Lực lượng doanh nghiệp này là nơi quy tụ, sử dụng tiềm năng và các tiềm lực của thành phố; tỷ trọng đóng góp chiếm khá lớn trong các chỉ tiêu cơ bản phát triển kinh tế của thành phố, góp
Trang 1KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ QUANG VIẾT NGÔ NGỌC LAN PHƯƠNG
MSSV: 4093712 Lớp: Kinh Tế Học K35
Cần Thơ Năm 2013
Trang 2Trong suốt khoảng thời gian học tập tại Khoa Kinh tế -QTKD Trường Đại họcCần Thơ, em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Từnhững hỗ trợ này đã giúp em tiếp thu nhữn g kiến thức bổ ích, tích lũy thêm nhữnghiểu biết, qua đó giúp em thuận lợi hơn trong việc hoàn thành đề tài luận văn tốtnghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyềnthụ cho em những kiến thức quý báo trong suốt thời gian qua Em xin cảm ơn thầy
Lê Quang Viết, Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và góp ý kỹ lưỡng giúp emkhắc phục những sai sót và hoàn thành tốt bài luận văn của mình
Bài luận văn là kết quả mà em đã đạt được sau quá trình học hỏi cù ng sự hỗ trợ
giúp đỡ từ nhiều phía Với những lý luận và cơ sở lý thuyết tiếp thu được ở trường,
thời gian tiếp cận thực tế chưa được nhiều, nên sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót
Em kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô tại trường để em hoàn thiện hơnkiến thức Em xin chân thành cảm ơn
Ngày tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Ngô Ngọc Lan Phương
Trang 3Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích t rong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Ngô Ngọc Lan Phương
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5• Họ và tên người nhận xét……… Học vị:…….
• Chuyên ngành:………
• Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn • Cơ quan công tác:………
• Tên sinh viên:………MSSV:……
• Lớp:………
• Tên đề tài: ………
• Cơ sở đào tạo:………
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo :
………
2 Hình thức trình bày :………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài :……….
………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:……….
………
5 Nội dung và kết quả đạt được ( Theo mục tiêu nghiên cứu) :………
………
6 Các nhận xét khác:……….
………
7 Kết luận ( Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…):……….
………
Cần Thơ, ngày ….tháng….năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6• Họ và tên người nhận xét……… Học vị:…….
• Chuyên ngành:………
• Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện • Cơ quan công tác:………
• Tên sinh viên:………MSSV:……
• Lớp:………
• Tên đề tài: ………
• Cơ sở đào tạo:………
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo :
………
2 Hình thức trình bày :………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài :……….
………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn :……….
………
5 Nội dung và kết quả đạt được ( Theo mục tiêu nghiên cứu) :………
………
6 Các nhận xét khác:……….
………
7 Kết luận ( Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…):……….
………
Cần Thơ, ngày ….tháng….năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.4.1 Không gian: địa bàn thành phố Cần Thơ 4
1.4.2 Thời gian: giai đoạn 2010-2012 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: các công ty tư nhân, kinh tế gia đình,… 4
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI L IỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 2 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰ C TIỄN PHÁT TRIỂN VỀ KTTN, NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN 5
2.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân 5
2.1.2 Phân loại kinh tế tư nhân 5
2.1.3 Đặc điểm của kinh tế tư nhân 5
2.1.4 Phân biệt kinh tế tư nhân với các loại hình kinh tế khác 6
Trang 82.1.4.2 Phân biệt theo hình thức đóng góp vố n… 6
2.1.5 Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần 6
2.1.6 Quan điểm hiện nay của Đảng ta về phát triển kinh tế tư nhân 6
2.1.6.1 Tính tất yếu của việc phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ 6
2.1.6.2 Chủ trương của Đảng ta về phát triển kinh tế tư nhân 7
2.1.7 Vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN 7
2.1.7.1 Vị trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN 7
2.1.7.2 Lợi thế và động lực phát triển kinh tế tư nhân trong mối quan hệ kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường 7
2.1.7.3 Kinh tế tư nhân trở thành một đối chứng hiện thực năng động để các thành phần kinh tế khác đối chiếu để đổi mới và tự hoàn thiện 8
2.1.8 Tìm hiểu về năng lực cạnh tranh 8
2.1.8.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 8
a) Cạnh tranh 8
b) Năng lực cạnh tranh 8
2.1.8.2 Yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh 8
a) Yếu tố bên trong 8
b) Yếu tố bên ngoài 9
c) Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: 9
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 10
CHƯƠNG 3 11
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ THÀ NH PHỐ CẦN THƠ 11
Trang 93.2.1 Vị trí địa lý 12
3.2.2 Điều kiện tự nhiên 13
3.3 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH 14
3.4 DÂN CƯ VÀ VĂN HÓA XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 15
3.4.1 Dân cư 15
3.4.2 Văn hóa xã hội 15
CHƯƠNG 4 16
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KTTN TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ 16
4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐỀU TRA, PHỎNG VẤN 16
4.1.1 Thông tin về chủ doanh nghiệp 16
4.1.2 Thông tin về doanh nghiệp 17
