1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình

104 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 872,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một nước ñất chật, người ñông, gia tăng dân số nhanh làm cho nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng lớn, gây ra áp lực không nhỏ ñến ñất ñai vì vậy việc sử dụng quỹ ñất hết

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ THỊ MAI

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 – 2010 TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH : Quản lý ñất ñai

MÃ SỐ : 60.62.16

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

ðỗ Thị Mai

Trang 3

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii

- Các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau đại học Ờ trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và ựồng nghiệp;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thái Thụy; các phòng, ban và UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Thái Thụy

Tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên ựã giúp ựỡ, khắch lệ và tạo những ựiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

đỗ Thị Mai

Trang 4

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ii

MỤC LỤC Trang Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu ñồ vii

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3 1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ñất 4

2.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất 4

2.1.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai 9 2.1.3 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất 11

2.1.4 Một số lý luận về sử dụng ñất hợp lý 13

2.2.Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở nước ngoài 19

2.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện QH sử dụng ñất tại Việt Nam 23

2.4 Quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh Thái Bình 26

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 ðối tượng nghiên cứu 28

3.3 Nội dung nghiên cứu 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu 28

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

Trang 5

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ iii

4.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 30

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện Thái Thụy giai ựoạn 2001-2010 37

4.3 Tình hình quản lý sử dụng ựất ựai của huyện Thái Thụy 45

4.4 Khái quát về quy hoạch sử dụng ựất huyện Thái Thụy 49

4.4.1 Quy hoạch sử dụng ựất huyện Thái Thụy thời kỳ 2001-2010 49

4.4.2 điều chỉnh QHSDđ huyện Thái Thụy giai ựoạn 2006-2010 53

4.5 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất huyện Thái Thụy 60

4.5.1 Giai ựoạn 2001-2005 60

4.5.2 Giai ựoạn 2006-2010 71

4.6 Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện Thái Thụy 85

4.6.1 Những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện QHSDđ 85

4.6.2 Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất 86

4.6.3 Một số ựề xuất nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện Thái Thụy 88

5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 92

5.1 Kết luận 92

5.2 đề nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 6

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

DANH MỤC BẢNG

Tên bảng Trang

Bảng 4.1 Các nhóm ñất chính trên ñịa bàn huyện Thái Thụy

Bảng 4.2 Giá trị sản xuất của huyện Thái Thụy giai ñoạn 2001-2010

Bảng 4.3 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001-2010 của

huyện Thái Thụy

Bảng 4.4 Các chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn

2006-2010 của huyện Thái Thụy

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất huyện Thái Thụy

giai ñoạn 2001-2005

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất sản xuất

nông nghiệp giai ñoạn 2001 - 2005 huyện Thái Thụy

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông

nghiệp giai ñoạn 2001-2005 của huyện Thái Thụy

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông

nghiệp giai ñoạn 2001- 2005 huyện Thái Thụy

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất có mục

ñích công cộng giai ñoạn 2001- 2005 huyện Thái Thụy

Bảng 4.10 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất huyện Thái Thụy

giai ñoạn 2006-2010

Bảng 4.11 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñến năm

2010

Bảng 4.12 Kết quả thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông

nghiệp giai ñoạn 2006-2010 huyện Thái Thụy

Bảng 4.13 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông

nghiệp giai ñoạn 2006-2010 huyện Thái Thụy

Bảng 4.14 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất chuyên

dùng giai ñoạn 2006-2010 huyện Thái Thụy

Bảng 4.15 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất có mục

ñích công cộng giai ñoạn 2006-2010 huyện Thái Thụy

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Sơ ñồ vị trí huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình 30

Hình 4.4 Cơ cấu sử dụng ñất theo quy hoạch ñến năm 2010 của

huyện Thái Thụy

49

Hình 4.5 Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 của huyện Thái

Thụy

56

Hình 4.6 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ở giai

ñoạn 2001 - 2005 huyện Thái Thụy

68

Hình 4.7 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất nông

nghiệp giai ñoạn 2006- 2010 huyện Thái Thụy

73

Hình 4.8 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ở giai

ñoạn 2006-2010 huyện Thái Thụy

79

Trang 9

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

I ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay thế Sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với ñất, phụ thuộc vào ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất ðất ñai là một nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng, cố ñịnh về vị trí không gian, không thể di chuyển theo vị trí chủ quan của con người Việt Nam là một nước ñất chật, người ñông, gia tăng dân số nhanh làm cho nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng lớn, gây ra áp lực không nhỏ ñến ñất ñai vì vậy việc sử dụng quỹ ñất hết sức tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở hiệu quả, bền vững và cân ñối quỹ ñất cho phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, từng bước ñáp ứng quá trình phát triển chung của ñất nước là yêu cầu cấp thiết

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng ñất là một yêu cầu ñặc biệt ñể sắp xếp quỹ ñất ñai cho các lĩnh vực và ñối tượng sử dụng hợp

lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh ñược sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự hủy hoại ñất ñai, phá vỡ môi trường sinh thái ðây là một nội dung quan trọng ñể quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñược thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả” [4] Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất” là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai

Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà còn cả lâu dài, việc thực hiện quy hoạch ñóng vai trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển

Trang 10

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2

kinh tế Ờ xã hội của ựịa phương Khả năng thực tế của phát triển kinh tế, ựô thị ựến ựâu thì tiến hành việc giao ựất, sử dụng ựất ựai ựến ựó, ựặc biệt ưu tiên ựất ựai cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa ựảm bảo an toàn lương thực, vừa thỏa mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp Có như vậy thì việc sử dụng ựất mới khắc phục ựược tình trạng lãng phắ ựất, ựồng thời hạn chế ựược tiêu cực và bức xúc của xã hội nảy sinh do một bộ phận nông dân hiện không còn ựất canh tác

Huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình nằm trong vùng ựồng bằng sông Hồng, là huyện duy nhất có bến cảng tại tỉnh Thái Bình và nằm gần trung tâm tam giác tăng trưởng kinh tế phắa Bắc: Hà Nội Ờ Hải Phòng Ờ Quảng Ninh Huyện Thái Thụy có ựất nông nghiệp chiếm diện tắch không nhỏ trong tổng diện tắch tự nhiên Năm 2002 UBND huyện Thái Thụy ựã lập quy hoạch sử dụng ựất của huyện giai ựoạn 2001- 2010 và ựược UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại quyết ựịnh số 3884/2002/Qđ-UB ngày 31/12/2002 Bản quy hoạch này là căn cứ quan trọng ựể huyện triển khai thực hiện các chương trình phát triển KT-XH của huyện Tuy nhiên, trong quá trình triển khai và thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựã bộc lộ một số tồn tại nhất ựịnh Với mục tiêu giúp ựịa phương nhìn nhận kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001 Ờ 2010, phân tắch ựánh giá kết quả ựã ựạt ựược và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, tìm ra nguyên nhân và ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất trong giai

