TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA VIỆC SẢN XUẤT LÚA THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH A
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA VIỆC SẢN XUẤT LÚA THEO
MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn:
TS LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI
Sinh viên thực hiện:
PHAN HẢI ĐỈNH
MSSV: 4094747 Lớp: Kinh tế nông nghiệp 04 – K35
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tại Trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô của Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh nói riêng truyền đạt nhiều kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn
vô cùng quý giá cả về lý thuyết và thực tiễn Những kiến thức hữu ích đó sẽ là hành trang giúp em trưởng thành và tự tin bước vào cuộc sống
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Nguyễn Đoan Khôi đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ, cũng như bổ sung cho em những kiến thức còn thiếu sót trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Ngọc Vàng, chị Nguyễn Ngọc Lan và các bạn Trần Tấn Vương, Nguyễn Tú Trân, Trần Hồng Phước, đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thu số liệu sơ cấp
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, các Anh Chị và các bạn được nhiều sức khỏe và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phan Hải Đỉnh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính bản thân thực hiện, số liệu thu thập và kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng với bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Sinh viên thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
− Giáo viên hướng dẫn: Lê Nguyễn Đoan Khôi
− Học vị: Tiến sĩ
− Bộ môn: Quản trị kinh doanh
− Sinh viên: Phan Hải Đỉnh
− MSSV: 4094747
− Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
− Tên đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu, tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và kết quả đạt được:
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012 Giáo viên hướng dẫn
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Kiểm định giả thuyết 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Giới hạn không gian (địa bàn) nghiên cứu 3
1.4.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu 4
1.4.3 Giới hạn đối tượng và nội dung nghiên cứu 4
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 8
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về mô hình cánh đồng mẫu lớn 8
2.1.1.1 Mô hình CĐML và định hướng phát triển trong tương lai 8
2.1.1.2 Mô hình CĐML ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang 9
2.1.2 Khái niệm hiệu quả 11
2.1.2.1 Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội 11
2.1.2.2 Khái niệm sản xuất 12
2.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế cần phân tích 12
2.1.3.1 Chi phí sản xuất 12
2.1.3.2 Tổng thu nhập 13
2.1.3.3 Thu nhập ròng (lợi nhuận) 13
Trang 72.1.3.4 Thu nhập 13
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất 14
2.1.5 Phương pháp khấu hao tài sản cố định 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.1.1 Đối với số liệu thứ cấp 15
2.2.1.2 Đối với số liệu sơ cấp 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
2.2.2.1 Phân tích thống kê 16
2.2.2.2 Phân tích hồi quy tương quan 17
2.2.2.3 Phân tích SWOT 21
CHƯƠNG 3: MÔ TẢ TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 24
3.1 SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.1.1 Vị trí địa lý 24
3.1.1.2 Khí hậu, thủy văn 25
3.1.1.3 Tiềm năng nguồn nước và đất đai 26
3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 26
3.1.2.1 Phát triển kinh tế 26
3.1.2.2 Dân số và lao động 27
3.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÃ VĨNH BÌNH 28
3.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 28
3.2.1.1 Sản xuất nông nghiệp 28
3.2.1.2 Tài chính ngân sách 29
3.2.1.3 Địa chính – xây dựng – môi trường 29
3.2.1.4 Kế hoạch – Giao thông – Thủy lợi 30
3.2.1.5 Thương mại, dịch vụ 30
3.2.2 Văn hóa xã hội 30
3.2.2.1 Giáo dục 30
3.2.2.2 Y tế – Dân số – KHHGĐ 30
3.2.2.3 Chính sách, lao động, dạy nghề – TB&XH 31
Trang 83.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH AN GIANG 31
3.3.1 Sơ lược về tình hình sản xuất lúa gạo của huyện Châu Thành giai đoạn 2009 – 2011 31
3.3.1.1 Diện tích 32
3.3.1.2 Năng suất 32
3.3.1.3 Sản lượng 34
3.3.2 Lịch thời vụ và cơ cấu giống lúa ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
35
3.3.2.1 Lịch thời vụ của cây lúa ở ĐBSCL 35
3.3.2.2 Lịch thời vụ và cơ cấu giống ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
36
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN 38
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA NIÊN VỤ 2011 – 2012
38
4.1.1 Giới thiệu chung về nông hộ sản xuất lúa ở địa bàn nghiên cứu 38
4.1.2 Đất sản xuất 40
4.1.3 Lý do tham gia CĐML 41
4.1.4 Quy trình thu mua lúa của công ty gạo Vĩnh Bình 42
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢ SẢN XUẤT CỦA NHỮNG HỘ NÔNG DÂN CANH TÁC THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN 43
4.2.1 Phân tích chi phí 43
4.2.2 Phân tích tổng thu nhập (doanh thu) 48
4.2.2.1 Năng suất .48
4.2.2.2 Giá bán 49
4.2.2.3 Tổng thu nhập (doanh thu) 49
4.2.3 Phân tích thu nhập và các tỷ số tài chính .49
4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA HỘ TRỒNG LÚA THEO MÔ HÌNH CĐML 51
Trang 9CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG GIÚP MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG TƯƠNG LAI
56
5.1 PHÂN TÍCH SWOT CỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN 56
5.1.1 Phân tích những điểm mạnh (S) 56
5.1.2 Phân tích những điểm yếu (W) 57
5.1.3 Phân tích cơ hội (O) 57
5.1.4 Nhận diện thách thức và mối đe dọa (T) 58
5.2 MA TRẬN SWOT CHO VIỆC SẢN XUẤT LÚA THEO MÔ HÌNH CĐML 59
5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP CHO MÔ HÌNH CĐML PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 61
5.3.1 Một số giải pháp tương ứng với chiến lược SO 61
5.3.2 Một số giải pháp tương ứng với chiến lược WO 61
5.3.3 Một số giải pháp tương ứng với chiến lược ST 62
5.3.4 Một số giải pháp tương ứng với chiến lược WT 62
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1 KẾT LUẬN 64
6.2 KIẾN NGHỊ 65
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 65
6.2.2 Đối với Công ty gạo Vĩnh Bình 66
6.2.3 Đối với các nhà khoa học 66
6.2.4 Đối với nông dân 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 71
