1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở Việt Nam hiện nay

38 1,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Văn Định
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 1

Lời mở đầu

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nớc ,cùng với việc xây dựng

các chính sách kinh tế mới ,Đảng và nhà nớc rất quan tâm đến việc xây

dựng và hoàn thiện các chính sách xã hội , trong đó chính sách về bảo hiểm

xã hội ,đặc biệt là chính sách bảo hiểm xã hội đối với – bệnh nghề nghiệp

của Đảng và nhà nớc ta nhằm xây dựng một xã hội phồn vinh thịnh vợng

tr-ớc thềm thế kỷ 21

Có thể nói rằng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp luôn luôn là vấn

đề nan giải cha thể khẵc phục đợc khong chỉ riêng nớc ta mà nhiều nớc

khác trên thế giới Chính vì vậy đi đôi với chính sách bảo hộ lao động , cải

thiện điều kiện lao động nhằm đề phòng và hạn chế tai nạn lao động và

bệnh nghề nghệp ,cần thiết phải có chính sách bảo hiểm xã hội cho những

ngời không may bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp ở nớc ta đợc thực hiện từ năm

1962 cùng với chế độ bảo hiểm hu trí mất sức lao động ,mất ngời nuôi dỡng

,ốm đau thai sản theo quy định tại nghị định 218/cp của chính phủ ban hành

ngày 27/12/61 Qua nhiều năm thực hiện, đặc biệt khi nớc ta chuyển sang

nền kinh tế thị trờng cùng với hạn chế chung của bảo hiểm xã hội hiện

hành, chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cũng bộc lộ

những mặt yếu kém của mình mà không thể đáp ứng yêu cầu đặt ra của nền

kinh tế xã hội hiện tại

Vì vậy việc nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống bảo hiểm xã hội nói

chung và chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp nói riêng là

một vấn đề bức xúc của các cấp các ngành Đảng và nhà nớc quan tâm

Giải quyết tốt vấn đề bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động và bệnh

nghề nghiệp nhằm giúp ngời lao động khắc phục khó khăn khi gặp rủi ro

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trờng đại học kinh tế quốc

dân ,nhận thức đợc tầm quan trọng của bảo hiểm xã hội nói chung và chế

độ trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp nói riêng vì vậy em đã

chọn đề tài : Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động “Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp – bệnh nghề nghiệp

ở Việt nam hiện nay “Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn văn Định đã tận tình

giảng dạy và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này Do vốn kiến thức của em

còn hạn chế , đề tài không thể không tránh khỏi những sai sót Em mong sự

chỉ bảo của các thầy cô để đề tài đợc hoàn thiện hơn

Chơng I

bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề bệnh nghề

nghiệp

Trong mọi nền sản xuất xã hội con ngời luôn là động lực chính và là

trung tâm cho sự phát triển kinh tế xã hội , họ là ngời trực tiếp sản xuất ra

Trang 2

của cải vật chất , dịch vụ cho xã hội đồng thời cũng là tiêu dùng những sản

phẩm dịch vụ đó Vì vậy muốn có nhiều của cải vật chất hơn cho xã hội ,

muốn sự văn minh nhân loại không ngừng phát triển thì việc đầu tiên chúng

ta phải đặc biệt quan tâm đó là cuộc sống thực tế của những ngời đã và

đang ngày đêm lao động để bảo tồn và tái tạo sự sống

Ngời lao động là nhân tố chiếm số đông trong xã hội ở mọi nơi, mọi

lúc sức mạnh quần chúng lao động luôn luôn cần thiết Tuy nhiên điều kiện

làm việc và học tập cũng nh điều kiện sống của ngời lao động có đảm bảo

đến đâu chăng nữa cũng không tránh khỏi những rủi ro bất lợi nh ốm đau

tai nạn, già yếu, chết, thiếu công ăn việc làm do ảnh hởng của quy luật

tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện sống và lao động, tất cả