ựoạn quy hoạch tới, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộ đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001 Ờ 2010 trên ựịa bàn huyện Thái Thụy Ờ tỉnh Thái BìnhỢ

Trang 11

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 3

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch :

- đánh giá việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng ựất của huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình giai ựoạn 2001 Ờ 2010

- Tìm ra những tắch cực, những hạn chế bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch giai ựoạn 2001 Ờ 2010

- đề ra các giải pháp trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 2010 Ờ 2020 nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch trong những giai ựoạn tới và hoàn thiện quy trình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của huyện

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài:

- Các thông tin, số liệu, tài liệu trung thực, chắnh xác, ựảm bảo ựộ tin cậy và phản ánh ựúng thực tiễn của ựịa bàn nghiên cứu

- Việc xử lý, phân tắch, ựánh giá số liệu phải dựa trên cơ sở khoa học có ựịnh tắnh, ựịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp

- đánh giá chắnh xác công tác tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất huyện Thái Thụy giai ựoạn 2001 Ờ 2010 đề ra các kiến nghị nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch, các kiến nghị phải cụ thể trên

cơ sở thực tiễn, theo pháp luật ựặc biệt là Luật ựất ựai

- đề ra các giải pháp thiết thực, phù hợp với ựiều kiện và chiến lược phát triển kinh tế tại ựịa phương

Trang 12

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

* Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất

ðất ñai là một vùng lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất…) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính, thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, thủy văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính…) tạo ra ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm phân tích ý nghĩa, mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng nhất ñịnh [5]

Về bản chất: ðất ñai là ñối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng ñất (gọi là mối quan hệ ñất ñai) và tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế – xã hội [12] Như vậy, Quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế – xã hội thể hiện ñồng thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ñó cần hiểu:

- Tính kinh tế: Thể hiện ở hiệu quả sử dụng ñất ñai

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dung bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu…

- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñai ñúng pháp luật

Từ ñó, có thể ñưa ra khái niệm: quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả, khoa học thông qua việc phân bổ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng

và ñịnh hướng tổ chức sử dụng ñất cho các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức

Trang 13

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5

và người sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện ñường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ñiểm sinh thái bền vững [10]

Viện ñiều tra Quy hoạch ñất ñai ñã ñịnh nghĩa: “Quy hoạch sử ñụng ñất

là một hệ thống các biện pháp quản lý, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về

tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối

và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường” [14]

Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt là căn cứ ñể bố trí sử dụng ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñặc biệt là chuyển diện tích trồng lúa có hiệu quả cao sang các mục ñích phi nông nghiệp, sang nuôi trồng thủy sản hoặc trồng cây hàng năm, chuyển ñất trồng cây lâu năm sang ñất trồng cây hàng năm Như vậy, mục ñích của quy hoạch sử dụng ñất nhằm tạo ra những ñiều kiện về tổ chức lãnh thổ, thúc ñẩy các ñơn vị sản xuất thực hiện ñạt và vượt mức kế hoạch Nhà nước giao

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñóng vai trò quan trọng, là cơ sở ñể Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Nó ñược xây dựng dựa trên ñịnh hướng phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ñô thị, yêu cầu bảo vệ môi trường, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; Hiện trạng quỹ ñất và nhu cầu sử dụng; ðịnh hướng sử dụng ñất, tiến bộ khoa học kỹ thuật; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất kỳ trước Những năm gần ñây, quy hoạch sử dụng ñất ñã góp phần không nhỏ tạo ra kết quả ñáng khích lệ, giúp cho việc khai thác, sử dụng ñúng mục ñích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về ñất, mở

Trang 14

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6

rộng diện tích ñất canh tác, nâng cao chất lượng ñất, ñảm bảo an toàn lương thực

Qua những lý luận trên cho thấy, quy hoạch sử dụng ñất là bước không thể thiếu ñược trong quá trình sử dụng ñất hợp lý và có vai trò quan trọng trong quản lý Nhà nước về ñất ñai

* ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất (QHSDð) thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử – xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là

bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh

tế quốc dân Các ñặc ñiểm của QHSDð ñược thể hiện cụ thể như sau:

* Tính lịch sử – xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử

phát triển của quy hoạch sử dụng ñất Mỗi hình thái kinh tế – xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản

xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản

xuất) và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong QHSDð luôn nảy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai – là sức tự

nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế…), cũng như quan hệ giữa

người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng ñất

giữa những người chủ ñất – Giấy chứng nhận quyền SDð) QHSDð thể hiện

ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy sự phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, QHSDð mang tính tự

phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp lý (là

phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân chia, tập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô…) Ở nước ta, QHSDð phục vụ

nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích

Trang 15

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, QHSDð góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau

* Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của QHSDð biểu hiện chủ yếu ở hai

mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; QHSDð ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái…

Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ðiều hòa các mâu thuẫn về ñất ñai của các ngành, lĩnh vực; Xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế – xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh

* Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của

những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ

thuật, ñô thị hóa công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp…), từ ñó xác

ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dung kế hoạch sử dụng ñất 5 năm

Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh

tế – xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước

trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế – xã hội) cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính

Trang 16

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

sách và biện pháp sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của

quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn

* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy

hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương

hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự

kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi) Vì vậy,

QHSDð là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất của các ngành như:

- Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng ñất trong vùng;

- Cân ñối tổng quát nhu cầu sử ñụng ñất của các ngành;

- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bố ñất ñai trong vùng;

- Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong vùng;

- ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của phương hướng sử dụng ñất;

Do khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế – xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa, quy hoạch sẽ càng ổn ñịnh

* Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính

chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế – xã hội; Tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái

Trang 17

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 9

* Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn

trước, theo nhiều phương diện khác nhau, QHSDð chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDð khơng cịn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hồn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch QHSDð luơn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch – thực hiện – quy hoạch lại hoặc chỉnh lý – tiếp tục thực hiện…” với chất lượng, mức độ hồn thiện và tính phù hợp ngày càng cao

2.1.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất đai

* Quy hoạch sử dụng đất theo ngành

+ Quy hoạch sử dụng đất nơng nghiệp;

+ Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp;

