụng phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu tại Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang; và đề ra các giải pháp nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế tại công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng sử dụng phương thức thanh toán quốc tế tại Công ty
cổ phần lương thực Hậu Giang
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang
- Đề ra các giải pháp nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2010 đến năm 2012
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 2/2013 đến tháng 4/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thanh toán quốc tế và quá trình thực hiện thanh toán quốc tế của Công ty cổ phần lương thực Hậu Giang trong kinh doanh xuất khẩu
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1 Nguyễn Ngọc Hồng Ánh (2009) “Phân tích tình hình sử dụng phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất nhập khẩu tại Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long”, trường Đại học Cần Thơ Đề tài tập trung
phân tích về hoạt động thanh toán quốc tế, đánh giá kết quả kinh doanh của công
ty qua 3 năm từ 2006 – 2008 thông qua phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối, trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến việc thanh toán Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các phương pháp thanh toán quốc tế
2.Từ Thảo Hiếu (2010) “Nâng cao hiệu quả hoạt động của các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu gạo tại Công ty Cổ phần Mê
Trang 15Kông”, trường Đại học Cần thơ Trong đề tài này, tác giả cũng tập trung phân
tích về hoạt động thanh toán quốc tế, đánh giá kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2007 – 2009, ngoài ra tác giả còn đánh giá hiệu quả của các phương thức thanh toán tại công ty thông qua thống kê về chi phí của từng phương thức thanh toán mà công ty đang áp dụng gồm có T/T, L/C, CAD; trình bày các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả thanh toán Phân tích số liệu dựa trên phương pháp so sánh , phương pháp đồ thị và vẽ biểu đồ Từ các kết quả đã phân tích, tác giả đưa
ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế tại công ty
3 Lê Kim Ngân (2011) “Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế đối với hoạt động xuất khẩu gạo tại Công ty TNHH XNK Kiên Giang”, trường
Đại học Cần Thơ Đề tài phân tích thực trạng thanh toán của công ty trong 3 năm
từ 2008 – 2010 xoay quanh ba phương thức thanh toán mà công ty đang áp dụng
là T/T, L/C, CAD; ngoài ra, tác giả còn phân tích hiệu quả và nêu lên một số rủi
ro thường gặp trong hoạt động thanh toán tiền hàng tại công ty Từ đó, đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán đối với hoạt động xuất khẩu gạo Phương pháp được tác giả dùng để phân tích số liệu là phương pháp phân tích định tính, phân tích số tương đối (số tương đối động thái, số tương đối so sánh)
Trang 16CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về thanh toán quốc tế
2.1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước
có liên quan
2.1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
Đối với nền kinh tế:
Thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế đất nước, giúp phát huy lợi thế so sánh của quốc gia, mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới
Thanh toán quốc tếlà mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân Là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau Thêm vào đó, thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng,
an toàn sẽ khiến hoạt động lưu thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn hơn
Ngoài ra, thanh toán quốc tế còn làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng,
an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Bên cạnh đó, hoạt động thanh toán quốc tếsẽ giúp làm tăng một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam
Đối với doanh nghiệp
