1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty công trình giao thông Tổng công ty Thương Mại và Xây Dựng

99 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 518,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một nước đang phát triển thêm vào đó có rất nhiều tiềm năng vì thế chúng ta cũng thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ nưóc ngoài. Do vậy vốn đầu tư cho nghành xây dựng cũng tăng. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo nên cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc dân. Tính đến cuối năm 1995 Việt Nam đã có 1604 dự án đầu tư được cấp giấy phép thành lập các doanh nghiệp nhà nước với vốn đăng ký trên 19 tỷ USD và khoảng 100.000 người khác tham gia xây dựng cơ bản và hàng trục nghìn lao động dịch vụ gắn với các loại dự án, các chương trình, dự án trong nước và quốc tế. Lực lượng kinh tế này có đóng góp vô cùng to lớn vào sụ tăng trưởng của nền kinh tế, đặc biệt là góp phần từng bước cân bằng cán cân ngoại thương, tạo điều kiện cho chúng ta học tập kinh nhiệm quản lý doanh nghiệp trong nước. Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút được gần 30% tổng số vốn đầu tư của cả nước. Một trong những vấn đề hàng đầu phải đặt ra là “làm thế nào để quản lý vốn hiệu quả, khắc phục được tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí, hạ giá thành, nhung tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp”. Song công cụ đắc lực trợ giúp để quản lý có hiệu quả đó là tổ chức hạch toán công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản phẩm và tính Giá Thành Sản Phẩm sản phẩm có vai trò quan trọng trong quá trình quản lý. Nó cung cấp thông tin tài chính cho người quản lý, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của công ty công trình giao thông Tổng công ty Thương mại và xây dựng nói riêng. Bên cạnh dó, hạch toán kế toán là không thể thiếu ở mỗi doanh nghiệp. Song để giúp cho các lãnh đạo đưa ra những quyết định hợp lý và đồng thời kiểm tra sự đúng đắn của các quyết định đó sao cho doanh nghiệp làm ăn có lãi và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường. Những việc đó chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính Giá Thành Sản Phẩm sản phẩm về việc thực tập tại công ty công trình giao thông Tổng công ty Thương Mại và Xây Dựng. Để vận dụng kiến thức đã học một cách thiết thực vào công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, trong điều kiện hạn chế về thời gian và để có thể tập trung vào một vấn đề mà công ty đang chú trọng đó là đánh giá hiệu quả của các chi phí sản xuất, em đã cố gắng đi sâu nghiên cứu chuyên đề: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp tại công ty công trình giao thông Tổng công ty Thương Mại và Xây Dựng. Nội dung chuyên đề bao gồm 3 phần: Phần I: Những vấn đề chung về tập hợp chi phí sản xuất và tính Giá Thành Sản Phẩm giá trị sản phẩm doanh nghiệp xây dựng cơ bản. Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty công trình giao thông Tổng công ty Thương Mại và Xây Dựng. Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính Giá Thành Sản Phẩm sản phẩm tại công ty.

Trang 1

Lời mở đầuViệt Nam là một nớc đang phát triển thêm vào đó có rất nhiều tiềm năng vì thế chúng ta cũng thu hút đợc nhiều nguồn vốn đầu t từ nóc ngoài Do vậy vốn

đầu t cho nghành xây dựng cũng tăng

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo nên cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc dân Tính đến cuối năm 1995 Việt Nam đã có 1604 dự

án đầu t đợc cấp giấy phép thành lập các doanh nghiệp nhà nớc với vốn đăng ký trên 19 tỷ USD và khoảng 100.000 ngời khác tham gia xây dựng cơ bản và hàng trục nghìn lao động dịch vụ gắn với các loại dự án, các chơng trình, dự án trong nớc và quốc tế Lực lợng kinh tế này có đóng góp vô cùng to lớn vào sụ tăng tr-ởng của nền kinh tế, đặc biệt là góp phần từng bớc cân bằng cán cân ngoại thơng, tạo điều kiện cho chúng ta học tập kinh nhiệm quản lý doanh nghiệp trong nớc Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút đợc gần 30% tổng số vốn đầu t của cả nớc Một trong những vấn đề hàng đầu phải đặt ra là “làm thế nào để quản lý vốn hiệu quả, khắc phục đợc tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí, hạ giá thành, nhung tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp” Song công cụ đắc lực trợ giúp để quản lý có hiệu quả đó là tổ chức hạch toán công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tổ chức công tác kế toán chi phí sản phẩm và tính Giá Thành Sản Phẩm sản phẩm có vai trò quan trọng trong quá trình quản lý Nó cung cấp thông tin tài chính cho ngời quản lý, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của công ty công trình giao thông - Tổng công ty Thơng mại

và xây dựng nói riêng Bên cạnh dó, hạch toán kế toán là không thể thiếu ở mỗi doanh nghiệp Song để giúp cho các lãnh đạo đa ra những quyết định hợp lý và