4.2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGUỒN VỐN CỦA DN KTTN TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ 21
4.2.1 Nguồn vốn của các doanh nghiệp 21
4.2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn 21
4.2.1.2 Nguồn vay khi cần vốn cho sản xuất kinh doanh 22
4.2.2 Đánh giá những khó khăn khi tiếp cận và vay vốn của các DN 22
4.2.2.1 Khó khăn xuất phát từ doanh nghiệp 22
4.2.2.2 Khó khăn xuất phát từ cơ chế, chính sách 25
4.3 THỰC TRẠNG TRANG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ NHÂN LỰC CỦA CÁC DN 27
4.3.1 Trang thiết bị công nghệ 27
4.3.2 Thực trạng nhân lực trong các doanh nghiệp KTTN 29
4.3.2.1 4.4 NĂNG LỰC QUẢN LÍ VÀ ĐỀU HÀNH 32
Trang 104.4.2 Thực trạng đều hành của doanh nghiệp KTTN 33
4.5 NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM 39
4.6 XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 41
4.7 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 43
4.7.1 Những tác động từ các yếu tố vĩ mô tác động đến doanh nghiệp KTTN 43
4.7.2 Những áp lực cạnh tranh ngành tác động đến doanh nghiệp KTTN 46
4.7.2.1 Áp lực cạnh tranh của khách hàng 46
4.7.2.2 Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp 47
4.7.2.3 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế 48
4.7.2.4 Áp lực cạnh tranh từ các rào cản gia nhập 49
4.7.2.5 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 50
CHƯƠNG 5 51
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA KTTN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 51
5.1 NHỮNG TỒN TẠI VƯỚNG MẮC TRONG VIỆC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KTTN 51
5.2 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÁC DN KTTN 51
5.2.1 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp KTTN 51
5.2.1.1 Phát triển doanh nghiệp KTTN của TP Cần Thơ trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế 51
5.2.1.2 Phát triển KTTN phù hợp với bối cảnh khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao 52
5.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp KTTN trên địa bàn TP Cần Thơ 53
5.2.2.1 Nâng cao năng lực tài chính, mở rộng khả năng tiếp cận các
Trang 115.2.2.3 Nâng cao năng lực quản lí và chất lượng nguồn nhân lực 54
5.2.2.4 Đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ 55
5.2.2.5 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại 55
5.2.2.6 Xây dựng và phát triển thương hiệu doanh nghiệp 55
CHƯƠNG 6 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH Ị 57
6.1 KẾT LUẬN 57
6.2 KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 12TrangHình 1: Bản đồ hành chính TP Cần Thơ - Trực thuộc trung ương ……… 12 Hình 2: Biểu đồ tỷ lệ nam nữ của các doanh nghiệp KTTN tại TP Cần Thơ…16 Hình 3: Biểu đồ tỷ lệ độ tuổi các chủ doanh nghiệp tại TP Cần Thơ…………17 Hình 4: Biểu đồ tỷ lệ loại hình doanh nghiệp KTTN tại TP.Cần Thơ………….18 Hình 5: Biểu đồ tỷ lệ phân bố các doanh nghiệp KTTN tại TP Cần Thơ…… 20 Bảng 3.1: Đơn vị hành chính cấp huyện……… …15 Bảng 4.1: Giới tính các chủ doanh nghiệp KTTN tại TP Cần Thơ……….……16 Bảng 4.2: Độ tuổi các chủ doanh nghiệp tại TP Cần Thơ……… ……….17 Bảng 4.3: Loại hình doanh nghiệp của các doanh nghiệp KTTN…… ……… 18 Bảng 4.4: Lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp KTTN tại Cần Thơ…… 19 Bảng 4.5: Số doanh nghiệp phân bố trên địa bàn TP Cần Thơ……… Bảng 4.6: Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp KTTN TP Cần Thơ…… 21 Bảng 4.7: Nguồn vay vốn cho sản xuất kinh doanh……….22 Bảng 4.8: Trở ngại khi tiếp cận vốn vay………23 Bảng 4.9: Lợi thế của trang thiết bị công nghệ đối với doanh nghiệp KTTN… 27 Bảng 4.10: Mức độ quan trọng của trang thiết bị công nghệ đối với doanh nghiệp
KTTN……….28
Bảng 4.11: Trình độ chủ doanh nghiệp……… 29 Bảng 4.12: Trình độ của lao động tại các doanh nghiệp kinh tế tư nhân……… 30 Bảng 4.13: Lợi thế của DN về yếu tố lao động lành nghề……… 30 Bảng 4.14: Khả năng thu hút lao động ảnh hưởng đến doanh nghiệp………32 Bảng 4.15: Trình độ quản lí DN ảnh hưởng đến doanh nghiệp……… 32 Bảng 4.16:Chiến lược kinh doanh đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp…34 Bảng 4.17: NLCT của DN về cạnh tranh về giá……… … 36
Trang 13Bảng 4.19: NLCT của DN về cạnh tranh về uy tín, thương hiệu 37 Bảng 4.20: NLCT của DN về cạnh tranh về mạng lưới bán hàng……… 38 Bảng 4.21: NLCT của DN về cạnh tranh về quảng cáo, khuyến mãi……….38 Bảng 4.22: Lợi thế của DN đối với yếu tố năng lực đầu tư nghiên cứu và phát triển
sản phẩm………39
Bảng 4.23: Yếu tố khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm của DN KTTN…40 Bảng 4.24: Yếu tố xúc tiến thương mại và phát triển thị trường của DN…………41 Bảng 4.25: Các yếu tố được đánh giá cao trong việ c hạn chế xuất khẩu hàng hóa của
Trang 14TP Thành phố
NHTM Ngân hàng thương mại
NLCT Năng lực cạnh tranh
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị xã hội của
vùng đồng bằng sông Cửu Long, đây là nơi có nhiều tiềm năng rất lớn về công
nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, thương mại dịch vụ Được sự chỉ đạo tích cực củaThành ủy, ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ trong việc cải cách hành chính,cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư nhằm góp phần phát triển kinh tếtạo mọi điều kiện để doanh nghiệp địa phương phát triển bền vững Do đó, số
lượng doanh nghiệp kinh tế tư nhân của TP Cần Thơ ngày càng tăng cao và góp
phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm, tăng thêmthu nhập, thực hiện các chính sách xã hội của TP Cần Thơ