Trang 17Hoạt động thanh toán quốc tế sẽ giúp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu Do trong mua bán ngoại thương, khoảng cách về địa lý giữa các bạn hàng là cách xa nhau nên việc tìm hiểu về khả năng tài chính và nắm rõ thông tin về đối tác là rất hạn chế Đồng thời, với tốc độ phát triển như hiện nay thì tình trạng lừa đảo rất dễ xảy ra dẫn đến dễ gặp rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu Chính vì thế, hoạt động thanh toán quốc
tế sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro không đáng có trong quá trình kinh doanh, từ đó thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển
Những thuận lợi và khó khăn trong thanh toán quốc tế tại doanh nghiệp: + Thuận lợi: hạn chế rủi ro khi thực hiện hợp đồng mua bán ngoại
thương và giúp cho việc thanh toán nhanh, dễ dàng, thuận tiện khi giữa các bên ở cách xa nhau về địa lý
+ Khó khăn: mỗi phương thức thanh toán có quy trình thực hiện đơn
giản hay phức tạp, nếu doanh nghiệp không cẩn thận xảy ra sai sót trong lúc làm chứng từ thì sẽ dẫn đến hậu quả là không nhận được tiền thanh toán, từ đó làm mất dần uy tín trong kinh doanh
Đối với ngân hàng
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu
đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc
tế Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho ngân hàng
và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trường Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà còn là hoạt động hỗ trợ bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ
mở rộng cho hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân hàng quốc tế khác
Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu được
Trang 18nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với các ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán
Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Các ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng
Hoạt động thanh toán quốc tế cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao
uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng
2.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán là một cách thức nhất định, thông qua đó người mua trả tiền nhận hàng và người bán nhận tiền giao hàng, từ đó thỏa mãn nhu cầu của hai bên
Để phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại quốc tế, người ta đã thiết lập những phương thức thanh toán khác nhau Tùy theo những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể, các bên đối tác trong mối quan hệ thương mại, sẽ lựa chọn và thỏa thuận với nhau cùng sử dụng một phương thức thích hợp
Các phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng trong thương mại quốc
tế gồm nhờ thu, tín dụng chứng từ, chuyển tiền,…
2.1.2.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
a) Khái niệm: Là phương thức thanh toán, trong đó một khách hàng
(người mua hay người NK) yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán hay người XK) ở một địa điểm nhất định và trong khoảng thời gian nhất định
* Có 2 hình thức chuyển tiền:
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Remittance – T/T): NH thực
hiện việc chuyển tiền bằng cách điện thông qua Telex hoặc SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication - Hiệp hội liên lạc viễn
Trang 19thông tài chính liên ngân hàng toàn thế giới) ra lệnh cho NH đại lý hoặc chi nhánh ở nước ngoài trả tiền cho người nhận
+ Ưu điểm: thời gian thanh toán nhanh
+ Nhược điểm: chi phí cao
- Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer Remittance – M/T): NH thực hiện
việc chuyển tiền bằng cách gửi thư cho NH đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận
+ Ưu điểm: chi phí thấp
+ Nhược điểm: thời gian thanh toán chậm
b) Các bên tham gia: có 4 bên
+ Người NK – người chuyển tiền (Remitter)
+ Người XK – người thụ hưởng (Beneficiary)
+ NH của người NK – NH chuyển tiền (Remitting Bank)
+ NH của người XK – NH đại lý (Correspondent Bank)
(1)
Trang 20(2) Người NK sau khi kiểm tra chứng từ, hóa đơn; viết giấy yêu cầu chuyển tiền (lệnh chuyển tiền) theo mẫu của NH gửi đến NH phục vụ mình đề nghị chuyển tiền cho người XK Trong đó phải ghi rõ ràng và đầy đủ những nội dung sau:
- Tên và địa chỉ người xin chuyển tiền
- Số tài khoản, NH mở tài khoản
- Số tiền xin chuyển
- Tên và địa chỉ người XK, số tài khoản NH của người XK
(5) NH đại lý gửi giấy báo có cho người XK
* Ưu, nhược điểm của phương thức chuyển tiền:
- Ưu điểm: đơn giản, dễ dàng, tốc độ thanh toán nhanh chóng
- Nhược điểm: Ít sử dụng vì rủi ro xảy ra rất lớn cho các bên tham gia
và luật được dẫn chiếu
- Chuyển tiền có thể được dùng như một phương thức thanh toán độc lập hoặc được dùng kết hợp với phương thức thanh toán khác trong một hợp đồng ngoại thương
Trang 21- Chi phí và lệ phí NH được chia đều cho cả hai bên Người NK phải trả số tiền nhiều hơn trị giá hợp đồng và người XK nhận được ít hơn trị giá hợp đồng
do đã bị NH khấu trừ chi phí Nếu muốn phân chia chi phí theo cách khác, các bên phải thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng
2.1.2.2 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
a) Khái niệm: Là sự thỏa thuận trong đó NH (NH mở thư tín dụng)
theo yêu cầu của KH sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho NH một bộ chứng từ phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng
b) Tính chất:
L/C được lập ra dựa trên cơ sở hợp đồng thương mại, tuy nhiên nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng thương mại này Khi thanh toán, NH chỉ căn cứ vào bộ chứng từ đã quy định chứ không căn cứ vào hợp đồng Nếu nhà XK giao hàng không phù hợp với hợp đồng đã ký kết thì mọi tranh chấp sẽ do hai bên mua bán tự giải quyết, các NH được miễn trách nhiệm Theo Điều khoản 4(a) UCP 600 có ghi “Thư tín dụng về bản chất nó là một giao dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng khác, mà chính hợp đồng đó là cơ sở cho ra đời thư tín dụng Các NH không hề có liên quan gì đến hoặc không hề bị ràng buộc bởi hợp đồng đó, thậm chí ngay cả khi có bất cứ điều dẫn chiếu nào đến hợp đồng đó được ghi trong thư tín dụng…”
c) Các bên tham gia: có 4 bên
+ Người NK – người yêu cầu mở L/C (L/C applicant)
+ Người XK – người thụ hưởng L/C (L/C beneficiary)
+ NH phát hành L/C (Issuing/Opening bank)
+ NH thông báo (Advising/Notifying bank)
d) Quy trình nghiệp vụ:
Trang 22Hình 2.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
(Nguồn: Trích từ tài liệu “Tín dụng và Thanh toán quốc tế”) Trong đó:
(1) Người NK yêu cầu NH của mình phát hành L/C
(2) NH phát hành L/C và chuyển cho NH thông báo
(3) NH thông báo thực hiện thông báo và chuyển L/C cho người XK
(4) Người XK kiểm tra L/C và tiến hành giao hàng
(5) Người XK lập chứng từ, xuất trình cho NH thông báo
(6) NH thông báo chuyển chứng từ cho NH phát hành L/C
(7) NH phát hành kiểm tra chứng từ và trả tiền/cam kết trả tiền sau/chấp nhận trả tiền và trả tiền sau đó nếu chứng từ hợp lệ
(8) NH thông báo trả tiền/thông báo cam kết trả sau/thông báo việc chấp nhận trả tiền của NH phát hành và trả tiền đã nhận từ NH phát hành cho người
XK
(9) NH phát hành giao chứng từ cho người NK
(10) Người NK hoàn trả lại tiền cho NH phát hành
e) Các loại thư tín dụng thương mại:
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit):
Là loại thư tín dụng mà NH mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho người XK trong thời gian hiệu lực của L/C, không có quyền đơn phương tự ý sửa đổi hay hủy bỏ thư tín dụng đó
Người thụ hưởng L/C (Người XK)
Người yêu cầu mở L/C (người NK)
(1)
Trang 23 Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận ( Confirmed irrevocable letter of credit):
Là loại thư tín dụng , ngoài việc không được hủy ngang lại có thêm một yêu cầu được một NH khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu của NH mở L/C
Theo quy định của UCP 600 thì trách nhiệm pháp lý của NH xác nhận đối với người thụ hưởng cũng tương tự như NH mở L/C, nếu người thụ hưởng hoàn thành các điều khoản trong thư tín dụng
Thư tín dụng không thể hủy ngang và không được truy đòi lại tiền (Irrevocable without recourse letter of credit):