+ Quy hoạch sử dụng đất cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp; + Quy hoạch sử dụng đất giao thơng, thủy lợi…

ðối tượng của QHSDð theo ngành là diện tích đất đai thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới đã được xác định rõ mục đích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng) QHSDð giữa các ngành cĩ quan hệ chặt chẽ với QHSDð của vùng và cả nước

* Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ

+ Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai cả nước;

+ Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh;

+ Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện;

+ Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã

Trang 18

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 10

đối tượng của QHSDđ theo lãnh thổ là toàn bộ diện tắch tự nhiên của lãnh thổ Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chắnh, QHSDđ theo lãnh thổ sẽ

có nội dụng cụ thể, chi tiết khác nhau và ựược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ựến bộ phận, từ cái chung ựến cái riêng,

từ vĩ mô ựến vi mô và bước sau chắnh lý bước trước

Mục ựắch của QHSDđ theo các cấp lãnh thổ hành chắnh là [8]: đáp ứng nhu cầu ựất ựai cho hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hóa một bước QHSDđ của các ngành và ựơn vị hành chắnh

cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ựể các ngành (cùng cấp) và các ựơn vị hành

chắnh cấp dưới triển khai QHSDđ của ngành và ựịa phương mình; làm cơ sở

ựể lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm (căn cứ ựể giao cấp ựất, thu hồi ựất theo

thẩm quyền ựược quy ựịnh trong Luật đất ựai); phục vụ cho công tác thống

nhất quản lý Nhà nước về ựất ựai

- Quy hoạch sử dụng ựất cả nước: ựược xây dựng căn cứ vào nhu cầu

của nên kinh tế Ờ xã hội, trong ựó xác ựịnh phương hướng, mục tiêu và nhiệm

vụ sử dụng ựất cả nước nhằm ựiều hòa quan hệ sử dụng ựất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; ựề xuất các chắnh sách, biện pháp, ựiều chỉnh cơ cấu sử dụng ựất và thực hiện quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh: xây dựng căn cứ vào QHSDđ toàn

quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch cả nước kết hợp với ựặc ựiểm ựất ựai và yêu cầu phát triển KT- XH trong phạm

vi tỉnh

- Quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện: xây dựng trên cơ sở ựịnh hướng

của QHSDđ cấp tỉnh giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ ựất ựai Căn cứ vào ựặc ựiểm nguồn tài nguyên ựất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế Ờ xã hội và các ựiều kiện cụ thể khác của huyện, ựề xuất các chỉ tiêu và phân bổ các loại

Trang 19

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

ñất; xác ñịnh các chỉ tiêu ñịnh hướng về ñất ñai ñối với quy hoạch ngành và

xã, phường trên phạm vi của huyện

- Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã: xã là ñơn vị hành chính cấp cuối

cùng Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vấn ñề sử dụng ñất ñai ñược giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của xã và các quan hệ ngoài xã QHSDð cấp xã là quy hoạch vi mô, ñược xây dựng dựa trên khung chung các chỉ tiêu ñịnh hướng sử dụng ñất cấp huyện Kết quả của QHSDð cấp xã còn là cơ sở ñể bổ sung QHSDð cấp huyện và là căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài, ñể tiến hành dồn ñiền ñổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể

2.1.3 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất

ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong mỗi nước (khác nhau

về không gian), nhiệm vụ và nội dung QHSDð ở các giai ñoạn lịch sử khác

nhau (về thời gian) là rất khác nhau

Trong giai ñoạn hiện nay, nội dung của QHSDð bao gồm:

(1) ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai (ñặc biệt là ñất

chưa sử dụng);

(2) ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ

bản về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến ñộng sử

dụng ñất ñai, nhu cầu ñất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng ñáp ứng

về số lượng và chất lượng ñất ñai);

(3) Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh

tế- xã hội, quốc phòng, an ninh (ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñât, phân phối

hợp lý nguồn tài nguyên ñất ñai, xử lý, ñiều hòa nhu cầu sử dụng ñất giữa các

Trang 20

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12

ngành, ñưa ra các chỉ tiêu khống chế – chỉ tiêu khung ñể quản lý vĩ mô ñối với từng loại sử dụng ñất – 3 nhóm ñất chính theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003);

(4) Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án;

(5) Xác ñịnh các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi trường;

(6) Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất

Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất là: Phân phối hợp lý ñất ñai cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng ñất ñai và sử dụng ñất ñúng mục ñích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian

sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hòa giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất

QHSDð là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục bộ của mình Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai QHSDð phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước

Hệ thống quản lý hành chính của nước ta ñược phân chia thành 4 cấp:

toàn quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Tùy thuộc

vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, QHSDð có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô

Trang 21

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

2.1.4 Một số lý luận về sử dụng ñất hợp lý

* Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất

ðất ñai là ñiều kiện chung nhất (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết)

ñối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng

của con người ðiều này có nghĩa – thiếu khoảnh ñất (vị trí, hình thể, quy mô,

diện tích và yêu cầu về chất lượng nhất ñịnh) thì không một ngành nào, một

xí nghiệp nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược Nói khác ñi – không có ñất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người

- Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành phi nông nghiệp:

Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò thụ ñộng với chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho

tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản

xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và tính chất tự nhiên sẵn có trong ñất

- Lợi ích của việc sử dụng ñất trong ngành nông nghiệp – lâm nghiệp: ðất giữ vai trò tích cực trong quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật chất,

cơ sở không gian, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng trong

quá trình sản xuất) và là công cụ hay phương tiện hoạt ñộng (sử dụng ñất ñể trồng trọt, chăn nuôi…) Quá trình sản xuất nông – lâm nghiệp luôn liên quan

chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên trong ñất

Lợi ích của việc sử dụng ñất rất ña dạng, song có thể chia thành ba nhóm lợi ích cơ bản sau:

+ Sử dụng ñất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ñể thỏa mãn nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người;

+ Dùng ñất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng;

Trang 22

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

+ Cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần

* Những nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất

Mục tiêu của việc sử dụng hợp lý tài nguyên ñất là phát huy tối ña tiềm năng ñất ñai nhằm ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền vững Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện quy luật kinh tế – xã hội và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện ñiều tra quy hoạch ñất ñai [14]: có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất:

- Nhân tố ñiều kiện tự nhiên:

Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý ñến việc thích ứng với các ñiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của ñất cũng như của các yếu tố bao quanh mặt ñất như nhiệt ñộ, ánh sáng, bức xạ, ñộ ẩm, yếu tố ñịa hình, thổ nhưỡng, xói mòn…ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc

sử dụng ñất Trong ñiều kiện tự nhiên khí hậu là yếu tố hàng ñầu tác ñộng ñến việc sử dụng ñất ñai, sau ñó là ñiều kiện ñất ñai và các yếu tố khác

