1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động làm ô nhiễm bầu không khí tập thể của điều phối hoạt động của doanh nghiệp yếu kém

33 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Làm Ô Nhiễm Bầu Không Khí Tập Thể Của Điều Phối Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Yếu Kém
Tác giả Trần Thị Ngọc Ánh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động làm ô nhiễm bầu không khí tập thể của điều phối hoạt động của doanh nghiệp yếu kém

Trang 1

Mục lục

Trang

Giới thiệu chung 2

Phần I: Điều phối trong quản lý kinh doanh 3

1.1 Hoạt động kinh doanh là gì? 3

1.2 Quản lý kinh doanh 3

1.3 Điều phối trong quản lý và kinh doanh 6

1.4 Nội dung và phơng pháp thực hiện từng công việc điều phối hoạt động của doanh nghiệp 7

1.4.1 Lập kế hoạch điều độ 7

1.4.2 Giáo nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận, cá nhân 8

1.4.3 Đảm bảo điều kiện, vật chất kỹ thuật cần thiết cho các bộ phận, cá nhân thực hiện, hoàn thành công việc 10

4.1.4 Hớng dẫn đôn đốc các bộ phận, cá nhân thực hiện, hoàn thành các công việc theo tiêu chuẩn chất lợng và tiến độ 12

Phần 2: Bầu không khí tập thể và tác động làm ô nhiễm bầu không khí tập thể của điều phối yếu kém 16

2.1 Bầu không khí tập thể 16

2.1.1 Tập thể doanh nghiệp: 16

2.1.2 Các đặc điểm tâm lý xã hội của tập thể lao động 17

2.1.3 Bầu không khí trong tập thể doanh nghiệp 19

2.2 Tác động làm ô nhiễm bầu không khí tập thể 20

2.2.1 Mâu thuẫn trong tập thể 20

2.2.2 Những tác động từ trình độ điều phối thấp đến bầu không khí tập thể 22

2.3 Phơng pháp cải thiện bầu không khí tập thể 27

Kết luận và kiến nghị 32

I Kết luận 32

II Một số kiến nghị 32

Tài liệu tham khảo 34

Trang 2

Giới thiệu chung

Cha bao giờ quản lý có vai trò quan trọng nh ngày nay Cha bao giờnhững ngời làm quản lý đứng trớc nhiều cơ hội và thách thức nh ngày nay.Cũng cha bao giờ cách thức quản lý ảnh hởng đến sự thành bại của các

cộng đồng, các tập thể lao động một cách to lớn, trực tiếp nh vậy Một trong

những yếu tố quan trọng của quản lý đó là trình độ điều phối của cán bộ

quản lý Nó không chỉ nói lên mặt kế hoạch và tổ chức quản lý mà nó còn

thể hiện tài năng, chí hớng, nghệ thuật chỉ huy của ngời lãnh đạo Trongquá trình lãnh đạo và quản lý, kết quả của hầu hết những ngời lao độngtrong công ty phụ thuộc vào phơng thức, phơng pháp, cách thức điều phốicủa ngời lãnh đạo

Quản lý một tập thể đông ngời với các thành phần độ tuổi, giới tính,tâm lý, trình độ khác nhau không phải là một công việc dễ dàng Nó vừa đòihỏi ngời cán bộ quản lý phải có đủ trình độ, kiến thức về quản lý, lại vừa

đòi hỏi ở ngời quản lý có t cách phẩm chất đạo đức tốt cùng với kảh năng tduy cao để đợc mọi ngời trong tập thể kính phục, tin yêu

Ngời quản lý giỏi phải biết cách tạo dựng một bầu không khí tốttrong tập thể lao động của mình, phải biết cách giải quyết các mâu thuẫn,xung đột trong tập thể ngay khi chúng mới nảy sinh, sao cho trong tập thểluôn luôn có bầu không khí phấn chấn làm việc, quan hệ giữa mọi ngờiluôn hoà đồng, giúp đỡ, hợp tác với nhau để cùng nhau đạt đợc mục tiêuchung của doanh nghiệp mình

Để hiểu rõ ảnh hởng của trình độ điều phối tới bầu không khí tập thể,

từ đó thấy đợc tác hại của trình độ điều phối yếu kém tới bầu không khí tậpthể dẫn đến ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh nh thế nào, em đã

nghiên cứu vấn đề "Tác động làm ô nhiễm bầu không khí tập thể của điều phối hoạt động của doanh nghiệp yếu kém".

Do kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn sự tìm hiểu của em còn hạnchế và không thể tránh đợc những thiếu sót Vậy em mong nhận đợc nhữngphê bình góp ý quý báu từ thầy

Em xin chân thành cảm ơn thầy!