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định NH mở L/C sau khi thanh toán cho người XK thì không được quyền truy đòi lại tiền với bất cứ trường hợp nào Khi sử dụng loại L/C này, người XK khi ký phát hối phiếu phải ghi câu
“không được truy đòi lại tiền người ký phát” (Without recouse to drawers)
Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit):
Là loại L/C không thể hủy bỏ sau khi sử dụng hoặc đã hết thời hạn hiệu lực, lại tự động có giá trị như cũ và được tiếp tục sử dụng như vậy cho đến khi nào hoàn tất trị giá hợp đồng
L/C tuần hoàn cần quy định rõ ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn và giá trị mỗi lần, số dư hạn ngạch dùng lần trước chưa hết được hay không được cộng dồn vào hạn ngạch L/C sử dụng lần kế tiếp
Được áp dụng trong trường hợp hai bên xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ thường xuyên và đối tượng thanh toán không thay đổi
Các dạng tuần hoàn:
Tuần hoàn có tích lũy (Cumulative revolving letter of credit): nếu trong thời gian quy định nhà XK không giao hàng thì trong thời gian hiệu lực kế tiếp, phần giá trị gián đoạn trước đó sẽ được cộng thêm vào giá trị của L/C ở vòng tuần hoàn sau
Tuần hoàn không tích lũy (No cumulative revolving letter of credit): phần giá trị L/C ở vòng tuần hoàn trước không được cộng dồn vào phần giá trị L/C ở vòng tuần hoàn sau
Có 3 cách tuần hoàn: tự động, không tự động và bán tự động
Trang 24- L/C tuần hoàn tự động: là L/C trước hết thời hạn thì L/C sau tự động (đương nhiên) có giá trị mà không cần sự thông báo của NH mở L/C
- L/C tuần hoàn không tự động: là L/C tuần hoàn sau muốn có giá trị thì phải có sự thông báo của NH mở L/C
- L/C tuần hoàn bán tự động: nếu sau ngày kể từ ngày L/C trước hết thời hạn hiệu lực mà không có ý kiến thông báo nào của NH mở L/C thì L/C sau đương nhiên sẽ có giá trị hiệu lực
Thư tín dụng giáp lưng (Back to back letter of credit):
Là loại thư tín dụng được mở dựa vào một thư tín dụng khác Loại thư tín dụng này thường được người XK sử dụng để thanh toán với người cung cấp hàng hóa cho mình để XK Trong trường hợp này người XK trao cho NH thư tín dụng
mà người NK mở cho mình, làm cơ sở để yêu cầu NH mở cho người cung cấp hàng thư tín dụng giáp lưng
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal letter of credit):
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở ra Điều đó có nghĩa là người XK khi nhận được L/C do người NK mở thì phải mở lại L/C tương ứng thì nó mới có giá trị Chỉ sử dụng loại L/C này khi hai bên xuất nhập khẩu có quan hệ thanh toán trên cơ sở mua bán hàng đổi hàng hoặc gia công
Thư tín dụng thanh toán chậm (Deferred letter of credit):
Là loại L/C không hủy bỏ trong đó quy định NH mở L/C hay NH xác nhận L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền L/C vào thời hạn
cụ thể ghi trên L/C sau khi nhận được chứng từ và không cần có hối phiếu
Thư tín dụng với điều khoản đỏ (Red clause letter of credit) hay Thư tín dụng ứng trước (Packing credit ):
Là loại thư tín dụng có điều khoản đặc biệt, trước đây được ghi bằng mực
đỏ ở điều khoản đặc biệt này Thông thường trong điều khoản đặc biệt, người mở L/C cho phép người XK được ứng trước một số tiền nhất định trước khi giao hàng
Thư tín dụng dự phòng (Stand by letter of credit):
Trang 25Để đảm bảo quyền lợi cho người NK, trong trường hợp người XK không giao hàng theo đúng hợp đồng, người NK yêu cầu người XK mở thư tín dụng dự phòng trong đó quy định rằng nếu người XK không thực hiện hợp đồng, NH mở thư tín dụng dự phòng sẽ phải thanh toán tiền đền bù thiệt hại cho người NK
Thư tín dụng có điều khoản TTR (Telegraphic transfer Reimbursement):
Là loại thư tín dụng thông thường nhưng trong thư có quy định: cho phép
NH phục vụ người hưởng lợi sau khi kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, phù hợp với những điều kiện đã quy định trong L/C thì được phép điện đòi tiền NH
mở L/C hay một NH chỉ định trong thư tín dụng
