1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một vài kiến nghị hoàn thiện điều kiện lao động, an toàn lao động tại xưởng cơ khí Công ty xi măng Hoàng Thạch

67 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: Đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Thiếu 1 trong 3 yếu tố trên thì không thể tiến hành sản xuất được. Sản xuất càng phát triển, công nghệ sản xuất này càng hiện đại thì chúng ta càng thấy rằng yếu tố con người có tầm quan trọng quyết định đến năng suất lao động, bởi vì yếu tố con người là yếu tố linh động nhất, nhạy bén nhất. Công nghệ sản xuất dù có hiện đại đến đâu, nguyên nhiên vật liệu sản xuất có dồi dào đến mất nhưng yếu tố lao động không đảm bảo chất lượng thì chắc chắn năng suất lao động sẽ không được đảm bảo. Chất lượng lao động không tốt, người lao động thiếu hiểu biết không những không đảm bảo năng suất lao động theo thiết kế mà còn có thể gây ra những thiệt hại lớn về người và của cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy, vấn đề chăm sóc sức khoẻ cho người lao động, vấn đề an toàn lao động hiện nay đang được các doanh nghiệp, các tổ chức đặc biệt quan tâm, được coi như là 1 phương thức để nâng cao chất lượng lao động đồng thời cũng là sự thể hiện chính sách quan tâm đến cuộc sống vật chất và tinh thần đối với người lao động.Trong quá trình thực tập tại Công ty Xi măng Hoàng Thạch là 1 doanh nghiệp Nhà nước chuyên sản xuất xi măng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước. Là một Công ty sản xuất vật liệu xây dựng nên vấn đề sức khoẻ người lao động, vấn đề an toàn lao động đang là 1 vấn đề cấp bách được sự quan tâm thích đáng của ban lãnh đạo Công ty cũng như các cơ quan hữu quan. Chính vì vậy em đã chọn đề tài:“Một vài kiến nghị hoàn thiện điều kiện lao động, an toàn lao động tại xưởng cơ khí Công ty xi măng Hoàng Thạch” làm chuyên đề thực tập cho bản thâm một mặt nhằm hệ thống lại những cơ sở lý thuyết đã được học tập lại trong nhà trường, mặt khác giúp em có thể tiếp cận dần với vấn đề trên trong thực tế.

Trang 1

Lời mở đầuQuá trình sản xuất là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: Đối tợng lao động,

t liệu lao động và sức lao động Thiếu 1 trong 3 yếu tố trên thì không thể tiếnhành sản xuất đợc Sản xuất càng phát triển, công nghệ sản xuất này càng hiện

đại thì chúng ta càng thấy rằng yếu tố con ngời có tầm quan trọng quyết định

đến năng suất lao động, bởi vì yếu tố con ngời là yếu tố linh động nhất, nhạybén nhất Công nghệ sản xuất dù có hiện đại đến đâu, nguyên - nhiên vật liệusản xuất có dồi dào đến mất nhng yếu tố lao động không đảm bảo chất lợng thìchắc chắn năng suất lao động sẽ không đợc đảm bảo Chất lợng lao độngkhông tốt, ngời lao động thiếu hiểu biết không những không đảm bảo năngsuất lao động theo thiết kế mà còn có thể gây ra những thiệt hại lớn về ngời vàcủa cho các doanh nghiệp Chính vì vậy, vấn đề chăm sóc sức khoẻ cho ngờilao động, vấn đề an toàn lao động hiện nay đang đợc các doanh nghiệp, các tổchức đặc biệt quan tâm, đợc coi nh là 1 phơng thức để nâng cao chất lợng lao

động đồng thời cũng là sự thể hiện chính sách quan tâm đến cuộc sống vậtchất và tinh thần đối với ngời lao động

Trong quá trình thực tập tại Công ty Xi măng Hoàng Thạch - là 1 doanhnghiệp Nhà nớc chuyên sản xuất xi măng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong

và ngoài nớc Là một Công ty sản xuất vật liệu xây dựng nên vấn đề sức khoẻngời lao động, vấn đề an toàn lao động đang là 1 vấn đề cấp bách đợc sự quantâm thích đáng của ban lãnh đạo Công ty cũng nh các cơ quan hữu quan.Chính vì vậy em đã chọn đề tài:

“Một vài kiến nghị hoàn thiện điều kiện lao động, an toàn lao động

tại xởng cơ khí - Công ty xi măng Hoàng Thạch” làm chuyên đề thực tập cho

bản thâm một mặt nhằm hệ thống lại những cơ sở lý thuyết đã đợc học tập lạitrong nhà trờng, mặt khác giúp em có thể tiếp cận dần với vấn đề trên trongthực tế

Phần ICơ sở lý thuyết

Trang 2

(Phần này nhằm khái quát chung những cơ sở lý luận có liên quan đến

vấn đề an toàn và sức khoẻ cho ngời lao động)

Chơng I

Tổ chức, phục vụ nơi làm việc và vấn đề an toàn, sức

khoẻ cho ngời lao động

I Phân loại nơi làm việc

1 Khái niệm nơi làm việc.

Nơi làm việc là 1 phần diện tích và không gian sản xuất đợc trang bịthiết bị các phơng tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để hoàn thiện nhiệm vụ sảnxuất đã xác định

Trong sản xuất, nơi làm việc rất phong phú và đa dạng Có thể phân chianơi làm việc theo những tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu chuẩn là 1 giác độ đểnhận thức về nơi làm việc, từ đó giúp ta phân tích, đánh giá 1 cách toàn diện vềnơi làm việc và đề ra các biện pháp tốt nhất để hoàn thiện tổ chức và phục vụnơi làm việc

2 Phân loại nơi làm việc.

Nơi làm việc làm việc sản xuất phân theo các tiêu thức sau:

- Theo trình độ cơ khí hoá: Nơi làm việc đợc chia thành nơi làm việc thủcông, nơi làm việc cơ khí hoá và nơi làm việc tự động hoá

- Theo số lợng ngời làm việc: Nơi làm việc đợc chia thành nơi làm việccá nhân, nơi làm việc tập thể

- Theo số lợng máy móc thiết bị: nơi làm việc đợc chia thành nơi làmviệc tổng hợp, nơi làm việc chuyên môn hoá

- Theo tính chất ổn định của vị trí: nơi làm việc đợc chia thành nơi làmviệc cố định, nơi làm việc di động hoặc nơi làm việc trong nhà, nơi làm việcngoài trời hoặc nơi làm việc dới đất, nơi làm việc trên cao

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà nơi làm việc có thể đợc phân loạitheo nhiều tiêu thức khác nhau nữa nh theo loại hình sản xuất, theo nghềnghiệp của công nhân, theo t thế làm việc chủ yếu

Nơi làm việc là nơi diễn ra quá trình lao động Tại nơi làm việc phải hội

tụ đầy đủ các yếu tố của quá trình sản xuất nh sức lao động, đối tợng lao động

và t liệu lao động Chính tại nơi làm việc, quá trình kết hợp giữa các yếu tố đó

Trang 3

đã diễn ra hay nói cách khác nơi làm việc là nơi diễn ra quá trình lao động Tại

đây cũng diễn ra sự biến đổi về lý học hay sinh học của đối tợng lao động đểtrở thành sản phẩm theo yêu cầu của sản xuất Nơi làm việc còn là nơi thể hiệnkết quả cuối cùng của mọi hoạt động về tổ chức sản xuất và tổ chức lao độngtrong xí nghiệp Vì thế nơi làm việc là khâu đầu tiên, khâu cơ sở, là một bộphận cấu thành xí nghiệp

Về mặt xã hội: nơi làm việc là nơi thể hiện rõ nhất tài năng, trí sáng tạo

và nhiệt tình của ngời lao động Nơi làm việc cũng là nơi góp phần rèn luyện,giáo dục và đào tạo ngời lao động

Xuất phát từ vị trí vai trò quan trọng của nơi làm việc nên muốn nângcao năng suất lao động muốn tiến hành sản xuất với hiệu quả cao, muốn xâydựng đào tạo lớp ngời lao động mới cho xã hội thì phải tổ chức và phục vụ tốtnơi làm việc Trình độ tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc có ảnh hởng rất lớn

đến sức khoẻ và hứng thú làm việc của ngời lao động

II Tổ chức nơi làm việc

Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơilàm việc, trang bị cho nơi làm việc những thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp

bố trí chúng theo một trật t nhất định

Tổ chức nơi làm việc gồm các nội dung sau:

1 Thiết kế nơi làm việc

a Sự cần thiết phải thiết kế nơi làm việc

- Sản xuất càng phát triển, trình độ cơ khí hoá càng cao thì quá trình lao

động của công nhân đều có 1 đặc điểm chung đó là quá trình điều khiển cácmáy móc thiết bị Điều này đã xoá bỏ dần sự khác biệt về nội dung lao động