Trang 3

Phần I

điều phối trong quản lý kinh doanh

1.1 Hoạt động kinh doanh là gì?

Cho đến nay, ngời ta đã đa ra rất nhiều khái niệm về kinh doanh Cóngời cho rằng kinh doanh là việc dùng công sức và tiền để tổ chức các hoạt

động nhằm kiếm đợc lợi nhuận trên thị trờng, có ngời lại cho rằng kinhdoanh là việc bỏ ra vốn ban đầu đầu t và các hoạt động trên thị trờng để thu

đợc một lợng tiền lớn hơn Trong điều 3 của luật công ty (ngày 2/1/91) ghi :Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ trênthị trờng nhằm mục đích kiếm lời Tựu chung lại, những quan niệm trên đều

có sự thống nhất ở một điểm là : Kinh doanh là các hoạt động nhằm mục

đích sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trờng

Nh vậy, kinh doanh phải có hai yếu tố cơ bản là : Một là, hoạt độngkinh doanh phải diễn ra trên thị trờng, tức là kinh doanh phải gắn với thị tr-ờng và phải tuân thủ các thông lệ, quy định, quy luật của thị trờng Hai là,hoạt động kinh doanh phải do một chủ thể kinh doanh thực hiện Chủ thể đó

có thể là một cá nhân hay một tập thể Đặc trng của chủ thể đó phải là: cóquyền sở hữu nào đó về các yếu tố cơ bản trong quá trình kinh doanh nhvốn, tài sản, sức lao động…, và phải đ, và phải đợc tự do chủ động kinh doanh trongkhuôn khổ của pháp luật, phải chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng củahoạt động kinh doanh

Trang 4

1.2 Quản lý kinh doanh

Quản lý kinh doanh là sự tác động liên tục, có tổ chức , có hớng đíchcủa chủ thể quản lý ( ngời cán bộ quản lý) lên đối tợng quản lý ( tập thểdoanh nghiệp ) nhằm sử dụng một cách tốt nhất tiềm năng và cơ hội để đạt

đợc mục tiêu đề ra của doanh nghiệp theo đúng luật định và thông lệ của thịtrờng Hay nói cách khác quản lý kinh doanh là quá trình làm việc với tậpthể doanh nghiệp và thông qua tập thể doanh nghiệp để thực hiện các mụctiêu của doanh nghiệp trong một môi trờng luôn luôn biến động Sự tác

động liên tục có tổ chức, có hớng đích của ngời quản lý là việc thực hiệncác chức năng của quản lý nhằm phối hợp hài hoà các mục tiêu và động lựccủa mọi ngời trong doanh nghiệp với mục tiêu chung của doanh nghiệp.Việc sử dụng tốt nhất các tiềm năng, các cơ hội của doanh nghiệp là việctận dụng tối đa các yếu tố bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp trong

điều kiện chấp nhận sự cạnh tranh và chấp nhận rủi ro khi kinh doanh trênthị trờng

Xét về mặt tổ chức và kỹ thuật của quá trình kinh doanh thì quản lýkinh doanh là sự kết hợp mọi nỗ lực chung của mọi ngời trong doanhnghiệp để đạt đợc mục tiêu chung của doanh nghiệp và mục tiêu riêng củamỗi cá nhân một cách hài hoà và hiệu quả nhất Ngời quản lý phải tìm cách

và biết cách ràng buộc khéo léo, thông minh giữa hai mặt của một vấn đề

đó là do con ngời và vì con ngời Vì con ngời tức là phải thoả mãn tốt nhấtcác nhu cầu của con ngời Do con ngời là phải làm sao cho họ có thể và cómong muốn đem hết năng lực của mình để hoàn thành công việc chung củatập thể doanh nghiệp

Các cá nhân trong một tập thể doanh nghiệp có những đặc điểm về thểchất và tâm lý khác nhau nên nhu cầu của họ cũng khác nhau Các nhu cầunày thay đổi có tính quy luật ngày càng trở nên đa dạng, phong phú với chấtlợng ngày càng tăng Tỷ trọng nhu cầu tinh thần có xu hớng ngày càng lớn

do các nhu cầu vật chất đợc đáp ứng ngày càng cao Muốn quản lý tốt hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp ngời quản lý phải hiểu sâu sắc về conngời, từ cấu tạo thể chất, yếu tố năng lực, quy luật tham gia hoạt động và sựtích cực sáng tạo cho đến các nhu cầu và sự đáp ứng các nhu cầu của họ.Tiếp đến ngời quản lý phải có sự đào luyện về công nghệ ( phơng pháp,cách thức) tác động đến con ngời, phải đánh giá đợc khả năng của con ngờithông qua các mặt sức khoẻ ( tầm vóc, sức dẻo dai …, và phải đ), trình độ ( hiểu biết,tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm), tính khí, thói quen, năng khiếu, sở tr-

Trang 5

Quản lý kinh doanh là phải tìm ra và biết cách tác động đến con ngời

để họ phát huy cao độ sức sáng tạo và tạo ra nhiều nhất các sản phẩm của

sự sáng tạo trong kinh doanh của đơn vị mình Các hoạt động của con ngờihầu hết đợc thực hiện dựa trên hai quá trình là hng phấn và ức chế Khi conngời hng phấn thì công việc sẽ đợc thực hiện một cách trôi chảy, chính xác,hiệu quả công việc sẽ cao, còn ngợc lại khi bị ức chế, con ngời có cảm giác

bị ép buộc, có thái độ khó chịu …, và phải đ ,làm giảm tính chính xác và hiệu quả củacông việc Ngời quản lý phải tạo ra hng phấn cho cấp dới thì hiệu quả quản

lý mới cao và bền lâu, bởi vì các hoạt động sáng tạo tạo của con ngời chỉthực hiện đợc một cách thuận lợi khi ngời lao động ở trong trạng thái tinhthần hng phấn