Kinh tế tư nhân trên địa bàn TP Cần Thơ có vị trí quan trọng trong pháttriển kinh tế và xã hội, chiếm khoảng trên 90% số doanh nghiệp đăng kí thànhlập của thành phố Lực lượng doanh nghiệp này là nơi quy tụ, sử dụng tiềm năng
và các tiềm lực của thành phố; tỷ trọng đóng góp chiếm khá lớn trong các chỉ tiêu
cơ bản phát triển kinh tế của thành phố, góp phần vào sự tăng trưởng và ổn định
kinh tế xã hội, giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và các vấn đề xãhội khác; đồng thời, là nguồn thu ổn định của ngân sách thành phố Doanhnghiệp KTTN có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội TP Cần Thơ
Tuy nhiên khi toàn cầu hóa và hội nhập diễn ra sâu rộng thì thành phầnkinh tế này đứng trước nhiều thách thức do năng lực cạnh tranh hạn chế Chính
vì vậy nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm phát triển hệ thống doanh nghiệptrong quá trình phát triển nền kinh tế là một chiến lược cần thiết, không thể coinhẹ Rút tỉa kinh nghiệm của các nước đi trước trong việc nâng cao năng lựccạnh tranh cho thành phần KTTN để áp dụng hợp lí vào nền kinh tế Việt Nam, cụthể là Thành phố Cần Thơ để các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân
được thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn
Trang 16Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã đặt ra cho các doanhnghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp trên địa b àn TP Cần Thơ nóiriêng cả những cơ hội và thách thức Các doanh nghiệp đã rất tự tin để hội nhập,
đồng thời nhìn thấy nhiều cơ hội mà toàn cầu hóa mang lại Tuy nhiên, việc hội
nhập sâu vào nền kinh tế thế giới và khu vực đòi hỏi những yêu cầu cao hơn doViệt Nam phải mở cửa thị trường cho doanh nghiệp và hàng hóa theo lộ trình đãcam kết Chính việc mở cửa thị trường đã đặt các doanh nghiệp trong nước đứng
trước môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt và đa dạng hơn “ Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh tế tư nhân trên địa bàn TP Cần Thơ” là đề tài nhằm mục đích phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân tại TP Cần
Thơ và đưa ra những giải pháp, định hướng chiến l ược phát triển năng lực cạnh
tranh dành cho các doanh nghiệp KTTN trong thời gian tới
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Tuy nhận thức được tầm quan trọng của thành phần kinh tế tư nhân trong
sự phát triển kinh tế Cần Thơ, nhưng đến nay vẫn chưa có nhi ều công trìnhnghiên cứu để đánh giá thực trạng của kinh tế tư nhân, cụ thể là thực trạng nănglực cạnh tranh để tìm ra phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh cho kinh tế
tư nhân, nhằm giúp kinh tế tư nhân thực sự vững mạnh, chủ động vươn lên, xứngđáng với tiềm năng vốn có của mình Do vậy, việc nghiên cứu thực trạng năng
lực cạnh tranh trên phương diện lí luận thực tiễn để tìm ra những giải pháp pháttriển khu vực kinh tế tư nhân là một đề tài cấp thiết Chính vì tầm quan trọng đó
nên đề tài : “ Đánh g iá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp KTTN trên địa
bàn TP Cần Thơ” được chọn để thực hiện
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và xâydựng giải pháp, định hướng trong tương lai để nâng cao năng lực cạnh tranh chocác doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Cần
Thơ
Trang 17ẩn và rào cản gia nhập ngành.
- Các giải pháp và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp trong thời gian tới như việc đẩy nhan h tốc độ phát triển, nâng cao
năng lực cạnh tranh, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi cho các
doanh nghiệp KTTN tại TP Cần Thơ
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố cơ cấu nguồn vốn và khả năng tiếp cận vốn; trang thiết công nghệ; nguồn nhân lực; năng lực quản lí và điều hành được đánh giá như thế
bị-nào đối với các doanh nghiệp KTTN?
- Các yếu tố môi trường kinh doanh; áp lực cạnh tranh đến từ nhà cung
ứng, khách hàng, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm ẩn và rào cản gia nhập ngànhđược đánh giá như thế nào đối với bản thân các doanh nghiệp KTTN?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp KTTN trên địa bàn TP Cần Thơ như thế nào?
-Những giải pháp và định hướng phát triển nào mang tính khả thi và cấ p thiếtnhất trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp KTTN hiệnnay
Trang 181.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian: địa bàn thành phố Cần Thơ
1.4.2 Thời gian: giai đoạn 2010-2012
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: các công ty tư nhân, kinh tế gia đình,…
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Đỗ Văn Thuận và PGS TS Phạm Văn Dũng (2007) cho rằng: “ Đánhgiá thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội để tìm ra những mặt tích cực,tiêu cực trong phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội Từ đó đề xuất một số giảipháp hoàn thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động và
đầu tư, phát triển nguồn lao động, hỗ trợ về kết cấu hạ tầng, mở rộng liên kết sản
xuất và kinh doanh nhằm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế tư nhân trong bốicảnh hội nhập kinh tế quốc tế.”
- PGS TS Mai Văn Nam (2012) cho rằng: “ Nghiên cứu mức độ đáp ứngcủa các dịch vụ thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp ở Thành phố Cần Thơ
là rất cần thiết nhằm nghiên cứu đánh giá, tìm nguy ên nhân để có cơ sở đưa racác giải pháp phù hợp phát triển các dịch vụ thu hút đầu tư và phát triển doanhnghiệp trên địa bàn thành phố.”