Đây cũng là một điều kiện thuận lợi để xây dựng các thiết kế mẫu chocác nơi làm việc nhằm nâng cao hiệu quả lao động của ngời công nhân

- Trong sản xuất hiện đại sản phẩm sản xuất ra ngày càng luôn đổi mới,các máy móc thiết bị cũng thờng xuyên đợc hoàn thiện do vậy cũng phải thờngxuyên cải tiến và thiết kế lại nơi làm việc cho phù hợp

b Trình tự của việc thiết kế nơi làm việc

- Chọn các thiết bị phụ, các loại dụng cụ đồ gia cộng nghệ, các trang bị

tổ chức phù hợp

- Chọn phơng án bố trí nơi làm việc tối u cho từng nơi làm việc cụ thể

Trang 4

- Thiết kế các phơng pháp và thao tác lao động hợp lý, tạo các t thế lao

động thuận lợi Trên cơ sở đó tính độ dài của quá trình lao động đồng thời xác

định luôn cả các mức thời gian cho bớc công việc

- Xây dựng hệ thống phục vụ theo chức năng

- Tính các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nơi làm việc nh:

Số lợng công nhân tại nơi làm việc, sản lợng sản phẩm đợc sản xuất racho 1 giờ tại nơi làm việc …

- Dự kiến các yếu tố của điều kiện lao động tại các nơi làm việc

2 Trang bị nơi làm việc

a Khái niệm

Trang bị nơi làm việc là đảm bảo đầy đủ các loại máy móc, thiết bị,dụng cụ … cần thiết cho nơi làm việc theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất vàchức năng lao động

Trang bị nơi làm việc chỉ có hiệu quả khi nó phù hợp với nội dung củaquy trình sản xuất cả về số và chất lợng Tuỳ theo những nội dung khác nhaucủa quy trình sản xuất và trình độ phát triển của nền kinh tế và có thể có nhữngtrang bị khác nhau cho nơi làm việc Sản xuất càng phát triển, trình độ tổ chứclao động khoa học càng cao thì việc trang bị nơi làm việc càng hoản chỉnh Do

đó có thể căn cứ vào trình độ trang thiết bị nơi làm việc mà đánh giá tiến độphát triển của sản xuất

b Nơi làm việc đợc trang bị các loại sau:

- Các thiết bị chính (thiết bị công nghệ) là những thiết bị mà ngời côngnhân dùng để trực tiếp tác động vào đối tợng lao động Tuỳ theo nội dung lao

động mà các thiết bị chính có thể là các tổ hợp máy, các máy công cụ, cácbảng điều khiển, các bàn thợ …

- Các thiết bị phụ là các thiết bị giúp cho ngời công nhân thực hiện quytrình lao động với hiệu quả cao hơn Các thiết bị phụ có thể là các thiết bị bỗcxếp, các thiết bị vận chuyển (cầu trục, palăng, xe đẩy, xe nâng hạ, bằng truyền)

- Các trang thiết bị công nghệ bao gồm các loại dụng cụ kẹp, đồ gá, cácdụng cụ đo kiểm tra, các dụng cụ cắt …

- Các thiết bị thông tin liên lạc bao gồm điện thoại, tín hiệu

- Các thiết bị an toàn, vệ sinh công nghiệp phục vụ sinh hoạt gồm:

+ Các loại lới, tấm chắn bảo vệ

Trang 5

+ Các thiết bị thông gió, chiếu sáng.

+ Các phơng tiện phục vụ sinh hoạt nh nớc uống

Nớc ta từ 1 nớc sản xuất nhỏ tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa,ngành công nghiệp chế tạo máy còn ở quy mô nhỏ và trình độ thấp vì thế cha

đủ sức trang bị máy móc cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Các thiết bị chínhphụ đợc trang bị phần lớn phải nhập từ nớc ngoài Do đó các thiết bị máy móc

đó nhìn chung đã đáp ứng đợc yêu cầu trên Riêng yêu cầu về *** và tâm sinh

lý thì cha thật phù hợp Mặt khác các thiết bị thờng từ nhiều nguồn khác nhaunên không đồng bộ, dụng cụ phụ tùng thiếu Cụ thể là:

- Các kích thớc không phù hợp với tầm vóc của ngời Việt Nam

- Khả năng làm việc của máy thờng cao hơn khả năng làm việc của conngời

- Dụng cụ không đầy đủ, thiết bị đôi khi không đồng bộ Chính vì vậynhợc điểm đó đã ảnh hởng không nhỏ đến sức khoẻ của công nhân và khảnăng tận dụng công suất thiết bị Để khắc phục những nhợc điểm trên các xínghiệp đã có một số các biện pháp:

- Tạo ra t thế làm việc hợp lý với tầm vóc của ngời công nhân bằng cáchlàm các bục kê, tạo thêm các loại ghế đệm

- Chế tạo thêm các loại dụng cụ, đồ gác khi tuyển chọn công nhân chú ý

để đáp ứng yêu cầu của máy móc thiết bị

3 Bố trí nơi làm việc.

a Khái niệm

Bố trí nơi làm việc là sắp xếp một cách hợp lý cho nơi làm việc các loạiphơng tiện vật chất kỹ thuật cần thiết và tạo các điều kiện thuận lợi để tiếnhành quy trình lao động

b 3 dạng bố trí nơi làm việc

- Bố trí chung là sắp xếp về mặt không gian các nơi làm việc, trongphạm vi của một bộ phận sản xuất hay một phân xởng sao cho phù hợp với sựchuyên môn hoá nơi làm việc

- Bố trí bộ phận là sắp xếp các yếu tố trang bị trong quá trình lao động ởtừng nơi làm việc Dạng bố trí này đã tạo ra sự phù hợp giữa ngời công nhân vàcác loại trang thiết bị và sự phù hợp giữa các loại trang thiết bị với nhau, tạo ra

điều kiện thuận lợi cho ngời công nhân trong quá trình lao động

Trang 6

c Yêu cầu của bố trí nơi làm việc.

- Xác định đúng diện tích sản xuất và tạo ra chu kỳ sản xuất ngắn nhất

- Phải phù hợp với thị lực của con ngời

- Tạo đợc t thế làm việc hợp lý

- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm động tác của công nhân

- Đảm bảo an toàn lao động và thẩm mỹ trong sản xuất

III Tổ chức phục vụ nơi làm việc.

1 Khái niệm

Tổ chức phục vụ nơi làm việc là cung cấp cho nơi làm việc các loại ph

-ơng tiện vật chất kỹ thuật cần thiết và tạo các điều kiện thuận lợi để tiến hànhquá trình lao động

Quá trình sản xuất, quá trình lao động là những hoạt động “tiêu thụ”.Trong quá trình đó các phơng tiện vật chất đều chuyển từng phần hoặc toànphần giá trị của nó vào giá trị của sản phẩm Quá trình đó diễn ra liên tục vàkhông ngừng ở tất cả các nơi làm việc, phục vụ nơi làm việc chính là nuôi d-ỡng quá trình đó Mỗi nơi làm việc có các nhu cầu phục vụ khác nhau vàchúng hợp thành những đồng bộ riêng về nhu cầu phục vụ từng nơi làm việc

2 Các chức năng phục vụ cơ bản.

- Phục vụ chuẩn bị sản xuất bao gồm việc giao nhiệm vụ sản xuất chotừng nơi làm việc, chuẩn bị các tài liệu, bản vẽ kỹ thuật, chuẩn bị các loạinguyên vật liệu, bán thành phẩm, cấu kiện, chi tiết theo yêu cầu của sản xuất

- Phục vụ dụng cụ bao gồm cung cấp cho nơi làm việc các loại dụng cụcắt gạt, dụng cụ đo, dụng cụ công nghệ và đồ gá đồng thời thực hiện cả việcbảo quản, theo dõi tình hình sử dụng, kiểm tra chất lợng dụng cụ, sửa chữadụng cụ khi cần thiết

- Phục vụ vận chuyển và bốc dỡ bao gồm chuyển đến nơi làm việc tất cảcác phơng tiện vật chất kỹ thuật cần thiết cho sản xuất

- Phục vụ năng lợng: đảm bảo cung cấp cho nơi làm việc các nhu cầu vềnăng lợng nh điện, hơi khí nén, xăng dầu, hơi nớc, nớc … một cách kịp thời vàliên tục

- Phục vụ điều chỉnh và sửa chữa thiết bị gồm việc hiệu chỉnh, điềuchỉnh, sửa chữa nhỏ và lớn nhằm khôi phục khả năng hoạt động của thiết bị

Trang 7

- Phục vụ kiểm tra gồm kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu, bán thànhphẩm … ớc khi xuống nguyên vật liệu, kiểm tra nghiệm thu chất lợng sản trphẩm của các nơi làm việc sau khi đã chế tạo, kiểm tra việc thực hiện các quytrình công nghệ.