đồng thời kiểm tra sự đúng đắn của các quyết định đó sao cho doanh nghiệp làm

Trang 2

việc đó chỉ có thể đợc thực hiện trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính Giá Thành Sản Phẩm sản phẩm về việc thực tập tại công ty công trình giao thông - Tổng công ty Thơng Mại và Xây Dựng Để vận dụng kiến thức đã học một cách thiết thực vào công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, trong

điều kiện hạn chế về thời gian và để có thể tập trung vào một vấn đề mà công ty

đang chú trọng đó là đánh giá hiệu quả của các chi phí sản xuất, em đã cố gắng

đi sâu nghiên cứu chuyên đề: "Kế toán tập hợp ch i phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm” với việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp tại công ty công trình giao thông - Tổng công ty Thơng Mại và Xây Dựng

Nội dung chuyên đề bao gồm 3 phần:

Phần I: Những vấn đề chung về tập hợp chi phí sản xuất và tính Giá Thành Sản Phẩm giá trị sản phẩm doanh nghiệp xây dựng cơ bản

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty công trình giao thông - Tổng công ty Thơng Mại và Xây Dựng

Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính Giá Thành Sản Phẩm sản phẩm tại công ty

Trang 3

Nh chúng ta đã biết trong sản xuất vật chất, các ngành nghề nói chung và xây dựng cơ bản nói riêng có đặc thù cơ bản đó là sản xuất độc lập và là một trong những vấn đề sản xuất lớn trong nền kinh tế quốc dân Nó không những tạo

Trang 4

quốc dân, góp phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho xã hội và làm tăng tiềm lực phát triển kinh tế cho đất nớc Quy trình tạo ra sản phẩm trong ngành xây dựng không đơn giản Từ khi khởi công công trình cho đến khi hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng là quả một quá trình dài Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh quy mô, tính chất phức tạp về lý thuyết của từng công trình, quy trình quy phạm, thi công, máy móc thiết bị thi công, con ngời và cả yếu tố của điều kiện tự nhiên, với mục tiêu hiện đại hoá cơ sở hại tầng lại càng khẳng định đợc vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh Những đặc điểm trên ảnh hởng rất lớn

đến công tách hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Thông thờng các công trình do các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng nhận đấu thầu tiên hành Song thực tế do các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia từ đó làm xuất hiện nhũng đơn vị, tổ chức, đội xây lắp nhỏ Tuy khác nhau về quy mô, sản xuất hạch toán quản lý, song các đơn vị này

đều là các tổ chức xây dựng

Từ những đặc điểm trên trong các đơn vị kinh doanh xây dựng, công tác kế toán vừa phải đảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vị sản xuất, thực hiện phù hợp với ngành nghề, cung cấp thông tin và số liệu chính xác nhằm phục

vụ tốt cho quản lý doanh nghiệp

2.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh

nghiệp xây dựng.

2.1 Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất:

Trong doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh cần phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí này là điều kiện vật chất cơ bản để các dự án xây dựng trở thành hiện thực Trong quá trình tái sản xuất mở rộng thì giai đoạn sản

Trang 5

hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, tiền

l-ơng phải trả cho công nhân liên quan đến sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm trong một thời kỳ nhất định

Chi phí sản xuất của một doanh nghiệp kinh doanh phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình sản xuất, nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán, chi phí sản xuất phải tính toán tập hợp cho từng thời kỳ, hàng tháng, quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo Trong đó chỉ những chi phí mà doanh nghiệp trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ Do đó, muốn tập hợp và quản lý tốt chi phí sản xuất là tất yếu thông thờng chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng đợc phân loại theo các tiêu thức sau:

2.2 Phân loại chi phí sản xuất:

2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố:

Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung kinh tế đợc xếp chung vào cùng một yếu tố không kể chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào mục

đích gì trong quá trính sản xuất Vì vậy cách phân loại này gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố Toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng bao gồm các yếu tố sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu bao gồm:

Trang 6

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là khoản chi phí tính cho hao mòn của các loại tài sản cố định nh: nhà xởng, vật kiến trúc, máy thi công, các tái sản cố định dùng trong quản lý

+ Chi phí mua ngoài nh: điện, nớc, điện thoại

Phân loại theo cách này cho biết trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chi ra những loại chi phí gì, bao nhiêu Nó là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ tiền lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động, định mức Đối với công tác kế toán, là cơ sở để tổ chức việc tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đồng thời là cơ sở tính toán thu nhập quốc dân, đánh giá khái quát tình hình tăng năng suất lao động

2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí:

Theo cách phân loại này chi phí đựoc chia làm 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp với quá trính sản xuất ra một loại sản phẩm, một công trình nhất định bao gồm nguyên vật liệu xây dựng, tiền lơng chính của công nhân sản xuất, khấu hao thiết bị thi công

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loaị sản phẩm, nhiều công việc, kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tơng tự nh chi phí trực tiếp nhng chi phí này phát sinh ở bộ phận quản lý, đội, phân xởng của đơn vị xây dựng Vì vậy, kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo tiêu thức thích hợp Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc tập hợp chi phí

và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách hợp lý

Trang 7

Mỗi loại chi phí trên có tác dụng khác nhau đến khối lợng và chất lợng công trình nên việc định rõ 2 loại chi phí này có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá tính hợp lý của chi phí sản xuất và tìm biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả vốn đầu t của doanh nghiệp, việc đa ra quyết định

đầu t vốn vào bộ phận nào là hợp lý

2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục:

Căn cứ vào mục đích, công dụng kinh tế của chi phí trong sản xuất sản phẩm xây dựng cơ bản hình thành các khoản mục sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây dựng

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp lơng, lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất cần thiết

để hoàn thành công trình

+ Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây dựng, gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí thờng xuyên máy móc thi công, động lực, tiền lơng của công nhân điều khiển máy và chi phi khác của máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí cho bộ máy quản lý thuộc đội, tổ, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

Theo cách phân loại này tạo điều kiện để xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố khác nhau và giá giá trị sản phẩm phục vụ cho công tác kế hoạch và tính giá sản phẩm

Ngoài ra trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản còn phát sinh các khoản mục kinh doanh phụ, các chi phí thuộc quỹ công ty và các nguồn kinh phí khác, các chi phí sản xuất chính sẽ đợc tập hợp, sau đó phân bổ cho các đối tợng sản

Trang 8

và phơng pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản là dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây dựng theo các khoản mục giá nên phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng.

3 Phân loại giá thành sản phẩm:

3.1 Khái niệm và bản chất của giá:

Đối với những doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng, giá thành sản phẩm là vấn đề đợc doanh nghiệp thờng xuyên quan tâm Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây dựng cơ bản phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình thi công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá sản phẩm xây lắp hoàn thành

Nh vậy giá của sản phẩm là toàn bộ chi phí bỏ ra nh chi phí vật t, chi phí nhân công, chi phí máy móc thi công và những chi phí khác tính bằng tiền để hoàn thành khối lợng công trình Giá thành sản phẩm là căn cứ để tính toán xác

định hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

3.2 Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính giá của sản phẩm xây dựng cơ bản chia

ra.

- Giá thành dự toán: là tổng số các chi phí dự kiện để hoàn thành một khối lợng xây lắp công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ

sở các định mức kinh tế kỹ thuật và đánh giá của nhà nớc

Giá dự toán = Giá trị dự toán của công trình - Lợi nhuận định mức

- Giá thành kế hoạch: là giá đợc xây dựng từ những điều kiên cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đánh giá, biện pháp quản lý và thi công trong kế hoạch

Trang 9

Giá thành kế hoạch = Giá Thành Sản Phẩm dự toán – mức hạ Giá Thành Sản Phẩm dự toán

Với doanh nghiệp không có dự toán thì Giá Thành Sản Phẩm kế hoạch đợc xác định khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở Giá Thành Sản Phẩm thực tế năm trớc

và các định mức kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp Nó bao gồm các chi phí gắn liền với sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo một danh mục thống nhất theo từng ngành sản xuất lập ra trên cơ sở hao phí lao động, hao phí vật chất và giá cả kế hoạch Do vậy, bên cạnh Giá Thành Sản Phẩm kế hoạch còn có Giá Thành Sản Phẩm định mức đợc xây dựng trên cơ sở định mức hiện hành cho từng giai đoạn của từng thời kỳ (tháng, quý, năm)

- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của các chi phí thực tế để hoàn thành khối lợng xây dựng Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất của khối lợng công trình thực hiện trong kỳ

3.3 Căn cứ vào phạm vi tính giá thành:

Vì đặc điểm trong xây dựng cơ bản có thời gian thi công dài nên để tiện cho việc theo dõi cặt chẽ những chi phí phát sinh ngời ta thờng phân chia giá thành nh sau:

+ Giá thành công tác xây lắp thực tế: phản ánh giá thành của một khối lợng công tác xây lắp đến một điểm dừng kỹ thuật nhất định nó cho phép xác định kiểm kê kịp thời những chi phí phát sinh để điều chỉnh cho thích hợp ở những giai đoạn sau, phát hiện những nguyên nhân tăng giảm chi phí

+ Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành là toàn bộ chi phí chi ra để tiến hành thi công một công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành và bàn giao cho bên chủ đầu t

Trang 10

3.4 Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng 2 chỉ tiêu Giá thành sản

phẩm sau:

+ Giá thầu xây lắp: là một loại giá dự toán do chủ đầu t đa ra để các doanh nghiệp xây lắp căn cứ vào đó tính cuả mình

+ Giá hợp đồng công tác xây lắp: là loại giá thành dự toán ghi trong hợp

đồng ký kết giữa chủ đầu t và doanh nghiệp xây lắp sau khi thoả thuận giao thầu Tóm lại: sự phân loại chi phí sản xuất và Giá Thành Sản Phẩm sản phẩm xây lắp thực tế phục vụ cho kế toán quản trị bộ máy kế toán quan tâm đến chi phí

và kết quả, làm chức năng thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp và các chi phí phát sinh cho từng đối tợng cần quan tâm một cách thờng xuyên và giúp cho nhà quản lý so sánh mức kế hoạch, đề ra các quyết định kịp thời

II Xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính Giá thành sản phẩm

1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố sau:

+Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất giản đơn hay phức tạp, quy trình công nghệ hay song song

+ Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất

+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Trang 11

+ Đơn vị tính Giá Thành Sản Phẩm trong doanh nghiệp.

Trong xây dựng cơ bản với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ và loại hình sản xuất đơn chiếc, thờng phân ra thành nhiều đơn vị thi công nên tuỳ thuộc vào từng đơn vị cụ thể trình độ quản lý kinh tế của mỗi doanh nghiệp mà

đối tợng hạch toán chi phí khác nhau là hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai

đoạn công việc hoàn thành

Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Có xác định tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp mới tổ chức đợc đúng đắn công tác tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ban đầu, chuẩn bị đầy đủ chứng từ gốc, tập hợp số liệu, tổ chức mở

sổ tài khoản theo đúng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định

2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.

Trong xây dựng cơ bản do tổ chức sản xuất mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm xây lắp đều phải có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tợng tính giá thành trong xây dựng cơ bản dựa vào những căn cứ sau:

- Căn cứ để xác định đối tợng tính Giá Thành Sản Phẩm : xác định đối tợng tính Giá Thành Sản Phẩm là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính Giá Thành Sản Phẩm của kế toán doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp đã tiến hành căn cứ vào tính chất sản xuất

và đặc điểm cung cấp sử dụng của từng loại sản phẩm mà xác đinh giá thích hợp

- Đối tợng tính Giá Thành Sản Phẩm thành: theo những căn cứ nêu trên đối tợng tính Giá Thành Sản Phẩm chính là giai đoạn công việc hình thành, hạng mục công trình hay công trình hoàn thành Việc xác định đối tợng tính Giá Thành Sản Phẩm là căn cứ để kế toán mở các phiếu tính Giá Thành Sản Phẩm lập theo từng

đối tơng phục vụ cho quá trình thực hiện kế họach Giá Thành Sản Phẩm sản

Trang 12

- Kỳ giá thành: là mốc thời gian bộ phận kế toán giá thành phải tổng hợp

số liệu để tính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành

Cụ thể hơn, kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản sẽ phụ thuộc vào đặc

điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất và hình thức nghiệm thu bàn giao khối ợng sản phẩm hoàn thành

Với doanh nghiệp sản phẩm là công trình, vật kiến trúc thì kỳ tính giá thành là thời gian mà sản phẩm xây lắp đợc gọi là hoàn thành và nghiệm thu bàn giao thanh toán cho bên A

III Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của

sản phẩm.

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các bớc công việc cần tiến hành nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho tính giá thành công trình đợc kịp thời tính chất và đặc điểm sản xuất cử từng ngành

Riêng đối với ngành xây dựng cơ bản việc tập hợp chi phí sản xuất đợc thông qua các bớc sau:

Bớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình

Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp cho từng công trình trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và đơn

vị giá thành lao vụ

Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quan theo tiêu thức phù hợp

Trang 13

2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất xay lắp theo phơng

pháp kê khai thờng xuyên.

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là việc nhập, xuất hàng hoá, vật t đợc thực hiện thờng xuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào tài khoản vật t, hàng hoá tơng ứng

Để phục vụ cho phần thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty công trình giao thông - Tổng công ty Thơng Mại và Xây Dựng nên em chỉ trình bày công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

2.1 Tài khoản sử dụng.

Để tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng các tài khoản tuỳ thuộc vào các phơng pháp kế toán áp dụng ở đơn vị: trong phạm vi ở chuyên đề nh em đã đề cập ở trên em chỉ xem xét phơng pháp “kê khai thờng xuyên” Trong trờng hợp này kế toán sử dụng tài khoản:

- Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

- Tài khoản 622 ”Chi phí nhân công trực tiếp”

- Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”

- Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Để tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp phục vụ cho việc tính giá thành, kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, tài khoản 154

đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

2.2 Phơng pháp hạch toán.

Trang 14

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp, lâm nghiệp, giao thông vận tải

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm, trong đó có xây dựng cơ bản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng xây dựng thành các định mức và quản lý theo các định mức chi phí đã xây dựng

Trong tài khoản 621 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

- Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp để sản xuất trong kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:

Trang 15

Trờng hợp không có hoá đơn GTGT, hoặc thuế GTGT không đợc khấu trừ, hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, số tiền tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tổng giá thanh toán.

- Trờng hợp nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ trớc không sử dụng

nh-ng khônh-ng nhập lại kho vật liệu, căn cứ vào phiếu báo vật liệu còn lại cuối tháng, cuối kỳ trớc kế toán ghi giảm chi phí vật liệu:

Nợ TK 621

Có TK 152 Sang kỳ này kế toán ghi tăng bằng bút toán thờng:

Trang 16

2.2.2 KÕ to¸n chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp.

- C¨n cø b¶ng ph©n bè tiÒn l¬ng trong kú kÕ to¸n ghi:

TK 3383

Trang 17

2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công.

Khoản mục này gồm những chi phí cho máy móc thi công để thực hiện khối lợng công tác xây lắp bằng máy, chi phí máy thi công gồm chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời, chi phí thờng xuyên là chi phí liên quan trực tiếp đến

sử dụng máy thi công, tiền lơng và các khoản trích theo của BHXH, BHYT, KFCĐ, của công nhân điều khiển máy và công nhân phục vụ máy, chi phí về nhiên liệu, động lực và vật liệu khác, chi phí tạm thời của máy thi công nh chi phí

Trang 18

các công trình tạm phục vụ máy thi công có thể hạch toán vào TK 142(1), sau đó

sẽ phân bổ dần vào chi phí máy thi công từng kỳ theo tiêu thức thời gian sử dụng máy để hạch toán

Đơn vị thi công có máy và tự tổ chức thi công bằng máy: doanh nghiẹp xây lắp có thể tổ chức đội thi công cơ giới chuyên trách thi công khối lợng xây lắp bằng máy trực thuộc doanh nghiệp

a Nếu tổ chức đội xe, máy thi công có phân cấp hạch toán và tổ chức hạch toán

kế toán riêng, thi công việc kế toán đợc tiến hành nh sau:

- Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công,ghi:

Nợ TK 621, 622, 627

Có TK 111, 112, 152, 331

Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy móc thực hiện trên TK 154, “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” căn cứ vào giá ca máy (chia theo giá thực tế hoặc giá nội bộ) cung cấp cho các đối tợng xây, lắp (công trình, hạng mục công trình), tuỳ theo phơng thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội may thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:

- Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:

Trang 19

Nợ TK 133

Có TK 333

Có TK 511, 512

b Đơn vị không tổ chức đội máy thi công riêng biệt:

- Căn cứ vào só tiền lơng ( lơng chính, lơng phụ không bao gồm khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ ), tiền công phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:

Nợ TK 623(1)

Có TK 334

- Khi xuất kho, hoặc mua vật liệu phụ cho hoạt động của xe, máy thi công:

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

+ Khi xuất vật liệu sử dụng cho hoạt động của xe, mày thi công trong kỳ ghi:

Nợ TK 623(2)

Có TK 152, 153+ Trờng hợp mua vật liệu sử dụng (không qua kho) cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ chịu thuế GTGT, ghi:

Trang 20

+ Khi mua hoặc xuất vật liệu sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:

Trang 21

2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:

Tài khoản 627 đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí nh phân ởng, đội, trại sản xuất (sẽ đợc đề cập trong môn học kế toán quản trị) Đối với kế toán tài chính, chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo yếu tố chi phí trên các tài khoản cấp 2 của TK 627 “chi phí sản xuất chung”

- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng các khoản trích theo lơng, kế toán phản ánh chi phí nhân công thuộc chi phí sản xuất chung

Trang 22

- Căn cứ bảng tính và phân bổ khấu hao tà sản cố định, ghi khấu hao tài sản

cố định ở các phân xởng, đội, trại vào chi phí sản xuất chính

Trang 23

Có TK 111

Có TK 112

Có TK 141

- Cuối tháng toàn bộ chi phí chung đã tập hợp đợc kết chuyển hoặc phân

bổ cho các đối tợng chịu chi phí

Nợ TK 154

Có TK 627

Sơ đồ kết toán sản xuất chung.

(1)Chi phí nhân viên (7) kết chuyển hoặc phân

bổ chi phí sản xuất chung

Trang 24

- Sổ kế toán tổng hợp: Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán đơn vị áp dụng mà

kế toán sử dụng sổ sách khác nhau

Tại doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung: để ghi chép tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng sổ nhật ký chung và sổ các TK 612, 622, 627, 154,631

- Sổ kết toán chi tiết: để đáp ứng nhu cầu quản lý kế toán mở hệ thống sổ chi tiết để theo dõi chi phí sản xuất theo từng đối tợng tập hợp chi phí và theo dõi chi tiết theo từng yếu tố khoản, mục chi phí

4 Tính giá thành sản phẩm.

4.1 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng số liệu, chi phí sản xuất đã tập hợp đợc của kế toán để tính ra tổng giá thành đơn vị của từng sản phẩm đã sản xuất hoàn thành (các đối tợng tính giá thành) theo các khoản mục chi phí đã quy định và đúng ký tính giá thành khác nhau tuỳ thuộc vào đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Các phơng pháp tính giá

Trang 25

thành đợc áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp xây lắp là phơng pháp tính gía thành trực tiếp, phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp hệ số hoặc tỷ lệ.

- Phơng pháp tính giá thành trực tiếp: Đây là phơng pháp tính giá đợc áp dụng phổ biến trong doanh nghiệp xây lắp là sản phẩm mang tính đơn chiếc, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mục công trình đợc xây dựng xong và bàn giao Đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đối tợng tính giá thành

Giá thành hạng mục công trình xây lắp đá hoàn thành đợc xác định trên cơ

sở tổng cộng các chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành ở thể chi tiết phí sản xuất Tuy nhiên do đặc điểm của sản xuất xây dựng và phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành, trong kỳ có thể có thể có một bộ phận công trình hoặc khối lợng công việc hoặc giai đoạn (xác định đợc giá trị dự toán) hoàn thành đợc thanh toán với ngời giao thầu Vì vậy trong kỳ ngoài việc tính giá thành các hạng mục công trình đã hoàn thành, phải tính giá thành khối l-ợng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao, nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán

Giá thành công tác xây lắp trong kỳ đợc tính:

Giá Thành công tác xây chi phí sản phẩm Tổng chi phí Chi phí sản

lắp hoàn thành = dở dang đầu kỳ + phát sinh + phẩm dở

Sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp xây lắp đợc xác định bằng phơng pháp kiểm kê (kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang) Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa doanh nghiệp xây lắp và ngời giao thầu

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thí sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến thời kỳ kiểm

kê đánh giá

Trang 26

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thành theo giai đoạn xây dựng(theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý) thì sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm xây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở theo giá trị

dự toán của chúng

Trờng hợp nếu đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhng yêu cầu phải tính giá thực tế của từng hạng mục công trìh có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau thì trên cơ sở chi phí tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạng mục công trình theo tiêu chuẩn thích hợp

Trình tự tính giá thành khi áp dụng phơng pháp định mức:

+ Tính giá định mức của công trình, hạng mục công trình trên cơ sở các

định mức chi phí cơ bản và dự toán chi phí quản lý

Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật phải tính toán lại giá thành định mức theo định mức chi phí mới, đồng thời cũng phải tính toán số chênh lệch do thay đổi định mức của sản phẩm dở của đầu kỳ (nếu có)

Trang 27

+ Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh thành 2 bộ phận, chi phí sản xuất phù hợp với định mức và chi phí sản xuất chênh lệch so với định mức Giá thành thực tế xác định theo công thức:

kỳ tính giá thành đợc tính bắt đầu từ khi sản xuất theo đơn đặt hàng đến khi hoàn thành khối lợng công việc theo quy định trong đơn đặt hàng Phơng thức này trong quá trình xây lắp chi phí phát sinh đợc tập hợp theo đơn đặt hàng Trờng hợp nếu đơn đặt hàng cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng là khôí lợng xây lắp dở dang

Ngoài các phơng pháp tính giá thành trên các doanh nghiệp xây lắp còn có thể áp dụng các phơng pháp tính giá thành sản phẩm khác nh phơng pháp tập hợp chi phí, phơng pháp hệ số Trên cơ sở phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định kế toán mở bảng tính giá thành

Trang 28

Phần thứ hai

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty

I Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán của công ty

1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển công ty:

Công ty Công trình giao thông- Tổng công ty Thơng Mại và Xây Dựng, thành lập theo quyết định số 2969/1999/ QĐ- BGTVT Trên cơ sở thành lập doanh nghiệp nhà nớc, chuyển đổi tổ chức xí nghiệp “công trình giao thông” thành “công ty Công trình giao thông”, kể từ ngày ký quyết định Tên giao dịch bằng tiếng Anh:Transport Engineering Company Trụ sở của công ty đựơc đặt tại: 201- Minh Khai- quận Hai Bà Trng- Hà Nội

Doanh nghiệp đợc tổ chức dới hình thức doanh nghiệp nhà nớc, công ty là

tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân đầy

đủ, đợc mở tài khoản tại ngân hàng

Bên cạnh ngành nghề truyền thống là san lấp mặt bằng xây dựng để đáp ứng nhu cầu của thị trờng Hiện nay công ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh là khai thác vật liệu xây dựng, kinh doanh và cho thuê máy móc, thiết bị

Tuy thời gian xây dựng và trởng thành của công ty cha dài song tập thể cán

bộ và lãnh đạo đã từng bớc khắc phục khó khăn, đa công ty trở nên vững vàng và phát triển Công ty Công trình Giao thông - Tổng công ty Thơng Mại và Xây dựng có số vốn kinh doanh cũng đáng kể

Trang 29

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã thi công và bàn giao nhiều công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp có giá trị cao và đúng tiến độ Công ty ngày càng

có uy tín trên thi trờng, đóng góp một phần không nhỏ vào Ngân sách nhà nớc, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho ngời lao động Bảng số liệu sau sẽ phản ánh qua tình hình tăng trởng và phát triển của công ty trong vài năm gần

Trang 30

So sánh các chỉ tiêu của năm 2000 với năm 1999, có thể thấy rằng công ty đã khắc phục mọi khó khăn, tiếp tục duy trì tốc độ phát triển, phát huy năng lực sản xuất kinh doanh.

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

Công ty công trình giao thông - Tổng công ty Thơng Mại và Xây Dựng, tổ chức hoạt động với một số ngành nghề kinh doanh trong đó chủ yếu xây dựng cầu đờng, san lấp mặt bằng, kinh doanh và cho thuê máy móc thiết bị Với đặc

điểm riêng của sản phẩm xây dựng, nó tác động trực tiếp nên công tác tổ chức quản lý Quy mô công trình xây dựng rất lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi phải có một nguồn vốn đâù t lớn Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, mọi yêu cầu bắt buộc đối với các đơn vị xây dựng là phải lập nên mức giá dự toán (dự toán thiết kế và dự toán thi công) Trong quá trính sản xuất thi công, giá dự toán trở thành thớc đo và đợc so sánh với các khoản chi phí thực tế phát sinh Sau khi hoàn thành công trình giá dự toán lại cơ sở để nghiệm thu, kiểm tra chất lợng công trình, xác định giá thành quyết toán công trình và thanh lý hợp đồng kinh tế

ký kết

Bên cạnh sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây dựng thì việc tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, hạch toán kế toán các yếu tố đầu vào còn chịu ảnh hởng của quy trình công nghệ, hiện nay công ty đang áp dụng quy trình công nghệ chủ yếu sau:

Trang 31

Trên cơ sở nắm chắc các quy trình công nghệ của công ty sẽ giúp cho việc

tổ chức quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí đầu vào hợp lý, tiết kiệm chi phí không cần thiết theo dõi từng bớc quá trình tập hợp chi phí sản xuất đến giai đoạn cuối cùng Từ đó góp phần làm giảm giá thành một cách đáng kể, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 32

Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh

động kinh doanh sản xuất ở đơn vị

Giám đốc công ty là ngời có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty, đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân

Trang 33

viên của công ty, đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật, đồng thời cùng với kế toán trởng chịu trách nhiệp về hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Phó giám đốc: giúp Giám đốc điều hành lĩnh vực đợc giao và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc giao

Các phòng nghiệp vụ của công ty có chức năng tham mu, giúp việc cho ban giám đốc trong quản lý và điều hành công việc, cụ thể công ty có các phòng ban sau:

- Phòng tài chính kế toán:

Có nhiệm vụ tham mu về tài chính cho Giám đốc, lãnh đạo công ty thực hiện quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài sản Thực hiện công tác đầu t kinh doanh, liên kết, thực hiện quyền chuyển nhợng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm

cố tài sản, thực hiện trích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quy định của nhà nớc Đồng thời tổ chức công tác kế toán thống kê và bộ máy kế toán phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, giúp Giám đốc soạn thảo hợp đồng, giao khoán chi phí sản xuất cho các đơn vị trực thuộc và xây dựng quy chế phân cấp về công tác tài chính kế toán của các đơn vị trực thuộc

- Phòng tổ chức, lao động, tiền lơng:

Phòng có nhiệm vụ quản lý số lợng lao động trong toàn công ty, chịu trách nhiệm quản lý số lợng lao động trong toàn công ty Chịu trách nhiệm tuyển mộ,

sa thải, thuyên chuyển, trả lơng, đào tạo, bồi dỡng tay nghề cũng nh trình độ quản

lý cho ngời lao động Ngoài ra phòng còn phải chăm lo mọi mặt về đời sống của công nhân viên nh y tế, an toàn lao động

- Phòng kế hoạch, tiếp thị:

Trang 34

Phòng kế hoạch tiếp thị có nhiệm vụ chính là lập kế hoạch, giao kế hoạch, triển khai hớng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch, nghiên cus thị trờng và tính toán khả năng dự thầu của công ty nhằm tìm kiếm hợp đồng.

Các xí nghiệp, tổ đội trực thuộc công ty là nhũng đơn vị có nhiệm vụ thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty theo lĩnh vực mà xí nghiệp, tổ đội đợc giao Đây là lực lợng chính trực tiếp thực thi hoạt động sán xuất kinh doanh của công ty Đồng thời tạo ra thu nhập chính của công ty

ơng

Phòng kế hoạch tiếp thị

Phòng kỹ thuật thi công

Trang 35

3.2 Đặc điểm bộ máy kế toán ở công ty công trình giao thông

Để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng phù hợp với khả năng của cán bộ nhân viên quản lý Công ty công trình giao thông- Tổng công ty Thơng Mại và Xây dựng tổ chức hạch toán và ghi chép sổ sách theo hình thức nhật ký chung Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán trong công ty đợc tiến hành tập trung tại phòng kế toán, tại các đội tổ chức sản xuất chỉ có các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ thu nhận xử lý chứng từ ban đầu Sử dụng hình thức kế toán này góp phần đảm bảo cho kế toán phát huy đầy đủ vai trò chức năng của kế toán, giúp cho việc phân công lao đọng chuyên môn hoá nâng cao trình độ nghiệp vụ của các nhân viên kế toán Có thể khái quát bộ máy kế toán qua sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