-Ths Võ Thị Kim Thu (2012) cho rằng: “ Năng lực cạnh tranh của kinh tế
tư nhân khu vực Đồng bằng song Cửu Long thấp xuất phát từ nhiều nguyên nhânkhác nhau như: nguồn vốn hạn hẹp, trình độ công nghệ và quản lí thấp kém,
nguồn nhân lực chưa đảm bảo,…”
Trang 19CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN VỀ KTTN, NĂNG LỰC
CẠNH TRANH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN
2.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân là một loại hình kinh tế phát triển dựa trên sở hữu tư nhân
về toàn bộ các yếu tố sản xuất ( cả hữu hình và vô hình ) được đưa vào sản xuấtkinh doanh Nó hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh, dịch vụ, cụ thể là: tự chủ về vốn, tự chủ về quản lí, tự chủ vềphân phối sản phẩm, tự chủ lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô, phương hướngsản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trước pháp luật của nhà nước
2.1.2 Phân loại kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân hoạt động dưới các hình thức hộ kinh doanh cá thể và cácloại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,công ty hợp doanh
Kinh tế tư nhân gồm có 2 thành phần: thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ
và thành phần kinh tế tư bản tư nhân
- Kinh tế cá thể là thành phần kinh tế dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệu sảnxuất và khả năng lao động của bản thân người lao động
- Kinh tế tiểu chủ chính là hình thức kinh tế dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệusản xuất nhưng có thuê mướn lao động, tuy nhiên thu nhập vẫn chủ yếu dựa vàosức lao động và vốn của bản thân gia đình
- Kinh tế tư bản tư nhân là thành phần kinh tế mà sản xuất kinh doanh dựa
trên cơ sở chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và bốc lột sứclao động làm thuê
2.1.3 Đặc điểm của kinh tế tư nhân
- Kinh tế tư nhân là các đơn vị kinh doanh, hoạt động vì mục đích hàng
đầu là lợi nhuận
- Kinh tế tư nhân có quy mô đa dạng và khả năng tối ưu hóa tổ chức sảnxuất
Trang 20- Kinh tế tư nhân là các đơn vị kinh tế có tính năng động và linh hoạt caotrong hoạt động sản xuất – kinh doanh.
- Kinh tế tư nhân hoạt động dựa trên sự thống nhất giữa quyền sở hữu vàquyền sử dụng tài sản
2.1.4 Phân biệt kinh tế tư nhân với các loại hình kinh tế khác
2.1.4.1 Phân biệt theo hình thức sở hữu: Kinh tế Nhà nước, tập thể, tư
nhân, cá thể,…
2.1.4.2 Phân biệt theo hình thức đóng góp vốn: Vốn Nhà nước, vốn tự
có, vốn cổ phần,…
2.1.5 Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần
- Huy động, phân bổ và sử dụng một cách tối ưu mọi nguồn lực trong xãhội vào sản xuất kinh doanh
- Kinh tế tư nhân có quy mô đa dạng và khả năng tối ưu hóa các tổ chức tổchức sản xuất
- Phát triển kinh tế tư nhân góp phần tạo nguồn thu thuế cho chính phủ
đóng góp quan trọng vào ngân sách nhà nước
- Góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng của người tiêu dùng
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng hiện đại
- Góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao trình độ người lao động
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế
- Là động lực cho quá trình hội nhập kinh tế thế giới
2.1.6 Quan điểm hiện nay của Đảng ta về phát triển kinh tế tư nhân 2.1.6.1 Tính tất yếu của việc phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ
Trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa vấn đề phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được đặt ra như mộtnhu cầu tất yếu đối với nền kinh tế Việt Nam Kinh tế tư bản tư nhân là một bộphận trong cơ cấu ấy và đã có một thời bị coi là đối lập với kinh tế XHCN, vì vậyphải nằm trong diện cải tạo xóa bỏ Song thực tế đã cho thấy như vậy là cực đoan
và sự xuất hiện trở lại của kinh tế tư bản tư nhân đã góp phần không nhỏ vào sự
thay đổi bộ mặt của nền kinh tế theo hường tích cực Cùng với chủ trương
Trang 21chuyển nền kinh tế Việt Nam sang nền kinh tế thị trường, Đả ng và Nhà nướcViệt Nam đã ban hành nhiều chủ trương chính sách để khuyến khích sự pháttriển của các thành phần kinh tế, trong đó có kinh tế tư bản tư nhân.
2.1.6.2 Chủ trương của Đảng ta về phát triển kinh tế tư nhân
Chính sách của Đảng và Nhà nước ta là khuyến khích tư bản tư nhân bỏvốn đầu tư phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu của d ân cư Nhà nước bảo vệquyền sở hữa và lợi ích hợp pháp của họ: xóa bỏ định kiến và tạo điều kiệnthuận lợi về tín dụng, về khoa học công nghệ, về đào tạo cán bộ - cho thành phầnkinh tế này Tuy nhiên, đây là thành phần kinh tế có tính tự phát rất cao Vănkiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX có đoạn viết: “Khuyến khích pháttriển kinh tế tư bản tư nhân rộng rãi trong các ngành nghề sản xuất, kinh doanh
mà pháp luật không cấm Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi về chính sách
pháp lí để kinh tế tư bản tư nhân phát triển trên những định hướng ưu tiên củaNhà nước, kể cả đầu tư ra nước ngoài; khuyế n khích chuyển thành doanh nghiệp
cổ phần, bán cổ phiếu cho người lao động Liên doanh, liên kết với nhau, vớikinh tế tập thể và kinh tế nhà nước, xây dựng quan hệ tốt với chủ doanh nghiệp
2.1.7.2 Lợi thế và động lực phát triển kinh tế tư nhân trong mối quan
hệ kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Với chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh tế, bên cạnh các doanhnghiệp nhà nước, sự xuất hiện và phát triển các doanh nghiệp tư bản tư nhân tạo
ra môi trường phát triển mới Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hợp
Trang 22tác kinh doanh với nhau để phát triển và càng làm cho thị trường này trở nên sôinổi.