- Phục vụ kho tàng bao gồm kiểm kê, phân loại, bảo quản nguyên vậtliệu, sản phẩm phụ tùng, dụng cụ, làm các thủ tục giao nhận

- Phục vụ xây dựng và sửa chữa nơi làm việc

- Phục vụ sinh hoạt, văn hoá tại nơi làm việc bao gồm: giữ gìn vệ sinhnơi làm việc, dọn các phế liệu phế phẩm, cung cấp nớc uống, ăn bồi dỡng,phục vụ y tế nhà trẻ …

3 Các hình thức tổ chức phục vụ

Tuỳ theo đặc điểm của loại hình sản xuất, theo số lợng các nhu cầu phục

vụ và tính ổn định của nó mà xí nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức

tổ chức phục vụ sau:

- Hình thức phục vụ tập trung là hình thức trong đó tất cả các nhu cầuphục vụ theo chức năng đều do các trung tâm phục vụ đáp ứng Hình thức nàychủ yếu đợc áp dụng đối với loại hình sản xuất hàng khối và hàng loạt

Hình thức ày có u điểm:

+ Cho phép có thể sử dụng một cách có hiệu quả lao động và thiết bịphục vụ áp dụng các phơng pháp phục vụ tiên tiến

+ Cho phép tiến hành cơ giới hoá, tự động hoá các khâu phục vụ

Đây là hình thức phục vụ nơi làm việc có hiệu quả nhất nó đợc áp dụngphổ biến trong điều kiện số lợng các nhu cầu phục vụ đủ lớn và có tính ổn địnhcần thiết

- Hình thức phục vụ phân tán là hình thức phục vụ trong đó các chứcnăng phục vụ không tập trung thành các trung tâm mà các phân xởng, bộ phậnsản xuất, tổ sản xuất tự đảm nhiệm lấy việc phục vụ của mình Hình thức này

có u điểm là dễ quản lý và lãnh đạo nhng có nhợc điểm là hiệu quả kinh tếthấp, tốn nhiều lao động Hình thức này đợc áp dụng cho hình thức sản xuấthàng loạt nhỏ và đơn chiếc, khi các nhu cầu phục vụ không lớn và không ổn

định

- Hình thức phục vụ hỗn hợp là hình thức phục vụ trong đó có chức năngthì phục vụ tập trung, có chức năng thì phục vụ phân tán Hình thức này kết

Trang 8

hợp đợc u điểm của 2 hình thức trên và là hình thức đợc áp dụng phổ biếntrong các xí nghiệp.

IV ảnh hởng của công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc đến an toàn, sức khoẻ của ngời lao động.

1 ảnh hởng đến năng suất lao động.

Khi thực hiện tốt công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc, thoả mãn

đồng bộ các yêu cầu về sinh lý, vệ sinh lao động, về tâm lý và xã hội học lao

động, về thẩm mỹ sản xuất và về kinh tế sẽ giúp ngời lao động thực hiện cácthao tác làm việc dễ dàng hơn, tiết kiệ đợc sức lực, giảm đợc mệt mỏi cho ngờilao động, giảm đợc chi phí về thời gian lao động và giá thành sản phẩm đảmbảo chất lợng sản phẩm cao, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng

2 ảnh hởng đến vấn đề an toàn và sức khoẻ cho ngời lao động.

Nh đã nói thì nơi làm việc chính là nơi diễn ra quá trình lao động do đó

tổ chức và phục vụ nơi làm việc đóng 1 vai trò hết sức quan trọng để đảm bảo

an toàn và sức khoẻ cho ngời lao động Nếu tổ chức và phục vụ nơi làm việcchu đáo, tức là đảm bảo đợc những điều kiện thuận lợi nhất cho ngời lao độngtiến hành quá trình lao động, tạo đợc hứng thú tích cực cho ngời lao động, thựchiện các thao tác lao động trong t thế thoái mái nhất cho phép hạn chế đếnmức thấp nhất sự tiêu hao về sức lực và đảm bảo an toàn lao động

Trang 9

Chơng II

Điều kiện lao động

I Điều kiện lao động và ảnh hởng của nó đến năng suất và khả năng làm việc, sức khoẻ và khả năng làm việc của ngời lao động.

1 Khái niệm

Điều kiện lao động là tổng hợp các nhân tố của môi trờng sản xuất có

ảnh hởng đến sức khoẻ và khả năng làm việc của ngời lao động

2 ảnh hởng của điều kiện lao động đến năng suất lao động và sức khoẻ cho ngời lao động.

Khi diễn ra quá trình lao động thì có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến kếtquả lao động và sức khoẻ của ngời lao động Rõ ràng những nhân tố của môitrờng sản xuất sẽ tác động trực tiếp đến quá trình làm việc của ngời công nhân

Nếu các yếu tố tác động này là thuận lợi thì không những kéo dài đợcthời gian lao động của ngời công nhân mà còn đảm bảo đợc chất lợng củacông việc, tạo đợc tâm lý thoái mái cho họ giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ đ-

ợc giao Các doanh nghiệp để hạn chế đến mức thấp nhất lãng phí về thời gianlao động thì phải tạo mọi điều kiện làm việc thuận lợi nhất, tạo đợc môi trờnglàm việc sôi nổi hào hứng, tạo đợc bầu không khí tâm lý lành mạnh đoàn kết

có nh vậy mới tận dụng hết đợc khả năng làm việc của ngời công nhân, mớigiảm đợc chi phí về lao động tăng năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm

và tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng

Điều kiện lao động tốt không chỉ giúp nâng cao khả năng làm việc củangời lao động, tăng năng suất cho các doanh nghiệp mà điều kiện lao động tốtcũng sẽ tác động tích cực đến sức khoẻ của ngời lao động, hạn chế đợc các tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp Làm việc trong môi trờng lao động thuận

Trang 10

lợi không độc hại, nặng nhọc sẽ duy trì và đảm bảo đợc sức khoẻ cho ngời lao

động mà cái tạo đợc tâm lý vui vẻ, yên tâm đối với công việc của mình

II Các nhóm điều kiện lao động.

Điều kiện lao động trong thực tế rất phong phú và đa dạng Ngời ta phâncác nhân tố của điều kiện lao động thành 5 nhóm nh sau:

1 Nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động.

- Sự căn thẳng về thể lực

- Sự căng thẳng về thần kinh

- Nhịp độ lao động

- T thế lao động

- Tính đơn điệu của lao động

2 Nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh của môi trờng.

- Vi khí hậu

- Tiếng ồn, rung động, siêu âm

- Môi trờng không khí

- Tia bức xạ, tia hồng ngoại, ion hoá và chiếu sáng

- Sự tiếp xúc với dầu mỡ, hoá chất độc

- Phục vụ vệ sinh và sinh hoạt

3 Nhóm điều kiện thẩm mỹ của lao động.

- Bố trí không gian sản xuất và sự phù hợp với thẩm mỹ

- Sự phù hợp của trang thiết bị với yêu cầu của thẩm mỹ

- Một số nhân tố khác của thẩm mỹ nh: âm nhạc, trang trí, cảnh quanmôi trờng

4 Nhóm điều kiện tâm lý xã hội.

- Bầu không khí tâm lý trong tập thể, tác phong của ngời lãnh đạo, khenthởng và kỷ luật

- Điều kiện để thể hiện thái độ đối với ngời lao động, thi đua phát huysáng kiến

5 Nhóm điều kiện chế độ làm việc và nghỉ ngơi.

- Sự luân phiên giữa làm việc và nghỉ giải lao

- Độ dài thời gian nghỉ, hình thức nghỉ

Các nhân tố trên đây đều có tác động ảnh hởng đến sức khoẻ, khả nănglàm việc của con ngời trong quá trình lao động Mỗi nhân tố khác nhau có mức

Trang 11

độ tác động ảnh hởng khác nhau Trong bản thân từng nhân tố cũng có nhiềumức độ ảnh hởng đồng thời sự kết hợp giữa các nhân tố cũng dẫn đền các tác

động khác nhau

III Những điều kiện vệ sinh phòng bệnh và thẩm mỹ trong sản xuất.