Quản lý kinh doanh là thực hiện những công việc có tác dụng định ớng, điều phối các hoạt động của cấp dới, của tập thể doanh nghiệp Định h-ớng tức là hớng sự chú ý của mọi ngời vào một hoạt động nào đó Điều phối

h-là điều tiết, phân bổ, các nguồn lực cho sản xuất nh vốn, lao động, máy mócthiết bị, các kết quả lao động( thu nhập, lợi nhuận) một cách hợp lý, phốihợp các yếu tố sản xuất, các hoạt động bộ phận của tập thể doanh nghiệpsao cho nhịp nhàng, ăn khớp để đạt đợc mục tiêu chung của doanh nghiệp.Các hoạt động của một tập thể doanh nghiệp bao giờ cũng liên quan đếnnhiều ngời và sử dụng nhiều phơng tiện, đề cập đến nhiều vấn đề,…, và phải đ do đóngời quản lý phải thiết lập và khai thông các mối quan hệ cụ thể theo đòihỏi của các quy luật khách quan, sao cho các hoạt động kinh doanh diễn ratrôi chảy và đạt hiệu quả cao Các mối quan hệ này có thể là giữa doanhnghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với môi trờng( môi trờng pháp

lý, cấp trên, nhà nớc, xã hội,…, và phải đ), giữa chủ doanh nghiệp với cá nhân và tậpthể Kết quả của các quan hệ đó là các quyết định trong quản lý kinh doanh

nh : mệnh lệnh, chỉ thị, hợp đồng, thỏa thuận…, và phải đĐể tạo đợc động lực chohoạt động kinh doanh ngời quản lý phải kịp thời khắc phục các khó khăntrở ngại, phải có cơ chế phân công quyền hạn và giao trách nhiệm hợp lý,

đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các cá nhân trong tập thể thì mới khuyến khíchngời lao động tích cực và sáng tạo trong công việc đợc giao

Quản lý kinh doanh đợc chia ra bốn chức năng cơ bản sau:

-Chức năng kế hoạch hoá

-Chức năng tổ chức

-Chức năng điều phối hoạt động

-Chức năng kiểm tra

Trang 6

1.3 Điều phối trong quản lý và kinh doanh

điều phối = điều hành (lãnh đạo)+phối hợp

Để tiến hành hoạt động quản lí ,chủ thể quản lí phải thực hiện đồng bộrất nhiều chức năng :lập kế hoạch ,tổ chức ,lãnh đạo và phối hợp ,kiểmtra ;trong đó lãnh đạo và phối hợp có một vị trí khá quan trọng

Lãnh đạo có không ít cách hiểu Có tác giả cho :lãnh đạo là sự tác

động ,nh một nghệ thuật ,hay một quá trình tác động đến con ngời sao cho

họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt đợc các mục tiêu của tổchức ;lãnh đạo là chỉ dẫn ,điều khiển ,ra lệnh và đi trớc

Cũng có tác giả quan niệm :lãnh đạo đó là sự dẫn dắt con ngời đi tớimục tiêu chung của hệ thống

Có ngời lại cho rằng :lãnh đạo là dẫn đờng chỉ lối

Một tác giả khác lại kết luận :lãnh đạo là làm cho mọi ngời hy sinh cáiriêng cho mục đích chung

Từ những điểm hội tụ chung của các định nghĩa , có thể hiểu:

“Lãnh đạo là việc định ra chủ trơng đờng lối mục đích tính chấtnguyên tắc hoạt động của một hệ thống trong các điều kiện môi trờng nhất

định”

Phối hợp có thể coi là một nội dung trong công tác chức năng điều

hành ,bởi vì khi điều hành con ngời và công việc trong một tổ chức ,tất yếu

sẽ diễn ra sự phối hợp giữa các hoạt động ( mà thực chất là giữa các cá nhân

và giữa các nhóm ngời ) trong một tổ chức ,cũng nh sự phối hợp giữa tổchức đó với tổ chức khác có liên quan trong môi trờng của nó

Vì sự phân chia các chức năng quản trị chỉ mang tính chất tơng

đối ,nên một số lý thuyêt coi phối hợp là một chức năng riêng của quảntrị ,làm cho mọi hoạt động của từng đơn vị và của toàn thể tổ chức diễn ramột cách điều hoà đồng bộ và ăn khớp để đạt mục đích chung của sự phốihợp ảnh hởng tới mọi ngời mọi nhóm mọi đơn vị của tổ chức,và toàn bộ tổchức nói chung.Thiếu sự phối hợp sẽ gây ra phí phạm thời gian cố gắng vàtiền bạc