2.1.7.3 Kinh tế tư nhân trở thành một đối chứng hiện thực năng động
để các thành phần kinh tế khác đối chiếu để đổi mới và tự hoàn thiện
Kinh tế tư bản tư nhân tạo ra một đội ngũ những nhà doanh nghiệp năng
động, nhạy bén, dám nghĩ dám làm, sẵ n sàng chịu mọi thử thách của thị trường,
tự chịu trách nhiệm Những cơ sở kinh doanh của khu vực kinh tế tư nhân khô ngnhững là cơ sở lao động giải quyết việc làm mà còn là những lò luyện cán bộ saukhi tốt nghiệp ra trường Vì thế mà kinh tế tư nhân trở thành một đối chứng hiệnthực năng động để các thành phần kinh tế khác đối chiếu để đổi mới và tự hoànthiện
2.1.8 Tìm hiểu về năng lực cạnh tranh
2.1.8.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
a) Cạnh tranh
Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế được hiểu dưới góc độ tổ chức kinhdoanh, mục tiêu đó là tối đa hóa lợi nhuận trong quá trình hoạt động h ợp phápbằng cách thỏa mãn các thị hiếu của người tiêu dùng
b) Năng lực cạnh tranh
Trong các công trình khoa học, năng lực cạnh tranh thường đồng hóa vớikhái niệm lợi thế cạnh tranh như khả năng của các doanh nghiệp sử dụng hiệuquả các nguồn kinh tế hiện có Cần ghi nhận rằng sự đồng hóa này có cơ sở bởi ýnghĩa năng lực cạnh tranh thông thường nhất được lí giải như khả năng vượt qua
đối thủ để đạt được những mục tiêu đề ra
2.1.8.2 Yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh
a) Yếu tố bên trong
- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp
- Trang thiết bị công nghệ
- Nguồn nhân lực
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Năng lực quản lí điều hành
- Xây dựng và bảo vệ thương hiệu
Trang 23- Công tác nghiên cứu xúc tiến thương mại và thị trường
- Nghiên cứu, phát riển sản phẩm mới
b) Yếu tố bên ngoài
- Kết cấu hạ tầng
- Yếu tố về chính trị- xã hội
c) Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter
- Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
- Áp lực cạnh tranh của khách hàng
- Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
- Các rào cản gia nhập
- Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân; công ty trách
nhiệm hữu hạn; công ty Cổ phần; và kinh tế cá thể, tiểu chủ tại các quận, huyện
trên địa bàn TP Cần Thơ Hiện nay, TP Cần Thơ là trung tâm kinh tế -văn hóa-xã
hội của đồng bằng sông Cửu Long và tính đến tháng 09/2012, trên địa bàn TPCần Thơ đã có 11.877 đơn vị kinh doanh thuộc thành phần kinh tế tư nhân
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Kế Hoạch & Đầu tư;
Sở Công thương, Cục thống kê TP Cần Thơ và các tài liệu nghiên cứu như bàibáo cáo khoa học, kết quả nghiên cứu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Số liệu sơ cấp: sẽ được tiến hành khảo sát tại các địa điểm thuộc 9 quận,huyện của TP Cần Thơ với số lượ ng là 31 doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế
tư nhân qua phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi Bảng câu hỏi được thiết kế
bao gồm nhiều phần tương ứng với các nội dung và mục tiêu nghiên cứu Cáccâu hỏi được xây dựng và sắp đặt theo một cấu trúc nhất định nhằm đảm bảo độchính xác khi thu thập thông tin Những nội dung chính cần phỏng vấn:
+ Thông tin doanh nghiệp: tên DN, năm thành lập, loại hình DN theo hìnhthức sở hữu, lĩnh vực kinh doanh, …
Trang 24+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm(2010, 2011, 2012)
+ Các câu hỏi đánh giá mức độ tác động của các yếu tố môi trường ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của DN
+ Lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Nhận định của doanh nghiệp về vai trò của cơ quan quản lí nhà nước đốivới kinh tế tư nhân
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả từ các nguồn dữ liệu, số liệu thu t hập trongsuốt quá trình nghiên cứu
- Tổng hợp, phân tích dữ liệu liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp KTTN TP Cần Thơ trong bối cảnh nghiên cứu đến NLCT của thành phầnKTTN Cần Thơ làm cơ sở cho việc đưa ra những giải pháp và kiến nghị nh ằmnâng cao NLCT cho doanh nghiệp thành phần kinh tế này
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Cần Thơ là một thành phố trực thuộc Trung ương, nằm bên hữa ngạn củaSông Hậu, thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, đây là một trong 5 thành phốtrực thuộc trung ương của Việt Nam Ngày 24 tháng 6 năm 2009 thành phố Cần
Thơ chính thức được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận là đô thị loại
1 của Việt Nam thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng sông CửuLong và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam
Năm 1739, vùng đất Cần Thơ được khai phá và chính thức có mặt trên dư
đồ Việt Nam với tên gọi là Trấn Giang Cùng phát triển với những thăng trầm
của lịch sử dân tộc Việt Nam, vùng đất Trấn Giang đã trải qua nhiều lần thay đổitên gọi và địa giới hành chính Thời Nhà Nguyễn Cần Thơ là đất cũ của tỉnh AnGiang Thời Pháp thuộc, Cần Thơ được tách ra thành lập tỉnh, một thời đượcmệnh danh là Tây Đô, và là trung tâm của vùng Tây Nam Bộ Đến Thời ViệtNam Cộng Hoà, tỉnh Cần Thơ đổi thành tỉnh Phong Dinh Sau năm 1975,tỉnh Phong Dinh, tỉnh Ba Xuyên và tỉnh Chương Thiện hợp nhất để thành lậptỉnh Hậu Giang, trong đó thành phố Cần Thơ là tỉnh lỵ Đến cuối năm 1991,tỉnh Hậu Giang lại chia thành hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng Thành phố Cần
Thơ là tỉnh lỵ tỉnh Cần Thơ Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Quốc Hội Việt Nam
thông qua Nghị quyết số 22/2003/QH11, tỉnh Cần Thơ được chia thành thànhphố Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang.