L/C kèm theo điều kiện TTR – điều khoản cho phép bồi hoàn bằng điện, với điều khoản này sẽ giúp người hưởng lợi nhận được tiền thanh toán rất nhanh chỉ trong 3 ngày làm việc kể từ lúc NH mở L/C nhận được điện từ NH thông báo
và bộ chứng từ sẽ gởi tới sau
Loại thư này được áp dụng trong trường hợp hai NH có quan hệ thân tín lẫn nhau
Thư tín dụng có thể chuyển nhượng được (Irrevocable Transferable letter of credit):
Là loại L/C không thể hủy ngang, trong đó có điều khoản quy định NH trả tiền được phép trả toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên L/C thuộc loại này phải có lệnh đặc biệt của NH phát hành và trên nó phải ghi “có thể chuyển nhượng” việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện một lần và chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên trả
L/C này được sử dụng khi mua hàng qua các đại lý, mua hàng qua trung gian, hàng do công ty con, chi nhánh giao nhưng công ty mẹ là người hưởng lợi
* Ưu, nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ:
- Ưu điểm: công bằng, an toàn và đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia
- Nhược điểm: khá phức tạp, phải trải qua nhiều bước, tốn kém chi phí
* Lưu ý:
Trang 26Các doanh nghiệp thường áp dụng phương thức thanh toán L/C khi đôi bên chưa có sự tin tưởng lẫn nhau hoặc trong các giao dịch có giá trị lớn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo
có liên quan đến hoạt động kinh doanh và tình hình thanh toán xuất khẩu của Công ty Cổ phần lương thực Hậu Giang trong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh (số tương đối, tuyệt đối)
để phân tích số liệu, cụ thể: sẽ thống kê số liệu qua bảng, sử dụng biểu đồ để minh họa, so sánh số tương đối và tuyệt đối và đưa ra nhận xét, đánh giá về quá trình hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng các phương thức thanh toán của Công ty trong 3 năm từ 2010 - 2012
Phương pháp thống kê mô tả:
Là phương pháp tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập được
Bảng thống kê là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập được để phân tích và làm cơ sở đưa ra kết luận, đồng thời cũng là bảng trình bày kết quả nghiên cứu, nhờ đó mà nhà quản trị có thể nhìn một cách tổng quan các vấn đề đang được nghiên cứu
Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rất phổ biến trong việc phân tích kinh tế Phương pháp này được sử dụng khi các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa cùng một nội dung, một tính chất tương tự để từ đó có thể xác định phương hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó
Tuy nhiên, tùy theo mục đích, yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp Đối với
đề tài này, tôi chọn hai kỹ thuật so sánh đó là so sánh số tương đối và so sánh số tuyệt đối Cụ thể:
Trang 27 So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu, kết quả biểu hiện quy mô của hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số tương đối: là kết quả phép chia giữa hiệu số của trị
số kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế
Trang 28CHƯƠNG III
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC
HẬU GIANG
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
a) Sự hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Lương thực Hậu Giang được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 07 năm 2008 dưới hình thức Công ty cổ phần với vốn điều lệ là 52.000.000.000 đồng (Năm mươi hai tỷ đồng), được chia thành 5.200.000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng/cổ phần, toàn bộ là cổ phần phổ thông Gồm ba cổ đông sáng lập đó là Tổng công ty Lương thực Miền Nam (Tổng số vốn góp: 23 tỷ 973 triệu đồng - Tỷ lệ: 53,28% vốn điều lệ),
UBND (sở Tài chính) Hậu Giang (Tổng số vốn góp: 20 tỷ 876 triệu đồng - Tỷ lệ: 46,39 % vốn điều lệ) và Hợp tác xã Vị Đông (Tổng số vốn góp: 150 triệu đồng -
Tỷ lệ : 0,33 % vốn điều lệ)