1 Chiếu sáng trong sản xuất.

a Sự cần thiết của chiếu sáng

Theo sự phát triển của sản xuất đặc điểm của lao động cũng có nhữngthay đổi theo hớng sau:

- Độ chính xác của công việc ngày càng tăng

- Lợng thông tin ngày càng nhiều

- Nhịp độ công việc ngày càng khẩn trơng

Do vậy nhu cầu về chiếu sáng trong sản xuất ngày càng cao Thị lực củacon ngời phụ thuộc rất lớn về chiếu sáng Độ chiếu sáng tăng thì thị lực cũngtăng và độ ổn định của thị lực cũng lâu bền Mặt khác thành phần quang phổcủa nguồn ánh sáng cũng có tác dụng lớn đối với mắt ánh sáng mày vàng, dacam, xanh giúp cho mắt làm việc tốt hơn và lâu mỏi hơn Chiếu sáng trong sảnxuất có ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động, đến sức khoẻ và an toàn lao

động của công nhân, các công trình nghiên cứu về chiếu sáng đã cho thấynhững cải tiến về chiếu sáng thờng nâng cao năng suất lao động từ 5% - 10%

b Các đại lợng đợc sử dụng trong chiếu sáng

Trong kỹ thuật chiếu sáng ngời ta thờng sử dụng một số đại lợng nh:quang thông, cờng độ ánh sáng, độ rọi để đo lờng và đánh giá cờng độ chiếusáng

- Quang thông (ký hiệu: F; đơn vị đo là Luymen) là năng lợng bức xạgây nên cảm giác về ánh sáng

- Cờng độ ánh sáng (ký hiệu: I; đơn vị là nến) là mật độ không gian củaquang thông

Trong đó: w là góc không gian; đơn vị đo: Steradian)

Trang 12

- Độ rơi là tỷ số giữa quang thông và diện tích của vật đợc chiếu sáng(ký hiệu E: Đơn vị đo Lux)

c Yêu cầu của chiếu sáng trong sản xuất

- Chiếu sáng đầy đủ theo tiêu chuẩn quy định, ánh sáng phân bố đềutrên bề mặt chi tiết gia công

- Không đợc chói loá trong phạm vi trờng nhìn của mắt

- Không đợc tạo thành các bóng đen

- Rẻ tiền và tiết kiệm

d Hai loại nguồn sáng trong sản xuất: có 2 loại:

Trong các xí nghiệp ngời ta dùng hệ thống cửa sổ hệ thóng cửa trời hoặckết hợp cả 2 để chiếu sáng tự nhiên

- ánh sáng tự nhiên cũng có những nhợc điểm, vì vậy trong sản xuấtphải kết hợp sử dụng cả ánh sáng nhân tạo ánh sáng nhân tạo có u điểm là:chủ động, con ngời có thể tạo ra ánh sáng với độ rọi mong muốn ở bất kỳ đây

và vào thời điểm nào Nhng chiếu sáng nhân tạo cũng có nợc điểm là đắt tiền,quang phổ của ánh sáng nhân tạo không tốt bắng ánh sáng tự nhiên

c Các phơng thức chiếu sáng nhân tạo

- Chiếu sáng dụng: trong cả gian phòng có cả hệ thống chiếu sáng từtrên xuống gây nên 1 cờng độ ánh sáng và 1 độ rọi nhất định trên toàn bộ mặtphẳng làm việc

- Chiếu sáng cục bộ: chia không gian lớn làm nhiều không gian nhỏ,mỗi không gian có 1 độ chiếu sáng khác nhau

Trang 13

- Chiếu sáng hỗn hợp: là phơng thức chiếu sáng kết hợp cả 2 phơng thứctrên Đây là phơng thức chiếu sáng đợc sử dụng chủ yếu trong sản xuất.

Tong chiếu sáng nhân tạo, ngời ta thờng dùng 2 loại phơng tiện là đènsợi đốt và đèn huỳnh quang

2 Tiếng ồn

a Khái niệm

Trong sản xuất công nghiệp, tiếng ồn là 1 nhân tố phổ biến của điềukiện lao động Khi công nghiệp mới ra đời con ngời thờng tự hào với tiếng ồn,coi đó là biểu hiện của sản xuất hiện đại Nhng càng ngày ngời ta càng pháthiện ra tác hại của nó Chống lại tiếng ồn ngày nay không còn là vấn đề lýluận mà trở thành một yêu cầu cấp bách của một số ngành sản xuất

Khái niệm: Tiếng ồn là tập hợp các âm thanh hỗn đỗn gây cho con ngờinhững cảm giác khó chịu

Âm thanh là những giao động cơ học của các phần tử vật chất truyềntrong không gian cân bằng sinh lý Các dao động của đơn âm có tính chất chu

kỳ Số chu kỳ thực hiện đợc trong 1 giây gọi là tần số của dao động, ký hiệu

đơn vị đo là hex Tần số dao động quyết định tính chất cao thấp của âm thanh

có tần số < 16 hex gọi là hạ âm và > 20.000 hex gọi là siêu âm Ng ời ta chỉnghe đợc những âm thanh có tần số từ 16 - 20.000 hex Âm thanh có tần số >20.000 hex con ngời không nghe thấy nhng có ảnh hởng rất lớn đến sức khoẻ

b ảnh hởng của tiếng ồn đến sức khoẻ ngời lao động

Tác hại của tiếng ồn đối với cơ thể có thể phân làm 2 loại: tác hại chung

và tác hại cục bộ

Tác hại chung: Tiếng ồn có ảnh hởng rất lớn đến hệ thần kinh trung

-ơng

Làm việc trong điều kiện tiếng ồn thì khó tập trung t tởng, lâu dần sẽ

đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, ăn không ngon, có hiện tợng cảm giác khôngchính xác, có thể dẫn tới bệnh thần kinh Ngời ta đã thấy dới ảnh hởng củatiếng ồn từ 80 - 90 db thì áp lực trong vỏ não tăng, làm ức chế việc tiết dịch vànhu động dạ dày do đó tiêu hoá kém Điều tra các công nhân làm việc lâutrong điều kiện tiếng ồn thấy tỷ lệ đau dạ dày khá cao

Ngoài ra tiếng ồn còn làm tim đập nhanh hơn, huyết áp tăng cao Điều

rõ nhất là tiếng ồn làm giảm năng suất lao động của công nhân

Trang 14

- Tác hại cục bộ: Tác hại lớn nhất của tiếng ồn là đối với các cơ quantính giác Ngời ta chia tác hại cục bộ này thành 3 mức độ sau:

+ Thích nghi thính giác: Khi làm việc trong điều kiện tiếng ồn thì cóhiện tợng là tai chỉ nghe đợc những tiếng có cờng độ lớn (ngỡng nghe tănglên) Hiện tợng này sẽ mất đi sau 3 - 5 phút khi tách khỏi môi trờng tiếng ồn

+ Mệt mỏi thính giác là mức độ cao hơn thích nghi thính giác vì khảnăng của thính giác chỉ có một giới hạn, vợt quá giới hạn đó thì sẽ bị mệt mỏi

+ Điếc nghề nghiệp: khi làm việc trong điều kiện tiếng ồn lâu (từ 15

-20 năm ) thì thính giác bị kém dần và có thể bị điếc hoàn toàn Ngoài ra tiếng

ồn còn gây tổn thơng cơ giới nh thủng màng nhĩ Trờng hợp này thờng gặp ở

+ Có chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý Những công nhân làm việc trong

điều kiện tiếng ồn nên đợc nghỉ ngơi nhiều lần nghỉ ngắn (5 phút) ở nơi yêntính để phục hồi chức năng

+ Sử dụng các phơng tiện phòng hộ cá nhân chụp tai, nút tai để chốngtiếng ồn

- Chống tiếng ồn từ nguồn phát sinh

+ Thay thế phơng pháp công nghệ phát sinh tiếng ồn bằng phơng phápmới ít tiếng ồn hơn (nh thay búa hơi trong rèn đập bằng phơng pháp cán hoặnhàn)

+ Lắp thiết bị chính xác, thờng xuyên điều chỉnh sửa chữa để máy chạy

đợc êm Những máy phát sinh tiếng ồn lớn nên dùng chụp cách âm (nh máynghiền đá, nghiền quặng, máy mài sửa vật đúc)

+ Trong điều kiện cho phép thay thế vật liệu làm thiết bị nh thay kimloại bằng nhựa, gỗ phíp …

+ Thiết kế, xây dựng nhà xởng nên dùng vật liệu cách âm, xây tờng dày,

có lớp đệm không khí, cửa làm kín

+ Bố trí các nơi làm việc có phát sinh tiếng ồn một cách hợp lý để hạnchế ảnh hởng của nó trong phạm vi hẹp

Trang 15

3 Rung động trong sản xuất.

- Rung động chung có ảnh hởng đến toàn bộ cơ thể

- Rung động cục bộ có ảnh hởng tới bộ phận của cơ thể tiếp xúc trựctiếp với các thiết bị có rung động

- Rung động hỗn hợp bao gồm cả rung động chung và rung động cục

bộ Đây là loại rung động phổ biến nhất trong thực tế

Rung động đợc đánh giá thông qua 2 tiêu thức

- Biên độ của rung động, đơn vị tính là milimét

- Tần số của rung động (f), đơn vị tính là hex

Rung động có tần số càng lớn và biên độ càng rộng thì tác động của nócàng mạnh đến cơ thể con ngời

b Tác hại của rung động

- Tác hại chung:

+ Gây cảm giác mệt mỏi, khó chịu, buồn ngủ, thể trạng cơ thế giảm sút

rõ rệt, thần kinh mỏi mệt hoặc rối loạn

+ Làm rối loạn tuần hoàn, cảm giác và bài tiết

+ Gây đau cơ, tổn thơng các khớp

+ Đối với phụ nữ rung động có thể dẫn đến ra các bộ phận, sảy thai bấtthờng

- Tác hại cục bộ của rung động là ảnh hởng tới tứ chi làm việc nên trong

điều kiện rung động có thể dẫn tới các bệnh:

+ Loạn thần kinh huyết quản trong: Bệnh này làm cho các ngón tay bị

tê, cổ tay và cơ tay bị đau, bàn tay nhợt nhạt, tay run, kém cảm giác Bệnh nàythờng thấy ở các công nhân sử dụng búa máy, đầm máy, khoan máy …

+ Bênh khớp xơng, thờng gặp nhất là ở khớp vai Bệnh này làm cho baokhớp bị mòn, viêm xơng sụn

c Những biện pháp phòng chống rung động: gắn liền với việc chốngtiếng ồn, ngoài ra còn có thêm các biện pháp sau:

- Những biện pháp vệ sinh:

Trang 16

+ Những ngời làm việc trong điều kiện rung động phải đợc kiểm tra sứckhoẻ ít nhất là 1 lần trong năm.