Cần Thơ là đô thị hạt nhân của miền Tây Nam Bộ từ thời Pháp thuộc, naytiếp tục là trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Ngoài đặc
trưng về địa lý là đầu mối giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong khu
vực, thành phố Cần Thơ còn được biết đế n như một "đô thị miền sông nước"
Thành phố có hệ thống sông ngòi chằng chịt, vườn cây ăn trái bạt ngàn,
đồng ruộng mênh mông, nổi tiếng với Bến Ninh Kiều, chợ nổi Cái Răng một nét
sinh hoạt đặc trưng văn hoá Nam Bộ Theo quy hoạch đến năm 2025, thành phốCần Thơ sẽ trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại - dịch vụ, giáo dục -
đào tạo và khoa học - công nghệ, y tế và văn hoá của vùng Đồng bằng Sông Cửu
Trang 26Long, đồng thời là đô thị cửa ngõ của vùng hạ lưu sông Mêkông, là đầu mốiquan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế, có vị trí chiến lược
về quốc phòng, an ninh
HÌNH 3.1: Bản đồ hành chính TP Cần Thơ - Trực thuộc trung ương
(Nguồn Google Maps)
3.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
3.2.1 Vị trí địa lý
Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu và ở vị trí trung tâmchâu thổ Đồng bằng song Cửu Long, nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 169 km,cách thành phố Cà Mau 178 km, cách thành phố Rạch Giá 128 km, cách biểnkhoảng 100 km theo đường sông Hậu
Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38” - 105050’35” kinh độ Đông và
9055’08” - 10019’38” vĩ độ Bắc, trải dài trên 55 km dọc bờ Tây sông Hậu Phía
bắc giáp tỉnh An Giang, phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long, phíatây giáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang Diện tích nội thành là
53 km² Thành phố Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.409,0 km², chiếm3,49% diện tích toàn vùng và dân số vào khoảng 1.200.300 người, mật độ dân số
Trang 27tính đến 2011 là 852 người/km² Cần Thơ cũng là thành phố hiện đại và lớn nhất
của cả vùng hạ lưu sông Mê Kong
Thành phố Cần Thơ có các điểm cực sau:
• Cực Bắc là phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt
• Cực Tây là xã Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh
• Cực Nam là xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai
• Cực Đông là phường Tân Phú, quận Cái Răng
3.2.2 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Cần Thơ nằm toàn bộ trên đất có nguồn gốc phù sa sôngMeKông bồi đắp và được bồi lắng thường xuyên qua nguồn nước có phù sa củadòng sông Hậu Địa chất trong thành phố được hình thành chủ yếu qua quá trìnhbồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50mét có hai loại trầm tích là Holocen (phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ)
Địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng, phù hợp cho sản
xuất nông, ngư nghiệp, với Độ cao trung bình khoảng 1 – 2 mét dốc từ đất giồngven sông Hậu, và sông Cần Thơ thấp dần về phía nội đồng tức là từ phía đôngbắc sang phía tây nam.Bên cạnh đó, thành phố còn có các cồn và cù lao trênsôngHậu như Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập Thành phố Cần
Thơ có 3 dạng địa hình chính là Địa hình ven sông Hậu hình thành dải đất cao là
đê tự nhiên và các cù lao ven sông Hậu
Ngoài ra do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh,rạch khá chằng chịt Vùng tứ giác Long Xuyên, thấp trũng, chịu ảnh hưởng lũtrực tiếp hàng năm Đồng bằng châu thổ chịu ảnh hưởng triều cùng lũ cuối vụ
Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa , ít bão, quanh nămnóng ẩm, không có mùa lạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùakhô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28°C, sốgiờ nắng trung bình cả năm khoảng 2.249,2h, lượng mưa trung bình năm đạt
1600 mm Độ ẩm trung bình năm giao động từ 82% - 87% Do chịu ảnh hưởngkhí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độnắng cao và ổn định theo hai mùa trong nă m
Trang 28Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với
hơn 158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông CầnThơ đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy Các sô ng rạch lớn khác là
rạch Bình Thủy, Trà Nóc, Ô Môn, Thốt Nốt, kênh Tham Rôn và nhiều kênh lớnkhác tại các huyện ngoại thành là Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và Phong Điền,
cho nước ngọt suốt hai mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi
Quận Cái Răng
Quận
Ô Môn
Quận Thốt Nốt
Huyện Phong Điền
Huyện
Cờ Đỏ
Huyện Thới Lai
Huyện Vĩnh Thạnh
117,87 [ 12]
119,48 [1 3]
310,48 [1 4]
255,66 [1 5]
297,59 [1 6]
122.46 4
126.84 2
117.93 0
g
8 phườn g
7 phườn g
7 phườn g
9 phường
1 thị trấn và
6 xã
1 thị trấn và
9 xã
1 thị trấn và
12 xã
2 thị trấn và
Trang 293.4 DÂN CƯ VÀ VĂN HÓA XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.4.1 Dân cư
Tính đến năm 2011, dân số toàn Thành phố Cần Thơ đạt gần 1.200.300 người,
mật độ dân số đạt 852 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần
791.800 người, dân số sống tại nông thông đạt 408.500 ngườ i Dân số nam đạt600.100 người, trong khi đó nữ đạt 600.200 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân sốphân theo địa phương tăng 8,2 ‰
3.4.2 Văn hóa xã hội
Thành phố Cần Thơ là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc khác nhau NgườiKhmer ở Cần Thơ không nhiều, chủ yếu tập trung chung quanh chùa hoặc sốngrải rác xen kẽ với người Việt ở các quận Ninh Kiều, Ô Môn, Thốt Nốt NgườiHoa ở Cần Thơ thường sống tập trung ở quận Ninh Kiều và huyện Phong
Điền, người Hoa gốc Quảng Đông làm nghề mua bán, người Hoa gốc Hẹ làm
nghề thuốc Bắc và người Hoa gốc Hải Nam làm nghề may mặc
Mặc dù Cần Thơ được khám phá khá muộn Tuy nhiên, Văn hoá Cần Thơvừa mang những nét chung của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thờicũng mang nét đẹp văn hóa của vùng đất Tây Đô Đặc trưng văn hoá Tây Đô
được thể hiện qua nhiều phương diện ẩm thực, lối sống, tín ngưỡng, văn
nghệ Hò Cần Thơ là một trong những làn điệu dân ca độc đáo với các loại là hòhuê tình, hò cấy và hò mái dài, xuất phát từ những cầu hò của khách thương hồlúc rảnh rỗi cắm sào để tìm bạn hò và đợi con nước để rời sang bến khác
Cần Thơ cũng là quê hương của nhiều người nổi tiếng như Nguyễn VănNhân, Đoàn Văn Trường, Nguyễn Văn Tuyên, Châu Văn Liêm, Út Trà
Ôn, NSND Phùng Há Về mặt tín ngưỡng, văn hoá, việc thờ cúng, sinh hoạt lễhội của các ngôi đình ở Cần Thơ không khác mấy so với các ngôi đình ở Nam
Bộ, Một số ngôi đình nổi tiếng ở Cần Thơ như đình Bình Thủy, thờ các nhân vậtnổi tiếng như Đinh Công Chánh, Trần Hưng Đạo, Bùi Hữu Nghĩa Cần Thơ từ
xưa từng được biết đến qua câu ca dao:
“Cần Thơ gạo trắng nước trong
Ai đi đến đó lòng không muốn về ”
Trang 30-Ca dao Việt Nam
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KTTN
TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ 4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐỀU TRA, PHỎNG VẤN
4.1.1 Thông tin về chủ doanh nghiệp
Cuộc khảo sát được thực hiện với 31 đối tượng doanh nghiệp trên địa bàn
TP Cần Thơ vào tháng 5/2013 Thông tin về các chủ doanh nghiệp KTTN baogồm giới tính, chức vụ, độ tuổi các chủ doanh nghiệp
BẢNG 4.1: GIỚI TÍNH CÁC CHỦ DOANH NGHIỆP KTTN TẠI TP CẦN
2011
64,535,5
Theo kết quả (Bảng 4.1) ta nhận thấy rằng các chủ doanh nghiệp là nữ chỉchiếm 35,5% trong khi đó tỷ lệ chủ DN là nam là 64,5% thì chiếm gần gấp đôi tỷ
lệ chủ doanh nghiệp là nữ Đều này phản ánh đún g thực tế kết quả đều tra
HÌNH 2: Biểu đồ tỷ lệ nam nữ của các doanh nghiệp
KTTN tại TP Cần Thơ
Trang 31BẢNG 4.2: ĐỘ TUỔI CÁC CHỦ DOANH NGHIỆP TẠI TP CẦN THƠ
Bảng 1.2 cho thấy đa số các chủ doanh nghiệp hiện nay trên địa bàn thành phốcòn rất trẻ Độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 48,4%, từ 30 -40 chiếm35,5%, từ 41-50 chiếm 9,7% và còn lại độ t uổi trên 51 chỉ có 6,5% Với nguồnnhân lực đi đầu có lợi thế về tuổi trẻ như hiện nay thì đây là một yếu tố rất tốt đểphát triển doanh nghiệp cũng như kinh tế của thành phần KTTN tại TP Cần Thơ
HÌNH 3: Biểu đồ tỷ lệ độ tuổi các chủ doanh nghiệp tại TP Cần Thơ
Trang 324.1.2 Thông tin về doanh nghiệp
- Loại hình doanh nghiệp
Loại hình công ty TNHH chiếm đa số với tỉ lệ 41,9% cho thấy đây là loạihình phổ biến của các doanh nghiệp KTTN hiện nay trên TP Cần Thơ Sau đó làloại hình doanh nghiệp tư nhân với tỉ lệ 22,6%, tiếp đến là công ty cổ phần, hợpdanh với tỉ lệ 16,1% Loại hình kinh tế cá thể, tiểu chủ chỉ có 12,9% và 6,5% làcác loại hình khác
BẢNG 4.3: LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
HÌNH 4: Biểu đồ tỷ lệ loại hình doanh nghiệp
KTTN tại TP.Cần Thơ
Trang 33- Về lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp KTTN, kết quả đều tra đã
cung cấp những thông tin sau:
BẢNG 4.4: THÔNG TIN VỀ LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP KTTN TẠI CẦN THƠ
Lĩnh vực kinh doanh Số doanh nghiệp Tỷ lệ (%)
Nông, lâm, ngư nghiệp 7 22,6
Thương mại dịch vụ 15 48,4
(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra tháng 4/2013)
Lĩnh vực kinh doanh thương mại dịch vụ chiếm tỷ lệ cao nhất 48,4% Tiếptheo là công nghiệp xây dựng 29%, và còn lại là nông, lâm, ngư nghiệp với
22,6% Đều này cho thấy KTTN tại Cần Thơ đang chuyển từ cơ cấu nông, lâm,ngư nghiệp dần sang công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ
- Phân bố các doanh nghiệp KTTN trên địa bàn TP Cần Thơ không
đồng đều Theo kết quả đều tra, các doanh nghiệp chủ yếu tập trung ở khu vực
trung tâm thành phố là quận Ninh Kiều ( 48,4%), thứ hai là quận Bình T hủy- nơitập trung các cụm công nghiệp của thành phố (12,9) Còn lại các quận, huyệnkhác chiếm tỷ lệ dưới 10% mỗi đơn vị
Trang 34BẢNG 4.5: SỐ DOANH NGHIỆP PHÂN BỐ TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ
Ô Môn Thớ i Lai Thốt Nốt Phong Điền
Cờ Đỏ Vĩnh Thạnh
HÌNH 5: Biểu đồ tỷ lệ phân bố các doanh nghiệp KTTN tại TP.