Sự hiểu biết sâu sắc sự suy nghĩ và tài năng lãnh đạo của ngời chỉ huy

sẽ giúp cho công tác phối hợp đem lại hiệu quả cao.Không có gì có thể thaythế đợc mối quan hệ ngời – ngời của ngời chỉ huy trong dây truyền ảnh h-ởng từ trên xuống dới và từ dới lên trên và cả trong mối liên hệ ngang

Điều phối là cho vận hành ,phối hợp tất cả các hoạt động bộ phận trong tổ chức đã đợc thiết kế nhằm thực hiện những gì đã hoạch định

Trang 7

1.4 Nội dung và phơng pháp thực hiện từng công việc

điều phối hoạt động của doanh nghiệp

1.4.1 Lập kế hoạch điều độ

Lọ̃p kờ́ hoạch là quá trình phác họa, dự kiờ́n mụ̣t hoạt đụ̣ng (như: điờ̀uđụ̣, tác nghiợ̀p trong sản xuṍt kinh doanh, tác chiờ́n trong quõn đụ̣i, ) trongtương lai Hoạt đụ̣ng nào cũng có tờn, nụ̣i dung, mục đích (mục tiờu), địađiờ̉m, thời gian và các nguụ̀n lực cụ thờ̉

Sản phõ̉m của quá trình lọ̃p kờ́ hoạch là bản kờ́ hoạch Bản kờ́ hoạchthường có tờn của hoạt đụ̣ng cụ thờ̉ và bao gụ̀m các nụ̣i dung:

+ Mục đích và các mục tiờu của hoạt đụ̣ng

+ Nụ̣i dung, quy mụ, địa điờ̉m, thời gian hoạt đụ̣ng, người chủ trì cácphõ̀n viợ̀c chính

+ Thành phõ̀n và toàn bụ̣ kinh phí cho hoạt đụ̣ng

Lọ̃p kờ́ hoạch trong điờ̀u phụ́i hoạt đụ̣ng doanh nghiợ̀p được tiờ́n hành theo qui trình :

- Xác định hoạt đụ̣ng cõ̀n tiờ́n hành trờn cơ sở nhọ̃n biờ́t tình hình (cơhụ̣i, nguy cơ, sức ép ) của doanh nghiợ̀p

- Tọ̃p hợp, kiờ̉m định các cơ sở, căn cứ liờn quan tới hoạt đụ̣ng

- Xác định tiờ́n đụ̣ của hoạt đụ̣ng

- Xác định địa điờ̉m diờ̃n ra hoạt đụ̣ng trong từng giai đoạn

Lọ̃p kờ́ hoạch điờ̀u phụ́i đờ̉:

- Làm cơ sở, căn cứ cho viợ̀c chuõ̉n bị trước, đõ̀y đủ, đụ̀ng bụ̣ cácđiờ̀u kiợ̀n, nguụ̀n lực đờ̉ triờ̉n khai thành cụng hoạt đụ̣ng

- Đưa ra các nhiợ̀m vụ, mụ́c, chuõ̉n , cụ thờ̉ cho viợ̀c điờ̀u hành(phõn cụng cụng viợ̀c), phụ́i hợp thực hiợ̀n các cụng viợ̀c

- Làm cơ sở cụ thờ̉ cho viợ̀c xõy dựng và triờ̉n khai các biợ̀n phápkiờ̉m tra

Trang 8

Vậy lập kế hoạch có vai trò như thế nào ? Lập kế hoạch trong điều

phối có vai trò quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nóảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nếu tiến hành một hoạt động không được dự tính trước, không đượclên phương án trước thì khó hoặc không thể tập trung được các nguồn lực,các điều kiện không được chuẩn bị tốt dẫn đến trục trặc nhiều, lãng phínhiều, người thực hiện hoạt động không nỗ lực tối đa Và kết quả của hoạtđộng đạt hiệu quả thấp

Tiến hành hoạt động theo một kế hoạch (đường lối, chiến lược,phương hướng, dự định, ) sai lầm chúng ta không chỉ thu được lợi ích ít,tổn phí nhiều mà còn làm giảm sút lòng tin, con người uể oải, chán chường,bầu không khí trong doanh nghiệp căng thẳng, tổ chức bị rối loạn

1.4.2 Gi¸o nhiÖm vô cô thÓ cho c¸c bé phËn, c¸ nh©n

Giao nhiệm cụ thể cho các bộ phận, cá nhân là nhằm tiến tới mụcđích của doanh nghiệp với hiệu quả cao nhất Đây cũng là một biện phápnâng cao nỗ lực của các bộ phận, cá nhân Giao nhiệm vụ cụ thể cho các bộphận, cá nhân cũng chính là phân công công việc nhằm đảm bảo tiến độcủa hoạt động cũng như hiệu quả của hoạt động đó Khi công việc đượcphân chia theo trách nhiệm và quyền lợi của bộ phận và cá nhân thì nó sẽđược thực hiện dễ dàng hơn và hiệu quả hơn Như vậy, nhà quản lý khiphân công công việc chính là đang áp dụng qui tắc thứ nhì của Descartes:

“Chia một sự khó khăn ra làm nhiều cái dễ ” Nhưng nếu người quản lýphân công công việc không hợp lý thì có thể doanh nghiệp vẫn không đạtđến mục đích chung Ta không thể lấy lẽ rằng càng chia công việc ra thìcàng dễ mà đem chẻ một chiếc đũa làm 5 làm 10 rồi mới bẻ từng mảnhmột Làm như vậy là vô ý thức vì công việc đã không dễ hơn mà còn mấtnhiều công hơn Trái lại nếu ta bẻ bốn chiếc đũa một lần thì phải chia bólớn thành bó nhỏ và hiệu quả công việc sẽ cao hơn Sự phân công công việc

Trang 9

cho các bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp cũng tương tự Vậy làm thếnào để có thể giao nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận, cá nhân một cách hợplý nhất ?

Theo phương pháp truyền thống, công việc được phân chia thànhnhiều công đoạn và mỗi bộ phận hay mỗi nhân viên đảm nhận một phầnnhiệm vụ khác nhau Tuy điều này giúp người quản lý có mức độ kiểm soátcao, nhưng đối với các bộ phận và nhân viên cách thức này khá đơn điệu.Hơn nữa phương pháp này tỏ ra kém hiệu quả vì công việc cứ phải “đứngchờ” xếp hàng đến từng bàn để giải quyết Một ý tưởng thiết thực hơn, căncứ vào công việc mà tin tưởng giao phó toàn bộ hoặc phần lớn công việccho một bộ phận hoặc một cá nhân duy nhất đảm trách Cách này tỏ ranhanh hơn và có tác dụng thúc đẩy tinh thần làm việc hơn, vì bộ phân hoặcnhân viên đó cảm thấy mình được “quyền tự chủ” trong công việc, cho dùđiều này cũng có nghĩa là họ sẽ gánh nhiều trách nhiệm hơn Nhưng cả bộphận cũng như cá nhân được giao phó công việc, đều nỗ lực hơn vì cảmnhận được sự tin tưởng của cấp trên, cảm thấy tầm quan trọng của bộ phậnhay cá nhân đối với công việc của doanh nghiệp Vì vậy , mà hiệu quả đạtđược của công việc sẽ cao hơn

1.4.3 §¶m b¶o ®iÒu kiÖn, vËt chÊt kü thuËt cÇn thiÕt cho c¸c bé phËn, c¸ nh©n thùc hiÖn, hoµn thµnh c«ng viÖc

Các nhà tâm lý thấy rằng những điều kiện lao động tồi tàn làm chongười lao động căng thẳng về mặt tâm lý và do đó hiệu quả lao độngkhông cao Ví dụ trong một mặt bằng chật hẹp lại bố trí quá đông ngườicùng làm việc Các điều kiện bất ổn của lao động đang là vấn đề cần giảiquyết của nhiều xí nghiệp như: điều kiện ăn uống, ánh sáng, sự thôngthoáng nơi làm việc, tiếng động và âm nhạc, màu sắc, nhiệt độ

- Ăn uống:

Ngay cả khi ta không làm gì hết, cơ thể của ta cũng cần có năng lượngđể duy trì thân nhiệt, để cho các bộ phận (tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp…) có

Trang 10

thể hoạt động, tức là ta vẫn cần 1 năng lượng nhất định để duy trì sự sống.Nếu ta làm việc thì ta càng cần nhiều năng lượng hơn nữa Theo thí nghiệmcủa nước pháp thì mỗi ngày 1 người lớn:

- Không làm việc gì cần có: 2500 ÷ 3000 calo

- Làm việc nhẹ cần có: 3000 ÷ 3600 calo

- Làm việc nặng cần có ít nhất 5000 calo

Vậy người làm việc phải được ăn uống đầy đủ, nếu thiếu ăn sức làmviệc, sức sản xuất sẽ yếu đi và mau chết

5÷10 lux: Ở ngoài sân, tại những lối đi.

20÷30 lux: Trong những kho chứa đồ

50 lux: Trong những phòng giấy.

100÷200 lux: Trong phòng vẽ, phòng may vá.

>1500 lux: Trong phòng mổ ở bệnh viện

- Sự thông thoáng nơi làm việc

Theo nghiên cứu thì một người thợ ít nhất cần có 7 m 3 khí trong 4 giờ.Không khí trong các phân xưởng thường độc vì có khói, có hơi dầu, hơi cácchất khí, bụi đất đá, bụi kim loại Người làm việc khi hít phải những hơi đódễ bị mắc bệnh phổi, tổn hại đến sức khỏe của họ

Khi không khí không được sạch ta cần dùng những cách sau:

 Bịt miệng và mũi lại

 Sử dụng máy hút bụi hay quạt

 Cần mở cửa và thay đổi không khí vào các giờ nghỉ

Trang 11

- Nhiệt độ của không khí

Các nghiên cứu đã chứng minh nếu nhiệt độ tăng từ 18 lên đến 33 độthì sức sản xuất sẽ giảm đi 50%

Nhiệt độ ảnh hưởng tới sức khỏe, tai nạn của người thợ

Ví dụ:

Trong các xưởng làm thép, người thợ hay bị đau phổi do nhiệt độ quá caoNhiệt độ có ảnh hưởng lớn tới sức sản xuất, một nguyên nhân khiếnnước ta có năng lực sản xuất kém các nước châu Âu là do khí hậu của nước

ta nóng quá

- Tiếng động và âm nhạc

+ Tiếng động

Theo thí nghiệm của ủy ban vệ sinh thành phố NewYork của Mỹ nếu

nơi làm việc không yên tĩnh thì sức sản xuất giảm 5% và sự mệt nhọc tăng 200%.