Sau hơn 3 năm hoạt động, công ty đã chứng tỏ được vai trò và uy thế của mình, không chỉ luôn hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà công tác xã hội cũng là một điểm nhấn trong thành tích hoạt động của công ty Điển hình là công ty đã lấy lợi thế về nông nghiệp ở địa phương làm giàu cho địa phương xoay quanh tập trung phát triển vùng nguyên liệu lúa, đặc biệt là các vùng lúa chất lượng cao theo mô hình “Cánh đồng mẫu lớn”, từ đó góp phần cải thiện đời sống cho người nông dân Ngoài ra, Công ty còn thực hiện tốt công tác bình ổn giá lương thực trên địa bàn tỉnh, thực hiện các chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn
Dự kiến vào năm 2015, Công ty cổ phần Lương thực Hậu Giang sẽ hoàn thành việc đầu tư xây dựng thêm 3 kho chứa mới với sức chứa 60.000 tấn góp phần đẩy mạnh việc thu mua lúa gạo cho bà con nông dân, tạo động lực cho sự phát triển nền nông nghiệp của tỉnh nhà
Sau đây là một số thông tin cơ bản về Công ty cổ phần Lương thực Hậu Giang:
Trang 29 Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HẬU GIANG
Lo go:
Tên nước ngoài : Hau Giang Food Joint Stock Company
Tên Công ty viết tắt : Hau Giang Food
Địa chỉ: 869 Trần Hưng Đạo - Phường 7 - TP Vị Thanh - Tỉnh Hậu Giang
1 Xí nghiệp chế biến lương thực số 1:
- Số 869 Trần Hưng Đạo, P7, TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
2 Xí nghiệp chế biến lương thực số 2:
- Số 256 Nguyễn Huệ, KV6, P4, TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
3 Xí nghiệp chế biến lương thực số 3:
- Số 54 Trần Hưng Đạo, ấp 1, TT Long Mỹ, H Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
4 Trạm Chế biến Kinh Doanh Lương thực Mỹ Khánh
- Số 358A, ấp Mỹ Nhơn, xã Mỹ Khánh, H Phong Điền, TP Cần Thơ
5 Cửa hàng lương thực thực phẩm Hậu Giang
- Số 575, Trần Hưng Đạo, P3, TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
6 Văn phòng đại diện tại TP.HCM
- Số 1396, Võ Văn Kiệt, Phường 1, Quận 6, TP.HCM
b) Năng lực sản xuất:
Sản phẩm chủ yếu của công ty là gạo các loại, phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu, với 03 cơ sở hiện có, Công ty có năng lực chế biến như sau:
Trang 30- Xí nghiệp chế biến lương thực số 1 : 45.000 tấn gạo/năm
- Xí nghiệp chế biến lương thực số 2 : 40.000 tấn gạo/năm
- Xí nghiệp chế biến lương thực số 3 : 40.000 tấn gạo/năm
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Chế biến kinh doanh, xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm
- Kinh doanh vật tư nông nghiệp
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm
- Kinh doanh xăng dầu
- Kinh doanh nuôi trồng thủy sản
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
Gồm các phòng ban sau:
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh:
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Công ty
- Thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin thị trường nội địa
- Lập các báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của cấp trên
- Theo dõi và xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Tham mưu cho Tổng giám đốc về lĩnh vực quản lý nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
- Nộp ngân quỹ và thủ tục pháp lý cho ngân hàng Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt các chính sách quy định về công tác tài chính kế toán theo đúng quy định của nhà nước
Phòng Kỹ thuật – Đầu tư:
- Nghiên cứu khảo sát đề xuất phương án đầu tư khả thi
- Lập các thủ tục và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư
- Theo dõi quản lý các định mức kinh tế kỹ thuật ở các xí nghiệp
Trang 31- Theo dõi, kiểm tra kỹ thuật sản xuất, vận hành, bảo quản máy móc, thiết
bị
Văn phòng đại diện tại TP.HCM:
- Giao dịch mua bán xuất nhập khẩu trực tiếp
- Thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin thị trường xuất khẩu
- Báo cáo và tham mưu lãnh đạo về các giao dịch xuất khẩu và làm nghiệp
vụ ngoại thương
Ngoài ra, công ty còn có 3 xí nghiệp sản xuất và 1 trạm thu mua
Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty
Trang 32Hình 3.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC
HẬU GIANG
(Nguồn: www.haugiangfood.com.vn)
TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG
TỔ CHỨC – HÀNH CHÁNH
PHÒNG
KỸ THUẬT – ĐẦU TƯ
