1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội_ Habubank

93 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 313,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại Thế giới WTO. Đây được coi như một dấu mốc quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập với nền kinh tế khu vực và Thế giới. Trước tình hình đó Chính Phủ đã có những chủ trương, chính sách nhằm mở cửa nền kinh tế. Ngân hàng Tài chính được coi là một trong những lĩnh vực kinh tế quan trọng. Điều này được đánh dấu bằng việc Chính Phủ chính thức cho phép Ngân hàng Standard Chartereded Bank của Anh được thành lập tại Việt Nam vào đầu năm 2008. Đây là Ngân hàng 100% vốn nước ngoài đầu tiên được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Trước kia Standard Chartered Bank chỉ được lập phòng giao dịch nên hoạt động còn rất hạn chế. Nhưng sau khi có quyết định này vào đầu năm 2008 thì hoạt động của Ngân hàng sẽ được mở rộng hơn ra các lĩnh vực. Như vậy tạo ra sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng của Việt Nam với nước ngoài. Trước tình hình đó, đòi hỏi các Ngân hàng của Việt Nam phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện mình để đảm bảo đứng vững trên thị trường. Trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chủ yếu của Ngân hàng. Trong đó cho vay đối với các dự án đầu tư cũng là hoạt động cho vay tạo ra lợi nhuận khá lớn cho Ngân hàng. Trong khi tiến hành cho vay thì Ngân hàng đều phải tiến hành thẩm định tài chính đối với các dự án vay vốn đó. Và hoạt động thẩm định tài chính là quan trọng đối với tất cả các Ngân hàng và Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) cũng không phải ngoại lệ. Đặc biệt trong đầu năm 2008 vừa qua, Ngân hàng Nhà Nước đã quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng thương mại. Điều này đã xảy ra một vấn đề mà các Ngân hàng thương mại gặp phải đó là khả năng thanh khoản thấp. Và do đó mà hiện nay các Ngân hàng đều đang hạn chế cho vay. Vì thế hoạt động thẩm định tài chính trước khi cho vay vốn ngày càng trở nên quan trọng. Trong qúa trình thực tập và tìm hiểu tại Habubank em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội_ Habubank”. Bài viết gồm ba phần chính: Chương 1: Một số nguyên lý chung về thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Habubank. Trong quá trình thực tập, được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của GS.TS Cao Cự Bội cùng toàn thể các anh chị trong Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội mà em đã hoàn thành bài viết này. Tuy nhiên do thời gian thực tập còn hạn chế và những vấn đề mà bài viết đưa ra còn có nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của GS.TS Cao Cự Bội để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

trờng đại học kinh tế quốc dânkhoa ngân hàng - tài chính

(habubank)

Sinh viên thực hiện : vũ hồng phợng

Giáo viên hớng dẫn: Gs.ts cao cự bội

trờng đại học kinh tế quốc dânkhoa ngân hàng - tài chính



Hà Nội - 2008

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮ

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Một số nguyên lý chung về thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại 3

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 3

1.2 Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại 4

1.2.1 Vai trò và đặc điểm của dự án 4

1.2.2 Sự cần thiết phải tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM 6

1.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư 7

1.2.4 Nội dung thẩm định tài chính dự án của NHTM 8

1.2.4.1 Kiểm tra bộ hồ sơ xin vay vốn do khách hàng cung cấp 8

1.2.4.2 Thẩm định khả năng tài chính của Doanh nghiệp 9

1.2.4.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư 11

1.2.4.4 Phân tích các biện pháp đảm bảo nợ vay cho dự án 21

1.2.4.5 Thẩm định mức độ rủi ro của dự án 22

1.2.4.6 Phân tích thái độ của khách hàng trong việc trả nợ vay 23

1.3 Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM 25

1.3.1 Khái niệm về hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư25 1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư .25 1.3.2.1 Nhân tố khách quan 26

1.3.2.2 Nhân tố chủ quan 27

Trang 4

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Nhà Hà Nội( Habubank) 31 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội 31

Trang 5

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 34

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn: 36

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 37

2.1.2.3 Các dịch vụ Ngân hàng: 39

2.2 Thực trạng hiệu quả thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội 41

2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP nhà Hà Nội 41

2.2.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Habubank 43

2.2.2.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất ngao giống và nuôi ngao thương phẩm 43

2.2.2.2 Dự án vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ 50

2.3 Đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án tại NHTMCP nhà Hà Nội 54 2.3.1 Những kết quả đạt được 54

2.3.2 Những mặt còn hạn chế 58

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Habubank 64

3.1 Định hướng của Ngân hàng 64

3.1.1 Định hướng chung của Habubank 64

3.1.2 Định hướng trong hoạt động cho vay và thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng 65

3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Habubank 67

3.2.1 Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định 67

Trang 6

3.2.2 Hoàn thiện việc tổ chức quản lý và thực hiện thẩm định tài chính dự

án một cách khoa học và hiệu quả 71

Trang 7

3.2.3 Hoàn thiện đội ngũ cán bộ thẩm định cả về chất lượng và số lượng.73

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin, trang thiết bị phục vụ

công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong Ngân hàng 76

3.2.5 Hoàn thiện công tác thu thập thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tài chính dự án 77

3.3 Một số kiến nghị 78

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan 78

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 80

3.3.3 Kiến nghị với các Ngân hàng thương mại khác 81

3.3.4 Kiến nghị với chủ đầu tư 81

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 8

: Tài sản lưu động

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Đầu năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổchức thương mại Thế giới WTO Đây được coi như một dấu mốc quan trọngcho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập với nềnkinh tế khu vực và Thế giới Trước tình hình đó Chính Phủ đã có những chủtrương, chính sách nhằm mở cửa nền kinh tế Ngân hàng - Tài chính được coi

là một trong những lĩnh vực kinh tế quan trọng Điều này được đánh dấu bằngviệc Chính Phủ chính thức cho phép Ngân hàng Standard Chartereded Bankcủa Anh được thành lập tại Việt Nam vào đầu năm 2008 Đây là Ngân hàng100% vốn nước ngoài đầu tiên được phép thành lập và hoạt động tại ViệtNam Trước kia Standard Chartered Bank chỉ được lập phòng giao dịch nênhoạt động còn rất hạn chế Nhưng sau khi có quyết định này vào đầu năm

2008 thì hoạt động của Ngân hàng sẽ được mở rộng hơn ra các lĩnh vực Nhưvậy tạo ra sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng của Việt Nam với nước ngoài.Trước tình hình đó, đòi hỏi các Ngân hàng của Việt Nam phải không ngừngđổi mới và hoàn thiện mình để đảm bảo đứng vững trên thị trường

Trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì hoạt động cho vay làmột trong những hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Trong đó cho vay đối vớicác dự án đầu tư cũng là hoạt động cho vay tạo ra lợi nhuận khá lớn cho Ngânhàng Trong khi tiến hành cho vay thì Ngân hàng đều phải tiến hành thẩmđịnh tài chính đối với các dự án vay vốn đó Và hoạt động thẩm định tài chính

là quan trọng đối với tất cả các Ngân hàng và Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội(Habubank) cũng không phải ngoại lệ Đặc biệt trong đầu năm 2008 vừa qua,Ngân hàng Nhà Nước đã quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với cácNgân hàng thương mại Điều này đã xảy ra một vấn đề mà các Ngân hàngthương mại gặp phải đó là khả năng thanh khoản thấp Và do đó mà hiện nay

Trang 10

các Ngân hàng đều đang hạn chế cho vay Vì thế hoạt động thẩm định tàichính trước khi cho vay vốn ngày càng trở nên quan trọng Trong qúa trình

thực tập và tìm hiểu tại Habubank em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội_ Habubank”.