Trong 1 xưởng máy chạy rầm rầm suốt ngày đinh tai nhức óc, thìngười thợ làm trong đó hầu hết không hóa điếc thì cũng nghễnh ngãng

- Màu sắc

Mầu sắc cũng ảnh hưởng đến tâm lý của con người:

 Mầu xanh làm dịu mắt

 Màu đỏ kích thích thần kinh mạnh

 Chữ trắng trên nền đen ( phấn trắng và bảng đen) làm chữ dễ đọc.Những nhận xét đó giúp ta sơn tường và máy móc sao cho hợp lý Ví dụ:

Trang 12

 Trong 1 cái máy, bụ̣ phọ̃n nào cử đụ̣ng nờn sơn màu trắng cho dờ̃ nhìn,còn những bụ̣ phọ̃n khác nờn sơn màu xanh cho dịu mắt.

 Tường và trõ̀n nờn sơn màu xanh lợt đờ̉ ta có cảm giác như nó caolờn và xa ra

- Sự thứ tự và sự thuọ̃n tiợ̀n

Những sự thứ tự vừa phải, hợp lý sẽ làm cho ta khỏi mṍt thời gian.Vào phòng mà đụ̀ đạc được sắp xờ́p gọn gàng, ngăn nắp theo thứ tự ta cảmthṍy rụ̣ng rãi và khoan khoái Cho nờn khi sắp đặt mụ̣t xưởng hay 1 vănphòng ta nờn suy tính trước sự sắp đặt sao cho hợp lý đờ̉ khỏi phải mṍtcụng khi đi tìm mụ̣t vọ̃t hay tài liợ̀u mình cõ̀n Tuy nhiờn cũng cõ̀n tránhviợ̀c quá tỷ mỉ, quá thứ tự trong viợ̀c sắp xờ́p vì như vọ̃y cũng sẽ làm mṍtrṍt nhiờ̀u thời gian và sẽ khụng còn thời gian đờ̉ làm viợ̀c khác

4.1.4 Hớng dẫn đôn đốc các bộ phận, cá nhân thực hiện, hoàn thành các công việc theo tiêu chuẩn chất lợng và tiến độ

Viợ̀c hướng dõ̃n, đụn đụ́c các bụ̣ phọ̃n, cá nhõn thực hiợ̀n, hoàn thànhcác cụng viợ̀c theo đúng tiờu chuõ̉n và tiờ́n đụ̣ đem lại mụ̣t lợi ích lớn laocho tụ̉ chức Bởi khi cụng viợ̀c được thực hiợ̀n theo đúng tiờu chuõ̉n và tiờ́nđụ̣ sẽ tránh lãng phí vờ̀ thời gian, nguyờn vọ̃t liợ̀u và tiờ̀n của cho đoanhnghiợ̀p

Hướng dõ̃n, đụn đụ́c cụ thờ̉ là thực hiợ̀n các cụng viợ̀c sau:

- Kiờ̉m soát thời gian làm viợ̀c

- Kiờ̉m soát tiờ̀n lương

- Kiờ̉m soát nguyờn vọ̃t liợ̀u

- Kiờ̉m soát vờ̀ kỳ hạn

- Kiờ̉m soát vờ̀ năng suṍt

- Kiờ̉m soát vờ̀ tiờu chuõ̉n, chṍt lượng

Các nhà quản lý kiờ̉m soát thời gian bằng cách so sánh sụ́ giờ làm

viợ̀c của cá nhõn và sụ́ giờ dự tính khi lờn kờ́ hoạch ta có thờ̉ biờ́t thợ làm

Trang 13

viợ̀c nhanh hay chọ̃m Nhờ đó, ta biờ́t được tiờ́n đụ̣ cụng viợ̀c đờ̉ có biợ̀npháp đụn đụ́c kịp thời.