+ Khi đã phát hiện ra triệu chứng đầu tiên của bệnh do rung động thìphải chuyển sang môi trờng khác

+ Không tuyển vào làm việc trong điều kiện rung động các đối tợng sau: Thiếu niên dới 18 tuổi

Vi khí hậu đợc hiểu là khí hậu trong giới hạn của môi trờng sản xuất

Vi khí hậu trớc tiên cũng là khí hậu của 1 vùng tự nhiên nhất định ngoài

ra nó còn chịu ảnh hởng của các yếu tố môi trờng sản xuất nh nhiệt độ, độ ẩm,

sự lu thông không khí

b Những yếu tố của vi khí hậu

* Nhiệt độ:

Các quá trình sản xuất đợc diễn ra ở những nơi có nhiệt độ khác nhau

Có những quá trình sản xuất diễn ra ở nơi có nhiệt độ cao nh là nấu quặng,nhiệt luyện … Để đánh giá lợng nhiệt ngời ta dùng đơn vị đo là kilôcalo/

m3/giờ Nhng cũng có quá trình sản xuất diễn ra ở nơi có nhiệt độ thấp nh sảnxuất bia, nớc đá, thực phẩm động lạnh … Nh vậy tuỳ theo môi trờng khu vựcsản xuất mà nhiệt độ có thể cao hay thấp hơn nhiệt độ môi trờng tự nhiên

* Độ ẩm:

Trang 17

Là lợng hơi nớc có trong 1 m3 không khí Để đánh giá độ ẩm ngời ta sửdụng các khái niệm:

+ Độ ẩm tuyệt đối là lợng hơi nớc tính bằng cm3 đo đợc trong 1 m3

không khí

+ Độ ẩm bão hoà là lợng hơi nớc tối đa mà 1 m3 không khí có thể hấpthụ đợc ở 1 nhiệt độ nhất định

+ Độ ẩm tơng đối là tỷ lệ giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hoà Đây là

đại lợng đợc sử dụng phổ biến trong vệ sinh lao động

Độ ẩm có liên quan đến việc điều hoà thân nhiệt của con ngời trong quátrình lao động Nơi nào có độ ẩm cao thì việc điều hoà thân nhiệt của ngời lao

động ở đó khó khăn vì mồ hôi khó bay hơi Độ ẩm còn là nguyên nhân gây ranhiều bênh da liễu nh ghẻ, lở, hắc lào … Để chống ẩm ngời ta dùng các biệnpháp sau:

Che đậy kín những nơi có thể bốc hơi nớc

Quét dọn, lau chùi những nơi ẩm ớt

Dùng máy thông gió hoặc thông gió tự nhiên

Trang bị các phơng tiện phòng hộ cá nhân nh mũ, nhựa, ủng, găng taycao su

* Bức xạ nhiệt:

Là những tia nhiệt phát ra từ các thiết bị có nhiệt độ cao với các bớcsóng khác nhau Tuỳ theo chiều dài bớc sóng ngời ta chia các tia nhiệt này rathành các loại sau:

- Tia hồng ngoại phát sinh khí kim loại bị nung nóng tới 6000C

- Tia tử ngoại phát sinh ở nơi có nhiệt độ từ 15000C đến 20000C Tiahồng ngoại làm mắt mờ dần thị lực giảm nếu tác động lâu sẽ làm cho côngnhân bị say nóng Tia tử ngoại nếu quá quy định sẽ làm da bị màu đỏ, tổn th-

ơng mắt

Để chống bức xạ nhiệt ngời ta dùng các biện pháp sau:

- Tờng và trần nhà nơi ở có nhiệt độ cao phải sơn màu xám, tốt nhất làsơn chất có muối kim loại nh ôxít, kẽm để chúng hấp thụ các bức xạ nhiệt

- Nơi hàn điện phải có phông che, công nhân phải đợc trang bị mặt nạhàn, mặc quần áo dầy, đeo găng đi ủng

- Công nhân làm việc gồm các lò cao, lò luyện gang thép phải đợc trang

bị quần áo chống nóng, kính bảo hộ

Trang 18

- Thông gió tốt và đảm bảo đầy đủ nớc uống cho công nhân.

* Lu thông không khí: Sự lu thông không khí biểu thị bằng tốc độchuyển động của không khí, đơn vị tính là m/giây, sự lu thông không khí có

ảnh hởng nhất định đến cơ thể con ngời Nếu lu thông không khí tốt thì có tácdụng:

- Khử hoặc làm loãng các yếu tố hơi độc, bụi bẩn

- Làm tăng hoặc giảm nhiệt độ của môi trờng sản xuất thay đổi độ ẩmmôi trờng Lu thông không khí tốt sẽ làm cho công nhân cảm thấy dê chịu,làm việc đạt năng suất cao hơn

c ảnh hởng của vi khí hậu và cách phòng chống

Trong sản xuất vi khí hậu nóng thờng gặp hơn cả và ảnh hởng lớn tớisức khoẻ, khả năng làm việc của con ngời Khi làm việc trong điều kiện vi khíhậu nóng thì các hệ thống của cơ thể nh: hệ thần kinh trung ơng, hệ tuần hoàn,

hệ hô hấp … đều phải tăng cờng hoạt động để chốn nóng, đảm bảo cho cơ thểgiữ đợc ở 1 nhiệt độ thích hợp Nếu sự cố đó kéo dài và có hệ thống sẽ gâytrạng thái bệnh Làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng thì hiệu suất của lao

động trí óc giảm rõ rệt Đối với lao động chân tay thì tốc độ phản xạ và sự chú

ý giảm sút, sự phối hợp các cử động kém chính xác nên tai nạn lao động dễxảy ra, năng suất lao động thấp, cơ thể mệt mỏi sút cân Nếu vi khí hậu nóng,

độ ẩm không khí cao, cờng độ bức xạ nhiệt lớn thì công nhân có thể bị saynóng hoặc say nắng Các biện pháp chống tác hại lớn của vi khí hậu nóng cóthể đợc phân làm các loại nh sau:

- Các biện pháp kỹ thuật để giảm nhiệt độ

+ Cách nhiệt các thiết bị toả nhiệt

+ Dùng màn nớc để chống các hơi bức xạ

+ Cơ khí hoá các công việc ở nơi có nhiệt độ cao

+ Thông gió để chống nóng

- Các biện pháp tăng cờng sức khoẻ của công nhân

+ Xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý

+ Có phòng nghỉ riêng cho công nhân

+ Trang bị các phơng tiện phòng hộ cá nhân

+ Có chế độ ăn uống hợp lý

Trang 19

Một quá trình lao động có thể tồn tại 1 hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm cóhại Nếu không đợc phòng ngừa cẩn thận, chúng có thể tác động vào con ngời,gây chấn thơng, bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút hoặc mất khả năng lao độnghoặc tử vong Cho nên viẹc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơilàm việc an toàn, vệ sinh là 1 trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sảnxuất và tăng năng suất lao động.

Chính vì vậy, công tác bảo hiểm lao động luôn luôn đợc Đảng và Nhà

n-ớc ta coi là 1 lĩnh vực công tác lớn, nhằm mục đích:

- Đảm bảo an toàn thân thể của ngời lao động, hạn chế đến mức thấpnhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thơng gây tàn phế hoặc tử vong tronglao động

- Đảm bảo ngời lao động khoẻ mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệphoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động xấu gây ra

Trang 20

- Bồi dỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng lao động chongời lao động.

Công tác bảo hiểm kinh doanh có vị trí rất quan trọng và là 1 trongnhững yêu cầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh,

2 ý nghĩa, lợi ích của công tác bảo hiểm lao động.