Cần Thơ
Trang 354.2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGUỒN VỐN CỦA DN KTTN TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ
4.2.1 Nguồn vốn của các doanh nghiệp
Trong kinh doanh, vốn là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinhdoanh của bất kì doanh nghiệp nào và là công cụ để biến các ý tưởng, dự án sảnxuất kinh doanh thành hiện thực Trong bối cảnh hội nhập, vốn là nhân tố quyết
định tới việc tăng năng lực cạnh tranh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp trên
thị trường Tuy nhiên, một thực trạng đáng quan tâm là đa phần các doanh nghiệpKTTN nói chung và hệ thống KTTN Cần Thơ nói riêng hiện nay có quy mô sảnxuất kinh doanh nhỏ và luôn trong tình trạng thiếu vốn cho mở rộng sản xuất
kinh doanh, đầu tư cải tiến máy móc trang thiết bị mới
4.2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp KTTN Cần Thơ nhìn chung cũng chỉ
dựa vào nguồn vốn tự có , tích lũy từ khi khởi nghiệp hay tích lũy từ chính kếtquả sản xuất kinh doanh với trên 74,2% số doanh nghiệp được kháo sát (Bảng4.9), chính vì vậy, khi hoạt động sản xuất kinh doanh không thuận lợi trong thời
gian qua, khó khăn về vốn càng đè nặng lên t hành phần kinh tế này Nếu chỉ dựa
vào nguồn vốn này, không đa dạng các nguồn vốn, các doanh nghiệp sẽ khó khăntrong mở rộng sản xuất và nhất là khi đối mặt với những biến động kinh tế theo
hướng suy giảm, Nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ t rong năm 2011như vừa qua
BẢNG 4.6: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KTTN
Trang 364.2.1.2 Nguồn vay khi cần vốn cho sản xuất kinh doanh
BẢNG 4.7: NGUỒN VAY VỐN CHO SẢN XUẤT KINH DOANH Nguồn vay khi thiếu
(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra tháng 4/2013)
Thực trạng cho thấy, kênh vốn hiện nay mà các doanh nghiệp KTTN Cần
Thơ lựa chọn khi thiếu vốn với 31 doanh nghiệp khảo sát thừa nhận, thì có 27
doanh nghiệp chọn nguồn vay từ ngân hàng, 2 doanh nghiệp chọn vay cá nhân,
số còn lại chọn vay từ quỹ tín dụng thương mại và k hông có doanh nghiệp nàotrong số doanh nghiệp khảo sát chọn vay từ các nguồn khác Kết quả cho thấynguồn vay vốn của các doanh nghiệp KTTN còn hạn chế Các doanh nghiệp luôn
có nguy cơ thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh và đầu tư thiết bị công nghệ mới
trong quá trình sản xuất
4.2.2 Đánh giá những khó khăn khi tiếp cận và vay vốn của các DN
4.2.2.1 Khó khăn xuất phát từ doanh nghiệp
Phương pháp tổng hợp kết quả đều tra như sau:
+ Loại bỏ các đối tượng đánh giá các yếu tố khó khăn khi tiếp cận và vayvốn các tổ chức tín dụng với câu trả lời không biết
+ Cộng các doanh nghiệp với câu trả lời hoàn toàn không khó khăn và ít
khó khăn làm nhóm 1
+ Cộng các doanh nghiệp với câu trả lời tương đối, khá và rất khó khănlàm nhóm 2
+ So sánh giữa nhóm 1 và 2, chọn ra nhóm có số lượng doanh nghiệp đánh
giá cao hơn
+ Lọc lại các yếu tố có tỉ lệ cao để phân tích
Trang 37Và sau đây là 3 yếu tố được các doanh nghiệp đánh giá là yếu tố gây khókhăn khi tiếp cận và vay vốn các tổ chức tín dụng.
BẢNG 4.8: TRỞ NGẠI KHI TIẾP CẬN VỐN VAY
(Nguồn: Tổng hợp kết quả đều tra tháng 4/2013)
Thứ nhất, thiếu tài sản thế chấp: đối với các ngân hàng, tài sản đảm b ảo làmột yếu tố quyết định quan trọng trong quá trình đánh giá khoản vay Tuy nhiên,
đây là một vấn đề khó khăn cho các doanh nghiệp vì họ không có cách nào để
tiếp cận khoản tín dụng trung và dài hạn do không đủ tài sản đảm bảo Bên cạnh
đó, các ngân hàng thường đánh giá tài sản đảm bảo thấp hơn giá trị thực rất
nhiều, do vậy doanh nghiệp không thể vay được đủ số vốn như mong muốn Hơnnữa, nhiều doanh nghiệp, nhất là các công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp
tư nhân và tài sản cá nhân lẫn lộn, thiếu minh bạch nên các tổ chức tín dụng rất
khó thẩm tra, đánh giá đúng về năng lực của các doanh nghiệp
Thứ hai, thủ tục cho vay phức tạp là một trong những nguyên nhân cơ bản
mà các doanh nghiệp đề cập đến khi có nhu cầu tiếp cận vốn của các tổ chức tíndụng Một phần do doanh nghiệp chưa hiểu rõ về cơ chế tín dụng của các ngân
hàng thương mại, có tâm lí sợ thủ tục vay vốn của các ngân hàng rờm rà, phức
tạp Ở một số doanh nghiệp việc điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo
chưa bài bản, mang nặng tính chủ quan gia đình, trong quan hệ với ngân hàng
còn thiếu kinh nghiệm, khả năng thuyết trình, đàm phán Điều này đã được chínhsách ngân hàng chia sẻ với doanh nghiệp trong các hội thảo mà nghiên cứu tổchức
Thứ ba, lãi suất vay vốn tăng cao làm cản trở các doanh nghiệp vay vốncủa các ngân hàng và tổ chức tín dụng Việc phải chịu lãi suất cao làm tăng giáthành sản phẩm của doanh nghiệp, giảm khả năng cạnh tranh của mặt hàng, tăng