Kiờ̉m soát tiờ̀n lương nhờ viợ̀c so sánh tiờ̀n cụng của các sản phõ̉m mà

thợ làm ra với tiờ̀n cụng đã định khi chuõ̉n bị cụng viợ̀c ta có thờ̉ biờ́t đượctiờ̀n cụng phải trả cho cụng nhõn đã tăng lờn hay giảm xuụ́ng qua đó có sựchuõ̉n bị thích hợp đờ̉ trả lương cho thợ

Kiờ̉m soát nguyờn vọ̃t liợ̀u: trong quá trình sản xuṍt ta phải giao

nguyờn vọ̃t liợ̀u cho thợ đờ̉ họ hoàn thành cụng viợ̀c của mình Các nguyờnvọ̃t liợ̀u xuṍt kho này sẽ được ghi lại và đem đụ́i chiờ́u với nguyờn vọ̃t liợ̀udự tính của kờ́ hoạch xem có phù hợp hay khụng? Đó chính là sự kiờ̉m soátnguyờn vọ̃t liợ̀u

Kiờ̉m soát kỳ hạn bằng viợ̀c xem xét cụng viợ̀c thực hiợ̀n có được

đúng như kỳ hạn đã lờn trong kờ́ hoạch hay khụng, đờ̉ có thờ̉ có biợ̀n phápđụn đụ́c kịp thời cho kịp tiờ́n đụ̣ cụng viợ̀c

Thụng qua viợ̀c kiờ̉m soát năng suṍt lao đụ̣ng của thợ ta có thờ̉ dự

tính trước cụng viợ̀c nào phải làm vào ngày nào, bao lõu thì sẽ xong, sửdụng máy móc nào, người thợ nào đụ̀ng thời giúp ta trong viợ̀c kiờ̉m soátxem kờ́t quả có đúng với điờ̀u dự tính khụng, đang được thực hiợ̀n nhanhhay chọ̃m

Kiờ̉m soát tiờu chuõ̉n, chṍt lượng: Khi mua nguyờn vọ̃t liợ̀u vờ̀ thì

phải kiờ̉m tra sản phõ̉m của nguyờn vọ̃t liợ̀u, trong khi chờ́ tạo thì phải kiờ̉mtra những bụ̣ phọ̃n của vọ̃t đang chờ́ tạo, khi đã thành sản phõ̉m thì phảikiờ̉m tra chṍt lượng của sản phõ̉m

5 Kiểm tra đánh giá và thởng, phạt

Kiờ̉m tra là quá trình tìm hiờ̉u, đụ́i chiờ́u nhằm phát hiợ̀n những sailợ̀ch so với những gì đã hoạch định, đã thiờ́t kờ́ đờ̉ kịp thời xử lý, điờ̀uchỉnh

Kiờ̉m tra thường được tiờ́n hành theo các bước sau đõy:

Trang 14

+ Chính thức lựa chọn đối tượng, chuẩn mốc, cách thức tiến hànhkiểm tra.

+ Tiến hành kiểm tra, tìm kiếm, phát hiện sai khác so với tiêu chuẩnchất lượng và tiến độ đã được hoạch định, đã thiết kế, đã quyết đinh

+ Tiềm kiếm, thẩm định, khẳn địng các nguyên nhân của sai khác.+ Xử lý các trường hợp theo thẩm quyền

Kiểm tra tạo ra căn cứ, bằng chứng cụ thể, rõ ràng phục vụ cho việcđiều chỉnh phương pháp, các tiêu chuẩn về chất lượng và tiến độ hoànthành công việc của các bộ phận, cá nhân Kiểm tra góp phần đôn đốc việcthực hiện các công việc với hiệu quả cao

Khi lựa chọn những phương pháp đánh giá hoạt động của bộ phận, cánhân hãy luôn đảm bảo là kết quả cuối cùng phải có tác động tích cực lênđộng lực làm việc của mọi người trong bộ phận cũng như cá nhân Nhữngmục tiêu đề ra phải thực tế, những phản hồi xác thực, đáng tin cậy và sựlắng nghe là những nhân tố quan trọng trong việc đáng giá

Đánh giá phải công bằng Sự nhận xét đánh giá nên để lại trong tâmtrạng những nhân viên của bạn niềm phấn khích và hạnh phúc về công việccủa họ Do vậy, điều cần thiết và quan trọng mà nhà lãnh đạo nên làm làghi nhận những thành tựu của bộ phận, cá nhân hay những năng lực độcđáo của cá nhân

Phương pháp đánh giá hoạt động của doanh nghiệp còn dựa trên sựkhác biệt về văn hóa Người Anh có hẳn một hệ thống chuẩn mực nhưnghọ thường không chặt chẽ trong áp dụng Người Pháp và người Đức đặt ranhững tiêu chuẩn cao và luôn muốn mọi người tuân thủ các yêu cầu ỞChâu Âu, việc hoàn thành nhiệm vụ của một đội ngũ tâpj thể được đánh giácao hơn công việc của mỗi cá nhân, trong khi đó người mỹ thường khuyếnkhích để hị đạt được những mục tiêu cá nhân

Khi tiến hành thưởng, phạt các bộ phận, cá nhân nhà lãnh đạo cầnchú ý tới những điểm sau:

Trang 15

- Cụng tõm và giữ lời hứa

- Rụ̣ng rãi khi thưởng, thọ̃n trọng khi phạt Nờ́u thưởng mà còn ngờvực thì cũng cứ thưởng Nờ́u muụ́n phạt mà còn mụ̣t chút ngờ vực thìkhụng nờn phạt