+ Yếu tố khí hậu: Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái ñồng ruộng Nó cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ, mang lại năng suất cho cây trồng Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt ñộ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, sai khác về ñộ ẩm trong ngày, giữa các mùa trong năm hay các khu vực khác nhau…trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, rừng tự nhiên

và thực vật thủy sinh… Cường ñộ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất ñịnh tới sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng Chế ñộ nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu

có ý nghĩa quan trọng cho việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm của ñất, cũng như khả

Trang 23

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15

năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thủy sản…[14]

+ ðiều kiện ñất ñai: Sự khác nhau giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn…thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp

ðịa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng ñến nhiều yếu tố khác nhau ở vùng ñồi núi, ñịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu xây dựng hệ thống ñồng ruộng ñể thủy lợi hóa và

cơ giới hóa ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình quyết ñịnh những thuận lợi hay khó khăn của việc thi công công trình hay khả năng lưu thông hàng hóa, gián tiếp ảnh hưởng ñến khả năng và quy mô sản xuất

ðặc thù của ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí ñịa lý của vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh ñến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng ñất ñai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ các quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm ñạt lợi ích cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường

- Nhân tố kinh tế xã hội:

ðiều kiện kinh tế – xã hội bao gồm các yếu tố: ðiều kiện dân số và lao ñộng, ñiều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội, trình ñộ quản lý và tổ chức sản xuất, sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ

kỹ thuật, chế ñộ kinh tế, xã hội

Các ñiều kiện tự nhiên của ñất ñai là cơ sở cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương thức sử dụng ñất; còn phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh Việc sử dụng ñất như thế nào ñược quyết ñịnh bởi sự năng ñộng của con

Trang 24

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16

người và các ñiều kiện kinh tế – xã hội, kỹ thuật hiện có; quyết ñịnh bởi tính hợp lý, tính khả thi về kỹ thuật và mức ñộ ñáp ứng của chúng…; quyết ñịnh bởi nhu cầu thị trường

Trên thực tế ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng thì ít có sự khác biệt nhưng hiệu quả sử dụng ñất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân chủ yếu là

do các ñiều kiện kinh tế, xã hội: vốn, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng… quyết ñịnh; với ñiều kiện tự nhiên ñồng nhất nhưng vùng nào có kinh tế phát triển, vốn ñầu tư lớn, nhận thức và trình ñộ của người lao ñộng cao thì sử dụng có hiệu quả

Trình ñộ phát triển kinh tế – xã hội khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng ñất khác nhau Khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì hiệu quả sử dụng ñất cũng ñược nâng lên Nhờ có thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến

mà chúng ta có những nghiên cứu về lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao, phù hợp với ñiều kiện sinh thái của từng vùng, chế tạo ra máy móc, công

cụ sản xuất theo công nghệ tiên tiến…tạo ñiều kiện nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất, ñảm bảo cho sự phát triển bền vững

Từ những lý luận trên cho thấy, các ñiều kiện kinh tế – xã hội có tác ñộng không nhỏ tới sử dụng ñất ñai, thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dung ñất hiệu quả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương án sử dụng ñất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các yếu tố kinh tế – xã hội cũng không kém phần quan trọng

- Nhân tố không gian:

Trong thực tế, ñất ñai là ñiều kiện không gian ñảm bảo hoạt ñộng của bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, khai thác khoáng sản…) Tính không gian của ñất ñai bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, hình dạng, diện tích ðất ñai phải khai thác tại chỗ nên sự thừa thãi của nơi

Trang 25

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

này không thể sử dụng ñể ñáp ứng sự thiếu ñất ở ñịa phương khác Do ñó, không gian là yếu tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất

Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng ñất, mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất ñai ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo loại, số lượng ñược sử dụng căn cứ sản xuất của ñất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm ñảm bảo nâng cao năng lực của ñất ñai

ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng, nhà xưởng, giao thông…mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế cao

Như vậy nhân tố không gian ảnh hưởng tới quá trình sử dụng ñất, nó sẽ gián tiếp quyết ñịnh hiệu quả sử dụng ñất

* Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế – xã hội, môi trường

Những năm gần ñây, sự bùng nổ dân số cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ ñã kéo theo nhu cầu của con người ngày càng cao ðể ñáp ứng nhu cầu trên, con người ñã áp dụng những thành tựu, tiến bộ khoa học và sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, nhằm ñáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và các ñiều kiện tồn tại và phát triển của loài người ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải ñảm bảo như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những xung ñột, tạo hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là hài hòa các mục tiêu kinh tế – xã hội, môi trường

Trong quá trình sử dụng ñất trước hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu kinh tế trong sử dụng ñất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn có lúc trùng nhau và có lúc không trùng nhau

Trang 26

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18

Trong sản xuất nông nghiệp việc sử dụng ñất của các hộ dân là nhằm làm ra sản phẩm ñể bán hoặc tự tiêu dùng, họ luôn cố gắng tìm ra phương thức canh tác, chăm sóc ñể nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất: năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng; ñồng thời áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào các khâu chăm sóc, canh tác, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật… nên hệ số sử dụng ñất và năng suất cây trồng không ngừng tăng lên

Bên cạnh những tín hiệu ñáng mừng về chỉ số kinh tế, nền nông nghiệp nước ta ñang phải ñối mặt với những thử thách về xã hội và môi trường Do diện tích rừng bị chặt phá, ñốt nương làm rẫy nhưng thiếu các biện pháp kiểm soát xói mòn dẫn ñến suy thoái ñộ phì ðồng thời, do ñầu tư phân bón, kỹ thuật không hợp lý và khai thác nước ngầm quá mức…gây ra những hậu quả xấu về môi trường, ô nhiễm ñất, ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất bền vững và gặp khó khăn trong vấn ñề kiểm soát sâu bệnh, mất các nguồn gen quý, một

số ñộng vật, thực vật quý hiếm bị tuyệt chủng

Quá trình ñô thị hóa, công nghiệp ñang diễn ra mạnh mẽ ñòi hỏi một quỹ ñất rất lớn ñể ñáp ứng cho các nhu cầu này Rất nhiều diện tích ñất chuyên trồng lúa, ñất có ưu thế sản xuất nông nghiệp ñã ñược sử dụng ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất ñã làm mất ñi ngày càng nhiều ñất màu mỡ trồng cây lương thực Một bộ phận không nhỏ nông dân ñã không còn ñất ñể canh tác, gây ra thất nghiệp và các tệ nạn xã hội gia tăng, môI trường bị ô nhiễm do các chất thải ñô thị, công nghiệp Do vậy, quá trình sử dụng ñất luôn phải ñảm bảo hài hòa ba mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường

Có như vậy sử dụng ñất mới ñảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và bền vững

Trang 27

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19

2.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở nước ngoài

2.2.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Liên bang Australia (Úc)

Ở Liên bang Australia hầu hết các Tiểu bang ñều có cơ quan quy hoạch riêng (planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang, người ñứng ñầu

cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn tương ñương các

Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng) Quy hoạch tổng thể không gian và phân vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước tiển bang cấp, quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào các khu ñất hoặc các tòa nhà bán ñấu giá sau này Ở Úc khi tiến hành quy hoạch ñiều ñầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có hiệu quả nhất ñiều kiện

tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có môi trường tốt Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong quá trình quy hoạch Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần hồ Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước Trong các khu dân cư chú trọng bố trí ñầy ñủ các khu dịch vụ thương mại, trường học Thông thường khu trường học và trung tâmm thương mại ñược bố trí ở vị trí gần trung tâm nhất ñể thuận lợi cho mọi công dân trong khu Tuy nhiên, bệnh viện thông thường ñược bố trí ở phía ngoài khu dân cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các ñường cao tốc hoặc nhà ga ñể tránh tiếng ồn và ñể ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Tất cả các khu ñô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với

sử dụng tiết kiệm năng lượng, ñèn chiếu sáng dùng ñèn tiết kiệm, các nhà ở

sử dụng tối ña pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt ñược xử lý và theo ñường ống riêng dành cho tưới cây và rửa xa ñể tiết kiệm nước [17]

Trang 28

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20

2.2.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở đài Loan

Quá trình phát triển xã hội đài Loan trước ựây cũng giống với hiện trạng phát triển giai ựoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chắnh Những năm 40 trở lại ựây, nền kinh tế đài Loan có tăng tưởng với tốc

ựộ nhanh, giới công thương ựã trở thành ngành nghề chủ lực của đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản của ựất nươc Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu [9]

Nhân khẩu nông nghiệp và diện tắch sử dụng ựất trong nông nghiệp đài Loan giảm theo hàng năm, nhưng cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chắnh sách thâm canh hóa, chuyên sâu hóa, giá trị sản lượng về tổng sản phẩm quốc nội trong nông nghiệp vẫn tăng ổn ựịnh Nhưng sự phát triển của nghề chế tạo tuy chỉ với nhu cầu sử dụng ựất không lớn nhưng phát huy hiệu quả sử dụng ựất lớn nhất; giá trị sản xuất trên ựơn vị nhân khẩu và tổng sản phẩm quốc nội trong nghề chế tạo ựều có cống hiến to lớn hơn so với nông nghiệp

Từ kinh nghiệm phát triển đài Loan có thể thấy sự phát triển nông nghiệp đài Loan tuy vẫn chiếm vị trắ số một, nhưng cống hiến ựối với phát triển kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển của nghề chế tạo đài Loan ựã lấy nghề chế tạo làm chủ lực, vì nó có thể sử dụng diện tắch ựất ựai ắt nhất, nhưng phát huy hiệu quả kinh tế lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp ựã tắch cực ựưa vào kỹ thuật sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giảm bớt diện tắch và nhu cầu nhân lực của nông nghiệp, chuyển một bộ phận nhân lực và ựất nông nghiệp ựưa vào sản xuất trong nghề chế tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ựât, ựồng thời tạo cơ hội việc làm, tiến tới nâng cao giá trị và thu nhập quốc dân trong nướcỢ [9]

Kinh nghiệm của Trung Quốc và đài Loan là bài học ựáng nghiên cứu: Những khu dân cư, khu công nghiệp, khu ựô thị mới quy hoạch rất hiện ựại và

có tầm nhìn phát triển bền vững cho một tương lai xa Tuy nhiên, ựể quy

Trang 29

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 21

hoạch ựược như Trung Quốc và đài Loan ựòi hỏi phảI có tiềm lực kinh tế lớn; ở các nước này quy hoạch ựô thị vẫn do cơ quan xây dựng ựảm nhiệm, việc quy hoạch sử dụng ựất ựai chủ yếu tập trung vào phân vùng các khu chức năng do cơ quan quản lý ựất ựai ựảm nhiệm [16]

2.2.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở Nhật Bản

Quy hoạch sử dụng ựất ở Nhật Bản ựược phát triển từ rất lâu, ựặc biệt ựược ựẩy mạnh vào ựầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 Tốc ựộ công nghiệp hóa, hiện ựại hóa và ựô thị hóa tăng ựã ựặt ra nhu cầu sử dụng ựất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế- xã hội, sự cạnh tranh về mục ựắch sử dụng ựất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ựô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ựất nước ỘTrong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ựất ựã có sự thay ựổi, bình quân mỗi năm chuyển ựổi khoảng 30.000 ha ựất sản xuất nông nghiệp sang các mục ựắch khácẦGiá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ựược nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế ựòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng ựất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và ựịa phương trong quản lý môi trườngỢ [18] QHSDđ ở Nhật Bản không những chú ý ựến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng ựến bảo vệ môi trường, trách các rủi của tự nhiên như ựộng ựất, núi lửaẦQHSDđ ở Nhật Bản chia ra: QHSDđ tổng thể và QHSDđ chi tiết

- QHSDđ tổng thể ựược xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương ựương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của QHSDđ tổng thể ựược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ựất dài hạn khoảng từ 15 Ờ 30 năm nhằm ựáp ứng các nhu cầu sử dụng ựất cho sự nghiệp phát triển kinh tế,

xã hội Quy hoạch này là ựịnh hướng cho QHSDđ chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá ựi vào chi tiết từng loại ựất mà chỉ khoanh ựịnh cho các

Trang 30

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22

loại ñất lớn như: ðất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư, ñất cơ sở

hạ tầng, ñất khác

- QHSDð chi tiết ñược xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương ñương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5 – 10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại ñất, các thửa ñất và các chủ sử dụng ñất, mà còn có những quy ñịnh chi tiết cho các loại ñất như: về hình dạng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng… ðối với QHSDð chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng ñến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng ñất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi ñã ñược phê duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành QHSDð rất tốt

2.2.4 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Cộng Hòa Liên Bang ðức