Bài viết gồm ba phần chính:

Chương 1: Một số nguyên lý chung về thẩm định tài chính dự án đầu tư

của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại

Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài

chính dự án đầu tư tại Habubank

Trong quá trình thực tập, được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của GS.TSCao Cự Bội cùng toàn thể các anh chị trong Ngân hàng thương mại cổ phầnnhà Hà Nội mà em đã hoàn thành bài viết này Tuy nhiên do thời gian thựctập còn hạn chế và những vấn đề mà bài viết đưa ra còn có nhiều sai sót Emrất mong nhận được sự đóng góp của GS.TS Cao Cự Bội để bài viết của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

Chương 1 Một số nguyên lý chung về thẩm định tài chính dự án đầu tư

của Ngân hàng thương mại

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế Do đó mà Ngân hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng Ngân hàngđược coi là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính

đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiệnnhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trongnền kinh tế Theo luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam có ghi: “ Hoạt độngngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dungthường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cungứng các dịch vụ thanh toán”

Ngân hàng thương mại là được ra đời với chức năng chủ yếu là trunggian tài chính, chu chuyển vốn giữa các thành phần trong nền kinh tế Vớichức năng quan trọng đó, hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là chuyển tiếtkiệm thành đầu tư, qua đó thực hiện hoạt động của mình Các Ngân hàngnhận tiền gửi từ các cá nhân và các tổ chức trong nền kinh tế và sử dụng nó đểcho vay và đầu tư nhằm tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng Các hoạt động chovay của Ngân hàng rất đa dạng gồm:

Cho vay thương mại: Là việc Ngân hàng cho vay đối với khách hàng

nhằm giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ, mở rộng sản xuất kinh doanh

Cho vay tiêu dùng: Đây là loại dịch vụ hiện đại của NHTM, khi nền

kinh tế phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện và nhucầu của họ đối với tiêu dùng ngày càng cao Tuy nhiên hoạt động cho vay

Trang 12

tiêu dùng thường có rủi ro cao và thường phát triển mạnh ở những nước cónền kinh tế phát triển Hiện nay loại hình cho vay này cũng đang được mởrộng ở Việt Nam.

Tài trợ cho dự án: Đây là loại cho vay tài trợ cho xây dựng các nhà

máy mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao của NHTM Tuy loại chovay này rủi ro lớn nhưng lãi suất cao, đem lại lợi nhuận cho các Ngân hàng.Một số Ngân hàng còn cho vay đầu tư vào bất động sản

Trong các hoạt động cho vay của mình thì hoạt động cho vay với các dự ántạo ra lợi nhuận cho các Ngân hàng nhưng cũng chứa nhiều rủi ro Khi nền kinh

tế phát triển thì nhu cầu vay vốn Ngân hàng để đầu tư cho các dự án của các chủđầu tư là rất lớn Do đó các Ngân hàng thương mại cần phải tiến hành thẩm địnhtài chính một cách kỹ lưỡng các dự án để có thể đưa ra được các quyết định tàitrợ phù hợp, tạo ra được lợi nhuận mà hạn chế những rủi ro xảy ra

1.2 Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Vai trò và đặc điểm của dự án

Trong nền kinh tế, đặc biệt là trong nền kinh tế phát triển thì đầu tư làhoạt động quan trọng của bất kỳ tổ chức nào Đó là hoạt động bỏ vốn nhằm

hy vọng đạt được lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội trong tương lai Ngày nàynhằm tối đa hoá lợi nhuận thì các hoạt động đầu tư đều được tiến hành theocác dự án Để hiểu được vai trò của các dự án trước hết chúng ta phải tìm hiểuthế nào là dự án?

Vậy dự án, theo từ điển về quản lý dự án, “là hoạt động đặc thù tạo nênmột thực tế mới một cách có phương pháp với các nguồn lực đã định”

Trong quy chế đầu tư và xây dựng số 52/1999/NĐ-CP năm 1999 của

Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì “dự án là một tập

Trang 13

hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cảitạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượnghoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong khoảngthời gian xác định (chỉ bao gồm các hoạt động đầu tư trực tiếp)”.

Những quan điểm khác nhau sẽ có những khái niệm khác nhau về dự án

Một cách tổng quát nhất ta có thể hiểu dự án là một tập hợp các hoạt động đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra trong tương lai, với nguồn lực và khoảng thời gian xác định.

(theo giáo trình thẩm định tài chính tài chính dự án của PGS.TS Lưu ThịHương)

Qua khái niệm về dự án ta có thể thấy vai trò quan trọng của dự án đốivới chủ đầu tư, các nhà quản lý và còn tác động trực tiếp tới quá trình pháttriển sản xuất trong nền kinh tế Một nền kinh tế mà không có dự án thì nềnkinh tế đó sẽ khó nắm bắt được cơ hội phát triển Các công trình kiến trúc củanhân loại được coi là một minh chứng quan trọng cho vai trò của dự án

Như vậy có thể thấy dự án có vai trò đối với các chủ thể sau:

Với chủ đầu tư: Dự án là căn cứ quan trọng để các chủ đầu tư đưa racác quyết định đầu tư, xây dựng các kế hoạch đầu tư đồng thời theo dõi quátrình tiến hành thực hiện đầu tư

Với người cho vay: Dự án được các chủ đầu tư lập là căn cứ quantrọng để nhà tài trợ xem xét tính khả thi của dự án, đưa ra các quyết tài trợcho dự án nhằm đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro xảy ra

Với cơ quan quản lý Nhà nước: Các dự án đầu tư là căn cứ quan trọng

để Nhà nước tiến hành phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư

Dự án còn được coi là công cụ quan trọng trong quản lý vốn, vật tư vàlao động trong quá trình thực hiện đầu tư Hiểu được những đặc điểm của dự

án được coi là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của dự án

Trang 14

Những đặc điểm của DAĐT gồm:

Dự án không chỉ là một ý tưởng phác thảo mà nó phải được hành độngvới mục tiêu cụ thể Nếu không được thực hiện thì dự án vĩnh viễn tồn tại ởtrạng thái tiềm năng

 Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng màphải nhằm đáp ứng được một nhu cầu cụ thể đã được đặt ra

 Dự án được tiến hành trong một môi trường không chắc chắn, chứađựng nhiều yếu tố bất định, do vậy yếu tố rủi ro trong dự án là rất lớn và cóthể xảy ra, ảnh hưởng tới mức độ thành công hay thất bại của dự án Và đó làyếu tố được các nhà quản lý quan tâm

 Dự án là một tập hợp các hoạt động có đặc thù là phải có thời hạn kếtthúc Bất cứ một sư chậm trễ trong thực hiện dự án đều sẽ làm mất cơ hộiphát triển, kéo theo những bất lợi và có thể ảnh hưởng gây ra tổn thất cho nhàđầu tư, và nền kinh tế

 Dự án chịu sự ràng buộc về nguồn lực Với các dự án quy mô cànglớn thì mức độ ràng buộc về nguồn lực càng cao và càng phức tạp Các mốiquan hệ như chủ đầu tư, nhà thầu, nhà tài trợ, nhân công… sẽ chịu sự chi phốikhi đưa ra các quyết định Do đó giải quyết tốt các mối quan hệ đó là yếu tốquan trọng góp phần đạt tới mục tiêu của dự án Các dự án chỉ thành công khinhà quản lý nhận biết và đánh giá được các đặc điểm của dự án một cáchđúng đắn

1.2.2 Sự cần thiết phải tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM

Thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cáchkhách quan, toàn diện các nội dung cơ bản liên quan đến dự án đầu tư có ảnhhưởng trực tiếp tới tính khả thi và khả năng hoàn trả vốn đầu tư của dự án để

Trang 15

phục vụ cho việc xem xét, quyết định cho khách hàng vay vốn đầu tư cho dự

án Thẩm định tài chính DAĐT là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phântích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án mà kháchhàng cung cấp nhằm phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư Khác với lập dự

án đầu tư, thẩm định tài chính DAĐT nhằm cố gắng phân tích và hiểu đượctính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên giác độ của Ngânhàng Như vậy chúng ta có thể thấy với mỗi dự án được lập ra không tránhkhỏi tính chủ quan của người lập dự án Có những chủ đầu tư mong muốn dự

án của mình được duyệt mà sẽ có những ý kiến chủ quan và điều đó gây ra rủi

ro cho các NHTM khi ra quyết định tài trợ Do vậy thẩm định tài chínhDAĐT là quá trình quan trọng của các cán bộ thẩm định nhằm xác định tínhđúng đắn của mỗi dự án được lập, đồng thời qua đó hạn chế được rủi ro có thểxảy ra

Thẩm định tài chính DAĐT là quan trọng và cần thiết đối với mỗiNHTM Mục đích của thẩm định tài chính là nhằm đưa ra được các quyếtđịnh cho vay Thẩm định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản:

 Thẩm định tài chính nhằm đánh giá được mức độ tin cậy của các dự

án mà chủ đầu tư đã lập và gửi cho Ngân hàng khi làm thủ tục xin vay

 Thẩm định tài chính nhằm phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của

dự án khi quyết định cho vay

 Thẩm định tài chính DAĐT còn nhằm mục tiêu giảm xác suất củahai loại sai lầm thường gặp phải Đó là cho vay đối với một dự án tồi và từchối cho vay đối với một dự án tốt

1.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Quá trình thẩm định dự án phải được tiến hành theo một quy trình nhấtđịnh Tuỳ theo mỗi NHTM mà quy trình thẩm định có khác nhau nhưng về cơ

Trang 16

bản vẫn tuân theo 4 bước sau:

B1: Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng: Khi khách hàng có nhu cầu vay

vốn Ngân hàng, khách hàng gửi bộ hồ sơ xin vay đến ngân hàng Các cán bộtín dụng tiến hành tiếp nhận bộ hồ sơ của khách hàng Nếu bộ hồ sơ kháchhàng chưa cung cấp đủ thì cán bộ tín dụng có nhiệm vụ gửi lại bộ hồ sơ yêucầu khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung cho đầy đủ

B2: Thẩm định bộ hồ sơ do khách hàng cung cấp: Khi bộ hồ sơ khách

hàng cung cấp đã đầy đủ, cán bộ tín dụng chuyển bộ hồ sơ xuống phòng thẩmđịnh, sau đó tiến hành thẩm định bộ hồ sơ do khách hàng cung cấp trên cơ sởđối chiếu các quy định, thông tin có liên quan để tiến hành thẩm định Trongquá trình thẩm định nếu thấy cần bổ sung thì yêu cầu khách hàng bổ sungthêm hồ sơ

B3: Tiến hành khảo sát thực tế: Sau khi thẩm định qua hồ sơ của khách

hàng gửi tới, cán bộ thẩm định tiến hành khảo sát thực tế những vấn đề màkhách hàng đưa vào bộ hồ sơ nhằm tránh cho Ngân hàng những rủi ro do việckhách hàng lập ra bộ hồ sơ không đúng trước khi quyết định cho vay

B4: Lập báo cáo kết quả thẩm định: Sau khi tiến hành thẩm định xong,

các cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định, trình trưởng phòng ký thông qua,lưu hồ sơ, trả hồ sơ và báo cáo thẩm định cho phòng tín dụng

1.2.4 Nội dung thẩm định tài chính dự án của NHTM

Nội dung thẩm định dự án gồm: Thẩm định kỹ thuật, thẩm định kinh tế

và thẩm định tài chính Tuy nhiên xét trên góc độ của NHTM thì thẩm địnhtài chính dự án đầu tư được chia thành những nội dung như sau:

1.2.4.1 Kiểm tra bộ hồ sơ xin vay vốn do khách hàng cung cấp

Khách hàng có nhu cầu vay vốn ngân hàng sẽ lập hồ sơ gửi ngân hàngxin vay vốn Khi nhận được bộ hồ sơ của khách hàng, cán bộ tín dụng gửi hồ

Trang 17

sơ xuống phòng thẩm định Các cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định bộ hồ

sơ do khách hàng cung cấp Các loại hồ sơ cần kiểm tra gồm:

 Giấy đề nghị xin vay: Khách hàng muốn vay vốn Ngân hàng trướctiên phải có giấy đề nghị xin vay vốn ngân hàng Không phải tự nhiên màNgân hàng cho khách hàng vay vốn mà phải phụ thuộc vào nhu cầu vốn củakhách hàng Ngân hàng tiến hành kiểm tra, đánh giá thông qua giấy đề nghịvay vốn của khách hàng

 Thẩm định hồ sơ về khách hàng gồm: Hồ sơ chứng minh năng lựcpháp luật, năng lực hành vi dân sự của chủ đầu tư như giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, giấy phép hoạt động của chủ đầu tư…Kiểm tra hồ sơ về tìnhhình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của chủ đầu tư

 Các hồ sơ liên quan đến dự án đầu tư gồm: Hồ sơ về dự án đầu tư(mục tiêu của dự án, sự cần thiết đầu tư), các quyết định phê duyệt DAĐT,các quyết định về cho thuê đất, các hợp đồng thi công, hay giấy chứng nhận

về mức độ đảm bảo không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu độchại…Tuỳ theo từng DAĐT mà bộ hồ sơ Ngân hàng yêu cầu cung cấp

 Hồ sơ về đảm bảo nợ vay: Tuỳ theo quy mô của DAĐT mà tài sảnđảm bảo nợ vay là khác nhau Các NHTM thường cho vay tối đa 70% giá trịtài sản đảm bảo (theo luật các tổ chức tín dụng năm 2003 sửa đổi năm 2007)

1.2.4.2 Thẩm định khả năng tài chính của Doanh nghiệp

Trước khi tiến hành thẩm định về khả năng tài chính của dự án thì cácNHTM phải tiến hành thẩm định về khả năng tài chính của chủ đầu tư Saukhi kiểm tra bộ hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp, cán bộ tín dụng tiến hành thẩmđịnh về khả năng tài chính của chủ đầu tư Nội dung thẩm định bao gồm:

Đánh giá tài sản của doanh nghiệp: Tài sản của chủ đầu tư là căn cứ

chứng minh khả năng tài chính của chủ dự án, đồng thời tài sản của chủ đầu

Trang 18

tư còn được coi là vật đảm bảo cho khoản vay, đảm bảo khả năng trả nợ củakhách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán Việc xem xét tài sản củachủ đầu tư luôn được các Ngân hàng xem xét đánh giá một cách kỹ lưỡng,nhằm làm giảm bớt rủi ro xảy ra cho Ngân hàng Các tài sản của chủ đầu tưbao gồm:

 Ngân quỹ: Gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt trong két và các khoảnphải thu Tiền gửi và tiền mặt của chủ đầu tư là tài sản thanh khoản có thểdùng để chi trả ngay trong trường hợp cần thiết nhưng thường chiếm tỷ trọngnhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp Các khoản phải thu (các khoản chovay ngắn hạn) luôn có khả năng chuyển thành tiền gửi hoặc tiền mặt thườngchiếm tỷ trọng lớn Các Ngân hàng tiến hành thẩm định, xem xét kỹ cáckhoản này nhằm loại trừ các khoản cho vay ngắn hạn khó hoặc không có khảnăng thu hồi, gây ảnh hưởng cho ngân hàng

 Các chứng khoán có giá: Đây là loại tài sản tài chính của doanhnghiệp và có thể bán khi cần tiền để chi trả, làm tăng nguồn thu cho doanhnghiệp

 Tài sản cố định: Như nhà cửa văn phòng, trang thiết bị, điều kiện sânbãi, thiết bị văn phòng…

Đánh giá các khoản nợ của doanh nghiệp: Các khoản nợ của doanh

nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:

 Về thời gian: Các khoản nợ của doanh nghiệp gồm nợ ngắn hạn, nợtrung và dài hạn Ngoài ra các Ngân hàng còn xem xét các khoản nợ đến hạntrong năm và các khoản nợ phải trả trong các năm tiếp theo Các khoản vayngắn hạn thường dùng tài trợ cho tài sản lưu động, còn vay trung và dài hạnthì thường tài trợ cho tài sản cố định Ngân hàng xem xét đánh giá các khoản

nợ của khách hàng dựa trên mối tương quan giữa chúng để phân tích Đối với

Trang 19

các ngân hàng xem xét đến các khoản nợ sắp đến hạn trả của doanh nghiệp để

có quyết định cho vay thích hợp Ngoài ra các ngân hàng cũng quan tâm đến

nợ quá hạn của doanh nghiệp và tìm hiểu nguyên nhân các khoản nợ quá hạnđó

 Ngân hàng quan tâm đến các chủ nợ của doanh nghiệp: Khi tiến hànhthẩm định tài chính, nếu Ngân hàng chiếm vị trí quan trọng nhất trong danhsách các chủ nợ, thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng sẽ cao hơn

Phân tích luồng tiền: Nhiều doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trong quá

khứ, thậm chí có khả năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai Tuy nhiên việc trả

nợ cho Ngân hàng lại liên quan chặt chẽ đến ngân quỹ của khách hàng Lợinhuận là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp,còn tỷ lệ dòng tiền/ tổng các khoản nợ là chỉ tiêu quan trọng nhất dự đoán cácvấn đề tín dụng trong tương lai Do đó các dòng tiền trong tương lai (phụthuộc vào kế hoạch chi tiêu trong tương lai) cần được dự kiến Một khi doanhnghiệp có lợi nhuận trong hiện tại có thể có các dự án chi tiêu trong tương laicao với doanh thu không đổi có thể sẽ có luồng tiền âm, và do đó không cókhả năng chi trả

1.2.4.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư

Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư nhằm tập trung phân tích, đánh giá

về khía cạnh hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Ngoài ra hiệuquả về mặt xã hội và hiệu quả về kinh tế nói chung cũng được xem xét đếntuỳ theo từng dự án cụ thể Nội dung chính khi thẩm định tài chính dự án màcán bộ tín dụng cần phân tích:

Xem xét đánh giá sơ bộ về dự án:

 Mục tiêu đầu tư của dự án là gì? Dự án được tiến hành với mục tiêuchính là hiệu quả kinh tế hay hiệu quả xã hội

 Sự cần thiết phải đầu tư dự án là gì? Từ mục tiêu của dự án, phải xem

Trang 20

xét được sự cần thiết của dự án Dự án tạo ra lợi ích gì cho nền kinh tế và cho

xã hội

 Quy mô đầu tư như: Công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấusản phẩm, phương án tiêu thụ…Xác định rõ căn cứ lựa chọn công nghệ, máymóc thiết bị, mức độ đảm bảo chuyển giao công nghệ, giá trang thiết bị…

 Quy mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư là bao nhiêu? Cơ cấu vốn đầu tư(vốn tự có, vốn vay, vốn liên doanh…)

 Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện của dự án

Tiến hành phân tích về thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm của

dự án: Mỗi một dự án khi được tiến hành cũng đều phải quan tâm đến thị

trường tiêu thụ sản phẩm, đầu ra của dự án Do đó cán bộ thẩm định cần xemxét đánh giá kỹ lưỡng thị trường đầu ra của dự án để có được quyết địnhchính xác khi cho vay Những vấn đề chính cần quan tâm phân tích:

Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm, đầu ra đối với sảnphẩm, phân tích xem nhu cầu đối với sản phẩm của dự án đó ra sao? Phân tíchđặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm của dự án, tình hình sản xuất, tiêu thụcác sản phẩm thay thế tính đến thời điểm thẩm định

Xác định được tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu trong tươnglai đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, ước tính được mức tiêu thụ giatăng hàng năm của thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu sản phẩmcủa dự án Phân tích cả khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi cácsản phẩm khác có cùng công dụng Trên cơ sở phân tích đó đưa ra nhận xét vềthị trường tiêu thụ đối với sản phẩm dịch vụ của dự án, nhận định sự cần thiết

và tính hợp lý của dự án đầu tư Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiệnnay, sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm, và việc triển khai thựchiện đầu tư

Trang 21

Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nướchiện tại của dự án như thế nào? Các nhà sản xuất trong nước đã cung cấpđược bao nhiêu, phải nhập khẩu bao nhiêu? Trên cơ sở xác định được nănglực sản xuất của dự án mà có thể xác định được dự án sản xuất ra sẽ được tiêuthụ như thế nào? Từ đó giảm được rủi ro cho cả chủ đầu tư và ngân hàng.

 Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự ánkhác, hay đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường Từ đó xác định đượctính cạnh tranh của sản phẩm dự án trên thị trường

 Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Namtham gia với các nước trong khu vực và trên thế giới đến thị trường sản phẩmcủa dự án

 Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự

án, xem xét đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm dịch vụ đầu racủa dự án là thay thế hàng nhập khẩu hay xuất khẩu hay nhằm chiếm lĩnh thịtrường nội địa so với các nhà sản xuất khác Để đánh giá khả năng đạt đượcmục tiêu của thị trường thì cán bộ thẩm định cần thẩm định khả năng cạnhtranh của sản phẩm dự án đối với thị trường nội địa và thị trường nước ngoài.Đối với thị trường trong nước quan tâm đến hình thức, mẫu mã, chất lượngsản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thì sảnphẩm của dự án như thế nào, có ưu điểm gì? Sản phẩm có phù hợp với thịhiếu và xu hướng tiêu thụ của người tiêu dùng không? Giá cả so với các sảnphẩm cùng loại trên thị trường như thế nào? Đối với thị trường nước ngoài,quan tâm đến sản phẩm của dự án có khả năng đạt tiêu chuẩn để xuất khẩuhay không? Quy cách chất lượng, mẫu mã giá cả có ưu thế gì đối với các sảnphẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu, thị trường dự kiến xuấtkhẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không?

 Phân tích xem sản phẩm của dự án dự kiến tiêu thụ theo phương thức

Trang 22

nào, có cần hệ thống phân phối không? Mạng lưới của dự án đã được xác lậphay chưa và có phù hợp với đặc điểm của thị trường không.

Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sảnphẩm dự án thì cán bộ tín dụng cần đưa ra được dự kiến về khả năng tiêu thụsản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động như: Sản lượng sản xuất tiêu thụhàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm,diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm Trên cơ sở dự đoánđược các yếu tố đó giúp cho việc đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án: Dựa trên hồ sơ về dự án mà chủ đầu tư gửi đến ngân hàng, các

giấy tờ như báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên hay giấy phépkhai thác nguyên liệu…và đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ màcán bộ thẩm định dựa vào đó để đánh giá khả năng đáp ứng được nguyên vậtliệu đầu vào cho dự án Nội dung cần thẩm định gồm:

Nhu cầu về nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất hàng năm nhưthế nào? Từ đó xem xét xem dự án có tự chủ động được nguyên liệu đầu vàohay không Nguyên liệu đầu vào là rất quan trọng đối với bất kỳ một dự ánnào Chỉ khi dự án tự chủ được nguồn nguyên liệu đầu vào thì trong nhữngđiều kiện khan hiếm nguyên liệu dự án cũng sẽ không bị ảnh hưởng nhiều

Tuy nhiên dự án không chỉ quan tâm đến nhu cầu nguyên liệu đầuvào mà còn quan tâm đến giá cả (giá mua) của nguyên liệu đầu vào, hay tỷgiá trong trường hợp nguyên liệu phải nhập khẩu Đối với nguyên liệu cótính thời vụ phải xem xét mức dự trữ đủ cho dự án vận hành Từ đó đánhgiá những thuận lợi và khó khăn gặp phải để có thể tự chủ về nguyên liệuđầu vào

Ngoài ra phải tiến hành kiểm tra việc tính toán nhu cầu điện nước trên

Trang 23

cơ sở định mức kinh tế, đảm bảo đủ điện nước cho dự án được triển khai đúngthời gian quy định.

Thẩm định về phương diện kỹ thuật: Đây là nội dung thẩm định các

vấn đề về địa điểm xây dựng hay quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án,xem xét giải pháp xây dựng, môi trường phòng chống cháy nổ Các vấn đềnày ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiến hành dự án:

 Địa điểm xây dựng của dự án phải được xem xét đến đầu tiên khi tiếnhành thẩm định về mặt kỹ thuật Địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông,nguồn cung cấp nguyên liệu hay không? Điện nước ở đó ra sao, có gần với nơitiêu thụ sản phẩm của dự án không và có nằm trong diện quy hoạch không?

 Cơ sở vật chất hạ tầng hiện có của địa điểm thực hiện dự án ra sao, sosánh chi phí đầu tư của dự án với các dự án tương tự ở địa điểm khác xem cóchênh lệch nhau nhiều hay không? Địa điểm đầu tư ảnh hưởng rất lớn đếnvốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành và sức cạnh tranhcủa sản phẩm dự án trên thị trường Địa điểm xây dựng nếu gần nơi cung cấpnguyên liệu đầu vào thì chi phí vận chuyển thu mua sẽ ít hơn so với việc dự

án ở xa nơi cung cấp nguyên liệu đầu vào

VD: Dự án nhà máy mía đường nếu đặt gần nơi trồng mía thì chi phí thumua sẽ thấp hơn do không phải chở mía đi xa Nếu đặt xa nơi trồng thì cầnthêm chi phí cho việc vận chuyển mía từ nơi trồng đến nơi sản xuất, như vậyvừa tốn chi phí, thời gian vận chuyển nguyên liệu do đó làm cho giá đườngkém cạnh tranh trên thị trường Giá cả sản phẩm còn ảnh hưởng của nhiều yếu

tố khác, tuy nhiên vị trí xây dựng cũng là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đếnsản phẩm của dự án

 Xem xét công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, và nó cóphù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm hay thị trường tiêu

Trang 24

thụ hay không Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thịtrường, quy cách, phẩm chất mẫu mã như thế nào, yêu cầu kỹ thuật, tay nghềđối với sản phẩm đó có cao hay không?

 Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không? Công nghệ có phùhợp với trình độ của Việt Nam hay không, tại sao lựa chọn công nghệ này?Phương thức chuyển giao công nghệ có phù hợp không? Trình độ tiên tiếncủa thiết bị để khi thay đổi sản phẩm sản xuất thì có đáp ứng được haykhông? Ngoài ra còn phải xem xét đến uy tín của nhà cung cấp thiết bị ra sao?Việc đánh giá về mặt công nghệ thiết bị ngoài việc cán bộ thẩm định dựa vàohiểu biết và kinh nghiệm của mình còn đòi hỏi phải có sự tham khảo các nhàchuyên môn để việc thẩm định được tiến hành một cách chính xác nhất

 Xem xét quy mô kiến trúc, giải pháp xây dựng có phù hợp với dự án hay

có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có không Tổng dự toán của từng hạng mụccông trình, xem xét xem có hạng mục nào cần đầu tư mà chưa được dự tính haykhông? Phân tích tiến độ thi công, vấn đề giao thông, cấp thoát nước…

 Xem xét đánh giá các giải pháp về môi trường của dự án có phù hợp haychưa, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chưa Điều này đòi hỏi các cán bộthẩm định phải đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện đúng

Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án:Cán bộ

thẩm định xem xét trình độ, khả năng tổ chức của chủ đầu tư, việc tiếp cậncông nghệ như thế nào? Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: lao động thủcông hay lao động có tay nghề, nếu cần lao động có kỹ thuật thì kế hoạch đàotạo ra sao?

Thẩm định tài chính dự án đầu tư: Đây là một nội dung quan trọng

trong thẩm định dự án đầu tư của NHTM Việc thẩm định tổng vốn đầu tư của

dự án là rất quan trọng để tránh khi thực hiện vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm

Trang 25

đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, tạo ra sự mất cân đối dẫn đến việc trả nợcủa dự án gặp khó khăn Tính toán vốn đầu tư sát vói thực tế là cơ sở để tínhtoán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án Dựa trên báocáo của chủ đầu tư gửi đến cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng vốnđầu tư của dự án đã được tính toán hợp lý, đã tính đủ các khoản cần thiếtchưa, trong đó cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, dự phòngviệc thay đổi tỷ giá hay phát sinh thêm trong quá trình vận hành Các cán bộthẩm định sau khi xem xét nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kì nội dung nàođều phải tập trung phân tích tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đóđưa ra cơ cấu vốn hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầucủa dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà Ngân hàng nên thamgia vào dự án Ngoài ra cán bộ thẩm định cũng phải xác định nhu cầu vốn lưuđộng cần thiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này làm cơ sởtính toán hiệu quả tài chính của dự án.

Cán bộ thẩm định tiến hành xem xét đánh giá tiến độ thực hiện của dự

án, nhu cầu vốn cho từng giai đoạn có hợp lý và đảm bảo tiến độ thi công dự

án không? Tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lýkhông? Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định xemxét xem nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án là gì? Đồng thời đánh giá khảnăng tham gia của từng loại nguồn vốn, chi phí của từng loại nguồn vốn, cácđiều kiện đi vay kèm theo Từ đó cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khảnăng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến nhằm đánh giá tính khả thicủa các nguồn vốn khi tham gia thực hiện dự án

Tiến hành thẩm định dự trù doanh thu, chi phí và lợi ích của dự án, từ đóxác định dòng tiền của dự án (dòng tiền vào, ra…) Doanh thu của dự án đượcước tính hàng năm, dựa trên hồ sơ của khách hàng mà ngân hàng tiến hànhthẩm định tài chính xác và hợp lý của doanh thu, xem xét giá bán của sản

Trang 26

phẩm, sản lượng sản xuất hàng năm và mức tiêu thụ sản phẩm của thị trường

để xác định doanh thu của dự án Thẩm định chi phí của dự án thông qua cácmặt như: nguồn nguyên liệu đầu vào chính, vật liệu phụ, chi phí nhân công,chi phí trả lãi vay, chi phí quản lý, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí sửa chữa máy móc thiết bị… xem xét xem chi phí của

dự án đã hợp lý chưa để có được quyết định khi cho vay

Đứng trên góc độ của NHTM thì với tư cách là nhà tài trợ cho dự án,NHTM thường tài trợ cho các dự án với nguồn vốn hỗn hợp Trên cơ sở đóNHTM tiến hành thẩm định dòng tiền của dự án để từ đó xác định dòng tiềnròng của dự án, và đó chính là căn cứ quan trọng giúp cho Ngân hàng đánhgiá được khả năng trả nợ gốc và lãi của dự án

Dòng tiền của dự án có thể được hiểu là các khoản thu chi được kỳ vọngxuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án

CFt của dự án = CFt của doanh nghiệp

nếu có dự án

-CFt của doanh nghiệp nếukhông có dự án Dòng tiền của dự án gồm dòng tiền vào và dòng tiền ra

Dòng tiền vào của dự án phản ánh các khoản tiền thu vào hàng nămtrong toàn bộ chu kì của dự án Dòng tiền vào của dự án gồm: vốn vay Ngânhàng (dòng tiền vào của dự án trong năm đầu thực hiện dự án), doanh thu cácnăm (doanh thu ngoài thuế) từ hoạt động của dự án, Các khoản thu khác nhưthanh lý TSCĐ, TSLĐ…Các khoản này thường thu được vào năm cuối khikết thúc dự án

Dòng tiền ra của dự án phản ánh các khoản tiền chi ra hàng năm trongtoàn bộ chu kì của dự án Dòng tiền ra gồm: Chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị,đầu tư vào TSLĐ (chi phí này phát sinh vào năm đầu thực hiện dự án) Chi

Trang 27

phí nguyên vật liệu, tiền lương, chi phí quản lý, chi phí trả lãi vay, chi phíkhác…Từ đó xác định được dòng tiền ròng của dự án chính là dòng tiền vàotrừ đi dòng tiền ra của dự án Chỉ khi dòng tiền ròng dương thì dự án mới đảmbảo khả năng trả nợ gốc và lãi Và đó là điều mà NHTM quan tâm khi thẩmđịnh tài chính về dòng tiền của dự án.

Như vậy dòng tiền ròng hàng năm của dự án được xác định theo côngthức sau:

NCF t = CIF t – COF t

= DT – (Chi phí hoạt động + Thuế TNDN + Chi phí khác) – Trả gốc = Lợi nhuận sau thuế năm t + KHTSCĐ – Trả gốc

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả thẩm định tài chính dự án

Mục tiêu của thẩm định tài chính dự án đối với NHTM là để quyết địnhxem có nên tài trợ cho dự án đó hay không? Để có thể đưa ra được quyết địnhthì không chỉ nhà đầu tư mà các NHTM cũng phải quan tâm đến các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả thẩm định tài chính dự án, hiểu được cách xác định các chỉtiêu đó và ý nghĩa của nó là một yếu tố quan trọng Các chỉ tiêu quan trọngphản ánh hiệu quả thẩm định tài chính dự án như: Giá trị hiện tại ròng( NPV),

tỷ suất hoàn vốn nội bộ(IRR), chỉ số doanh lợi( PI), thời gian hoàn vốn( PP)

Giá trị hiện tại ròng(NPV)

Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư (NPV) là số chênh lệch giữagiá trị hiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiệntại của vốn đầu tư (Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp của PGS.TS LưuThị Hương và PGS.TS Vũ Duy Hào)

Trang 28

CFt là dòng tiền xuất hiện tại năm thứ t của dự án

n là số năm thực hiện dự án

k là lãi suất chiết khấu

Như vậy NPV phản ánh giá trị tăng thêm hay mất đi cho chủ đầu tư KhiNPV dương cho thấy dự án tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, hay nóicách khác dự án không chỉ bù đắp được vốn bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận.Như vậy Ngân hàng cần xem xét đánh giá chỉ tiêu NPV và chỉ tài trợ cho dự

án nếu dự án đó có NPV dương Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ mang ý nghĩa vềmặt tài chính và việc tính chính xác chỉ tiêu này phụ thuộc nhiều vào lãi suấtchiết khấu (lãi suất thị trường) Do đó cần phải xem xét đến các chỉ tiêu khácnhư IRR

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ(IRR)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là trường hợp đặc biệt của lãi suất chiết khấu

NPV1, NPV2 là NPV ứng với lãi suất k1, k2

IRR phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án dựa trên giả định dòng tiền thuđược trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu Tuynhiên lãi suất chiết khấu dễ thay đổi qua các năm và đó cũng là một nhượcđiểm của chỉ tiêu này Các cán bộ thẩm định cần tiến hành phân tích chỉ tiêunày và lựa chọn tài trợ cho dự án khi dự án đó có IRR lớn hơn lãi suất chiếtkhấu

Trang 29

Tuy nhiên IRR chỉ quan tâm đến tỷ lệ sinh lời hàng năm của một đồngvốn đầu tư mà không quan tâm đến số tiền bỏ ra

Chỉ số doanh lợi( PI)

Chỉ số doanh lợi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, đượctính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai trên số vốnđầu tư bỏ ra ban đầu Công thức xác định PI như sau:

PI =

t=1

n CF t (1+k ) t

CF 0

PI cho biết một đồng vốn đầu tư bỏ ra ban đầu sẽ tạo ra bao nhiêu đồngthu nhập Thu nhập này chưa tính đến chi phí vốn đầu tư đã bỏ ra Đứng trêngiác độ của Ngân hàng thì PI càng cao càng phản ánh được khả năng sinh lợicủa dự án như thế nào? (tối thiểu phải bằng lãi suất chiết khấu) Và từ đó giúpNgân hàng xác định được dự án có khả năng sinh lời ra sao và có đủ khả năngtrả nợ cho Ngân hàng hay không?

Thời gian hoàn vốn( PP)

Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian để chủ đàu tư thu hồi được số vốnđầu tư đã đầu tư vào dự án Như vậy PP cho biết khả năng tạo thu nhập của

dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn đầu tư Tuy nhiên PP lạikhông xem xét đến khả năng tạo ra thu nhập sau khi đã thu hồi đủ vốn đầu tư.Mỗi dự án có mức độ rủi ro khác nhau, thời gian thu hồi vốn khác nhau nênkhó có thể đưa ra được một thời hạn cụ thể Do đó PP thường chỉ được sửdụng như một chỉ tiêu bổ sung cho các chỉ tiêu khác

1.2.4.4 Phân tích các biện pháp đảm bảo nợ vay cho dự án

Mỗi một dự án khi muốn vay vốn Ngân hàng thì dự án đó phải có cácbiện pháp nhằm đảm bảo cho khoản nợ vay Ngân hàng Các biện pháp đảmbảo nợ vay được thực hiện dưới hình thức khác nhau Có thể đảm bảo bằng

Trang 30

tài sản, hay bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Các biện pháp đảm bảo nợvay giúp cho Ngân hàng tránh được những rủi ro gặp phải trong trường hợpchủ đầu tư không có khả năng trả nợ Do đó việc xem xét những biện phápđảm bảo nợ vay cho dự án phải được tiến hành cẩn trọng, đòi hỏi cán bộ thẩmđịnh của Ngân hàng đánh giá chính xác tài sản đảm bảo cho dự án hay uy tíncủa bên bảo lãnh thứ ba cho dự án.

1.2.4.5 Thẩm định mức độ rủi ro của dự án

Mỗi dự án khi được tiến hành đều tiềm ẩn những rủi ro nhất định Do đóviệc đánh giá, phân tích, dự đoán những rủi ro có thể xảy ra là rất quan trọngnhằm tăng tính khả thi của dự án, từ đó có những biện pháp phòng ngừa, hoặcgiảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng Rủi ro là những khả năng có thể xảy ra tổnthất và phải nắm bắt được nó để có được những phân tích nhằm phòng ngừahoặc giảm thiểu tổn thất cho Ngân hàng Như vậy cán bộ thẩm định đứng trêngiác độ của Ngân hàng không chỉ xem xét dự án thông qua hồ sơ khách hànggửi cho Ngân hàng, mà còn phải dựa trên đó, cùng với những hiểu biết củamình, đưa ra được những phân tích hay nhận xét về mức độ rủi ro của dự án.Những rủi ro liên quan đến dự án gồm một số loại như:

Rủi ro về cơ chế chính sách: Đây là loại rủi ro về những bất ổn tàichính và chính sách của nơi mà dự án đó được triển khai như sắc thuế mới,các quy định của địa phương hay các chế tài tại địa phương …đều là nhữngyếu tố có thể gây ra những tổn thất cho dự án, từ đó gây ra tổn thất cho Ngânhàng Khi tiến hành phân tích loại rủi ro này, các cán bộ thẩm định phải tiếnhành xem xét mức độ tuân thủ về mặt pháp lý của dự án, kiểm tra xem dự án

có chấp hành nghiêm ngặt những quy định hiện hành hay không để có biệnpháp cụ thể đối với dự án

Rủi ro về xây dựng: Đó là loại rủi ro xảy ra do dự án hoàn tất không

Trang 31

ro này rất khó điều chỉnh hay kiểm soát, tuy nhiên có thể giảm thiểu nó trongquá trình thẩm định bằng cách: Lựa chọn nhà thầu có uy tín, có sức mạnh tàichính, kinh nghiệm Đồng thời trong quá trình thực hiện dự án phải giám sátchặt chẽ tiến độ thi công…

 Phân tích những rủi ro về thị trường, về thu nhập từ dự án, về khảnăng thanh toán của dự án

 Rủi ro về khả năng đáp ứng nguyên vật liệu đầu vào, do đó cán bộthẩm định phải tìm hiểu về thị trường cung cấp nguyên liệu đầu vào cho dự

án, sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp nguyên vật liệu…

1.2.4.6 Phân tích thái độ của khách hàng trong việc trả nợ vay

Việc trả nợ vay phụ thuộc vào thái độ và sự sẵn lòng trả nợ của kháchhàng Đôi khi có những khách hàng tình hình tài chính lành mạnh, phương ánsản xuất kinh doanh khả thi nhưng khả năng thu hồi nợ thấp vì họ không sẵnlòng trả nợ Những khách hàng như vậy thường có xu hướng đánh lừa các cán

bộ thẩm định thông qua các hành vi che đậy, gây nhiễu thông tin, hay cung cấpnhững thông tin sai thực tế, khiến cho các cán bộ Ngân hàng đưa ra các phánquyết sai về tình hình trả nợ của khách hàng Do đó các NHTM tiến hành thẩmđịnh chính thái độ của khách hàng trong việc trả nợ thông qua mô hình phântích tính cách của khách hàng (còn gọi là mô hình 5C) Mô hình này bao gồm:

Character: Tư cách của khách hàng vay vốn Cán bộ thẩm định phải

có được những bằng chứng cho thấy chủ đầu tư có mục tiêu rõ ràng khi xinvay và có kế hoạch trả nợ nghiêm túc Nếu trong quá trình phân tích màkhông biết chắc chắn lý do xin vay thì phải kiểm tra để nhận được câu trả lờichính xác Khi xác định được rõ mục tiêu xin vay thì NHTM phải xem xétxem có phù hợp với chính sách cho vay hiện tại của NH không? Dù trong quátrình phân tích nhận thấy mục tiêu xin vay cho dự án tốt nhưng cần xem xétliệu người vay (chủ đầu tư) có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay hay

Trang 32

không? Trách nhiệm, tính trung thực, mục đích vay vốn nghiêm túc, kế hoạchtrả nợ rõ ràng là những tiêu chuẩn tạo nên tính cách của khách hàng Nếutrong quá trình phân tích mà cán bộ thẩm định nhận thấy chủ đầu tư khôngtrung thực nhưng cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích hay có kế hoạchtrả nợ rõ ràng thì khoản vay đó cũng sẽ không được thực hiện vì rất có thể đó

sẽ trở thành một khoản nợ khó đòi đối với Ngân hàng nếu cho vay

Capacity: Năng lực, khả năng vay vốn của khách hàng Cán bộ thẩm

định phải đảm bảo chắc chắn rằng chủ đầu tư có đủ tư cách pháp lý và nănglực vay vốn Một dự án vay vốn nếu không được người có uỷ quyền ký kết thìrất có thể nó sẽ trở thành một khoản vay không thể thu hồi và từ đó tạo ra mộttổn thất lớn đối với Ngân hàng

Capital/ cash flow: Khả năng tạo ra tiền để trả nợ Ngân hàng Cán bộ

thẩm định tiến hành phân tích xem liệu dự án có tạo ra được một dòng tiềnmặt đủ lớn để có thể trả nợ Ngân hàng hay không Thông thường một dự ánthường có các nguồn trả nợ như tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập,nguồn từ việc bán tài sản, và các nguồn huy động bằng cách phát hành nợ.Bất cứ nguồn nào trong các nguồn trên đều có thể được sử dụng để trả nợ choNgân hàng Và do đó đòi hỏi cán bộ thẩm định phân tích một cách cụ thể, kỹlưỡng khả năng tạo ra tiền để trả nợ Ngân hàng để từ đó đảm bảo được khảnăng trả nợ cho Ngân hàng

Collateral: Khả năng đảm bảo tín dụng bằng tài sản thế chấp Cán bộ

thẩm định quan tâm đến tài sản thế chấp cho khoản vay của chủ đầu tư, xemxét tài sản đó có giá trị ròng tương xứng với khoản vay không? Việc đánh giáđược tài sản đó dựa trên một số tiêu chí như thời gian sử dụng, tình trạng hiệntại và mức độ chuyên môn hoá của tài sản đó Nếu tài sản đó quá lỗi thờiNgân hàng có thể sẽ gặp khó khăn trong việc tìm người mua lại trong trườnghợp người vay không hoàn trả được khoản nợ

Trang 33

Conditions: Điều kiện môi trường ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của

dự án như thế nào? Và tác động gì đến dự án nếu nền kinh tế có thay đổi?Ngoài ra một số Ngân hàng còn tiến hành phân tích thêm một tính cách

ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Ngân hàng là Control: Sự kiểm soát Yếu tố

này cho thấy nếu có sự thay đổi trong quy định có ảnh hưởng bất lợi đến chủđầu tư hay không và liệu chủ đầu tư có đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượngtín dụng do cơ quan quản lý Nhà nước đưa ra hay không?

1.3 Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM

1.3.1 Khái niệm về hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư

Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc nâng cao hiệuquả thẩm định tài chính dự án dựa trên việc xem xét, đánh giá các nội dung trongcông tác thẩm định tài chính để tìm ra những điểm còn hạn chế, thiếu sót để từ

đó đưa ra được những biện pháp khắc phục (Trích giáo trình thẩm định tài chính

dự án đầu tư – ĐH KTQD).

Như vậy nội dung cần hoàn thiện trong công tác thẩm định tài chínhgồm: Thông tin cần thu thập khi tiến hành thẩm định tài chính, có nhiềunguồn thông tin nên các cán bộ thẩm định trong quá trình thẩm định tài chínhphải thu thập được các thông tin tin cậy, và phải đảm bảo thu thập thông tinmột cách nhanh chóng Hoàn thiện phương pháp thẩm định, quy trình thẩmđịnh, nội dung thẩm định tài chính, hoàn thiện hệ thống kỹ thuật, công nghệngân hàng…

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự

án đầu tư

Đối với mỗi một dự án mà Ngân hàng thẩm định đều chịu ảnh hưởng bởinhững nhân tố nhất định Với tư cách là một NHTM thì các Ngân hàng đều

Trang 34

mong muốn hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư Và để côngtác thẩm định tài chính ngày càng được hoàn thiện thì cán bộ thẩm định cầnxem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính, để từ đó

có thể khắc phục nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính DAĐT Cónhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính nhưng được chiathành 2 nhóm chính: Nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnhhưởng đến công tác thẩm định tài chính DAĐT, và Ngân hàng chỉ có thểkhắc phục hay thích nghi với nó chứ không thể kiểm soát được Cácnhân tố đó bao gồm:

Môi trường pháp lý:

Đó chính là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, sự quản lý củacác cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến hoạt động Ngân hàng Mộtmôi trường pháp lý ổn định, một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luậtchặt chẽ sẽ giúp cho việc thẩm định tài chính dự án được tiến hành thuận lợi,tránh gây ra những ảnh hưởng không chỉ đến chủ đầu tư mà còn ảnh hưởngđến chính lợi ích của Ngân hàng Ngược lại một môi trường pháp lý bất ổn, sựquản lý lỏng lẻo hay sự chồng chéo của các văn bản pháp luật sẽ gây choNgân hàng không ít những khó khăn trong việc tiến hành thẩm định tài chính

dự án

Môi trường kinh tế:

Một môi trường kinh tế mà phát triển ổn định, các chính sách vĩ mô củaNhà nước được tiến hành đồng bộ, có hiệu quả, thông tin được cung cấp đầy

đủ chính xác sẽ giúp cho quá trình thẩm định tài chính của Ngân hàng đượctiến hành nhanh chóng thuận lợi, không chỉ cho Ngân hàng mà còn cho cácchủ đầu tư

Trang 35

Chủ đầu tư:

Một nhân tố nữa cũng ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự

án đầu tư đó chính là chủ đầu tư Việc chủ đầu tư có thật sự trung thực vớinhững thông tin mà họ cung cấp cho cán bộ tín dụng hay không có ảnh hưởng

ít nhiều đến hiệu quả thẩm định tài chính của Ngân hàng Các dự án được gửiđến Ngân hàng do chủ đầu tư lập và điều đó đòi hỏi chủ đầu tư phải cung cấpthông tin một cách trung thực giúp cho quá trình thẩm định tài chính đượctiến hành một cách nhanh chóng, tránh mất thời gian cho cả hai bên Do đóđòi hỏi trình độ lập dự án của chủ đầu tư cũng như thái độ hợp tác của chủđầu tư với cán bộ thẩm định

1.3.2.2 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là các nhân tố mà xuất phát từ phía Ngân hàng Do xuấtphát từ phía Ngân hàng nên Ngân hàng có thể điều chỉnh và kiểm soát được

 Đội ngũ cán bộ trong Ngân hàng:

Đội ngũ cán bộ trong Ngân hàng bao gồm cả người quản lý và cán bộthẩm định Đây được coi là nhân tố quyết định đến việc hoàn thiện công tácthẩm định tài chính dự án Trước hết là cán bộ quản lý Ngân hàng, nhân tố cóảnh hưởng gián tiếp, nếu họ nhận thức được đúng đắn ý nghĩa của thẩm địnhtài chính dự án thì họ mới tạo được điều kiện thuận lợi cho cán bộ thẩm địnhthực hiện nghĩa vụ của mình Nhà quản lý luôn đóng vai trò quan trọng đốivới bất cứ tổ chức nào và càng quan trọng hơn đối với Ngân hàng Khi nhậnđược sự quan tâm đúng mức của nhà quản lý thì cán bộ thẩm định đòi hỏiphải có năng lực chuyên môn để có thể thực hiện được tốt quy trình thẩmđịnh, và từ đó kết quả thẩm định tài chính mới đáng tin cậy Do các DAĐT vềnhiều lĩnh vực khác nhau, do đó đòi hỏi cán bộ thẩm định không chỉ có kiếnthức chuyên sâu là đủ mà phải có sự hiểu biết rộng Một điều quan trọng nữa

là phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định Một cán bộ thẩm định mà không

Trang 36

có phẩm chất đạo đức sẽ rất dễ bắt tay với chủ đầu tư tạo ra những kết quảthẩm định bị bóp méo, sai sự thật, gây ra những tổn thất cho Ngân hàng và cóthể đưa Ngân hàng đến việc giảm lợi nhuận, gây ảnh hưởng cho các thànhviên khác trong Ngân hàng, và cho chính xã hội Như vậy để hoàn thiện côngtác thẩm định tài chính trong các NHTM thì điều trước tiên là các NHTMphải đào tạo được một đội ngũ cán bộ thẩm định đủ đức và tài để hoàn thiệncông tác thẩm định tài chính trong Ngân hàng mình.

 Trang thiết bị công nghệ:

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt, đó làtiền tệ Do đó trang thiết bị công nghệ có ảnh hưởng đến quá trình thẩm địnhtài chính của Ngân hàng Công nghệ hiện đại giúp cho quá trình phân tích, xử

lý thông tin được nhanh chóng hơn, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí choNgân hàng Do đó việc xây dựng một hệ thống công nghệ hiện đại trong Ngânhàng là điều thiết yếu trong thời kỳ hội nhập hiện nay Một quy trình côngnghệ hiện đại sẽ giúp cho Ngân hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí trongviệc quản lý cũng như trong quá trình thẩm định tài chính Từ đó mà công tácthẩm định tài chính sẽ được hoàn thiện hơn

Quy trình thẩm định:

Quá trình thẩm định dự án trong một NHTM thường được tiến hành theomột quy trình chặt chẽ, với phương pháp thống nhất, cụ thể Quy trình thẩmđịnh của Ngân hàng được bắt đầu từ khi Ngân hàng nhận được hồ sơ vay vốn

từ chủ đầu tư đến khi cán bộ thẩm định lập báo cáo kết quả thẩm định xem cóquyết định cho vay hay không? Một quy trình thẩm định hợp lý, khoa học sẽgiúp cho quá trình thẩm định tài chính rút ngắn được thời gian mà tạo ra kếtquả chính xác, tiết kiệm được thời gian cho chủ đầu tư

Trang 37

Phương pháp thẩm định tài chính:

Hiện nay các NHTM thường sử dụng phương pháp so sánh trong quátrình thẩm định tài chính Việc tính toán các chỉ số tài chính như: khả năngthanh toán, thời hạn thu hồi vốn vay, hay các tỷ số về khả năng sinh lời của

dự án Trên cơ sở tính toán các chỉ số đó, các NHTM tiến hành so sánh vớicác chuẩn mực chung của từng ngành rồi đưa ra các kết luận Tuy nhiên cácchỉ số đó lại được tính toán thông qua các báo cáo tài chính mà chủ đầu tư gửiđến Ngân hàng nên nó còn mang tính chủ quan của chủ đầu tư Và do đó việctính toán gặp nhiều khó khăn Đây cũng là một trong những nhân tố có ảnhhưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án trong NHTM

Thông tin:

Thẩm định tài chính dự án đầu tư được tiến hành trên cơ sở phân tích cácthông tin trực tiếp và gián tiếp liên quan đến dự án Các thông tin liên quannhư thông tin về thị trường trường trong nước và quốc tế, thông tin kỹ thuật,các chính sách của Nhà nước…Những thông tin này nếu không được thu thậpđầy đủ chính xác sẽ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định tài chính, từ đó gây racác quyết định đầu tư sai lầm Không chỉ thế, trong nền kinh tế hiện nay, với

sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, thì các NHTM thườngcạnh tranh nhau trong hoạt động cho vay Để thu hút được khách hàng thì cácNHTM khi tiến hành thẩm định các dự án đầu tư phải nhanh chóng, chínhxác Công nghệ hiện đại sẽ giúp cho Ngân hàng có được khả năng cạnh tranhđối với các Ngân hàng khác trong việc cho vay Từ đó giảm thiểu được rủi rotrong hoạt động cho vay của Ngân hàng và cũng góp phần tạo ra lợi nhuậncho Ngân hàng

Tổ chức công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư:

Trang 38

Thẩm định tài chính dự án đầu tư được tiến hành theo nhiều giai đoạnnên công tác tổ chức có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu qủa thẩm định tàichính dự án Nếu công tác này được tổ chức một cách khoa học, hợp lý, có sựphân công công việc và trách nhiệm rõ ràng, đồng thời có sự kiểm tra giámsát chặt chẽ thì kết quả thẩm định tài chính dự án sẽ cao hơn.

Trên đây là một số những nguyên lý chung nhất về thẩm định dự án nóichung và thẩm định tài chính dự án nói riêng chung cho tất cả các NHTM Đểhiểu về nội dung thẩm định dự án của Habubank, thực trạng tại Ngân hàng rasao ta xem xét đến chương 2, thực trạng công tác thẩm định tài chính dự ánđầu tư tại Habubank

Trang 39

Chương 2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại

Hà Nội và một số doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xâydựng, quản lý nhà và du lịch Số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng và đượcphép hoạt động trong vòng 99 năm

Vào tháng 10 năm 1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép ngânhàng thực hiện thêm một số hoạt động kinh doanh ngoại tệ bao gồm tiền gửi,tiết kiệm, vay và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệtrong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Năm 1995 là một bước ngoặt quan trọng trong chiến lược kinh doanhcủa Habubank với việc chú trọng thêm việc mở rộng các hoạt động nhằm vàođối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cá nhân và tổ chức tàichính khác bên cạnh việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ và phát triển nhà.Không chỉ thế cơ cấu cổ đông cũng được mở rộng với nhiều cá nhân, doanhnghiệp quốc doanh và tư nhân tham gia đóng góp

Trang 40

Tới nay hơn 18 năm hoạt động, số vốn điều lệ của Habubank là 1.400 tỷVNĐ với hệ thống mạng lưới ngày càng mở rộng và phát triển(Năm 2006).Trong năm 2007 Habubank có kế hoạch tăng lên 2.000 tỷ VNĐ Kể từ khithành lập đến nay vốn điều lệ của ngân hàng đã tăng qua các thời kỳ cụ thểnhư sau:

 Ngày 18 tháng 3 năm 1996 theo quyết định số 58/QĐ-NHNN5vốn điều lệ của Ngân hàng là 50 tỷ đồng

 Ngày 21/12/1999 theo quyết định số 443/1999/NHNN5 tăng vốnđiều lệ lên 57 tỷ đồng

 Ngày 22/9/2000 theo quyết định số 424/2000/QĐ-NHNN5 vốnđiều lệ tăng lên là 63,170 tỷ đồng

 Ngày 5/12/2000 theo quyết định 498/2000/QĐ-NHNN5 tănglên 70 tỷ đồng

 Ngày 5/2/2002 theo quyết định số 87/NHNN-QLTD tăng vốnđiều lệ là 71,044 tỷ đồng

 Ngày 6/9/2002 tăng vốn điều lệ lên 80 tỷ đồng

 Tiếp đó đến năm 2003 tăng lên 120 tỷ đồng Tháng 2/2004 tănglên 200 tỷ đồng Tháng 1/2005 tăng lên 300 tỷ đồng Tháng 1/2006 tăng lên

500 tỷ đồng Tháng 5/2006 tăng lên 900 tỷ đồng Đến tháng 10/2006 tăng lên

1000 tỷ đồng Như vậy trong năm 2006 Habubank đã tăng vốn điều lệ 3 lầntrong năm

Trong 8 năm liên tục Habubank được ngân hàng Nhà nước xếp hạng loại

A và được công nhận là ngân hàng phát triển toàn diện, hoạt động ổn định, antoàn và hiệu quả Habubank luôn giữ vững niềm tin của khách hàng bằng chấtlượng sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt tình chuyên nghiệp của tất cả độingũ nhân viên

Ngày 7/4/2006 công ty chứng khoán habubank chính thức đi vào hoạt

Ngày đăng: 12/11/2015, 14:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch (3/2007), Kinh tế học, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
2. Frederic S. Mishkin (2001), Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
3. PGS.TS Phan Thu Hà, ĐH KTQD (2006), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
4. PGS.TS Phan Thu Hà, ĐH KTQD (2005), Giáo trình Ngân hàng phát triển, NXB Lao động, Hà Nội Khác
5. PGS.TS Lưu Thị Hương, ĐH KTQD (2004), Giáo trình Thẩm định tài chính dự án, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
6. PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào, ĐH KTQD (2004), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Lao động, Hà Nội Khác
7. Peter Rose (2004) ,Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
8. Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2005, 2006, 2007 Khác
9. Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, Báo cáo thường niên các năm 2005, 2006, 2007 Khác
10. Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, Báo cáo thẩm định dự án đầu tư Khác
11. Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, Hướng dẫn nội dung chi tiết thẩm định dự án đầu tư Khác
12. Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, Sổ tay tín dụng Khác
13. Luận văn các khoá 43, 44, 45, Khoa Ngân hàng- Tài chính, ĐH KTQD Khác
14. Các Website: www.sbv.gov.vn, www.gso.gov.vn;www.habubank.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w