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các biến tham gia vào phương trình hồi quy lợi nhuận của hộ trồng lúa
20
Bảng 3.1: Dân số trung bình của tại địa bàn nghiên cứu 26
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất lúa của huyện Châu Thành giai đoạn 2009 – 2011
31
Bảng 3.3: Diện tích gieo trồng phân theo vụ ở huyện Châu Thành giai đoạn 2009 – 2011 32
Bảng 3.4: Năng suất lúa phân theo vụ ở huyện Châu Thành giai đoạn 2009 – 2011 33
Bảng 3.5: Sản lượng lúa phân theo vụ ở huyện Châu Thành giai đoạn 2009 – 2011 34
Bảng 4.1: Thống kê thông tin chung của nông hộ ở vùng nghiên cứu 38
Bảng 4.2: Thống kê diện tích đất sản xuất của nông hộ 40
Bảng 4.3: Thống kê lý do nông hộ chọn tham gia mô hình CĐML .41
Bảng 4.4: Chi phí sản xuất của vụ Đông – Xuân của nông hộ ở địa bàn nghiên cứu 44
Bảng 4.5: Thống kê năng suất, giá bán và doanh thu từ trồng lúa 48
Bảng 4.6: Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sản xuất 50
Bảng 4.7: Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ Đông – Xuân 2011 – 2012 của nông hộ sản xuất lúa theo mô hình CĐML ở địa bàn nghiên cứu 51
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ lược về ma trận SWOT 22
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Châu Thành, tỉnh An Giang 24
Hình 3.2: Lịch gieo trồng các vụ lúa trong năm ở ĐBSCL 35
Hình 4.1: Quy trình thu mua lúa của công ty gạo Vĩnh Bình 42
Hình 4.2: Cơ cấu chi phí vụ Đông – Xuân 47
Hình 5.1: Ma trận SWOT cho việc sản xuất lúa theo mô hình CĐML 60
Trang 12GAP (Good agricultural practices): Thực hành nông nghiệp tốt
KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình
LĐGĐ: Lao động gia đình
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TB&XH: Thương binh và xã hội
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UBND: Ủy ban nhân dân
USD: Đơn vị tiền tệ của Mỹ (Dollar Mỹ)
VFA: Hiệp hội lương thực Việt Nam
FF (Farmer Friend): Đội ngũ cán bộ kỹ thuật của công ty cổ phần BVTV An Giang
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nhiều năm trôi qua nhưng người dân Việt Nam vẫn thấy rùng mình khi nhắc đến nạn đói năm 1945 khiến hơn 2 triệu đồng bào chết đói Từ thời điểm đó cho đến nay, trải qua hơn 60 năm đấu tranh và phát triển, ngành nông nghiệp của Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn Sản lượng lúa năm 2011 đạt 42,5 triệu tấn Theo tin từ Hiệp hội lương thực Việt Nam cho (VFA), xuất khẩu gạo năm 2011 đã lập kỷ lục mới với 7,105 triệu tấn, mang về kim ngạch 3,651 tỷ USD, cao hơn nhiều so với mức 6,754 triệu tấn và 2,912 tỷ USD của năm 2010,
và dự đoán trong năm 2012 nước ta sẽ trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, phấn đấu đến năm 2015 Việt Nam sẽ xuất khẩu trên 9 triệu tấn gạo Trong
đó phải kể đến khu vực ĐBSCL – vựa lúa lớn nhất cả nước, đóng góp trên 90% sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước Thành công của ngành lúa gạo Việt Nam được kỳ vọng sẽ đóng góp không nhỏ vào việc đảm bảo an ninh lương thực trước
dự báo nguy cơ khủng hoảng lương thực toàn cầu
Vị thế của ngành lúa gạo Việt Nam không phải tự nhiên mà có được, những vụ mùa bội thu liên tiếp bỏ qua những bất lợi về thời tiết, rầy bệnh là do
sự đồng tâm cộng lực của 4 nhà: Nhà nông, nhà quản lí, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp Từ những cuộc vận động toàn diện, xuống giống đúng lịch đến các chương trình ba giảm ba tăng, một phải năm giảm, đã giúp người nông dân mạnh dạn giả từ thói quen làm đồng theo kinh nghiệm để tiếp cận với khoa học kỹ thuật trong canh tác lúa Trong đó nổi bật nhất hiện nay là mô hình liên kết sản xuất “cánh đồng mẫu lớn” (CĐML) Mô hình là lời giải cho bài toán liên kết làm
ăn lớn, là nơi áp dụng tất cả những thành tựu tiến bộ kỹ thuật tiên tiến nhằm gia tăng năng suất, chất lượng, giảm chi phí và tăng thu nhập cho người dân
Là tỉnh đi đầu trong hoạt động sản xuất lúa gạo, nhiều năm là có sản lượng lúa đứng đầu cả nước, An Giang cũng đã triển khai mô hình liên kết sản xuất CĐML ở các huyện trong tỉnh do Công ty Cổ phần bảo vệ thực vật (BVTV) An
Trang 14Giang (đại diện là công ty gạo Vĩnh Bình) thực hiện Sau gần 2 năm triển khai,
mô hình đã thật sự đem lại niềm vui lớn cho người nông dân Nhưng cũng trong thời gian qua, mô hình dần bộc lộ nhiều điểm yếu, đặc biệt là những mâu thuẩn trong mối liên kết giữa doanh nghiệp và các hộ nông dân khiến một bộ phận nông dân rút ra khỏi mô hình sau khi tham gia Điều này chứng tỏ vẫn còn tồn tại đâu đó trong việc thực hiện mô hình CĐML những khó khăn, bất cập Biết đâu ở những mô hình ở những địa phương khác cũng tồn tại những khó khăn như vậy thì sao? Đây là mô hình được thực hiện theo chỉ đạo của Bộ nông nghiệp, của Đảng, nhà nước, nhằm phát triển và xây dựng thương hiệu gạo Việt cũng như đem lại lợi ích cho các bên tham gia, góp phần xây dựng nông thôn mới Do đó, việc tìm hiểu những tồn tại và đưa ra những giải pháp giúp cho mô hình phát triển bền vững, diện tích ngày càng được mở rộng thì đề tài này là cần thiết
Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang” nhằm nhìn lại
những gì còn tồn tại sau thời gian thực hiện mô hình để đưa ra những giải pháp phát triển hơn nữa mô hình này trong tương lai
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài đánh giá hiệu quả sản xuất của việc sản xuất lúa theo mô hình CĐML ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang Tìm hiểu những bất cập trong việc thực hiện mô hình Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững của mô hình trong thời gian tới
Trang 15− Mục tiêu 4: Phân tích SWOT của việc sản xuất lúa theo mô hình CĐML
− Mục tiêu 5: Đưa ra một số giải pháp giúp mô hình phát triển bền vững trong thời gian tới
1.3 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Kiểm định giả thuyết
Các nhân tố: Diện tích (ha), kinh nghiệm sản xuất (số năm tham gia sản xuất), trình độ của người trực tiếp tham gia sản xuất (số năm đi học), chi phí giống (đồng/ha), chí phí phân bón (đồng/ha), chi phí thuốc nông dược (đồng/ha), chi phí thuê lao động (đồng/ha), giá bán lúa (đồng/kg) có ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ sản xuất lúa theo mô hình CĐML ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
− Thực trạng sản xuất lúa của các hộ nông dân sản xuất theo mô hình CĐML tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang như thế nào?
− Việc sản xuất lúa theo mô hình CĐML có đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân không?
− Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của việc sản xuất lúa theo
1.4.1 Giới hạn không gian (địa bàn) nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại xã Vĩnh Bình thuộc huyện Châu Thành, tỉnh An Giang Các hộ được điều tra là các hộ có tham gia liên kết sản xuất lúa theo mô hình CĐML do công ty gạo Vĩnh Bình thực hiện Do đó, các kết quả phân tích chỉ có thể tham khảo và áp dụng cho các hộ nông dân sản xuất lúa theo mô hình CĐML mà không đúng cho các hộ trồng lúa theo cách truyền thống
Trang 161.4.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Các thông tin về số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2009 đến năm 2011
Các thông tin về số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp nông hộ trong vụ Đông – Xuân 2011 – 2012
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2012 đến tháng 12/2012
1.4.3 Giới hạn đối tượng và nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân trồng lúa ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang Cụ thể là 60 hộ trồng lúa theo mô hình CĐML ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả sản xuất lúa thông qua các chỉ tiêu tài chính Sử dụng hàm hồi quy tuyến tính để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ trồng lúa Đề tài sẽ tập trung phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa đối với mô hình liên kết sản xuất giữa công ty gạo Vĩnh Bình và người dân ở huyện Châu Thành Qua đó đề xuất các biện pháp giúp cho mô hình CĐML phát triển bền vững trong tương lai, đồng thời cũng để cho những địa phương khác rút kinh nghiệm trong việc liên kết sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao cho người dân, góp phần xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đỗ Văn Xê, Đặng Thị Kim Phượng (2011), “So sánh hiệu quả sản xuất
giữa hai mô hình độc canh lúa ba vụ và lúa luân canh với màu tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang”, tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá hiệu quả của việc luân canh lúa – màu – lúa so với mô hình độc canh cây lúa; đề tài thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá hiệu quả sản xuất giữa hai mô hình lúa ba vụ và lúa luân canh với màu để cung cấp thông tin cho các nhà quản lý và người dân quyết định sản xuất mô hình canh tác phù hợp đảm bảo năng suất và tăng lợi nhuận cho nông hộ theo hướng sản xuất bền vững Đề tài được thực hiện năm 2007 tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Đối tượng nghiên cứu bao gồm các hộ canh tác theo mô hình độc canh 3 vụ lúa và mô hình luân
Trang 17canh lúa – màu – lúa Mỗi mô hình nghiên cứu 32 hộ theo mẫu điều tra, phỏng vấn trực tiếp từng nông hộ Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chi phí – lợi ích (CBA), phân tích hồi quy tương quan, kiểm định trung bình hai mẫu phụ thuộc (từng cặp) để so sánh các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố đầu vào như chi phí nông dược, chi phí chăm sóc, chi phí thu hoạch ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa ba vụ Các yếu tố đầu vào như chi phí giống, chi phí nông dược, chi phí phân bón có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình lúa – màu Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, hiệu quả sản xuất của mô hình lúa – màu – lúa cao hơn mô hình canh tác lúa ba vụ
Trần Hữu Vĩnh (2012), “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ Đông – Xuân
2011 – 2012 tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long”, luận văn tốt nghiệp Đại học Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích tình hình sản xuất và hiệu quả sản xuất lúa của nông dân tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long; nhận định một số thuận lợi, khó khăn từ hoạt động sản xuất lúa để đề ra các giải pháp giúp nông dân tăng hiệu quả sản xuất Ngoài ra, đề tài còn so sánh hiệu quả sản xuất của hai mô hình sản xuất lúa chính trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long là mô hình lúa IR50404 và mô hình lúa chất lượng cao gồm OM4900, Jasmine 85, OM5451 và
TN 100 Từ đó, giúp nông dân đánh giá và lựa chọn mô hình sản xuất lúa đạt hiệu quả sản xuất tốt nhất
Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích bằng hàm sản xuất Cobb – Douglas để phân tích hiệu quả sản xuất Kết quả cho thấy các yếu tố đầu vào như: Tổng diện tích lúa, mật độ gieo sạ, lượng phân đạm nguyên chất, lượng phân lân nguyên chất, số ngày công lao động và chi phí thuốc BVTV ảnh hưởng đến năng suất lúa của nông dân; sử dụng phương pháp phân tích nhân tố bằng hồi quy để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa Kết quả cho thấy có
01 nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa của nông dân ở huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long, đó là loại giống; ngoài ra tác giả còn sử dụng kiểm định t – test và kiểm định ANOVA để kiểm định sự khác nhau về năng suất, chi phí, tổng thu nhập và thu nhập ròng của mô hình lúa IR50404 và mô hình lúa chất lượng cao Kết quả cho thấy mô hình lúa IR50404 có năng suất cao hơn mô hình lúa chất
Trang 18lượng cao, chi phí đầu vào sử dụng cho 2 mô hình không chênh lệch nhiều; tuy nhiên, tổng thu nhập và thu nhập ròng của mô hình lúa chất lượng cao cao hơn
mô hình lúa IR50404
Trần Thị Máy (2011) “Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng
lúa hai vụ ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang”, luận văn tốt nghiệp đại học Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng lúa hai vụ ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang; tác giả đã dử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của hai vụ Đông – Xuân và Hè – Thu ở huyện Châu Thành tỉnh An Giang Ngoài ra tác giả còn phân tích những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lúa của nông hộ, qua đó đề xuất một số giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả sản xuất của mô hình Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhìn chung việc sản xuất lúa của những hộ nông dân ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang mang lại hiệu quả cao Trong đó, vụ Đông – Xuân mang lại hiệu quả cao hơn vụ Hè – Thu Các yếu tố như chi phí chuẩn bị đất, chi phí phân bón, chi phí thuốc nông dược, chi phí làm
cỏ, chi phí cắt có ảnh hưởng đến năng suất của vụ Đông – Xuân Các yếu tố như chi phí chuẩn bị đất, chi phí phân bón, chi phí thuốc nông dược, chi phí làm cỏ, chi phí cắt, chi phí khác có ảnh hưởng đến năng suất của vụ Đông – Xuân
Nguyễn Hoàng Trung (2011), “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa tại huyện
Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp”, luận văn thạc sĩ kinh tế Mục tiêu chung của đề tài
là phân tích thực trạng và hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp và đề ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa; tác giả
đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng sản xuất lúa và phân tích hồi quy đa biến để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa của hộ trong 3 vụ Đông – Xuân, Hè – Thu và Thu – Đông ở huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có nhân tố diện tích đất canh tác có tác động đến năng suất vụ Đông – Xuân Chỉ có nhân tố tuổi của chủ hộ ảnh hưởng đến năng suất vụ Hè – Thu Các nhân tố tuổi chủ hộ, diện tích đất canh tác, lượng giống, tổng lao động có ảnh hưởng đến năng suất của vụ Thu – Đông Tuy nhiên khi phân tích hồi quy cho cả 3 vụ thì có các yếu tố như tuổi chủ
hộ, số nhân khẩu, kinh nghiệm sản xuất, diện tích canh tác, lượng giống, tổng lao
Trang 19động có ảnh hưởng đến năng suất của mô hình trồng lúa 3 vụ Khi phân tích về hiệu quả kinh tế thì vụ Đông – Xuân có hiệu quả cao hơn so với 2 vụ còn lại
Nguyễn Phương Thảo Nghi (2012), “Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở huyện Châu Thành – tỉnh An Giang”, luận văn tốt nghiệp Đại học Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả kinh tế của nông dân trồng lúa 2 vụ Đông – Xuân và Hè – Thu tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang và đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất lúa và thu nhập của nông hộ; tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng sản xuất lúa 2 vụ/năm ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang; sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của nông
hộ ở vùng nghiên cứu Kết quả phân tích cho thấy hiệu quả đầu tư của vụ Đông – Xuân đạt cao hơn so với vụ Hè – Thu Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất lúa vụ Đông – Xuân và Hè – Thu của nông hộ phụ thuộc vào các yếu tố: Diện tích, kinh nghiệm và chi phí mua giống đầu vào
Trang 20CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về mô hình CĐML
2.1.1.1 Mô hình CĐML và định hướng phát triển trong tương lai
Cánh đồng mẫu lớn là hình thức tổ chức lại sản xuất trên cơ sở liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp, tập hợp những nông dân nhỏ lẻ tạo điều kiện áp dụng những kỹ thuật mới, giải quyết đầu ra ổn định và có lợi cho nông dân Khái niệm này bắt đầu từ 2006 trên cơ sở xây dựng những cánh đồng áp dụng các biện pháp canh tác “né rầy”, “ba giảm ba tăng”, “một phải năm giảm”, “công nghệ sinh học”, Sau khi Bộ NN & PTNT phát động xây dựng các “Cánh đồng mẫu lớn” vào cuối tháng 3/2011, tất cả 13 tỉnh, thành vùng ĐBSCL đã đăng ký thực hiện ngay từ vụ Hè – Thu năm 2011 lên tới 7.200 ha Bốn tỉnh xây dựng cánh đồng mẫu quy mô nhất là: Sóc Trăng (1.500 ha), Tiền Giang (1.000 ha), Kiên Giang (1.000 ha) và Trà Vinh (900 ha) Các tỉnh còn lại xây dựng cánh đồng mẫu rộng 300 – 500 ha Riêng cánh đồng 1.100 ha ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang do Công ty cổ phần BVTV An Giang thực hiện từ vụ Đông – Xuân niên
vụ 2010 – 2011 vẫn tiếp tục làm trong vụ Hè – Thu 2011 Các CĐML này được canh tác 1 – 2 giống lúa có chất lượng tương đương nhau và bắt buộc phải ghi chép sổ tay trong suốt quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn Viet GAP về an toàn, chất lượng và truy xuất được nguồn gốc Tham gia CĐML, nông dân không phải trả lãi do mua thiếu vật tư nông nghiệp, chi phí phơi sấy, vận chuyển Từ đó làm gia tăng lợi nhuận của người nông dân
Theo công bố của Cục Trồng trọt (Bộ NN & PTNT) trong Hội nghị sơ kết phong trào xây dựng mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” ngày 22/08/2011: Tổng diện tích thực hiện mô hình trong vụ Hè – Thu 2011 khoảng 7.800 ha, đạt 93,2% so với kế hoạch đề ra và có sự tham gia của 6.400 hộ nông dân Giá thành sản xuất mỗi kg lúa theo mô hình đã giảm 120 – 360 đồng, riêng ở Trà Vinh đã giảm 500 – 600 đồng Hầu hết nông dân tham gia mô hình đã có lợi nhuận tăng thêm trên 2
Trang 21– 3 triệu đồng/ha so với sản xuất ngoài mô hình, riêng ở Trà Vinh con số này là 7 – 7,5 triệu đồng/ha Điều đó cũng đồng nghĩa lợi nhuận tối thiểu có thể đạt tới 60% so với 30% của sản xuất nhỏ lẻ Từ kết quả đạt được và nhận thấy tính khả thi của mô hình, Bộ NN & PTNT đã chỉ đạo ngay từ vụ Đông – Xuân 2011 –
2012 việc thực hiện mô hình CĐML sẽ dựa trên tiêu chí hướng dẫn do Cục Trồng trọt ban hành và cần có sự liên kết chặt chẽ hơn nữa với các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp thu mua lúa Về lâu dài, từ mô hình “Cánh đồng mẫu lớn”
sẽ tiến tới hình thành vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu đạt đến 1,0 triệu ha Định hướng của Bộ NN & PTNT, đến hết năm 2012 có từ 40 đến 80 ngàn ha, năm
2013 đạt 100 đến 200 ngàn ha, tiến tới vùng sản xuất lúa nguyên liệu 1,0 triệu ha vào năm 2015
Từ những kết quả trên cho thấy rằng:
− Mục tiêu của CĐML là nhằm sản xuất lúa gạo theo hướng xuất khẩu ổn định, bền vững, có hiệu quả kinh tế và môi trường cao, đảm bảo lợi ích cho người trồng lúa và doanh nghiệp xuất khẩu, phát huy lợi thế canh tranh của lúa gạo vùng ĐBSCL nói riêng và của cả nước nói chung trên thị trường quốc tế, từng
bước nâng cao thu nhập cho nông dân
− Ý nghĩa của mô hình CĐML là một hình thức mới để tập hợp nông dân ít ruộng đất lại Các bên tham gia đều thụ hưởng các lợi ích một cách cao nhất, trong đó, hộ nông dân tham gia theo hình thức tự nguyện, được hỗ trợ một phần chi phí, kỹ thuật sản xuất và sản phẩm đầu ra được doanh nghiệp bao tiêu hoàn toàn, đảm bảo cho nông dân có lợi nhuận ở mức ổn định, thành quả sản xuất nông dân được hưởng riêng trên phần đất của mình
2.1.1.2 Mô hình CĐML ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
An Giang là tỉnh có thế mạnh về sản xuất lúa với sản lượng hàng năm trên 3,6 triệu tấn, xuất khẩu từ 500.000 – 600.000 tấn gạo Ngay từ năm 2000, ngành nông nghiệp An Giang đã đưa ra chủ trương “Liên kết 4 nhà” đó là nhà nông – nhà quản lý (Nhà nước) – nhà doanh nghiệp – nhà khoa học để từng bước hình thành những mô hình liên kết sản xuất lúa ổn định, bền vững Đó cũng là tiền đề
để hình thành ý tưởng sản xuất lúa theo mô hình liên kết sản xuất CĐML
Trang 22An Giang được đánh giá là tỉnh thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn thành công nhất trong vùng Trong vụ Đông – Xuân năm 2010 – 2011, đã có 3 doanh nghiệp của tỉnh là Công ty Cổ phần BVTV An Giang, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang và Công ty lương thực thực phẩm An Giang thực hiện
mô hình xây dựng vùng nguyên liệu lúa rộng 2.400 ha tại huyện Châu Thành, Chợ Mới, Châu Phú, Thoại Sơn và Tịnh Biên Một số xã có mô hình cánh đồng mẫu lớn nổi bật như xã Long Điền A (Chợ Mới), Mỹ Khánh (TP Long Xuyên),
xã Bình Hòa, Vĩnh Hanh (Châu Thành), Thị xã Châu Đốc,… mỗi xã từ 100 –
250 ha
Đối với mô hình CĐML ở An Giang do công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật
An Giang thực hiện tại một số huyện như: Châu Thành, Thoại Sơn, Chợ Mới,… Xuất phát từ chương trình “Cùng nông dân ra đồng”, công ty đã liên kết các hộ nông dân trồng lúa lân cận nhau thành một cánh đồng rộng lớn và sản xuất theo nguyên tắc: cùng xuống giống một ngày, chăm sóc theo cùng một quy trình
“sạch”,… Nông dân tham gia vào mô hình sẽ được công ty đầu tư giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật không tính lãi Đồng thời công ty sẽ cử cán bộ kỹ thuật xuống trực tiếp sản xuất với nông dân Khi thu hoạch, nông dân được hỗ trợ chi phí vận chuyển, lưu kho và được công ty thu mua với giá bằng hoặc cao hơn ngoài thị trường
Đối với huyện Châu Thành, công ty Cổ phần BVTV An Giang đã cho xây dựng nhà máy gạo Vĩnh Bình ở trung tâm xã Vĩnh Bình công suất 100.000 tấn gạo/năm và tổ chức ký hợp đồng liên kết sản xuất với quy mô diện tích 1.100 ha trong vụ Đông Xuân 2010 – 2011 với nông dân 2 huyện Châu Thành và Thoại Sơn Trong đó thực hiện cung ứng giống, phân bón, thuốc trừ sâu cho nông dân với lãi suất 0% và trừ lại khi nông dân bán lúa cho công ty Trong quá trình canh tác, nông dân được đội ngũ cán bộ kỹ thuật của công ty thực hiện tư vấn canh tác với mỗi cán bộ kỹ thuật của công ty sẽ phụ trách hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân trên diện tích 50 ha Sau khi thu hoạch, nông dân được hỗ trợ chi phí vận chuyển, chi phí sấy và lưu kho trong vòng 30 ngày và mua theo giá thị trường
Vụ Đông – Xuân 2010 – 2011, nông dân tham gia mô hình có chi phí sản xuất trung bình thấp hơn nông dân không tham gia mô hình Những hộ tham gia
Trang 23mô hình có giá thành sản xuất lúa là 2.581 đ/kg, trong khi đó giá thành sản xuất lúa của nông dân ngoài mô hình là 3.302 đ/kg Trong vụ Hè – Thu 2011, Công ty
Cổ phần BVTV An Giang phát triển vùng nguyên liệu sản xuất lên đến 1.600 ha (tập trung ở huyện Châu Thành, Châu Phú và Thoại Sơn) và mở rộng lên đến 2.000 ha trong vụ Thu – Đông 2011
Ưu điểm của mô hình liên kết này là nông dân được cung ứng đầu vào như lúa giống xác nhận, phân bón, thuốc BVTV và được tư vấn kỹ thuật nông nghiệp Nông dân giảm được chi phí phơi sấy, vận chuyển, lúa tươi được sấy đúng kỹ thuật nên giảm được thất thoát trong khâu xay xát Tuy nhiên khó khăn gặp phải là công suất hệ thống sấy chưa đáp ứng nhu cầu vào cao điểm thu hoạch (công ty đang xây dựng thêm lò sấy)
2.1.2 Khái niệm hiệu quả
Các nhà sản xuất thường phải đối mặt với các giới hạn trong việc sử dụng nguồn lực sản xuất Do đó, họ cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào các nguồn lực đó sao cho đạt kết quả cao nhất Thuật ngữ mà chúng ta thường dùng để chỉ kết quả đạt được đó là hiệu quả
Hiệu quả là một thuật ngữ tương đối và luôn liên quan đến một vài chỉ tiêu cụ thể Ví dụ: Khi một ai đó hỏi về trang trại ở Mỹ và Trung Quốc thì ở đâu
có hiệu quả hơn? Cụ thể là kỹ thuật canh tác ở Trung Quốc thì hiệu quả hơn ở
Mỹ khi đề cập đến năng suất trên đơn vị đất đai hay trên đơn vị máy móc sử dụng Tuy nhiên, canh tác ở Mỹ sẽ hiệu quả hơn nếu chúng ta đề cập đến năng suất theo giờ công lao động Vì vậy khi so sánh hiệu quả của các trang trại ở một nước với nước khác sẽ trở nên vô nghĩa nếu như chúng ta đo lường hiệu quả đó
mà không dựa vào một tiêu chí nhất định
Tóm lại, trong quá trình sản xuất người ta thường đề cập đến ba nội dung
cơ bản đó là: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối Trong nội dung bài viết này tác giả chỉ đề cập đến hiệu quả về mặt kinh tế
2.1.2.1 Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được
so với lượng chi phí bỏ ra Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thật ra là giá trị Có nghĩa
là, khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại
Trang 24Trong một số trường hợp thì hiệu quả kinh tế sẽ trở thành không hiệu quả khi đánh giá theo những tiêu chí khác nhau
Ví dụ: Vào cuối những năm 60, một cộng trình thủy điện ở New York được xây dựng tại núi Storm King, công trình này thực ra là một trạm bơm dùng
để bơm nước lên hồ dự trữ ở trên núi vào ban đêm Đồng thời, vào ban ngày họ
sẽ cho nước từ hồ dự trữ chảy ngược xuống chân núi để sản xuất điện Xét về mặt vật lý thì cho thấy rằng tốn nhiều lượng điện để bơm nước lên hồ dự trữ hơn lượng điện mà dòng chảy đó tạo ra Vì vậy, dự án sẽ không có hiệu quả về mặt năng lượng; nhưng công trình này vẫn được tiến hành vì họ tin rằng nó mang lại hiệu quả kinh tế bởi vì cho rằng việc sử dụng điện vào ban ngày sẽ mang lại giá trị cao hơn thời điểm khác
Hiệu quả xã hội là mối tuơng quan so sánh giữa lượng kết quả mà xã hội đạt được so với lượng chi phí mà xã hội đã bỏ ra Khái niệm này liên quan đến chi phí cơ hội trong sản xuất
2.1.2.2 Khái niệm sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào (vốn, lao động,…) và quy trình biến đổi (inputs) để tạo ra một sản phẩm và dịch vụ nào đó (outputs) Mỗi quá trình sản xuất được mô tả bằng một hàm sản xuất
2.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính cần phân tích
2.1.3.1 Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất: Là số tiền mà nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi để
mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận Đối với nông hộ sản xuất lúa thì đây là khoản tiền chi ra để mua các đầu vào nhằm phục vụ cho sản xuất lúa Bao gồm các khoản chi phí như: Chi phí giống, chi phí phân bón, thuốc nông dược, chi phí thuê lao động, chi phí tưới tiêu, chi phí thu hoạch,…
Tổng chi phí sản xuất của nông hộ: Là toàn bộ những gì mà nông hộ bỏ ra
(bao gồm tiền và vật chất) nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất từ giai đoạn chuẩn bị cho đến giai đoạn xuống giống và tạo ra sản phẩm cuối cùng là lúa thành phẩm
Trang 25Tổng chi phí sản xuất = Chi phí vật chất (chi phí giống, vật tư nông
nghiệp và trang thiết bị kĩ thuật) + Chi phí lao động (bao gồm lao động thuê và lao động gia đình (LĐGĐ)) + Chi phí khác
2.1.3.2 Tổng thu nhập
Tổng thu nhập: Là số tiền mà nhà sản xuất hay doanh nghiệp thu được do
bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Đối với nông hộ thì đây là số tiền mà hộ thu được từ việc bán lúa
Tổng thu nhập = Sản lượng lúa x đơn giá
2.1.3.3 Thu nhập ròng (lợi nhuận)
Thu nhập ròng: Là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi các khoản chi
phí (chưa tính chi phí ngày công LĐGĐ)
Thu nhập ròng = Tổng thu nhập – Tổng chi phí sản xuất
2.1.3.4 Thu nhập
Thu nhập: Là phần lợi nhuận thu được cộng với chi phí lao động gia đình
đã bỏ ra
Thu nhập = Thu nhập ròng + Chi phí ngày công LĐGĐ
Lao động gia đình: Đuợc hiểu là số ngày công lao động trực tiếp sản xuất
mà nông hộ bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi
Chi phí công LĐGĐ trong một vụ sản xuất = Số ngày công lao động gia đình trong một vụ sản xuất x Chi phí thuê lao động trung bình theo ngày tại địa phương