Ở Cộng hòa Liên Bang ðức, vị trí của QHSDð ñược xác ñịnh trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu vùng và ñô thị Trong ñó, QHSDð ñược gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp ñô thị Thành phố Berlin ñã xây dựng hệ thống QHSDð từ rất sớm Chỉ vài năm sau khi có sự thống nhất toàn lãnh thổ của ñất nước, năm 1994, hệ thống QHSDð ñược xây dựng với bản ñồ tỷ lệ 1:50.000 Sau

ñó, việc ñiều chỉnh và cập nhật những biến ñộng ñất ñai cho phù hợp với sự thay ñổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu của Chính phủ ñược tiến hành thường xuyên Do ñó, hệ thống QHSDð của thành phố Berlin nói riêng và của ðức nói chung có hiệu quả cao, ñảm bảo sử dụng ñất hiệu quả, tiết kiệm

và bền vững, tạo ñà cho sự phát triển của nền kinh tế [15]

Trang 31

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23

2.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất tại Việt Nam

Tất cả các quốc gia ựều hoạch ựịnh chiến lược, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế Ờ xã hội ở cấp quốc gia cũng như ở các ựịa phương Căn cứ vào ựó ựể xây dựng và phát triển kinh tế Ờ xã hội theo những mục tiêu ựã xác ựịnh Quy hoạch sử dụng ựất ựai có ý nghĩa vô cùng quan trọng ựối với Nhà Nước các cấp trong việc triển khai chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, ựối với các ngành kinh tế quốc dân thì quy hoạch là căn cứ ựể bố trắ triển khai ựề

án dự án ựầu tư thông qua việc giao ựất cho thuê ựất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Ngoài ra, QHSDđ các cấp còn là cơ sở ựể kiểm tra, giám sát ựối với việc thực hiện pháp luật về ựất ựai

Từ khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, cùng với những văn bản hướng dẫn khác ựã góp phần quan trọng vào công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất cũng ựược triển khai rộng khắp, góp phần ựưa sử dụng ựất dần ựi vào nề nếp

QHSDđ nước ta ựược triển khai theo lãnh thổ hành chắnh ở 4 cấp (quốc gia, tỉnh, huyện và xã) và theo ngành ựúng quy ựịnh của Luật đất ựai năm 2003)

Theo Nguyễn đình Bồng, thực trạng QHSDđ nước ta tắnh ựến nay, kết quả thực hiện như sau:

QHSDđ cả nước: từ năm 1994, Chắnh phủ ựã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010 Quốc hội khóa

IX, kỳ họp thứ 11 có Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng ựất ựai

cả nước 5 năm 1996 Ờ 2000 và ựược Quốc hội khóa XI phê duyệt tại kỳ họp thứ 5

Trang 32

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24

Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh: có 60/64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñai ñến năm 2010 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện: có 369 quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hoàn thành quy hoạch sử dụng ñất của các huyện, quy hoạch sử dụng ñất ñô thị của hầu hết các tỉnh, thành phố chưa ñược lập

Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã: có 3.597 xã, phường, thị trấn của 36 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành QHSDð (chiếm 34,20%),

903 xã, phường, thị trấn khác của 25 tỉnh, thành phố ñang triển khai (chiếm 8,6%) [6]

Như vậy, ñến nay công tác QHSDð của nước ta mới ñược triển khai và

cơ bản hoàn thành ở mức ñộ khái quát, mang tính ñịnh hướng (quy hoạch sử dụng ñất cả nước, cấp tỉnh và cấp huyện), còn nhiều rất nhiều quy hoạch chi tiết (quy hoạch cấp xã)

Dựa trên QHSDð ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

ñể xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất hợp lý và tiến hành thực thiện theo căn cứ, trình tự và nội dung mà các văn bản hiện hành có liên quan ñến Luật ðất ñai quy ñịnh ðiều này ñã làm tăng hiệu lực và ngày càng có hiệu quả cao trong quản lý, sử dụng ñất ñai phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của ñất nước, góp phần làm thay ñổi ñời sống của nhân dân

Theo QHSDð ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 của cả nước: nhờ có quy hoạch và chính sách hợp lý ñể khuyến khích việc khai hoang, phục hóa, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, bảo vệ và phát triển rừng nên diện tích ñất nông nghiệp, lâm nghiệp ñã tăng lên ñáng kể, mỗi năm ñưa gần 500 nghìn ha ñất trống, ñồi núi trọc vào sử dụng và năng suất lúa tăng lên từ 31,9 tạ/ha lên 42,5 tạ/ha (năm 2000) [2]

Trang 33

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

ðồng thời, nhờ chủ trương giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh cùng các chính sách ñẩy mạnh sản xuất hàng hóa, làm cho nông dân năng ñộng hơn, bố trí hợp lý cây trồng, vật nuôi, khôi phục và phát triển vườn cây ăn trái, cây công nghiệp có giá trị cao, phát triển nuôi trồng thủy sản tạo hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp, hạn chế ñược việc chuyển ñất nông nghiệp sang

Tuy vậy, trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện ñến nay, nhìn chung chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn hạn chế, chưa trở thành công cụ của Nhà nước ñể quản lý tốt ñất ñai và còn gây bị ñộng, khó khăn cho người sử dụng ñất

Chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng thời gian qua còn thấp, sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế,

xã hội và quy hoạch phát triển các ngành, ñịa phương chưa ñồng bộ QHSDð chủ yếu dừng lại ở việc giải quyết, sắp xếp quỹ ñất theo mục ñích sử dụng ñất, chưa căn cứ vào tiềm năng ñất, chưa thực sự tính toán ñầy ñủ tới mục tiêu ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Vấn ñề này ñã dẫn ñến thực trạng ñất sản xuất nông nghiệp còn manh mún, rừng tiếp tục bị tàn phá, diện tích ñất trống, ñồi núi trọc, ñất bị xói mòn còn lớn ðặc biệt là sử dụng ñất tại các

Trang 34

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 26

KCN, doanh nghiệp, khu ựô thị, công trình hạ tầng ở tình trạng vừa thừa, vừa thiếu quỹ ựất, nhiều nhà ựầu tư ựược giao ựất, cho thuê ựất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả gây ra việc sử dụng ựất lãng phắ đó là một trong những hoạt ựộng của người sử dụng ựất không theo quy hoạch, vi phạm pháp luật về ựất ựai dẫn ựến tình trạng khiếu kiện diễn ra nhiều, ảnh hưởng không nhỏ ựến việc Nhà nước thu hồi ựất, ựền bù, giải tỏa mặt bằng

Theo số liệu của ban quản lý các KCN, hiện nay có 12 KCN, khu chế xuất (với tổng diện tắch 2.000 ha) ựược thành lập từ năm 1998 trở về trước, nhưng tỷ lệ lấp ựầy tắnh ựến năm 2006 chưa ựạt ựược 50% Số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy, có những KCN, khu chế xuất có

tỷ lệ sử dụng thấp kỷ lục như KCN Hải Phòng 96, quy mô 150 ha mới cho thuê ựược 1ha, KCN đài Tư, DaewoHanel có diện tắch 153 ha mới cho thuê ựược 39 ha, KCN Mỹ Xuân B1 (Bà Rịa Ờ Vũng Tàu) có quy mô 226 ha, ựến nay mới cho thuê 20 haẦỢ[3]

Trong ựiều kiện thực tế ựó, nhiều ựịa phương vẫn tiếp tục lập mới KCN

mà không quan tâm ựến khả năng thu hút nhà ựầu tư dẫn ựến tình trạng ựất bị

bỏ hoang mà người dân thất nghiệp do không có ựất canh tác

2.4 Quy hoạch sử dụng ựất của tỉnh Thái Bình

Thực hiện Luật đất ựai năm 1993 và các văn bản dưới luật, năm 1997 UBND tỉnh Thái Bình ựã lập ỘQuy hoạch sử dụng ựất tỉnh Thái Bình thời kỳ

1997 Ờ 2010Ợ, ựược Thủ thướng Chắnh phủ phê duyệt tại Quyết ựịnh số 1236/1999/Qđ-TTg ngày 24/12/1999 Năm 1998 UBND Tỉnh ựã lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm 2001 Ờ 2005, ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt tại Quyết ựịnh số 857/2002/Qđ-TTg Sau 5 năm tổ chức triển khai thực hiện, quy hoạch sử dụng ựất của Tỉnh ựã bộc lộ nhiều hạn chế bất cập, không theo kịp tình thình phát triển kinh tế Ờ xã hội của tỉnh UBND Tỉnh ựã tiến hành ựiều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, ựịnh hướng ựến

Trang 35

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

năm 2015 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (2006 – 2010), ñược Chính phủ thông qua tại Nghị quyết số 24/2007/NQ-CP ngày 23/04/2007 với một số chỉ tiêu chính như sau [13]:

- ðất nông nghiệp 104.214 ha, chiếm 67,41%, ñiều chỉnh giảm 836 ha;

- ðất phi nông nghiệp 49.507 ha, chiếm 47,515% ñiều chỉnh tăng 2.138 ha;

- ðất chưa sử dụng còn 873 ha

Trang 36

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 28

3 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài nghiên cứu phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Thái Thụy giai ựoạn 2001 -2010 và tình hình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện của Thái Thụy (giai ựoạn 2001 Ờ 2010)

3.3 Nội dung nghiên cứu

+ đánh giá ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội của huyện Thái Thụy có tác ựộng ựến việc sử dụng ựất

+ Tình hình quản lý, sử dụng ựất ựai giai ựoạn 2001-2010 của huyện Thái Thụy

+ đánh giá tình hình thực hiện phương án ỘQuy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn

2001 Ờ 2010 huyện Thái Thụy, tỉnh Thái BìnhỢ

* Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001 Ờ 2005

* Tình hình thực hiện phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựược phê duyệt từ năm 2006 Ờ 2010

+ Xác ựịnh nguyên nhân gây nên tồn tại trong giai ựoạn quy hoạch sử dụng ựất 2001-2010

+ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch

sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện trong giai ựoạn tới

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập số liệu

- Phương pháp ựiều tra nội nghiệp: thu thập các số liệu về thống kê ựất ựai, tình hình sử dụng ựất, các loại bản ựồ có liên quanẦtừ các ban ngành trong huyện, tỉnh

Trang 37

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 29

- Phương pháp ñiều tra ngoại nghiệp: khảo sát tình hình sử dụng ñất thực tế ngoài thực ñịa

- Phương pháp thừa kế, chọn lọc tài liệu: sử dụng các tư liệu, tài liệu ñã

có, liên quan ñến ñề tài nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: tham khảo ý kiến của các

chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch về các ñịnh hướng và các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch nhằm nâng cao chất lượng và tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất

3.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh: thống kê, so sánh một số chỉ tiêu sử

dụng ñất cụ thể trong cơ cấu sử dụng ñất (ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp, ñất chưa sử dụng) qua các giai ñoạn quy hoạch, kế hoạch với các chỉ tiêu ñề ra trong phương án quy hoạch sử dụng ñất

3.4.4 Phương pháp phân tích tổng hợp: tổng hợp, phân tích các thông tin,

số liệu ñã ñiều tra tại cơ quan cấp huyện và các ñơn vị hành chính trong huyện ñể rút ra kết luận

3.4.5 Phương pháp minh họa: các số liệu ñược thể hiện bằng bảng biểu,

minh họa bằng bản ñồ, hình ảnh, biểu ñồ

Trang 38

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 30

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên của huyện Thái Thụy

4.1.1 điều kiện tự nhiên

* Vị trắ ựịa lý

- Huyện Thái Thụy nằm phắa đông Bắc tỉnh Thái Bình có 48 xã, thị trấn Tổng diện tắch tự nhiên của huyện gần 300 km2 (bao gồm cả diện tắch bãi triều ngoài ựịa giới hành chắnh do huyện ựang quản lý ựưa vào thống kê) Mật

ựộ dân số khoảng 950 người/km2 và có tọa ựộ ựịa lý từ 20027Ỗ Ờ 20058Ỗ ựộ vĩ Bắc; 106025Ỗ Ờ 106050Ỗ kinh đông

+ Phắa Bắc giáp Hải Phòng;

+ Phắa đông giáp vịnh Bắc Bộ;

+ Phắa Nam giáp huyện Kiến Xương, Tiền Hải;

+ Phắa Tây giáp huyện đông Hưng, Quỳnh Phụ

VỊNH BẮC BỘ

Hình 4.1: Sơ ựồ vị trắ huyện Thái Thụy trong tỉnh Thái Bình

Trang 39

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 31

- Huyện Thái Thụy với trung tâm là thị trấn Diêm điền nằm gần tam giác tăng trưởng kinh tế phắa Bắc: Hà Nội Ờ Hải Phòng Ờ Quảng Ninh (cách thủ ựô Hà Nội 140km; thành phố Hải Phòng 30 km theo ựường bộ và Quảng Ninh 60km theo ựường biển) Huyện có hệ thống giao thông ựường bộ, ựường thủy thuận lợi trong giao lưu, hội nhập, trao ựổi hàng hóa, tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, khả năng thu hút vốn ựầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện, trong nước và nước ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển KT - XH