- Phải bình tĩnh, khụng được nóng nảy

- Khi la mắng ai phải biờ́t lựa lời, lựa lúc Dừng la mắng nhõn viờntrước mặt người khác Phải biờ́t nghĩ tới sự bực tức trong lòng người đó khibị nghe những lời la mắng La mắng đờ̉ người ta bỏ tọ̃t xṍu chứ khụng phảiđờ̉ làm cho người ta mṍt mặt

- Nờn nói cho nhõn viờn biờ́t vì sao ta phạt họ

- Đừng quá nguyờn tắc, thưởng phạt theo đúng các điờ̀u lợ̀ của cụng ty vì các điờ̀u lợ̀ này thường quá cứng nhắc, khụng hợp với lòng người

Phần 2 Bầu không khí tập thể và tác động làm ô nhiễm bầu không khí tập thể của điều phối

tổ chức Một tập thể cũng khác với một băng đảng vì tập thể có mục đích

Trang 16

đem lại lợi ích cho xã hội còn băng đảng, băng nhóm thì không mang lại lợiích cho xã hội.

Sự thống nhất mục đích hoạt động là dấu hiệu đầu tiên của một tậpthể Nó gắn bó các thành viên trong tập thể lại với nhau, tạo thành ý tríchung của tập thể Mục đích của tập thể lao động xuất phát từ các nhu cầu

và lợi ích xã hội, mục đích này đợc xác định ngay từ khi thành lập tập thể

Nó dần dần trở thành mục đích và sự cố gắng theo đuổi của từng bộ phận,từng thành viên của tập thể Mục đích hoạt động của tập thể có thể là mục

đích lâu dài hoặt mục đích trớc mắt, tuỳ thuộc yêu cầu và lợi ích của xã hội

Sự thống nhất về t tởng và sự thống nhất về quan điểm đạo đức chínhtrị của đại đa số thành viên trong tập thể Nó dẫn đến sự thống nhất trongcách nhìn nhận về các sự kiện, hiện tợng xảy ra trong tập thể, trong xã hội,

và đảm bảo đáp ứng đợc những đòi hỏi về lợi ích xã hội Bên cạnh đó tậpthể còn có sự lãnh đạo tập trung thống nhất nhằm phối hợp điều hoà cáchoạt động của tập thể, hớng các hoạt động của các bộ phận trong tập thểvào thực hiện nhiệm vụ chung của tập thể một cách có hiệu quả Ngoài ra,

kỷ luật lao động là điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự hoạt động thắng lợicủa tập thể Chỉ có sự có mặt của kỷ luật thì tập thể mới hoạt động nhịpnhàng, trật tự và xã hội mới ổn định Kỷ luật khép con ngời vao guồng máyhoạt động và quy định trật tự hành vi đồng thời tạo ra những điều kiệnthuận lợi cho hoạt động thần kinh cao cấp và sức khoẻ con ngời, bảo vệ tự

do của ngời lao động

Tập thể có thể đợc phân loại theo 3 cấp độ: tập thể cơ sở, tập thể bậchai và tập thể chính Tập thể cơ sở là tập thể nhỏ nhất và không còn sự phânchia chính thức nào khác Ví dụ: tổ, bộ môn của một khoa trong trờng đạihọc, tổ sản xuất của một phân xởng trong một xí nghiệp…, và phải đ Tập thể bậc hai

có cấu tạo từ các tập thể cơ sở, ví dụ: Khoa ở một trờng đại học, phân xởng

ở một xí nghiệp Tập thể chính thức lại có cấu tạo từ các tập thể bậc hai,

đây là các đơn vị, các doanh nghiệp, công ty…, và phải đ có tên gọi chính thức có tcách pháp nhân, có trụ sở…, và phải đ và đợc thành lập hợp pháp

Trong bất kỳ tập thể nào cũng tồn tại hai loại cấu trúc là chính thức vàkhông chính thức Cấu trúc chính thức của tập thể đợc hình thành do quychế trên cơ sở nhiệm vụ và chức năng của tập thể Cấu trúc chính thức quy

định rõ về tổ chức hành chính, biên chế và xác định rõ các mối quan hệgiữa các bộ phận và các cá nhân trong tập thể Đồng thời nó cũng quy địnhmối quan hệ giữa tập thể lao động này với tập thể lao động khác

Ngày đăng: 22/04/2013, 15:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản lý đại cơng, PGS - TS Đỗ Văn Phức, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2003 Khác
2. Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh,PGS - TS Đỗ Văn Phức, NXB Khoa học và kỹ thuật,2003 Khác
3. Tâm lý trong quản lý kinh doanh,PGS - TS Đỗ Văn Phức, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2004 Khác
4. Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Harold Koontz, NXB khoa học và kỹ thuËt 1994 Khác
5. Con đờng dẫn đến thành công của giám đốc doanh nghiệp, Lu Đức Thắng, NXB Thông Tấn,2004 Khác
6. Giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh, PGS- TS Mai Văn Bu - TS Phan Kim Chiến, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2003 Khác
7. Tinh hoa quản lý, Viện nghiên cứu và đào tạo quản lý, Nhà xuất bản lao động - xã hội, 2003 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w