Số ngày ra đồng trong một vụ lúa
x
8 giờ
=
Trang 26(Công thức tính này tham khảo từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), với tỷ lệ thất nghiệp là 25% được sử dụng chung cho các nước đang phát triển, bao gồm Việt Nam)
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
− Tổng thu nhập/chi phí
Tỷ số này cho biết một đồng chi phí (chi phí bằng tiền mặt) bỏ ra để đầu
tư cho sản xuất lúa thì người nông dân thu lại được bao nhiêu đồng thông qua bán sản phẩm mình tạo ra Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì hộ sản xuất sẽ có lãi, nếu
tỷ số bằng 1 thì hộ hòa vốn và nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì hộ sản xuất sẽ bị lỗ Ta
có thể dựa vào lãi suất ngân hàng để đánh giá chỉ tiêu này
− Thu nhập/chi phí
Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra để đầu tư cho sản xuất lúa thì người nông dân thu lại được bao nhiêu đồng thu nhập thông qua bán sản phẩm mình tạo ra
− Tổng thu nhập/ngày công LĐGĐ
Tỷ số này cho biết trong một ngày công LĐGĐ người nông dân bỏ ra để sản xuất lúa thì họ thu được bao nhiêu đồng tổng thu nhập
− Thu nhập/ngày công LĐGĐ
Thu nhập Chi phí
Thu nhập trên chi phí =
Tổng thu nhập Ngày công LĐGĐ
Thu nhập trên ngày công LĐGĐ =
Thu nhập Ngày công LĐGĐ
Thu nhập trên ngày công LĐGĐ =
Tổng thu nhập Chi phí
Tổng thu nhập trên chi phí =
Tiền công ngày tính
cho 1 lao động thuê
mướn tại địa phương
Chi phí thuê lao động trung bình theo ngày tại địa phương
(1 – Tỷ lệ thất nghiệp)
Trang 27Tỷ số này cho biết trong một ngày công LĐGĐ thì người nông dân thu được bao nhiêu đồng thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí
2.1.5 Phương pháp khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sản xuất, người dân thường sử dụng các loại máy móc, công cụ, cơ sở hạ tầng (nhà kho, sân bãi, ) Vì đây là những tài sản cố định, được sử dụng qua nhiều vụ sản xuất nên phải sử dụng phương pháp khấu hao để tính toán chi phí vào trong vụ sản xuất Trong bài viết tác giả sử dụng phương pháp khấu hao đơn giản nhất là khấu hao theo đường thẳng để xác định các khoản chi phí đầu tư cho các loại máy móc, công cụ, đầu tư cở sở hạ tầng (nhà kho, sân bãi,…) phục vụ cho việc sản xuất lúa (gọi chung là chi phí cố định)
Khi đó mức trích khấu hao trung bình hằng năm được tính theo công thức:
Nếu quy ra vụ sản xuất thì:
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Đối với số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu có liên quan đến việc sản xuất lúa của nông hộ ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang Cụ thể như sau:
− Các thống kê của tỉnh sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh An Giang, phòng Nông nghiệp huyện Châu Thành về diện tích, năng suất, sản lượng lúa các vụ Đông – Xuân, Hè – Thu và vụ 3 qua các năm 2009, 2010, 2011
− Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế, xã hội, sản xuất nông nghiệp của huyện Châu Thành, tỉnh An Giang qua các năm 2009, 2010, 2011
− Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế, xã hội, sản xuất nông nghiệp của xã Vĩnh Bình, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang qua các năm 2009, 2010, 2011
Nguyên giá của tài sản cố định (ngàn đồng)
Thời gian sử dụng (năm)
Mức trích khấu hao trung bình
hằng năm của tài sản cố định =
Mức trích khấu
hao cho 1 vụ =
Thời gian sản xuất 1 vụ (tháng)
12 tháng Mức trích khấu
hao năm x
Trang 28− Các báo cáo có liên quan đến sản xuất lúa theo mô hình CĐML ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
− Ngoài ra các thông tin còn được thu thập qua các website, sách, báo, tạp chí, các bài báo cáo nghiên cứu chuyên ngành của các cơ quan tổ chức về lĩnh vực sản xuất lúa theo mô hình CĐML
2.2.1.2 Đối với số liệu sơ cấp
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu ngẫu nhiên và thuận tiện thông qua lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 60 nông hộ tham gia liên kết sản xuất lúa theo mô hình CĐML với công ty gạo Vĩnh Bình tại xã Vình Bình thuộc huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
Các hộ nông dân được chọn phỏng vấn dựa vào các tiêu chí sau:
− Nằm gần trục giao thông thuận tiện
− Các hộ được chọn một cách ngẫu nhiên và thuận tiện
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phân tích thống kê
Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định
Thống kê được phân thành 2 lĩnh vực:
− Thống kê mô tả (Descriptive statistics): Là các phương pháp liên quan
đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cánh tổng quát đối tượng nghiên cứu
− Thống kê suy luận (Inferential statistics): Là bao gồm các phương pháp
ước lượng các đặc trưng của tổng thể, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, đự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thông tin thu thập từ kết quả quan sát mẫu
Trong thống kê mô tả sẽ sử dụng các phương pháp sau để phân tích số liệu:
− Phân tích tần số: Kết quả phân tích tần số được thể hiện dưới dạng bảng
tần số, bảng này trình bày với tất cả các biến kiểu số (định tính và định lượng)
Trang 29rơi vào giá trị đó, đối với tổ thì tần số là số quan sát rơi vào tổ đó Phân tích tần
số cho ta thấy mức độ tập trung của các giá trị giúp ta có cái nhìn tổng quan về các quan sát
− Phân tích so sánh:
Gồm có so sánh bằng số tuyệt đối và bằng số tương đối:
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y 1 – y 0 Trong đó:
∆y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này để so sánh số liệu kỳ đang xét với số liệu kỳ gốc của các chỉ tiêu xem có sự biến động hay không để tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa
trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trong đó:
∆y là tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động các mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các kỳ và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục
2.2.2.2 Phân tích hồi quy tương quan
Mục đích của phương pháp phân tích hồi quy tương quan là ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích), hoặc ảnh hưởng của các biến độc lập với nhau
y 1
∆y = y
0
x 100% – 100%
Trang 30(các yếu tố nguyên nhân) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên
Mục tiêu phân tích mô hình: Nhằm giải thích biến phụ thuộc (Y: biến
giải thích)
Lập phương trình hồi quy tương quan
Phương trình hồi quy tương quan có dạng như sau:
Trong đó:
− Y (biến phụ thuộc – Dependent Variable): Là biến phụ thuộc (biến được
giải thích)
(biến giải thích)
ảnh hưởng của từng biến độc lập lên giá trị trung bình của biến phụ thuộc khi các
giảm) bao nhiêu đơn vị, với điều kiện các biến khác không đổi
Sau khi thiết lập mô hình hồi quy cùng với những số liệu thu thập được từ điều tra phỏng vấn, tác giả sẽ sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, mã hóa số liệu và chạy mô hình hồi quy tương quan Các thông số cần quan tâm là:
− Hệ số tương quan bội R: (Multiple Correlation Coefficient) nói lên tính
nghĩa như là tỷ lệ (hay phần trăm) biến động của biến phụ thuộc (Y) được giải
Kiểm định phương trình hồi quy:
Đặt giả thuyết:
Trang 31H0: β1 = β2 = … = βi = 0, tức là các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
phụ thuộc
Cơ sở để kiểm định (kiểm định với độ tin cậy 95% tương ứng với mức ý nghĩa = 1 – 0,95 = 0,05 = 5%):
Kiểm định các nhân tố trong phương trình hồi quy (kiểm định các hệ số
β 1 , β 2 ,… β i ):
Từng nhân tố trong phương trình hồi quy ảnh hưởng đến phương trình với những mức độ và độ tin cậy khác nhau Vì vậy, ta kiểm định từng nhân tố trong phương trình giống như trên để xem xét mức độ ảnh hưởng và độ tin cậy của từng nhân tố đến phương trình
Đặt giả thuyết:
95% tương ứng với mức ý nghĩa = 1 – 0,95 = 0,05 = 5%):
Trang 32Bảng 2.1: Các biến tham gia vào phương trình hồi quy
lợi nhuận của hộ trồng lúa
dân thu được
của hộ nông dân
người trực tiếp sản xuất
trong hộ đi học
Nguồn: Theo tính toán và tham khảo của tác giả
Các khoản chi phí như: Chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc nông dược, chi phí thuê lao động là các khoản chi phí chính và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi phí sản xuất lúa của nông hộ Theo lý thuyết, khi các khoản chi phí này tăng lên trong khi các yếu tố khác không đổi thì lợi nhuận mà nông
hộ thu được sẽ giảm xuống và ngược lại Do đó các biến chi phí sẽ có ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình
Trang 33Giá bán tăng lên sẽ làm cho doanh thu tăng lên trong khi chi phí đã bỏ ra cho sản suất không thể thay đổi, khi đó lợi nhuận sẽ tăng lên và ngược lại Hay biến giá bán sẽ có ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình
Diện tích tăng lên giúp nông hộ tận dụng hết những nguồn lực mà hộ đã đầu tư chẳng hạn như công lao động gia đình, chi phí đầu tư cho thủy lợi Ngoài
ra, những nông hộ có diện tích sản xuất nhỏ thường suy nghĩ chủ quan Cho rằng chi phí bỏ ra đầu tư nhỏ so với những hộ khác nên thường ít quan tâm đến việc chăm sóc, thăm đồng để phát hiện bệnh cũng như phát hiện chuột, ốc hại lúa Ngược lại, khi hộ canh tác trên một diện tích lớn, nông hộ sẽ quan tâm nhiều hơn đến việc chăm sóc, sẽ siêng năng thăm đồng từ đó nâng cao năng suất lúa cũng như nâng cao được lợi nhuận Vì vậy biến diện tích sẽ có ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình
Kinh nghiệm trồng trọt của nông hộ là khoảng thời gian tính từ khi nông
hộ bắt đầu canh tác lúa cho đến nay Nếu khoảng thời gian này dài thì họ tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn, biết được cách phòng tránh thiên tai, biến đổi khí hậu cũng như cách bón phân, phun thuốc hay cách phòng trừ dịch bệnh hiệu quả hơn Từ đó giúp nâng cao năng suất dẫn đến nâng cao lợi nhuận Chính vì vậy biến kinh nghiệm sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình
Trình độ học vấn của nông hộ là số năm mà người trực tiếp tham gia sản xuất đi học Yếu tố này quyết định đến khả năng tiếp thu những tiến bộ khoa học
kỹ thuật thông qua sách, tivi, báo đài, internet,… và khả năng hiểu để ứng dụng những thành tựu khoa học đó vào trong sản xuất nhằm tăng năng suất và chất lượng lúa, nâng cao hiệu quả sản xuất Do đó, trình độ càng cao sẽ giúp nông hộ nâng cao năng suất cũng như lợi nhuận từ việc sản xuất lúa Do đó biến trình độ
sẽ có ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình
2.2.2.3 Phân tích SWOT
Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược: Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST), chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT)
Trang 34Biểu đồ ma trận SWOT gồm có 9 ô: 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng,
4 ô chiến lược, và 1 ô luôn để trống (ô phía trên, bên trái) 4 ô chiến lược SO, ST,
WO, WT sẽ được phát triển sau khi đã hoàn thành 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng Dưới đây là ma trận SWOT và các kết hợp của nó
Cơ hội (Opportunities)
Liệt kê những cơ hội chủ yếu
Nguy cơ (Threats) Liệt kê các nguy cơ, đe dọa
Điểm yếu (Weaknesses)
Liệt kê những điểm yếu
chủ yếu
Chiến lược WO Hạn chế các điểm yếu
để lợi dụng các cơ hội
Chiến lược WT Tối thiểu hóa điểm yếu và tránh những đe dọa
Hình 2.1: Sơ lược về ma trận SWOT
Trong đó:
S (Strength): Điểm mạnh
W (Weakness): Điểm yếu
O (Oportunity): Cơ hội
T (Threat): Đe dọa
Chiến lược SO: Là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong để tận
dụng những cơ hội bên ngoài
Chiến lược WO: Là chiến lược cải thiện những điểm yếu bên trong bằng
cách tận dụng những cơ hội bên ngoài
Chiến lược ST: Là chiến lược sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay
giảm di sự ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài
Chiến lược WT: Là chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi các điểm yếu
bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa bên ngoài
Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong mô hình
2 Liệt kê các điểm yếu của mô hình
Phân tích bên ngoài Phân tích
bên trong
Trang 353 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài mô hình
4 Liệt kê các đe dọa ảnh hưởng đến mô hình
5 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả chiến lược
Trang 36CHƯƠNG 3
MÔ TẢ TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
Châu Thành là một huyện đồng bằng ở Tây Nam bờ sông Hậu thuộc tỉnh
An Giang Được thành lập khi huyện Châu Thành X tách ra thành 2 huyện Châu Thành và Thoại Sơn, theo Quyết định số 300/CP ngày 23 tháng 8 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ Việt Nam, về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số huyện và thị xã thuộc tỉnh An Giang Trước 1975, nó thuộc tỉnh Long Xuyên
Châu Thành có diện tích đất tự nhiên là 34.720 ha (347,2 km²) Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 29.252 ha Huyện gồm một thị trấn An Châu (huyện lỵ) và 12 xã là An Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Bình Thạnh, Vĩnh Bình, Bình Hòa, Vĩnh An, Hòa Bình Thạnh, Vĩnh Lợi, Vĩnh Nhuận, Tân Phú, Vĩnh Thành
Trang 37với 63 ấp Huyện Châu Thành tiếp giáp với các huyện Tịnh Biên, Châu Phú, Chợ Mới, Thoại Sơn, Tri Tôn và thành phố Long Xuyên
− Phía Bắc Giáp huyện Châu Phú Khoảng cách 29,176 km
− Phía Đông – Đông Bắc giáp huyện Chợ Mới Khoảng cách 8,338 km
− Phía Đông – Đông Nam giáp thành phố Long Xuyên Khoảng cách 12,446
km
− Phía Nam giáp huyện Thoại Sơn Khoảng cách 30,490 km
− Phía Tây giáp huyện Tri Tôn Khoảng cách 7,027 km
− Phía Tây Bắc giáp huyện Tịnh Biên Khoảng cách 0,158 km