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI TP.HCM
XÍ NGHIỆP 3
XÍ NGHIỆP 2
XÍ NGHIỆP 1
Trang 333.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM TỪ 2010 – 2012
Nhở uy tín và lòng tin mà công ty tạo dựng được trong lòng khách hàng cùng với sự nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên đã giúp cho hoạt động kinh doanh của Hau Giang Food đạt được những kết quả đáng khích lệ, được dẫn chứng thông qua số liệu thống kê từ bảng 3.1 cùng với biểu đồ minh họa sau đây:
Trang 34GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà 34 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang
Bảng 3.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HAU GIANG FOOD GIAI ĐOẠN 2010 – 2012
Trang 35Biểu đồ 3.1 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HAU GIANG FOOD
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo thông tin của Phòng kế toán)
Nhìn chung, qua 3 năm tổng doanh thu và tổng chi phí tăng liên tục, riêng lợi nhuận thì lại giảm dần qua các năm Cụ thể: năm 2010, doanh thu là 696.347.379.195 đồng, đến năm 2011 doanh thu tăng thêm 409.879.621.877 đồng tức đạt 1.106.227.001.072 đồng tương đương 58,86% Sang năm 2012 doanh thu tăng khá cao gần như gấp đôi với giá trị là 2.202.180.952.875 đồng tăng lên 1.095.953.951.803 đồng tương đương 99,07% Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng liên tục này là do sự đóng góp đáng kể từ doanh thu xuất khẩu, chứng tỏ hoạt động xuất khẩu tăng trưởng mạnh đồng nghĩa thị trường xuất khẩu được mở rộng và số lượng hợp đồng xuất khẩu cũng gia tăng Để đạt được kết quả như vậy chính là nhờ uy tín mà Hau Giang Food đã tạo dựng trong những năm qua và sự nỗ lực hết mình của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên
Về chi phí cũng giống như doanh thu đều tăng liên tục từ năm 2010 đến 2012, gây ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của công ty, đây là một điều đáng lo ngại mà hầu như không một đơn vị kinh tế nào có thể tránh khỏi trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay và khách hàng càng trở nên khó tính đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường các hoạt động đầu tư tìm kiếm, thu hút và giữ chân khách hàng Năm 2010, tổng chi phí của công ty là 673.261.038.104 đồng, đến năm 2011 chi phí là
Trang 361.086.956.405.823 đồng tăng 13.695.367.719 đồng tương đương 61,45% Do trong năm này, công ty đã đầu tư mạnh vào các dự án và hoạt động marketing nhằm tìm kiếm thêm khách hàng mới, mở rộng thị trường nên chi phí có phần tăng hơn so với năm trước Sang năm 2012, chi phí lại tiếp tục tăng đạt 2.195.800.905.607 đồng tương đương 102,01% Nguyên nhân là do trong năm 2012, các chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính nhất là chi phí lãi vay đều tăng cao hơn so với năm 2011
Tiếp theo là lợi nhuận, một yếu tố luôn được quan tâm và có vai trò hết sức quan trọng trong việc phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốn chỉ tiêu này có sự tăng trưởng qua từng năm Trong những năm qua, Hau Giang Food đã cố gắng không ngừng nhưng do sự gia tăng của chi phí đã làm cho lợi nhuận giảm liên tục qua các năm Cụ thể năm 2011 lợi nhuận là 19.270.595.249 đồng giảm 3.815.745.842 đồng so với năm 2010 tương đương giảm 16,53% trong khi lợi nhuận năm 2010 đạt 23.086.341.091 đồng Lợi nhuận lại tiếp tục suy giảm ở năm 2012 xuống còn 6.380.047.268 đồng, giảm đi 12.890.547.981 đồng tương đương giảm 66,89% Được biết năm 2012 là một năm đầy khó khăn với ngành lúa gạo do chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế năm 2011-2012 với lãi suất ngân hàng cao, trên thị trường nguồn cung nhiều hơn so với nhu cầu,điều này cũng làm cho
vị thế giá trị hạt gạo Việt Nam giảm trên thị trường thế giới, dẫn đến giá gạo giảm, đó cũng là lý do tại sao lợi nhuận trong năm này lại ít hơn so với 2 năm trước đó trong khi doanh thu thì lại rất cao
3.3 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2013
3.3.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty