Khái quát về bản ñồ biến ñộng và các phương pháp thành lập bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất 2.1.1.1.. ðể nghiên cứu biến ñộng sử dụng ñất, người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nha
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ðất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS PHẠM VỌNG THÀNH
HÀ NỘI - 2011
Trang 2Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
ðinh Thị Bình
Trang 3
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Vọng Thành – người ñã hướng dẫn, giúp ñỡ rất tận tình trong thời gian tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Sau ñại học; Bộ môn Trắc ñịa bản ñồ và Hệ thống thông tin ñịa lý, Khoa Tài nguyên và Môi trường ñã giảng dạy, ñóng góp ý kiến, tạo ñiều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Hưng cùng các anh chị ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Bố, Mẹ, người thân trong gia ñình và bạn
bè ñã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập và công tác
Tác giả luận văn
ðinh Thị Bình
Trang 4Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
2.1 Khái quát về nghiên cứu biến ñộng sử dụng ñất 3 2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất [2] 20 2.3 Ứng dụng của viễn thám, GIS trong thành lập bản ñồ biến ñộng
sử dụng ñất trên thế giới và ở Việt nam 37
4.1 Khái quát ñặc ñiểm tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Yên Hưng 49
4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 54 4.1.4 Tình hình quản lý, sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện 56
Trang 5Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
Trang 6Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ………
4.3 Tọa độ và sai số của các điểm nắn ảnh năm 2005 64 4.4 Tọa độ và sai số của các điểm nắn ảnh năm 2010 64 4.5 Danh sách mục đích sử dụng đất trong nghiên cứu 67 4.6 Các lớp giải đốn và tên lớp sau phân loại 70
4.9 Ma trận biến động mục đích sử dụng đất năm 2005 và 2010 76 4.10 Diện tích biến động từng loại đất giai đoạn 2005 - 2010 79 4.11 So sánh diện tích các loại đất tại thời điểm nghiên cứu 80
Trang 7Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
2.4 Thuật toán phân tích vector thay ñổi phổ 7 2.5 Nghiên cứu biến ñộng sử dụng mạng nhị phân 12 2.6 Thành lập bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất bằng phương pháp
chồng xếp ảnh phân loại lên bản ñồ ñã có 14 2.7 Nghiên cứu biến ñộng bằng phương pháp cộng màu trên một
4.6 Mối quan hệ giữa ñộ phân giải không gian và chi tiết phân loại 66
4.8 Biểu ñồ hiện trạng sử dụng ñất năm 2005 và năm 2010 75
Trang 8Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
vii
4.9 Quy trình nghiên cứu biến ñộng sử dụng ñất huyện Yên Hưng-
tỉnh Quảng Ninh bằng tư liệu viễn thám và GIS 77
4.11 Biểu ñồ biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2005-2010 80
Trang 9Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
1
1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, sự gia tăng dân số ñã và ñang gây sức ép lên ñất ñai Việc sử dụng ñất lãng phí, chuyển ñổi mục ñích sử dụng không hợp lý gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến quá trình sử dụng ñất Vì vậy nghiên cứu sự thay ñổi trong việc sử dụng ñất là căn
cứ khoa học ñể ñưa ra những chính sách sử dụng ñất ñai phù hợp ñem lại hiệu quả cao cả về kinh tế - xã hội và môi trường
Có nhiều phương pháp tiếp cận nghiên cứu sự biến ñộng tài nguyên ñất nhưng với việc tích hợp công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin ñịa lý tạo nên một công cụ mạnh giải quyết vấn ñề nghiên cứu không gian tầm vĩ mô trong một khoảng thời gian ngắn và chi phí thấp hơn so với các phương pháp khác Sự phát triển của khoa học- công nghệ ñặc biệt là khoa học vũ trụ, ảnh viễn thám ñã xuất hiện và ngày càng tỏ rõ tính ưu việt trong công tác ñiều tra, quản lý tài nguyên Tư liệu viễn thám có khả năng cung cấp thông tin chính xác, kịp thời những thay ñổi về mặt không gian và thời gian của các ñối tượng thông qua nghiên cứu hình ảnh Các tư liệu viễn thám như: SPOT, LANDSAT, ASTER… có ñộ phân giải không gian và phân giải phổ cao Một
số còn có khả năng chụp lập thể, ñặc biệt là có thể cập nhật thông tin nhanh chóng thông qua việc thu nhận và xử lý ảnh vệ tinh ở nhiều thời ñiểm khác nhau tạo thành ảnh ña thời gian ở dạng số là sản phẩm dễ dàng sử dụng trong các phần mềm phân tích ảnh hiện ñại Thêm vào ñó, GIS lại có tính vượt trội
về khả năng tích hợp thông tin mật ñộ cao, cập nhập thông tin một cách dễ dàng, cũng như khả năng phân tích không gian, xử lý các dạng dữ liệu ñịa lý Yên Hưng là huyện trung du ven biển nằm ở phía Tây Nam của tỉnh
Trang 10Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
2
Quảng Ninh, có tiềm năng lớn về giao lưu thương mại trong nước cũng như quốc tế bằng ñường biển Với sự phát triển mạnh mẽ của cả nước, bộ mặt của huyện cũng thay ñổi nhanh chóng Trong những năm gần ñây, cùng với việc hoàn thiện hệ thống chính sách về ñất ñai, công tác quản lý về ñất ñai trên ñịa bàn huyện ñã bắt ñầu ñi vào nề nếp Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân nên công tác cập nhật biến ñộng ñất ñai chưa tốt, chưa kịp thời; mặt khác trình ñộ, năng lực cán bộ làm công tác quản lý ñất ñai ở các cấp còn chưa cao, nhất là cán bộ ñịa chính cơ sở
Xuất phát từ thực tiễn ñó, tôi ñã lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Ứng dụng công nghệ tích hợp tư liệu viễn thám và GIS ñể thành lập bản ñồ biến ñộng
sử dụng ñất tỷ lệ 1/25000 huyện Yên Hưng- tỉnh Quảng Ninh giai ñoạn 2005-2010”
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS ñể thành lập bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất tỷ lệ 1/25.000 trên ñịa bàn huyện Yên Hưng- tỉnh Quảng Ninh
Trang 11Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
3
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về nghiên cứu biến ñộng sử dụng ñất
2.1.1 Khái quát về bản ñồ biến ñộng và các phương pháp thành lập bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất
2.1.1.1 Một số vấn ñề chung về bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất
Biến ñộng là sự biến ñổi, thay ñổi, thay thế trạng thái này bằng một trạng thái khác của sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi trường tự nhiên cũng như trong môi trường xã hội
Phát hiện biến ñộng là quá trình nhận dạng sự biến ñổi, sự khác biệt về trạng thái của sự vật, hiện tượng bằng cách quan sát chúng tại các thời ñiểm khác nhau
ðể nghiên cứu biến ñộng sử dụng ñất, người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau từ số liệu thống kê, từ các cuộc ñiều tra nông nghiệp nông thôn… Các phương pháp này mặc dù có ưu ñiểm là ñộ chính xác cao nhưng nhược ñiểm của chúng là tốn kém thời gian và kinh phí, ñồng thời chúng không thể hiện ñược sự thay ñổi mục ñích sử dụng từ loại ñất gì sang loại ñất gì và diễn ra ở khu vực nào (vị trí không gian của sự thay ñổi) Phương pháp nghiên cứu biến ñộng sử dụng ñất từ tư liệu viễn thám ña thời gian sẽ khắc phục ñược các nhược ñiểm ñó
Bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất là bản ñồ chuyên ñề phản ánh tình hình biến ñộng sử dụng ñất theo những nội dung và tỷ lệ khác nhau Bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất ngoài các yếu tố nội dung cơ bản của bản ñồ chuyên ñề như ñịa hình, ñịa vật, giao thông… phải thể hiện ñược sự biến ñộng về sử dụng ñất theo thời gian
Ưu ñiểm của bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất là thể hiện ñược rõ sự biến
Trang 12Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
4
ñộng theo không gian và thời gian Diện tích biến ñộng ñược thể hiện rõ ràng trên bản ñồ ñồng thời cho chúng ta biết có biến ñộng hay không, biến ñộng từ loại ñất nào sang loại ñất nào
Về cơ bản, bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất ñược thành lập trên cơ sở hai bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất tại hai thời ñiểm nghiên cứu vì vậy ñộ chính xác của bản ñồ này phụ thuộc vào ñộ chính xác của các bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất tại hai thời ñiểm nghiên cứu
Có nhiều phương pháp nghiên cứu biến ñộng thường ñược sử dụng Dưới ñây là một số phương pháp ñược sử dụng rộng rãi ñể nghiên cứu biến ñộng và thành lập bản ñồ biến ñộng
2.1.1.2 Các phương pháp thành lập bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất
a Nghiên cứu biến ñộng bằng phương pháp so sánh sau phân loại
Bản chất của phương pháp này là từ kết quả phân loại ảnh ở hai thời ñiểm khác nhau ta thành lập ñược bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất tại hai thời ñiểm Sau ñó chồng ghép hai bản ñồ hiện trạng ñể xây dựng bản ñồ biến ñộng Quy trình thành lập bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất theo phương pháp này có thể tóm tắt như hình 2.1
Phương pháp so sánh sau phân loại ñược sử dụng rộng rãi nhất, ñơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện Sau khi 2 ảnh vệ tinh ñược nắn chỉnh hình học
sẽ tiến hành phân loại ñộc lập ñể tạo thành hai bản ñồ Hai bản ñồ này ñược
so sánh bằng cách so sánh pixel tạo thành ma trận biến ñộng
Theo J Jensen, ưu ñiểm của phương pháp này cho biết sự thay ñổi từ loại ñất gì sang loại ñất gì và chúng ta cũng có thể sử dụng bản ñồ hiện trạng
sử dụng ñất ñã ñược thành lập trước ñó
Nhược ñiểm của phương pháp này là phải phân loại ñộc lập các ảnh viễn thám nên ñộ chính xác phụ thuộc vào ñộ chính xác của từng phép phân loại và thường ñộ chính xác không cao vì các sai sót trong quá trình phân loại
Trang 13Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
5
của từng ảnh vẫn ñược giữ nguyên trong bản ñồ biến ñộng
Hình 2.1: Thành lập bản ñồ biến ñộng bằng phương pháp so sánh sau
Phân loại Bản ñồ biến ñộng
Kênh 2 Kênh 3 Kênh 4
Kênh 2 Kênh 3 Kênh 4
Bản ñồ hiện trạng 2
Bản ñồ biến ñộng
Trang 14Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
ñộ chính xác của phương pháp
Thêm vào ñó, bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất ñược lập theo phương pháp này chỉ cho ta biết ñược chỗ biến ñộng và chỗ không biến ñộng chứ
không cho biết ñược biến ñộng như thế nào
c Nghiên cứu biến ñộng bằng phương phương pháp phân tích vec
tơ thay ñổi phổ
Hình 2.3 Véc tơ thay ñổi phổ
Khi ở trong khu vực nghiên cứu có biến ñộng xảy ra thì nó ñược thể hiện bằng sự khác biệt về phổ ở giữa hai thời ñiểm trước và sau biến ñộng Giả sử xác ñịnh ñược giá trị phổ trên hai kênh x và y tại hai thời ñiểm trước
và sau biến ñộng như trên biểu ñồ hình 2.3
ðiểm 1 biểu thị giá trị phổ tại thời ñiểm trước khi xảy ra biến ñộng,
Trang 15Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
7
ñiểm 2 biểu thị giá trị phổ tại thời ñiểm sau khi xảy ra biến ñộng Khi ñó vec
tơ 12 chính là vec tơ thay ñổi phổ, và ñược biểu thị bởi giá trị (khoảng cách từ
1 ñến 2) và hướng thay ñổi (góc θ)
Giá trị của vec tơ thay ñổi phổ tính trên toàn cảnh theo công thức:
Trong ñó: - CMpixel là giá trị của vec tơ thay ñổi phổ
- BVi,j,k(1), BVi,j,k(2) là giá trị phổ của pixel ij, kênh k của ảnh trước và sau khi xảy ra biến ñộng
Hình 2.4: Thuật toán phân tích vector thay ñổi phổ
Việc phân tích vec tơ thay ñổi ñược ghi lại thành hai tệp dữ liệu: một tệp chứa các mã của khu vực, một tệp chứa ñộ lớn của các vec tơ thay ñổi phổ Thông tin về sự thay ñổi ñược tạo ra từ hai tệp dữ liệu ñó và ñược thể hiện bằng màu sắc của các pixel tương ứng với các mã quy ñịnh Trên ảnh ña phổ thay ñổi này sẽ kết hợp cả hướng và giá trị của vec tơ thay ñổi phổ Sự thay ñổi có xảy ra hay không ñược quyết ñịnh bởi vec tơ thay ñổi phổ có vượt
ra khỏi ngưỡng quy ñịnh hay không Giá trị ngưỡng ñược xác ñịnh từ kết quả thực nghiệm dựa vào các mẫu biến ñộng và không biến ñộng
Ngưỡng
Không thay ñổi
hoặc thay ñổi nhỏ
Kênh y
Kênh x
Thời ñiểm 1
Thời ñiểm 2
Thay ñổi
Kênh y
Kênh x
Thời ñiểm 1
Thời ñiểm2 Thay ñổi
Trang 16Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
8
Trên hình 2.4 thể hiện thuật toán phân tích thay ñổi phổ Trường hợp a, không xảy ra biến ñộng hoặc biến ñộng nhỏ vì vec tơ thay ñổi phổ không vượt khỏi giá trị ngưỡng, trường hợp b, c có xảy ra biến ñộng và hướng của vec tơ thay ñổi phổ thể hiện tính chất của biến ñộng trong trường hợp b khác trường hợp c, ví dụ ở trường hợp b có thể xảy ra sự biến mất của thực vật, còn trong trường hợp c chỉ là sự khác biệt giai ñoạn tăng trưởng của cây trồng
Sau ñó lớp thông tin thể hiện sự thay ñổi hay không thay ñổi sẽ ñược
ñặt lên trên tấm ảnh ñể thành lập bản ñồ biến ñộng
Phương pháp phân tích vec tơ thay ñổi phổ ñược ứng dụng hiệu quả trong nghiên cứu biến ñộng rừng nhất là biến ñộng hệ sinh thái rừng ngập mặn nhưng nhược ñiểm của phương pháp này là khó xác ñịnh ngưỡng của sự
biến ñộng
d Nghiên cứu biến ñộng bằng phương pháp số học
ðây là phương pháp ñơn giản ñể xác ñịnh mức ñộ biến ñộng giữa hai thời ñiểm bằng cách sử dụng tỉ số giữa các ảnh trên cùng một kênh hoặc sự
khác nhau trên cùng một kênh của các thời ñiểm ảnh
Trước tiên các ảnh ñược nắn về cùng một hệ tọa ñộ, sau ñó dùng các biến ñổi số học ñể tạo các biến ñổi số học ñể tạo ra các ảnh thay ñổi Phép trừ
và phép chia số học ñược sử dụng trong trường hợp này
Nếu ảnh thay ñổi là kết quả của phép trừ số học thì khi ñó giá trị ñộ xám của các pixel trên ảnh thay ñổi là một dãy số âm và dương Các kết quả
âm và dương biểu thị mức ñộ biến ñổi của các vùng, còn giá trị 0 thể hiện sự không thay ñổi Với giá trị ñộ xám từ 0 ñến 255 thì giá trị pixel thay ñổi trong khoảng từ -255 ñến +255 Thông thường ñể tránh kết quả mang giá trị âm người ta cộng thêm một hằng số không ñổi
Công thức toán học ñể biểu diễn là:
Dijk = BVijk (1) - BVijk (2) + c
Trang 17Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
9
Trong ñó:
Dijk: giá trị ñộ xám của pixel thay ñổi
BVijk (1): giá trị ñộ xám của ảnh thời ñiểm 1
BVijk (2): giá trị ñộ xám của ảnh thời ñiểm 2
c: là hằng số (c = 127)
i: chỉ số dòng; j: chỉ số cột
k: Kênh ảnh (ví dụ kênh 4 trên ảnh Landsat TM)
Ảnh thay ñổi ñược tạo ra bằng cách tổ hợp giá trị ñộ xám theo luật phân
bố chuẩn Gauss Vị trí nào có pixel không thay ñổi, ñộ xám biểu diễn xung quanh giá trị trung bình, vị trí có pixel thay ñổi ñược biểu diễn ở phần biên của ñường phân bố
Cũng tương tự như vậy, nếu ảnh thay ñổi ñược tạo ra từ phép chia số học thì giá trị của các pixel trên ảnh là một tỷ số chứng tỏ ở ñó có sự thay ñổi, nếu bằng 1 thì không có sự thay ñổi
Giá trị giới hạn trên ảnh thay ñổi (tạo ra bởi phép trừ số học) và ảnh tỷ
số kênh sẽ quyết ñịnh ngưỡng giữa ranh giới sự thay ñổi, không thay ñổi và ñược biểu thị bằng biểu ñồ ñộ xám của ảnh thay ñổi
Thông thường ñộ lệch chuẩn sẽ ñược lựa chọn và kiểm tra theo kinh nghiệm, nhưng ngược lại, người ta thường sử dụng phương pháp thử nghiệm nhiều hơn phương pháp kinh nghiệm Giá trị ngưỡng của sự thay ñổi sẽ ñược xác ñịnh khi bắt gặp giá trị thay ñổi trên thực tế
ñ Nghiên cứu biến ñộng bằng phương pháp sử dụng mạng nhị phân
ðây là một phương pháp xác ñịnh biến ñộng rất hiệu quả ðầu tiên tiến hành lựa chọn ñể phân tích ảnh thứ nhất tại thời ñiểm n Ảnh thứ 2 có thể sớm hơn ảnh thứ nhất (n-1) hoặc muộn hơn (n+1) Các ảnh ñều ñược nắn chỉnh về cùng một hệ tọa ñộ
Trang 18Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
10
Tiến hành phân loại ảnh thứ nhất theo phương pháp phân loại thông thường Tiếp theo lần lượt chọn 1 trong các kênh (ví dụ kênh 3) từ hai ảnh ñể tạo ra các tệp dữ liệu mới Các tệp dữ liệu này sẽ ñược phân tích bằng các phép biến
Trang 19Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
11
ñổi số học (như tỷ số kênh, các phép cộng, trừ, nhân, chia ñể tạo sự khác nhau
Ảnh 2 sau phân loại
Ảnh 1 sau phân loại
Ảnh 1
Kênh 2 Kênh 3 Kênh 4
Kênh 3 - Ảnh 1 Kênh 3 - Ảnh 2 Phép biến
ñổi số học Phát hiện pixel
thay ñổi tạo ra mạng nhị phân
Ảnh 2
Ảnh 1 sau phân loại
Bản ñồ biến ñộng
Kênh 2 Kênh 3 Kênh 4
Trang 20Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
12
Hình 2.5 Nghiên cứu biến ñộng sử dụng mạng nhị phân
Trang 21Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
"không thay ñổi" Sau ñó mạng nhị phân này ñược chồng phủ lên ảnh thứ hai
ñể phân tích và chỉ ra các pixel thay ñổi Khi ñó chỉ có các pixel ñược xác ñịnh là có sự thay ñổi ñược phân loại trên ảnh thứ hai này Sau ñó, phương pháp so sánh sau phân loại truyền thống ñược ứng dụng ñể tìm ra thông tin về biến ñộng Sơ ñồ của phương pháp thể hiện trong hình 2.5
Ưu ñiểm của phương pháp này là giảm ñược sai số xác ñịnh biến ñộng
do bỏ sót hoặc nhầm lẫn và cung cấp cụ thể thông tin về sự biến ñộng từ loại
gì sang loại gì Phương pháp này có thể phân tích ñược số lượng nhỏ các vùng thay ñổi giữa hai thời ñiểm Ở hầu hết các vùng nghiên cứu, trong giai ñoạn từ 1-5 năm thì diện tích biến ñộng thường không lớn quá 10% diện tích toàn bộ vùng nghiên cứu, vì vậy phương pháp này khá thích hợp ñể thành lập bản ñồ những vùng có biến ñộng nhỏ, nhưng bất lợi lớn nhất của phương pháp này là rất phức tạp, ñòi hỏi một số bước thực hiện và kết quả cuối cùng phụ thuộc vào vào chất lượng của mạng nhị phân ñã ñược sử dụng ñể phân tích Tuy nhiên ñể nghiên cứu biến ñộng và thành lập bản ñồ biến ñộng thì ñây là một phương pháp rất hữu dụng
e Nghiên cứu biến ñộng bằng phương pháp chồng xếp ảnh phân loại lên bản ñồ ñã có
Trong một số trường hợp mà khu vực nghiên cứu ñã có bản ñồ hiện trạng ñược thành lập hoặc ñã có bản ñồ ñược số hóa thì thay vì sử dụng ảnh viễn thám ở thời ñiểm 1 chúng ta sử dụng các nguồn dữ liệu ñó sẵn có Tiến hành phân loại ảnh ở thời ñiểm thứ hai, sau ñó tiến hành so sánh các pixel tương tự như phương pháp so sánh sau phân loại ñể tìm ra biến ñộng và thông
Trang 22Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
14
tin biến ñộng Sơ ñồ của phương pháp thể hiện trong hình 2.6
Ưu ñiểm của phương pháp này là sử dụng ñược nguồn dữ liệu ñã biết, giảm ñược nguồn sai số do bỏ sót hay tổng quát và biết ñược thông tin chi tiết
về sự biến ñộng Hơn nữa chỉ cần phân loại ñộc lập ảnh ở thời ñiểm 2
Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhược ñiểm là dữ liệu số hóa có thể không ñủ ñộ chính xác hoặc dữ liệu bản ñồ không tương thích với hệ thống phân loại
Hình 2.6 Thành lập bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất bằng phương pháp
chồng xếp ảnh phân loại lên bản ñồ ñã có
f Nghiên cứu biến ñộng bằng phương pháp cộng màu trên một kênh ảnh
Trong phương pháp này ta chọn một kênh ảnh nhất ñịnh (ví dụ kênh 1) sau ñó ghi từng ảnh ở các thời ñiểm lên một băng từ ñặc biệt của hệ thống xử
lý ảnh số Khi ñó màu sắc của dữ liệu ảnh chồng xếp sẽ cho thấy sự biến ñộng
hay không biến ñộng theo nguyên lý tổ hợp màu
Ưu ñiểm của phương pháp này có thể xác ñịnh ñược biến ñộng của hai
Ảnh 2
Bản ñồ hiện trạng 1 (có sẵn của khu vực nghiên cứu)
hiện trạng
2
Bản ñồ biến ñộng
Trang 23Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ………
15
thậm chí ba thời điểm ở cùng một lần xử lý ảnh (hình 2.7)
Tuy nhiên kỹ thuật xử lý ảnh theo phương pháp này khơng cung cấp được số liệu cụ thể về diện tích biến động từ loại đất này sang loại đất khác Mặc dù vậy, đây là phương pháp tối ưu để nghiên cứu biến động trên phạm vi rộng lớn như vùng hoặc lãnh thổ
Hình 2.7 Nghiên cứu biến động bằng phương pháp cộng màu trên một
kênh ảnh
g Nghiên cứu biến động bằng phương pháp kết hợp
Thực chất việc thành lập bản đồ biến động bằng phương pháp này là vec tơ hĩa những vùng biến động từ tư liệu ảnh cĩ độ phân giải cao như ảnh SPOT Pan hoặc ảnh hàng khơng
Nếu dữ liệu ảnh tại một thời điểm cĩ độ phân giải thấp hơn ta tiến hành phân loại ảnh đĩ theo phương pháp phân loại khơng kiểm định Từ ảnh phân loại khơng kiểm định tạo ra được bản đồ hiện trạng tại thời điểm đĩ Tiếp theo chồng xếp bản đồ lên trên ảnh cĩ độ phân giải cao để phát hiện biến động Sau đĩ tiến hành vec tơ hĩa những vùng biến động Việc khoanh vẽ những vùng xảy ra biến động trên ảnh được thực hiện dễ dàng nhờ phương pháp giải đốn bằng mắt dựa vào các chuẩn đốn đọc như chuẩn hình dạng, chuẩn cấu trúc, chuẩn kích thước Chính vì vậy, phương pháp này rất thơng dụng khi người xử lý sử dụng phương pháp giải đốn bằng mắt ảnh hàng
Ảnh màu đỏ Ảnh 1 Kênh n
Trang 24Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ………
16
khơng của cả hai thời điểm
Ưu điểm của phương pháp này là độ chính xác cao và cung cấp đầy đủ thơng tin về biến động tuy nhiên phương pháp này chỉ thực hiện trên ảnh độ
phân giải cao
Từ các phương pháp trên ta cĩ nhận xét sau:
- Tám phương pháp đánh giá biến động nêu trên, mỗi phương pháp đều
cĩ ưu nhược điểm và điều kiện ứng dụng riêng Trừ 2 phương pháp phân tích sau phân loại và phân loại trực tiếp ảnh đa thời gian - các phương pháp khác đều phải xác định ngưỡng phân chia bằng thực nghiệm để tách các pixel biến động và khơng biến động Trong thực tế, thơng thường, việc xác định chính xác ngưỡng phân chia là vấn đề khĩ, độ tin cậy khơng cao
- Phương pháp đánh giá biến động thơng qua phân loại ảnh đa phổ ở các thời điểm khác nhau lại địi hỏi phải chọn được chính xác các vùng mẫu thể hiện biến động và khơng biến động phù hợp Quá trình thực hiện yêu cầu phải cĩ chuyên gia giải đốn ảnh số trình độ chuyên mơn cao
- Phương pháp phân tích sau phân loại thể hiện nhiều ưu điểm vì cĩ thể
bỏ qua một số cơng đoạn chuẩn hĩa các dữ liệu đa thời gian Khơng phải lấy mẫu kích thước pixel trong trường hợp các ảnh đa thời gian khơng cùng độ phân giải khơng gian Quá trình phân loại đơn giản, dễ hiểu Mặt khác, đây cũng là phương pháp thuận lợi cho việc chuyển kết quả vào GIS để phân tích biến động sau phân loại
Do đĩ, tác giả đã chọn phương pháp phân tích biến động sau phân loại cho đối tượng nghiên cứu Theo đĩ, dữ liệu đa phổ của từng thời điểm được phân loại độc lập để thành lập bản đồ hiện trạng theo thời gian và khơng gian Sau đĩ đánh giá biến động thơng qua modul phân tích dữ liệu khơng gian trong GIS Căn cứ vào đặc tính và chất lượng tư liệu viễn thám thu thập được, số
Trang 25Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ
Bản ựồ, Số liệu
Số liệu ựiều tra thực
ựịa
Tổ hợp màu
Tăng cường chất lượng ảnh
Thành lập bản ựồ biến ựộng
đánh giá biến ựộng
Trang 26Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
18
Hình 2.8 Sơ ñồ tổng quát quy trình nghiên cứu biến ñộng
2.1.2 Tình hình biến ñộng sử dụng ñất trên thế giới và ở Vệt Nam
2.1.2.1 Biến ñộng sử dụng ñất trên thế giới
Theo con số thống kê của FAO (năm 2007) trong tổng diện tích
13619 triệu ha có 12% tổng diện tích là ñất canh tác, 24% là ñồng cỏ, 32%
là ñất rừng và 32% là ñất cư trú, ñầm lầy Diện tích ñất có khả năng canh tác là 3200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ lệ ñất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước ñang phát triển là 36% Trong ñó, những loại ñất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như ñất phù sa, ñất ñen, ñất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại ñất quá xấu như ñất vùng tuyết, băng, hoang mạc, ñất núi, ñất ñài nguyên chiếm ñến 40,5%, còn lại là các loại ñất không thích hợp với việc trồng trọt như ñất dốc, tầng ñất mỏng
Trong vòng 20 năm qua, dưới áp lực gia tăng dân số tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới có nhiều thay ñổi Quá trình ñô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ñã nảy sinh nhiều vấn ñề ñặc biệt là sự thay ñổi sử dụng ñất và lớp phủ bề mặt Hàng năm, trên thế giới diện tích ñất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp trở nên khó khăn; hoang mạc hóa hiện ñang ñe dọa 1/3 diện tích trái ñất, ảnh hưởng ñời sống ít nhất 850 triệu người; một diện tích lớn ñất canh tác bị nhiễm mặn không canh tác ñược
Diện tích ñất nông nghiệp bị mất là do quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa Kinh nghiệm của các nước châu Á vốn lấy cây lúa nước là cây lương thực chính cho thấy, qua mấy chục năm tiến hành công nghiệp hóa, ñô thị hóa thì tỷ lệ mất ñất canh tác từ 0,5%-2% năm Tỷ lệ mất ñất canh tác hàng năm trong thập
Trang 27Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ
19
niên 1980-1990 của Trung Quốc là 0,5%, Hàn Quốc 1,4%, đài Loan 2%, Nhật Bản 1,6%, Việt Nam trong thời gian qua mất khoảng 0,4% diện tắch ựất canh tác, riêng ựất trồng lúa có tỷ lệ mất cao hơn khoảng 1%
2.1.2.2 Biến ựộng sử dụng ựất ở Việt Nam
Sau hai thập kỷ ựổi mới, ựất nước ta ựang ựứng trước triển vọng thoát nghèo và trở thành quốc gia công nghiệp trong tương lai, nền kinh tế - xã hội Việt Nam ựã có những thay ựổi sâu sắc Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tắch cực và có lợi cho quốc kế dân sinh, các thành phần kinh tế ựều phát triển Ngành công nghiệp ựã ựạt ựược bước phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp, hóa hiện ựại hóa
Diện tắch nước ta là trên 33 triệu ha ựứng thứ 55 trên 200 quốc gia, diện tắch bình quân ựầu người khoảng 0,4ha Dân số ựô thị Việt Nam năm 1980 là 19%, hiện nay khoảng 30% Với tổng diện tắch tự nhiên khoảng 33.105,1 nghìn ha trong ựó diện tắch n h ó m ựất nông nghiệp là 25127,3 nghìn ha chiếm 75,9% nhưng chỉ có 9598,8.nghìn ha chiếm 28,99% tổng diện tắch
tự nhiên là ựất sản xuất nông nghiệp [10] Biến ựộng sử dụng ựất của Việt Nam tắnh ựến ngày 1/1/2010 ựược thể hiện chi tiết ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Biến ựộng sử dụng ựất Việt Nam giai ựoạn 2005-2010
giảm (-)
Tổng diện tắch tự nhiên 33.105.100 33.105.100
1 Diện tắch ựất nông nghiệp NNP 24.822.559 25.127.300 +304.740
Trang 28Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
20
2.5 ðất sông, suối và mặt nước
3 ðất chưa sử dụng CSD 5.049.824 4.509 -5.045.316
(Nguồn: Niên giám thống kê 2010)
2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất [2]
Quy trình thành lập bản ñồ HTSDð cấp xã theo phương pháp sử dụng
bản ñồ ñịa chính hoặc bản ñồ ñịa chính cơ sở ñược thực hiện thực hiện theo các bước:
Bước 1 Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình:
- Khảo sát sơ bộ, thu thập, ñánh giá, phân loại tài liệu
- Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình
Bước 2 Công tác chuẩn bị:
Trang 29Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ
21
- Thành lập bản ựồ nền từ bản ựồ ựịa chắnh hoặc bản ựồ ựịa chắnh cơ sở
- Nhân sao bản ựồ nền, bản ựồ ựịa chắnh hoặc bản ựồ ựịa chắnh cơ sở
- Lập kế hoạch chi tiết;
- Vạch tuyến khảo sát thực ựịa
Bước 3 Công tác ngoại nghiệp
- điều tra, ựối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở ựịa lý lên bản ựồ nền
- điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng
sử dụng ựất lên bản sao bản ựồ ựịa chắnh hoặc bản sao bản ựồ chắnh cơ sở
Bước 4 Biên tập tổng hợp
- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả ựiều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực ựịa;
- Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng ựất từ bản ựồ ựịa chắnh, hoặc bản ựồ ựịa chắnh cơ sở lên bản ựồ nền
- Tổng quát hoá các nội dung bản ựồ
- Biên tập, trình bày bản ựồ
Bước 5 Hoàn thiện và in bản ựồ
- Kiểm tra kết quả thành lập bản ựồ
- In bản ựồ (ựối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản ựồ tác giả)
- Viết thuyết mình thành lập bản ựồ
Bước 6 Kiểm tra, nghiệm thu
- Kiểm tra, nghiệm thu
- đóng gói và giao nộp sản phẩm
Phương pháp 2: Phương pháp thành lập bản ựồ HTSDđ bằng tư liệu viễn thám
Khoảng 10 năm trở lại ựây tư liệu viễn thám ựã trở thành một phương tiện
kỹ thuật hiện ựại ựược áp dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau, ựặc biệt là trong công tác thành lập bản ựồ HTSDđ bởi những ưu thế vốn
Trang 30Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ………
22
cĩ của nĩ mà những nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu truyền thống khơng thể cĩ được như:
- Khả năng cập nhật thơng tin
- Tính chất đa thời gian của tư liệu
- Tính chất phong phú của thơng tin đa phổ với các dải phổ ngày càng được mở rộng
- Tính chất đa dạng của nhiều tầng, nhiều dạng thơng tin ảnh hàng khơng, ảnh chụp vũ trụ
- Tính đa dạng của tư liệu: băng từ, phim, ảnh, đĩa từ
- Sự kết hợp của thơng tin viễn thám với hệ thống thơng tin địa lý,… Tuy nhiên phương pháp này cũng cịn một số mặt hạn chế như:
- Nhiều dạng khác nhau của lớp phủ bề mặt cĩ thể khơng được phân biệt trên ảnh, để giải đốn được ta phải cĩ sự hỗ trợ của các tư liệu khác
- Thơng tin theo chiều cao cĩ giá trị để phân loại những đối tượng sử dụng đất thường bị mất đi hoặc khơng rõ nét
- Ở những khu vực đã cĩ bản đồ thành lập ở chu kỳ trước, việc áp dụng phương pháp này khơng hiệu quả vì phải giải đốn ảnh ở cả những vùng mà HTSDð khơng thay đổi
- ðối với một vùng nhỏ thì chi phí cho các tư liệu viễn thám đắt hơn so với các phương pháp truyền thống, vì vậy sẽ khơng kinh tế
Quy trình cơng nghệ thành lập bản đồ HTSDð bằng tư liệu viễn thám
cụ thể như sau
Thành lập bản đồ HTSDð bằng tư liệu viễn thám thực chất là quá trình
xử lý, phân tích ảnh kết hợp với các nguồn tài liệu khác cĩ liên quan cũng như khảo sát ngoại nghiệp để xác định các loại đất theo loại hình sử dụng, vị trí phân bố trong khơng gian và thể hiện kết quả đĩ dưới dạng mơ hình bản đồ Ngồi việc phụ thuộc vào các tư liệu ảnh sử dụng, cơng tác thành lập bản đồ
Trang 31Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
Trang 32Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ………
bổ trợ này thường là:
- Ảnh vệ tinh (loại ảnh sử dụng), ảnh hàng khơng
- Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Bản đồ chuyên đề cĩ liên quan đến sử dụng đất, đặc biệt là bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã cĩ
- Các báo cáo và số liệu thống kê sử dụng đất của vùng cần thành lập bản đồ Những tài liệu này ở dạng in trên giấy, hoặc ở dạng số đều cần thu thập và phân tích Trên thực tế cho thấy những tài liệu này cĩ thể đem lại những thơng tin giúp ích rất nhiều cho khâu giải đốn ảnh
Bước 2 Xử lý ảnh và lập bản đồ nền
- Xử lý ảnh, lập bình đồ ảnh hoặc trực ảnh
- Lập bản đồ nền
Xử lý ảnh: cĩ mục đích tạo ra nền ảnh dùng để giair đốn các loại đất
Nền ảnh tốt nhất để giải đốn là bình đồ ảnh hoặc bình đồ trực ảnh Xử lý ảnh
cĩ thể thực hiện theo hai phương pháp là xử lý số bằng phần mềm chuyên dụng và bằng máy vi tính hoặc xử lý tương tự bằng các thiết bị quang - điện
tử Tuy nhiên lập bình đồ ảnh bằng phương pháp số đảm bảo được độ chính xác cao hơn, chất lượng ảnh tốt hơn, đồng đều hơn và thực hiện nhanh chĩng
Trang 33Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ………
Bản đồ ảnh: cĩ thể được thành lập bằng phương pháp truyền thống
cũng như phương pháp số, nhưng tốt nhất là thành lập từ bản đồ địa hình cùng
tỷ lệ Các yếu tố nội dung, mức độ khái quát hố của từng yếu tố tuân theo các quy định thơng thường đối với bản đồ nền
Bước 3 Phân tích, giải đốn ảnh
- Khảo sát tổng quan, lập khố giải đốn ảnh
- Phân tích, giải đốn ảnh
Phân tích giải đốn ảnh cĩ thể tiến hành theo phương pháp tương tự hoặc phương pháp số Cả hai trường hợp đều cần khảo sát tổng quan và lập khố giải đốn ảnh (ảnh mẫu) Khảo sát tổng quan cĩ mục đích tạo cơ hội cho người giải đốn ảnh tiếp cận với đối tượng ngồi thực địa để biết được bản chất, đặc điểm của các loại đất chính, khả năng thể hiện trên ảnh và các chuẩn giải đốn Từ đĩ xác lập các khố giải đốn ảnh, các ảnh mẫu dùng để phân tích,xác định các loại đất trên ảnh bằng phương pháp tương tự cũng như phương pháp số
Phân tích giải đốn ảnh nhằm phát hiện, nhận dạng và phân loại đất theo hệ phân loại quy định ðây là khâu phức tạp nhất, cĩ ý nghĩa quyết định nhất trong quá trình thành lập bản đồ HTSDð bằng ảnh viễn thám ðến nay ở nước ta, phương pháp giải đốn ảnh chủ yếu vẫn là giải đốn bằng mắt với bộ
xử lý, phân tích thơng tin là bộ ĩc của chuyên gia, với cơ sở dữ liệu hỗ trợ là kiến thức, là kinh nghiệm tích luỹ được Bên cạnh đĩ phương pháp giải đốn bằng mắt cũng cĩ nhiều hạn chế địi hỏi phải chuẩn hố và tự động hố qúa trình này ðến nay đã cĩ nhiều phần mềm như PCI, ERDAS, ER-MAPPER,
Trang 34Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ………
26
OCAPI.v.v cĩ khả năng trợ giúp con người trong quá trình phân tích, giải
đốn ảnh Với trình độ khoa học cơng nghệ hiện nay ở nước ta quá trình giải
đốn ảnh vẫn chưa tự động hố hồn tồn được
Bước 4 Khảo sát ngoại nghiệp
- Khảo sát ngoại nghiệp
- Chỉnh sửa, hồn thiện kết quả giải đốn
Bước 5 Biên vẽ bản đồ sử dụng đất
- Biên vẽ hoặc số hố bản đồ
- Trình bày bản đồ, in bản đồ
Phương pháp 3: Phương pháp thành lập bản đồ HTSDð bằng cách
hiện chỉnh bản đồ HTSDð chu kỳ trước
Theo quy định của Chính phủ cứ 5 năm, ta phải thành lập bản đồ HTSDð và kiểm
kê đất đai một lần, do vậy phương pháp thích hợp để thành lập bản đồ HTSDð
phục vụ kiểm kê đất đai là hiện chỉnh bản đồ HTSDð đã thành lập ở chu kỳ trước
ðể hiện chỉnh bản đồ HTSDð, bộ Tài nguyên và Mơi trường đã đưa ra
quy trình sau:
Bước 1 Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự tốn cơng trình
- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu,
- Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự tốn cơng trình
Bước 2 Cơng tác chuẩn bị
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng và sao bản đồ HTSDð chu kỳ trước,
- Lập kế hoạch chi tiết
Bước 3 Cơng tác nội nghiệp
- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý theo các tài liệu
thu thập được lên bản sao
- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất theo các
tài liệu thu thập được lên bản sao
Trang 35Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
27
- Kiểm tra kết quả bổ sung, chỉnh lý nội nghiệp
- Vạch tuyến khảo sát thực ñịa
Trang 36Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
28
Bước 4 Công tác ngoại nghiệp
- ðiều tra, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung cơ sở ñịa lý
- ðiều tra, bổ sung, chỉnh lý yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng ñất trên bản sao
- Kiểm tra kết quả ñiều tra, bổ sung, chỉnh lý bản ñồ ngoài thực ñịa
Bước 5 Biên tập tổng hợp
- Chuyển kết quả ñiều tra, bổ sung, chỉnh lý lên bản ñồ HTSDð
- Biên tập bản ñồ
Bước 6 Hoàn thiện và in bản ñồ
- Kiểm tra kết quả thành lập bản ñồ
- Hoàn thiện và in bản ñồ
- Viết thuyết minh thành lập bản ñồ
Bước 7 Kiểm tra, nghiệm thu
- Kiểm tra, nghiệm thu
- Nội dung, ký hiệu và ñộ chính xác của bản ñồ không thống nhất
- Số liệu ñất ñai không phù hợp với bản ñồ khi xuất bản
Những nhược ñiểm này ảnh hưởng rất lớn tới công tác tự ñộng hóa, ño
vẽ và hiện chỉnh bản ñồ trong giai ñoạn hiện nay
Phương pháp 4: Phương pháp thành lập bản ñồ HTSDð bằng cách
sử dụng tư liệu viễn thám ñể hiện chỉnh bản ñồ HTSDð chu kỳ trước
Quy trình công nghệ thành lập bản ñồ HTSDð theo phương pháp ñề xuất ñược chỉ ra ở hình 2.9
Trang 37Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ
29
Quy trình hiện chỉnh bản ựồ HTSDđ với việc sử dụng ảnh vệ tinh bao gồm các bước sau:
Bước 1 Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
- Khảo sát sơ bộ, thu thập, ựánh giá, phân loại tài liệu
- Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
Bước 2 Công tác chuẩn bị
- Lập, kiểm tra và ựánh giá chất lượng bình ựồ ảnh Vệ tinh trực giao
- Kiểm tra, ựánh giá và sao bản ựồ HTSDđ chu kỳ trước
- Lập kế hoạch chi tiết
Bước 3 Công tác nội nghiệp
- So sánh bình ựồ ảnh trực giao với bản ựồ HTSDđ chu kỳ trước ựể xác ựịnh những khu vực ựã thay ựổi
- Giải ựoán xác ựịnh các yếu tố nội dung HTSDđ ở những khu vực thay ựổi ựã xác ựịnh trên bình ựồ ảnh trực giao
- Kiểm tra kết quả ựã giải ựoán
Bước 4 Công tác ngoại nghiệp
điều tra, ựối soát và bổ sung các yếu tố HTSDđ ở ngoài trời
Bước 5 Biên tập tổng hợp
- Chuyển kết quả ựiều tra, bổ sung, chỉnh lý lên bản ựồ HTSDđ
- Biên tập bản ựồ
Bước 6 Hoàn thiện và in bản ựồ
- Kiểm tra kết quả thành lập bản ựồ
- Hoàn thiện và in bản ựồ
- Viết thuyết minh thành lập bản ựồ
Bước 7 Kiểm tra, nghiệm thu
- Kiểm tra, nghiệm thu
- đóng gói và giao nộp sản phẩm
Trang 38Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
30
Hình 2.9 Phương pháp thành lâp bản ñồ HTSDð bằng cách sử dụng
tư liệu Viễn thám ñể hiện chỉnh bản ñồ HTSDð chu kỳ trước
2.2.2 Yêu cầu kỹ thuật ñối với bản ñồ nền
a Hệ quy chiếu và Hệ tọa ñộ:
Bản ñồ nền phải ñược thành lập theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số
83/2000/Qð-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ quy
chiếu và Hệ tọa ñộ quốc gia Việt Nam; Quyết ñịnh số 05/2007/Qð-BTNMT
ngày 27/02/2007 về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ toạ ñộ quốc
Xây dựng thiết kế kỹ thuật
Trang 39Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
31
tế WGS-84 và hệ toạ ñộ quốc gia Việt Nam – 2000; cụ thể như sau:
- E-líp-xô-ít quy chiếu WSG-84 với kích thước
+ Bán trục lớn: 6.378.137 m
+ ðộ dẹt: 1/298, 257223563
- Lưới chiếu bản ñồ
+ Sử dụng lưới chiếu hình nón ñồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11o và
21o ñể thành lập các bản ñồ nền tỷ lệ 1/1.000.000 cho toàn lãnh thổ Việt Nam
+ Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang ñồng góc với múi chiếu 6o có hệ
số ñiều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9996 ñể thành lập các bản ñồ nền có tỷ lệ từ 1/500.000 ñến 1/25.000
+ Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang ñồng góc với múi chiếu 3o có hệ
số ñiều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 ñể thành lập các bản ñồ nền có tỷ lệ từ 1/10.000 ñến 1/1.000
b Tỷ lệ của bản ñồ nền
ðược lựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích, hình dạng của ñơn vị hành chính; ñặc ñiểm, kích thước của các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng ñất phải biểu thị trên bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất Tỷ lệ của bản ñồ nền cũng là tỷ lệ của bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất quy ñịnh trong bảng 2.2
2.2.3 Tài liệu dùng ñể thành lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất
Các tài liệu dùng ñể thành lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất ñược thể hiện ở sơ ñồ 2.10
Trang 40Trường ðại học Nụng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nụng nghiệp ………
các quyết định giao đất, thu
hồi đất, cho thuê đất của các
đồ và các trích lục kèm theo quyết
định điều chỉnh địa giới hành chính
- BĐHTSDĐ của các đơn vị hành chính trực thuộc thuộc (cả bản đồ giấy và bản đồ dạng số)
- BĐHT SDĐ chu kỳ trước
- Bản đồ, trích lục kèm theo các quyết định giao đất, thu hồi
đất, cho thuê đất của các cơ quan có thẩm quyền
- ảnh chụp từ máy bay hoặc
ảnh chụp từ vệ tinh có độ phân giải cao và có thời điểm chụp cách thời điểm thành lập BĐHT SDĐ không quá 1 năm
- Các bản đồ chuyên đề có liên quan