Huyện Châu Thành tiếp cận khu đô thị thành phố Long Xuyên, nằm trên tuyến trục mà trong quy hoạch tổng thể của An Giang gọi là trục động lực Long Xuyên – Châu Đốc cửa khẩu biên giới Khánh Bình và Vĩnh Xương, nằm ven sông Hậu Châu Thành ở trên tam quy hoạch phát triển các khu công nghiệp của tỉnh: Cần Đăng – Bình Hòa – An Châu
Khu công nghiệp Bình Hòa nằm gần vị trí trung tâm của huyện với diện tích 150 ha và xây dựng đường nối đến bờ sông Hậu sẽ thu hút đầu tư vào thương mại dịch vụ và thu hút lao động tạo nguồn thu cho huyện
Huyện Châu Thành có điều kiện tự nhiên giống như tỉnh An Giang, trong
đó có hơn 84% diện tích là đất nông nghiệp tương đối là đất phù sa màu mỡ và diện tích mặt nước ngọt lớn, huyện Châu Thành có thế mạnh về sản xuất lúa gạo
và thủy sản Ngoài ra, Châu Thành còn có diện tích đất phù sa cồn có tiềm năng
về rau màu chất lượng của trung tâm đô thị của tỉnh và ở địa phương lân cận
3.1.1.2 Khí hậu, thủy văn
Huyện Châu Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm
có hai mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Huyện có nền nhiệt độ cao và
ổn định, lương mưa tương đối lớn và phân bổ theo mùa Chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn sông Hậu theo chế độ bán nhật triều của biển Đông và dòng chảy sông Mê Kông Lượng nước từ các kênh, mương, hệ thống thủy lợi dồi dào đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của nhân dân trong vùng Có
hệ thống sông, kênh, gạch lớn nhỏ chi chít rất thuận lợi cho việc cung cấp nước
Trang 38ngọt quanh năm Hạn chế lớn nhất về khí hậu là hàng năm có lũ, thường xuyên xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 11 do mực nước sông Mê Kông dâng cao Mức độ ngập lụt giảm dần về phía hạ lưu Nguồn nước dồi dào tạo điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển một nền kinh tế – xã hội gắn liền với sản xuất công – nông – ngư nghiệp
3.1.1.3 Tiềm năng nguồn nước và đất đai
Huyện Châu Thành có địa hình bằng phẳng, đất giàu dinh dưỡng và hàng năm được bồi đắp bởi một lượng phù sa lớn nguồn từ sông Hậu và các hệ thống kênh Nhìn chung, đất canh tác của huyện Châu Thành đã được sử dụng hết diện tích, khả năng khai hoang không còn, khả năng tăng vụ lúa cũng rất hạn chế
Theo kết quả kiểm kê đất vào năm 2008, huyện có tổng diện tích đất 35.506 ha Trong đó, đất nông nghiệp 30.617 ha (chiếm 86,9% diện tích đất tự nhiên) bao gồm: đất trồng lúa 29.617 ha; đất trồng màu 421 ha; đất trồng cây lâu năm 579 ha; đất nuôi trồng thủy sản 236 ha; đất phi nông nghiệp 1.144 ha; đất dùng cho sản xuất kinh doanh 73 ha; đất dùng cho công cộng 263 ha và các mục khác chiếm tỷ lệ 1,5%
3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
3.1.2.1 Phát triển kinh tế
Theo báo cáo tình hình kinh tế – xã hội của huyện Châu Thành năm 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,05% (tăng 0,89% so với năm 2010), trong đó khu vực nông – lâm – ngư nghiệp tăng 7,99% (chiếm 43,74%), khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 14,66% (chiếm 12,13%), khu vực thương mại – dịch vụ tăng 16,84% (chiếm 44,13%) Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 24 triệu đồng, tổng vốn đầu tư phát triển địa phương trên 1.313 tỷ đồng
Về lĩnh vực nông nghiệp, trong năm 2011 huyện Châu Thành đã tập trung triển khai thực hiện đồng bộ và hiệu quả các giải pháp nạo vét kênh mương, gia
cố đê bao, cống, đồng thời tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm,… góp phần đạt thắng lợi toàn diện về diện tích, năng suất và sản lượng Diện tích gieo trồng cả năm của huyện đạt trên 71.820 ha, tăng 5,1%
so với kế hoạch; sản lượng lúa đạt 420.136,84 tấn (tăng 1,49% so với năm 2010)
Trang 39Giá trị sản xuất trên một ha đất ước đạt 83,6 triệu đồng/năm, tăng 9 triệu đồng so với năm 2010
Tình hình kinh tế 6 tháng đầu năm 2012 khá khả quan Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,77%, giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (giá cố định) đạt 196,6 tỷ đồng, tăng 27,49% so cùng kỳ; tổng diện tích gieo trồng nông nghiệp gần 60.000 ha, đạt 78,58% so với kế hoạch năm Huyện có 264 máy gặt đập liên hợp; 320 lò sấy lúa; 7 máy tách hạt giống; 4 máy cấy Diện tích thu hoạch bằng cơ giới hóa đạt 75% diện tích xuống giống Trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới, huyện cũng đã đạt 25/59 chỉ tiêu (tăng 15 chỉ tiêu so với năm 2010)
3.1.2.2 Dân số và lao động
Do đặc thù của sản xuất nông nghiệp là sử dụng nhiều lao động nên dân số
và lao động có ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp
Bảng 3.1: Dân số trung bình của tại địa bàn nghiên cứu
ĐVT: Ngàn người
Dân số trung bình Dự kiến dân số
trung bình STT Chỉ tiêu
2007 2008 2010 2015 2020
1 Tỉnh An Giang 2.240,20 2.262,50 2.304,00 2.453,10 2.565,00
2 Huyện Châu Thành 177,63 179,52 183,20 198,70 208,90
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang
Qua kết quả của bảng 3.1 ta thấy, nhìn chung dân số ở địa bàn nghiên cứu tăng đều và liên tục qua các năm Năm 2010, dân số huyện Châu Thành là
còn đang còn tăng nhanh Hơn 78% lực lượng lao động vẫn tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất nông – lâm – thủy sản
Dự kiến trong năm 2015, dân số toàn huyện sẽ tăng lên 198.700 người và đến năm 2020 con số này là 208.900 người Đây cũng là nguồn lao động chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên hiện nay nguồn lao động ở địa phương đang có xu hướng chuyển dịch ra thành thị
Trang 403.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÃ VĨNH BÌNH
Tình hình sản xuất lúa vụ 3 tiểu vùng ấp Vĩnh Thọ: Đã xuống giống và thu hoạch trọn vẹn với diện tích 520 ha với năng suất bình quân 5,6 tấn/ha
Công tác khuyến nông: Trong năm đã kết hợp với trạm Bảo vệ thực vật huyện Châu Thành tổ chức 16 cuộc hội thảo có 330 lượt người tham dự
Công tác xuống giống vụ Đông – Xuân năm 2011 – 2012: Tính đến ngày 28/12/2011 toàn xã đã xuống giống dứt điểm 3.644,7 ha lúa và 39,3 ha hoa màu
b) Chăn nuôi thuỷ sản
Thả nuôi: Diện tích thả nuôi thủy sản trên địa bàn xã là 30,86 ha/61 hộ với 2.612.800 con giống (trong đó cá tra 27,4ha/23 hộ với 1.563.250 con; cá lóc 0,06 ha/1 hộ với 10.000 con; cá khác 3,3 ha/36 hộ với 867.500 con; ba ba 0,1 ha/1 hộ với 5.000 con; cá nuôi chân ruộng 2,2 ha/2 hộ với 12.000 con; tôm nuôi chân ruộng 3,2 ha/1 hộ với 150.000 con; lươn 0,44 ha/59 hộ với 1.151 kg; ếch 0,005 ha/5 hộ với 5.000 con; rắn 0,015 ha/1 hộ với 50 con)
Thu hoạch: Sản lượng thu hoạch ước đạt 204,15 tấn Trong đó: cá tra 200 tấn; cá lóc 0,2 tấn; cá khác 0,4 tấn; ba ba 0,2 tấn; cá nuôi chân ruộng 0,4 tấn; tôm nuôi chân ruộng 2,4 tấn; lươn 0,4 tấn; ếch 0,1 tấn; rắn 0,05 tấn
c) Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tổng đàn gia súc, gia cầm đến thời điểm hiện nay là 141.029 con, (trong
đó heo 5.116 con, trâu bò 467 con, gia cầm 135.446 con); quản lý sổ vịt chạy đồng 91.729 con/64 hộ
Công tác tiêm phòng như dịch tả – tụ huyết trùng, lở mồm long móng,