KToán Trưởng

KT thanh toán KT tiền lương,

các khoản phải trả

KT tổng hợp KT theo dõi

doanh thu, thuế, thu hồi vốn

Thủ Quỹ kế toán vật tư và TSCĐ

Trang 36

Kế toán trởng có nhiệm vụ chỉ đạo, tố chức hớng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức nhân viên phân công trách nhiệm cho từng ngời giúp Giám đốc công ty thực hành các chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độ lao động , tiền lơng, tín dụng và các chính sách tài chính Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc , cấp trên và Nhà nớc về các thông tin kế toán

- Kế toán thanh toán( thu , chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) : 1 ngời có nhiệm vụ theo dõi quỹ tiền mặt, các khoản tiền vay, tiền gủi của công ty tại ngân hàng

- Kế toán tiền lơng và các khoản phải trả: 1 ngời Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải trả cho công nhân viên và với khách hàng

- Kế toán theo dõi doanh thu, thuế, thu hồi: 1 ngời, có nhiệm vụ theo dõi sự quay vòng của vốn kinh doanh, các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc : thuế

- Thủ quỹ, kế toán vật t và tài sản cố định ( TSCĐ ): 1 ngời, có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, vật t, lập kế hoạch về vật t, trích nộp khấu hao TSCĐ Theo dõi, quản lý két tiền mặt tại công ty

Trang 37

- KÕ to¸n tæng hîp: 1 ngêi, cã nhiÖm vô tËp hîp c¸c phÇn hµnh vµ b¸o c¸o lªn

kÕ to¸n trëng

C«ng ty c«ng tr×nh giao th«ng - Tæng c«ng ty Th¬ng M¹i vµ X©y dùng ¸p dông ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn víi h×nh thøc ghi sæ lµ nhËt ký chung (sæ c¸i vµ sæ chi tiÕt)

Trang 38

b Hệ thống tài khoản :

Là một doanh nghiệp thuộc bộ xây dựng quản lý, Công ty đã đợc áp dung thí

điểm kế toán dự thảo vào việc hoạch toán hoạt động sản xuất và thi công xây lắp Hệ thống này gồm các tài khoản sau:

TK 151 : hàng mua đang đi trên đờng

TK 152 : Nguyên liệu, vật kiệu

TK 153 : Công cụ , dụng cụ

Tk 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 39

TK 331 : Phải trả cho ngời bán.

TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp

Loại 4 : Nguồn vốn chủ sở hữu

TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh

TK 412 : Chênh lệch đánh giá lại tài khoản

TK 413 : Chênh lệch tỷ giá

TK 414 : Quỹ đầu t phát triển

Tk 421 : Lãi cha phân phối

TK 431 : Quỹ khen thởng phúc lợi

TK 441 : Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản

Trang 40

TK 461 : Nguồn kinh phí sự nghiệp

TK 466 : Nguồn khinh phí đã hình thành tài sản cố định

Loại 5 : Doanh thu

TK 511 : doanh thu

Tk 512 : Doanh thu bán hàng nội bội

Loại 6 : Chi phí sản xuất kinh doanh:

TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công

TK 627 : Chi phí sản xuất chung

TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Loại 7 : Thu nhập hoạt động khác

TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính

TK 712 : Các khoản thu nhập bất thờng

Loại 8 : Chi phí hoạt động khác

TK 811 : Chi phí hoạt động tài chính

TK 821 : Chi phí bất thờng

Loại 9 : xác định kết quả kinh doanh:

TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Loại 0 : Tài khoản ngoài bảng:

TK 001 : Tài khoản thuê ngoài

TK 002 : Vật t hàng háo nhận giữ hộ, gia công

Ngày đăng: 12/11/2015, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi tiÕt - Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty công trình giao thông  Tổng công ty Thương Mại và Xây Dựng
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 42)
Bảng tổng hợp tiền lơng - Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty công trình giao thông  Tổng công ty Thương Mại và Xây Dựng
Bảng t ổng hợp tiền lơng (Trang 58)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty công trình giao thông  Tổng công ty Thương Mại và Xây Dựng
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 60)
Từ " Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ " kế toán chi phí sản xuất chung vào sổ chi  tiết TK 627 từng công trình, kế toán tổng hợp nhận đợc chứng từ gốc, bảng phân - Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty công trình giao thông  Tổng công ty Thương Mại và Xây Dựng
34 ; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ " kế toán chi phí sản xuất chung vào sổ chi tiết TK 627 từng công trình, kế toán tổng hợp nhận đợc chứng từ gốc, bảng phân (Trang 64)
Bảng tổng hợp lơng - Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty công trình giao thông  Tổng công ty Thương Mại và Xây Dựng
Bảng t ổng hợp lơng (Trang 67)
Bảng tổng hợp chi phí của khối lợng xây lắp dở dang - Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty công trình giao thông  Tổng công ty Thương Mại và Xây Dựng
Bảng t ổng hợp chi phí của khối lợng xây lắp dở dang (Trang 77)
Bảng kê chi phí nhân công - Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty công trình giao thông  Tổng công ty Thương Mại và Xây Dựng
Bảng k ê chi phí nhân công (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w