2.1 ý nghĩa chính trị

Bảo hiểm lao động thể hiện quan điểm coi con ngời vừa là động lực, vừa

là mục tiêu của sự phát triển Một đất nớc, có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, ngờilao động luôn khoẻ mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là 1 xã hội luôn coicon ngời là vốn quý nhất, sức lao động, lực lợng lao động luôn luôn đợc bảo vệ

và phát triển Bảo hiểm lao động là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khoẻ,tính mạng và đời sống ngời lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan

điểm quý trọng con ngời của Đảng và Nhà nớc, vai trò của con ngòi trong xãhội đợc tôn trọng

Ngợc lại, nếu công tác bảo hiểm lao động không thực hiện tốt, điều kiệnlao động của ngời lao động còn quá nặng nhọc, độc hại, để xảy ra nhiều tainan lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bịgiảm sút

2.2 ý nghĩa xã hội

Bảo hiểm lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của ngời lao động.Bảo hiểm lao động vừa là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinhdoanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của ngời lao động.Các thành viên trong gia đình ai cũng mong muốn đợc khoẻ mạnh, lành lặn,trình độ văn hoá nghề nghiệp đợc nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia

đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội

Bảo hiểm lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi ngờilao động đợc sống khoẻ mạnh, làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đángtrong xã hội, làm chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ khoa học kỹ thuật

Tai nạn lao động không xảy ra, sức khỏe ngời lao động đợc đảm bảo thìNhà nớc và xã hội sẽ giảm bớt đợc những tổn thất trong việc khắc phục hậuquả và tập trung đầu t cho các công trình phúc lợi xã hội

2.3 Lợi ích về kinh tế

Thực hiện tốt công tác bảo hiểm lao động sẽ đem lại những lợi ích kinh

tế rõ rệt

Trang 21

Trong sản xuất nếu ngời lao động đợc bảo vệ tốt, có sức khoẻ không bị

ốm đau, bệnh tật, điều kiện làm việc thoải máu, không nơm nớp lo sợ bị tainạn lao động, bị mắc bệnh nghề nghiệp thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, sẽ

có ngày công cao, giờ công cao, năng suất lao động cao, chất lợng sản phẩmtốt, luôn luôn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và công tác Do vậy phúc lợitập thể tăng lên, có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần củacá nhân ngời lao động và tập thể lao động Nó có tác dụng tích cực bảo đảm

đoàn kết nội bộ đẩy mạnh sản xuất

Ngợc lại, nếu để môi trờng làm việc quá xấu, tai nạn lao động hoặc ốm

đau xảy ra nhiều sẽ gây rất nhiều khó khăn cho sản xuất

Ngời bị tai nạn lao động, ốm đau phải nghỉ việc để chữa trị ngày cônglao động giảm, nếu nhiều ngời lao động bị tàn phế, mất sức lao động thì ngoàiviệc khả năng lao động của họ giảm và sức lao động của xã hội cũng vì thếgiảm sút, xã hội còn phải lo việc chăm sóc, chữa trị và các chính sách xã hộikhác liên quan …

Chi phí về bồi thờng, tai nạn lao động, ốm đau, điều trị, ma chay … làrất lớn, đồng thời kéo theo những chi phí lớn do máy móc, nhà xởng, nguyênvật liệu bị h hỏng

Nói chung tai nạn lao động, ốm đau xảy ra dù nhiều hay ít đều dẫn tới

sự thiệt hại về ngời và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất Cho nên quan tâmthực hiện tốt công tác bảo hiểm lao động là thể hiện quan điểm đẩy đủ về sảnxuất, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tếcao

II Những vấn đề cơ bản của công tác an toàn lao động.

1 Yếu tố con ngời trong quá trình lao động.

Quá trình lao động là sự kết hợp của 3 yếu tố

Đối tợng lao động

T liệu lao độngLao động Con ngời thông qua công cụ lao động tác động vào đối tợng lao động,cải biến chúng thành những vật có ích tạo ra sản phẩm cho xã hội Cả 3 yếu tốnày cấu thành tạo ra sản phẩm vật chất xã hội Yếu tố quyết định nhất là lao

động thể hiện ở sức lao động là thể lực và trí lực của con ngời Nhờ có lao

động mà con ngời khác với các loài động vật khác hay nh Mác nói: “Lao động

Trang 22

sẽ sáng tạo ra con ngời” nh vậy lao động là vốn quý nhất Xã hội có cơm ăn áomặc, nhà ở, sinh hoạt … là nhờ vào sức lao động.

2 Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất

Là những yếu tố điều kiện lao động xấu, là nguy cơ gây ra tai nạn lao

động đối với ngời lao động, bao gồm:

+ Các bộ phận truyền động và chuyển động: Những trục máy, bánhrăng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyền động khác, sự truyền động củabản thân máy móc tạo nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt … tai nạn gây ra có thể làmcho ngời lao động chấn thờng hoặc chết …

+ Nguồn nhiệt: ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn … tạonguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ

+ Nguồn điện: Theo từng mức điệp áp và cờng độ dòng diện tạo nguy cơ

điện giật, điện phóng, điện từ trờg, cháy do chập điện … làm tê liệt hệ thốnghô hấp tim mạch

+ Vật rơi, đổ, sập: thờng là hậu quả của trạng thái vật chất không bềnvững, không ổn định gây ra nh sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng, đárơi, đá lăn trong khai thác đá, đổ tởng, đổ cột điện, cây đổ …

+ Vật văng bắn: thờng gặp là phôi của các máy gia công nh: máy mài,máy tiện, đục kim loại, nổ mìn …

- Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sángxung kích trong không khí và gây chấn thơng động trên bề mặt đất

- Nổ của kim loại nóng chảy: khi rút kim loại lỏng vào khuôn bị ớt, khithải xỉ …

3 Các yếu tố có hại đối với sức khoẻ trong lao động.

Trang 23

Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vợt quá giớihạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khoẻ ngời lao

động, gây bênh nghề nghiệp Bao gồm:

3.1 Vi khí hậu xấu

- Nhiệt độ cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhợc cơ thể,làm tê liếtự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy mócthiết bị

- Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăngnguy cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi

- Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt lên cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩncho phép đều ảnh hởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao độngcủa con ngời

3.2 Tiếng ồn và rung sóc

Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung sóc quá giới hạn cho phép

dễ gây ra bệnh nghề nghiệp nh: điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảmgiác, rối loạn phát dục, tổn thơng về xơng khớp lá cơ hoặc làm giảm khả năngtập trung trong lao động, giảm khả năng nhạy bén … ngời mệt mỏi, cáu gắt,buồn ngủ … Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếc nghề nghiệphoặc bênh thần kinh Tình trạng trên dễ dẫn đến tai nạn lao động

3.3 Bức xạ và phóng xạ

Ngời ta có thể say nắng, giảm thị lực (do bức xạ hồng ngoại) đau đầu,chóng mặt, giảm thị lực, bỏng (do bức xạ tử ngoại) và dẫn đến tai nạn lao độngbệnh nghề nghiệp

Các tia phóng xạ: gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính, rối loạn chứcnăng của thần kinh trung ơng, nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơquan tạo máu bị tổn thơng gây thiếu máu, vô sinh, ung th, tử vong

3.4 Chiếu sáng không hợp lý (chói quá hoặc tối quá)

Trong đời sống và lao động, mắt ngời đòi hỏi điều kiện ánh sáng thíchhợp Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao

động và bệnh nghề nghiệp đồng thời tăng năng suất lao động

Trang 24

- Gây cháy, nổ ở nơi có điều kiện thích hợp

- Gây biến đổi về sự cách điện

- Gây mài mòn thiết bị trớc thời hạn

Về mặt vệ sinh lao động, buị gây tác hại:

- Tổn thơng cơ quan hô hấp: xây xát, viêm kinh niên, tuỳ theo loại bụi

có thể dẫn tới viêm phổi, ung th phổi

- Bệnh ngoài da: bịt lỗ chân lông, lở loét, ghẻ …

- Tổn thơng mất

3.6 Các hoá chất độc

Hoá chất ngày càng đợc sử dụng nhiều trong sản xuất nh: chì, Asen,Crôm, các bụi khí ( SO, NO, CO …) các dung dịch axits, bazơ, kiềm, muối …các phế liệu phế thải khó phân huỷ Hoá chất độc có thể gây hại cho ngời lao

động dới các dạng:

- Vết tích nghề nghiệp nh mụn cóc, mụn chai, da biến màu

- Nhiễm độc cấp tính khi nồng độ chất độc cao

- Bệnh nghề nghiệp

3.7 Các yếu tố vi sinh vật có hại

Một số nghề ngời lao động phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bênh, vikhuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc … Cần có các biệnpháp phòng chống tích cực, cải thiện điều kiện lao động, cải tạo môi trờng,theo dõi và phát hiện sâu bệnh nghề nghiệp

3.8 Các yếu tố về cờng độ lao động, t thế lao động gò bó, và đơn điệutrong lao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thờng và của cơthể con ngời lao động trong lao động

III Các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động.