* địa hình, ựịa mạo

Huyện Thái Thụy có ựịa hình tương ựối bằng phẳng và cao dần về phắa biển, có hướng dốc từ đông Bắc xuống Tây Nam Cao trình biến thiên từ 1,0 Ờ 1,5 m so với mực nước biển

- Vùng trũng tập trung là vùng Thái Hồng - đồng 80, cao trình diễn biến từ 0,3m- 0,5m

- Khu vực trên các triền sông Sinh, sông Phong Lẫm, sông Bà đa rải rác có những vùng thấp bám theo 2 bên sông, cao trình diễn biến từ 0,4m Ờ 0,7m

- Khu vực trên dải ựất dọc theo 27 km ựường bờ biển là vùng ựất cao ựiển hình như: Thụy Trường, Thụy Hải, Thụy Xuân, Thái Thượng, Thái đô,

Mỹ Lộc, cao trình diễn biến từ 1,5m Ờ 2,0m Một số vùng có cao ựộ lớn hơn như vùng Bắch Du, Sơn Thọ, Các đông (Thái Thượng)

* Khắ hậu

Thái Thụy nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa ven biển nên khắ hậu của huyện mang nét ựặc trưng của vùng duyên hải ựược ựiều hòa với khắ hậu biển (ựông ấm, hè mát) so với khu vực sâu trong nội ựịa Nhiệt ựộ trung bình năm từ 22 Ờ 24 oC, có lúc cao nhất lên tới 39 oC và xuống thấp nhất ựến

Trang 40

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 32

4,1 oC Chênh lệch nhiệt ựộ giữa ngày nóng nhất và ngày lạnh nhất khoảng 15 Ờ 20 oC, trong một ngày ựêm khoảng 8 Ờ 10 oC

- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 Ờ 2.000 mm, tập trung chủ yếu từ tháng 4 ựến tháng 10 Mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau với 1 lượng mưa thường nhỏ hơn lượng bốc hơi Tháng 2 và tháng 3 là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt

+ độ ẩm không khắ dao ựộng từ 80 Ờ 90%

+ Gió thịnh hành là gió đông Nam mang theo không khắ nóng ẩm, tốc

ựộ gió trung bình từ 2- 5 m/giây Mùa hè thường hay có gió bão kèm theo mưa to có sức tàn phá lớn và thường xuất hiện từ tháng 5 ựến tháng 7 hàng năm, có năm kéo dài ựến tháng 11 Trung bình mỗi năm có từ 2 Ờ 3 cơn bão

ựổ bộ vào ựịa bàn huyện gây thiệt hại rất lớn cho sản xuất và ựời sống nhân dân Mùa ựông có gió mùa đông Bắc mang theo không khắ lạnh, có thể trồng các cây trồng bán nhiệt ựới trong sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung, khắ hậu của Thái Thụy thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, song sự phân hóa của thời tiết theo mùa với những hiện tượng thời tiết như bão, giông, vòi rồng, sương muối, gió mùa đông Bắc khô hanh ựòi hỏi phải có các biện pháp phòng chống bão lụt, hạn hán

* Thủy văn

Là huyện ven biển thuộc vùng châu thổ sông Hồng, Thái Thụy có hệ thống sông ngòi dày ựặc, các sông chắnh gồm có: Sông Trà Lý, sông Diêm

Hộ, sông Hóa, ngoài ra còn có các sông Hoàng Nguyên, sông chợ CổngẦ và

hệ thống kênh mương thủy lợi dày ựặc

- Sông Hóa chảy qua phắa Bắc của huyện, là ranh giới tự nhiên giữa huyện Thái Thụy và thành phố Hải Phòng ựổ ra biển ở cửa Thái Bình

Ngày đăng: 12/11/2015, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1: Sơ ủồ vị trớ huyện Thỏi Thụy trong tỉnh Thỏi Bỡnh - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
nh 4.1: Sơ ủồ vị trớ huyện Thỏi Thụy trong tỉnh Thỏi Bỡnh (Trang 38)
Bảng 4.2: Giỏ trị sản xuất của huyện Thỏi Thụy giai ủoạn 2001-2010 - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
Bảng 4.2 Giỏ trị sản xuất của huyện Thỏi Thụy giai ủoạn 2001-2010 (Trang 46)
Hình 4.2: Cơ cấu kinh tế của huyện Thái Thụy năm 2010 - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
Hình 4.2 Cơ cấu kinh tế của huyện Thái Thụy năm 2010 (Trang 47)
Hỡnh 4.3: Dõn số huyện Thỏi Thụy giai ủoạn 2001-2010 - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
nh 4.3: Dõn số huyện Thỏi Thụy giai ủoạn 2001-2010 (Trang 50)
Bảng 4.3: Cỏc chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất giai ủoạn 2001-2010 của huyện - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
Bảng 4.3 Cỏc chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất giai ủoạn 2001-2010 của huyện (Trang 58)
Hỡnh 4.5: Bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất năm 2010 của huyện Thỏi Thụy - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
nh 4.5: Bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất năm 2010 của huyện Thỏi Thụy (Trang 64)
Bảng 4.5: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất huyện Thỏi Thụy giai ủoạn 2001-2005 - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất huyện Thỏi Thụy giai ủoạn 2001-2005 (Trang 69)
Bảng 4.7: Kết quả thực hiện việc chuyển mục ủớch sử dụng ủất nụng nghiệp - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện việc chuyển mục ủớch sử dụng ủất nụng nghiệp (Trang 72)
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất phi nụng nghiệp - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất phi nụng nghiệp (Trang 74)
Bảng 4.10: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất huyện Thỏi Thụy giai ủoạn 2006-2010 - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất huyện Thỏi Thụy giai ủoạn 2006-2010 (Trang 80)
Hỡnh 4.7: Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp giai  ủoạn 2006- 2010 huyện Thỏi Thụy - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
nh 4.7: Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp giai ủoạn 2006- 2010 huyện Thỏi Thụy (Trang 82)
Bảng 4.12: Kết quả thực hiện việc chuyển mục ủớch sử dụng ủất nụng nghiệp - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
Bảng 4.12 Kết quả thực hiện việc chuyển mục ủớch sử dụng ủất nụng nghiệp (Trang 85)
Hỡnh 4.8 : Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất ở giai ủoạn 2006- - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
nh 4.8 : Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất ở giai ủoạn 2006- (Trang 88)
Bảng  4.14:  Kết  quả  thực  hiện  chỉ  tiờu  quy  hoạch  sử  dụng  ủất  chuyờn  dựng - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
ng 4.14: Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất chuyờn dựng (Trang 89)
Bảng 4.15:Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất cú mục ủớch - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình
Bảng 4.15 Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất cú mục ủớch (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w