1 Những điều cần thiết để đề phòng tai nạn lao động.

- Ngời lao động phải chấp hành đúng quy trình, quy phạm an toàn, trớckhi làm việc phải kiểm tra kỹ các dụng cụ phơng tiện, thiết bị đảm bảo antoàn

- Phải có dụng cụ đầy đủ, đúng thông số kỹ thuật

- Phải nắm chắc quy trình, quy phạm theo đúng thứ tự

- Không đợc làm việc khi cha rõ nhiệm vụ và công việc, hoặc công việckhông đợc phân công

- Phải tuân thủ đúng nội quy vận hành và sửa chữa

Trang 25

2 Những trờng hợp đợc tính là tai nạn lao động.

- Tất cả công nhân viên chức, học sinh thực tập, làm việc tại Công ty,ngời làm hợp đồng dài hạn, ngắn hạn, chuyên gia nớc ngoài làm việc tại Công

ty theo chức năng, nhiệm vụ phân công và các nhu cầu sinh hoạt cần thiếttrong địa điểm, thời gian hợp lý khi bị tai nạn lao động đều đợc coi là tính làtai nạn lao động

- Ngời lao động say rợu, bia và chất kích thích nguy hiểm khác luậtpháp cấm, làm việc riêng, đùa nghịch, xô đẩy xảy ra tai nạn lao động thìkhông đợc tính là tai nạn lao động

IV Chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động

1 Khái niệm về bệnh nghề nghiệp

Bênh nghề nghiệ là bệnh phát sinh cho điều kiện lao động có hại củanghề nghiệp tác động tới ngời lao động Bệnh xảy ra từ từ hoặc cấp tính Một

số bệnh nghề nghiệp không chữa khỏi và để lại di chứng Bệnh nghề nghiệp cóthể phòng tránh đợc

Từ khi tham gia lao động, con ngời cũng bắt đầu phải chịu ảnh hởng táchại của nghề nghiệp và do đó có thể bị bệnh nghề nghiệp

Các nhà khoa học đều cho rằng ngời lao động bị bệnh nhng phải đợc ởng các chế độ bù đắp vật chất, để có thể bù lại phần nào sự thiệt thòi của họ

h-từ thu nhập h-từ tiền công lao động do bị bệnh nghề nghiệp đã làm đi 1 phần sứclao động Phải giúp họ hồi phục sức khoẻ và phục hồi chức năng nếu y học cóthể

Cho đến nay đã có 21 bệnh nghề nghiệp Nhà nớc quy định đợc nhận bảohiểm, đó là:

- Bệnh bụi phổi do Silíc

- Bệnh bụi phổi do Amiăng

- Bệnh bụi phổi bông

- Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất của chì

- Bệnh nhiễm độc Benzen và các đồng đẳng của Benzen

- Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất của thuỷ ngân

- Bệnh nhiễm độc Măngan và các hợp chất của Măngan

- Bệnh nhiễm độc từ môi trờng

- Bệnh nhiễm các tia phóng xạ và tia X

- Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

Trang 26

- Bệnh rung chuyển nghề nghiệp

- Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất của Asen

- Bệnh nhiễm độc Nicartin nghề nghiệp

- Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp

- Bệnh giảm áp nghề nghiêp

- Bệnh viên phế quản mãn tính nghề nghiệp

2 Thực hiện việc quản lý sức khoẻ ngời lao động

- Trách nhiệm của ngời sử dụng lao động phải đảm bảo môi trờng lao

động hợp lý hợp vệ sinh …

- Đảm bảo an toàn về thiết bị máy móc

- Đảm bảo có đầy đủ các phơng tiện bảo vệ cá nhân

- Đảm bảo bố trí công việc phù hợp với tiêu chuẩn sức khở của ngời lao

động và ngời lao động đợc huấn luyện về bảo hiểm lao động

- Ngời lao động phải đợc khám sức khoẻ khi tuyển dụng và khám sứckhoẻ định kỳ

- Ngời lao động đợc bồi dỡng bằng hiện vật khi tiếp xúc với các yếu tốnguy hiểm độc hại

- Ngời lao động phải đợc xếp công việc phù hợp sau khi đã đợc điều trị,

điều dỡng phục hôi chức năng do bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Quy định riêng để bảo vệ sức khoẻ cho lao động nữ:

- Làm việc theo thời gian biểu sinh hoạt

- Không sử dụng lao động nữ làm những công việc nặng nhọc, độc hạinguy hiểm theo danh mục đã đợc Nhà nớc quy định

- Không làm việc dới hầm mỏ và ngâm mình dới nớc

- Không làm thêm giờ, làm ban đêm, đi công tác xa khi mang thai từtháng thứ 7 hoặc nuôi con dới 12 tháng tuổi

- Phải có nơi thay quần áo, buồng tắm, buồng vệ sinh nữ

- Phải giúp đỡ phụ nữ tổ chức các nhà trẻ mẫu giáo

- Các chế độ nghỉ khám thai, sảy thai, chăm sóc con ốm

Trang 27

- Các chế độ bảo hiểm xã hội cho phụ nữ.

* Thông t số 13/BYT - TT ban hành ngày 20 - 10 - 1996 của Bộ y tế ớng dẫn viên quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ ngời lao động và bệnhnghề nghiệp với những nội dung chính nh sau:

h-+ Quản lý vệ sinh lao động

- Ngời sử dụng lao động phải hiểu biết về vệ sinh lao động, phải tổ chứccho ngời lao động học tập về vệ sinh lao động

- Các đơn vị sử dụng lao động phải tổ chức đo đạc các yếu tố vệ sinh lao

động ít nhất mỗi năm 1 lần Khi các yếu tố vợt tiêu chuẩn cho phép phải cóbiện pháp khắc phục Số liệu đo đạc phải đợc lu giữ ít nhất 10 năm

+ Những biện pháp để đảm bảo vệ sinh lao động

- Khi xây dựng và cải tạo cơ sở công trình sản xuất phải có luận chứngbảo đảm an toàn vệ sinh lao động

- Phải có các giải pháp xử lý phòng ngừa

- Các máy móc, thiết bị hoá chất phải đợc thanh tra y tế kiểm duyệt+ Quản lý sức khoẻ và bệnh nghề nghiệp

- Về cấp cứu tai nạn lao động: ngời sử dụng lao động phải có đầy đủ cácphơng tiện kỹ thuật, dụng cụ thuốc men để cấp cứu kịp thời khi ngời lao động

bị tai nạn lao động Phải tổ chức lực lợng cấp cứu, phải lu trữ hồ sơ cấp cứu,ngời lao động phải đợc giám định về sức khoẻ và khả năng lao động

- Về quản lý sức khoẻ: ngời lao động phải đợc khám sức khoẻ khi tuyểndụng và đợc bố trí công việc phù hợp Hàng năm ngời lao động phải đợc khámsức khoẻ định kỳ Với công việc nặng nhọc, độc hại đợc khám định kỳ 6 tháng

Trang 28

Ngời sử dụng lao động phải lập kế hoạch và phải thực hiện báo cáo định

kỳ 6 tháng, 1 năm về các yếu tố độc hại về khám sức khoẻ định kỳ, về khámbệnh nghề nghiệp, về chế độ huấn luyện vệ sinh lao động và việc thực hiện cácbiện pháp báo cáo yêu cầu về vệ sinh lao động

3 Một số vấn đề cơ bản về phục hồi chức năng và chế độ bảo hiểm xã hội, bồi thờng đối với ngời lao động.

- Điều 107 và các điều trong chơng VII về bảo hiểm xã hội của Bộ luậtlao động quy định khi ngời lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì

đợc giám định y khoa để xếp hạng thơng tật, xác định mức độ suy giảm khảnăng lao động và đợc phục hồi chức năng lao động Ngời sử dụng lao độngphải chịu toàn bộ chi phí về y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu cho đến khi điều trị ổn

định chấn thơng cho tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và trả đủ lơngcho ngời lao động

Sau phục hồi chức năng lao động, nếu còn có thể làm việc đợc thì ngời

sử dụng lao động sẽ sắp xếp công việc phù hợp với sức khoẻ theo kết luận củahội đồng giám định y khoa về lao động

Ngoài việc bồi thờng theo chế độ trợ cấp cho quỹ bảo hiểm xã hội củaNhà nớc trả, ngời sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thờng ít nhất 30 thánglơng cho những ngời lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lênhoặc cho thân nhân những ngời bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

mà không do lỗi của ngời lao động Trờng hợp do lỗi của ngời lao động thì

ng-ời sử dụng lao động cũng trợ cấp cho ngng-ời lao động một khoản tiền ít nhất phảibằng 12 tháng lơng

- Đối với trờng hợp ngời lao động và sử dụng lao động của đơn vị đã

đóng bảo hiểm xã hội theo quy định (ngời sử dụng lao động đóng 15% tổngquỹ tiền lơng và ngời lao động đóng 5% tiền lợng bản thân) thì khi họ bị ốm

đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, khi hết tuổi lao động vàkhi chết ngời lao động đợc hởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy

định đã nêu trong chơng VII của Bộ luật lao động và trong điều lệ bảo hiểm xãhội ban hành kèm theo nghị định số 12/CP ngày 26 - 1 -1995 của Chính phủ

Trang 29

Phần IIThực trạng về điều kiện lao động, an toàn lao

động tại xởng cơ khí - Công ty xi măng Hoàng Thạch

I Khái quát chung về Công ty xi măng Hoàng Thạch và xởng cơ khí

1 Khái quát chung về Công ty

1.1 Quá trình hình thành và phát triển, hệ thống tổ chức bộ máy, chứcnăng nhiệm vụ của Công ty

a Quá trình hình thành và phát triển

Nhà máy xí nghiệp Hoàng Thạch đợc thành lập theo quyết định của Bộxây dựng ngày 4/3/1980

Trang 30

Đến ngày 14/12/1992 theo Quyết định của thủ tớng chính phủ về việcthành lập lại nhà máy xí nghiệp Hoàng Thạch

- Sát nhập Công ty cung ứng xi măng vào nhà máy xi măng HoàngThạch và nhà máy này đổi tên thành Công ty xi măng Hoàng Thạch

- Công ty xi măng Hoàng Thạch là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộcTổng Công ty xi măng thuộc Bộ xây dựng Việt Nam

- Trụ sở của Công ty xi măng Hoàng Thạch: Xã Minh Tấn - HuyệnKinh Môn - Hải Dơng

Cho đến nay, đã trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển Công ty ximăng Hoàng Thạch đã không ngừng phát triển lớn mạnh dần và đang là 1 đơn

vị kinh tế làm ăn có hiệu quả hàng đầu của tỉnh Hải Dơng cũng nh trong cả

n-ớc Trong những năm đầu mới thành lập số lợng cán bộ công nhân viên chứccủa Công ty cha đến một nghìn ngời với sản lợng sản xuất ra rất hạn chếkhông đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ trong nớc, cho đến nay, Công ty đã giảiquyết đợc việc làm ổn định cho trên 2,5 nghìn lao động với mức thu nhập tơng

đối cao (trung bình 2,5 triệu/ngời/tháng) sản lợng sản xuất ra ngày càng tăng,chất lợng đợc đảm bảo, không những đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nớc màcòn xuất khẩu ra nớc ngoài đã làm cho uy tín của Công ty ngày càng đợc nângcao Ngoài ra, Công ty còn là 1 đơn vị kinh tế hàng năm đóng góp 1 phầnkhông nhỏ vào ngân sách Nhà nớc, góp phần vào các chơng trình bảo trợ xãhội, xây dựng các công trình phúc lợi công cộng …

Năm 1983, Công ty bắt đầu đi vào hoạt động với 1 dây chuyền sản xuấtduy nhất (HT1) với sản lợng sản xuất ra trung bình cha đạt đợc 1 triệutấn/năm

Đến năm 1996 Công ty đã đa vào hoạt động dây chuyền 2 (HT2) với sảnlợng trung bình hàng năm đã lên tới xấp xỉ 2 triệu tấn xi măng/năm và ngàycàng đợc nâng cao; theo kế hoạch đến năm *** Công ty sản xuất và tiêu thụ2,4 triệu tấn sản phẩm và nộp ngân sách Nhà nớc 154.900 triệu đồng

Năm 2001 Công ty xi măng Hoàng Thạch đợc cấp chứng chỉ ISO 19002

về chất lợng, năm 2002 cấp chứng chỉ ISO 14001 về môi trờng

b Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc bố trí theo cơ cấu trựctuyến chức năng Ngời đứng đầu Công ty là giám đốc bên dứoi có 6 phó giám

đốc phụ trách các chức năng riêng biệt Riêng giám đốc là ngời lãnh đạo cao

Trang 31

nhất của Công ty có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm trớc mọi hoạt

động của Công ty, phối hợp và chỉ đạo sự hoạt động các đơn vị bên dới

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo sơ đồ sau:

c Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Công ty xi măng Hoàng Thạch là một doanh nghiệp Nhà nớc chuyênsản xuất Clinker vật liệu chính để sản xuất xi măng theo kế hoạch của TổngCông ty

Hàng năm Công ty sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm xi măng theochỉ tiêu định hớng của Nhà nớc với sản lợng theo kế hoạch của Tổng Công ty

xi măng Việt Nam giao Với sự nỗ lực phấn đấu, Công ty luôn luôn hoàn thànhvợt chỉ tiêu kế hoạch đợc giao bằng chính nguồn lực của mình

1.2 Đặc điểm của sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất xi măng

a Đặc điểm của sản phẩm

Xi măng là 1 loại vật liệu dùng trong xây dựng, là 1 loại chất kết dínhvô cơ rất cần thiết, trong các công trình xây dựng nh nhà cửa, cầu cống, khotàng, bến bãi … Nó có tác dụng làm nhanh đông cứng liên kết thành khối vữngchắc, chịu lực tốt khi đợc trộn lẫn với cát làm hồ trong xây dựng, hay là trộnlẫn với cát và đá gọi là bê tông Hay có các loại xi măng đặc biệt nh chịu nớc,chịu mặn …

Trang 32

Thành phần chủ yếu để chế tạo xi măng là đá vôi và đá sét, ngoài ra còn

có các loại phụ gia kim loại khác, tuỳ theo từng loại xi măng có tỷ lệ pha chếthích hợp Hiện nay Công ty xi măng Hoàng Thạch đang sản xuất các loại ximăng:

- Bột màu xanh - xám - đen

- Tốc độ phát triển cờng độ ban đầu cao

- Thời gian đông cứng bắt đầu 110 - 140 phút

Trang 33

Xi măng là 1 loại chất kết dính vô cơ có lịch sử phát triển gắn với lịch sửphát triển của loài ngời năm 1824 Jodep Aspdin ngời Anh đã chế ra 1 loại vậtliệu lấy tên là “Xi măng Poóclăng” Công ty xi măng Hoàng Thạch đã ứngdụng nguyên lý này để chế tạo ra sản phẩm của Công ty.

Công ty đang sử dụng 2 dây chuyền công nghệ (1 và 2) vào loại hiện đạitrên thế giới, với linh kiện nhập khẩu từ các nớc công nghệ phát triển hàng đầu

nh Đan Mạch, Pháp, Anh, Singapo … Hiện nay Công ty đang sử dụng côngnghệ của hãng Flsmidth (Đan Mạch) và máy móc thiết bị của nhiều nớc khác

Quy trình sản xuất xi măng gồm các bớc: (4 bớc chính)

- Khai thác: bớc này do phòng kỹ thuật mỏ, xởng khai thác và xởng xemáy đảm nhận Trong bớc này thì các đơn vị trên có nhiệm vụ khảo sát nghiêncứu, khai thác và vận chuyển nguyên liệu đá vôi và đá sét về tập trung tại xởngnguyên liệu Đây mới chỉ là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình sản xuất xi măng

- Sản xuất Clinker: Đây là bớc rất quan trọng bởi vì nó ảnh hởng quyết

định đến chất lợng của sản phẩm làm ra Nguyên liệu chính là đá vôi và đá sétqua xởng nguyên liệu đợc đập nhỏ trộn lẫn sau đó đợc cho vào lò nung, nung ởnhiệt độ thích hợp (trên 10000C) thì sẽ thu đợc Clinker Khâu này do xởng lònung đảm nhiệm Nhiên liệu sử dụng để nung là dầu và than đá, Công ty chủyếu là dùng than đá do than đá cung cấp nhiệt tốt hơn, rẻ tiền hơn

- Sản xuất xi măng: kích thớc của các hạt Clinker còn lớn đợc nghiềnnhỏ sau đó đợc pha chế với các chất phụ gia thích hợp cho từng loại xi măng.Bớc này do xởng xi măng đảm nhiệm, nhiệm vụ của bớc này chủ yếu là nghiềnClinker và pha chế, sau bớc này ta đã thu đợc xi măng bột

- Đóng bao: do xởng đóng bao đảm nhiệm Xi măng bột đợc chuyển đếnxởng đóng bao thông qua các hãng chuyền và sau khi đã đợc kiểm tra chất l-ợng và phân loại (do phòng KCS làm) thì tiến hành đóng bao

1.3 Cơ cấu đặc điểm của đội ngũ lao động

Theo báo cáo về nhân sự, đến ngày 31/12/2002 tổng cán bộ công nhânviên của Công ty là 2606 ngời trong đó:

- Phụ nữ 474 ngời, chiếm 18,2% tổng cán bộ công nhân viên của toànCông ty

- Cán bộ lãnh đạo 208 ngời, chiếm 8% tổng cán bộ công nhân viên toànCông ty

- Cán bộ nhân viên nghiệp vụ, nhân viên khác 601 ngời, chiếm 23%

Ngày đăng: 12/11/2015, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w