những rủi ro đó đều đe doạ đời sống ngời lao động làm cho họ giảm hoặc

mất khả năng lao động do đó sẽ bị giảm hoặc mất thu nhập Bởi vậy muốn

tồn tại và phát triển con ngời cần phải tìm ra những biện pháp để giải quyết

thực tế trên và con ngời đã tìm ra đợc biện pháp giải quyết đó chính là

BHXH

BHXH là quá trình tổ chức và sử dụng một quỹ tiền tệ tập chung đợc

tồn tích dần do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động và ngời lao động với

sự điều tiết của nhà nớc và nó đảm bảo cho đời sống ngời lao động và gia

đình họ khi họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động họ mất việc làm trên cơ

sở san sẻ trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHXH BHXH với mục tiêu vì con

ngời, vì sự nghiệp công bằng văn minh tiến bộ xã hội, không những chỉ có

tác dụng đối với ngời lao động mà nó còn có tác dụng đối với các đối tợng

khác trong xã hội

Để thấy đợc vai trò của BHXH một cách rõ ràng hơn chúng ta hãy

xem xét ảnh hởng của nó tới các lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội

1 Đối với các lĩnh vực kinh tế _ chính trị xã hội.

Đối với lĩnh vực kinh tế nói chung các chế độ BHXH điều hoà sự phân

phối thu nhập giữa ngời khoẻ và ngời ốm đau bệnh tật, giữa những ngời

đang làm việc và ngời nghỉ việc do sinh đẻ, ngời nghỉ hu, ngời bị tai nạn lao

động

Mục đích của BHXH là trợ giúp cho những cá nhân có đóng góp bảo

hiểm giảm bớt những khó khăn về kinh tế khi bản thân họ gặp phải rủi ro,

bất hạnh

Trong lĩnh vực chính trị: BHXH thể hiện rõ đờng lối, t tởng của Đảng

trong vấn đề quan tâm đối với đời sống con ngời lao động Bằng việc ban

hành các chính sách, chế độ đúng đắn và hợp lý tạo lòng tinh của quần

chúng nhân dân vào Đảng và nhà nơc từ đó ngời lao động yên tâm và nhiệt

tình hơn trong lao động, và sản xuất giảm bớt những hiện tợng tiêu cực

trong xã hội, ổn định tình hình chính trị trong nớc, hoà nhập vào xu thế phát

triển chung

Trong lĩnh vực xã hội: BHXH thúc đẩy tiến bộ xã hội, hoà quyện giữa

quyền lợi và trách nhiệm với bản thân cũng nh đối với cộng đồng của các

thành viên trong xã hội, phát huy bản chất nhân ái trợ giúp lẫn nhau dựa

trên quy luật số đông bù số ít giữ vững ổn định xã hội và tạo lập sự bình

đẳng trong xã hội

Trang 3

2 Đối với các đối tợng tham gia.

a Đối với ngời lao động:

Chúng ta có thể nói rằng BHXH có vai trò cực kỳ to lớn thông qua các

hình thức trợ cấp BHXH đảm bảo đời sống cho ngời lao động bằng tiền trợ

cấp khi họ buộc phải nghỉ việc do ốm đau, sinh đẻ, tai nạn, già yếu … Vai Vai

trò to lớn này của BHXH đã có tác dụng đối với hàng triệu ngời lao động

trên thế giới ở việt nam hơn 30 năm qua đã có hàng chục triệu lợt ngời đợc

hởng trợ cấp ngắn hạn nh: ốm đau, thai sản, hơn hai triệu ngời đợc hởng trợ

cấp xã hội dài hạn nh hu trí, mất sức lao động tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp, tiền tuất Chính qua đây đã khuyến khích ngời lao động yên tâm

phấn khởi lao động sản xuất góp phần đảm bảo ổn định cuộc sống của họ,

đảm bảo an toàn xã hội Cùng với quyền lợi đó ngời lao động có nghĩa vụ

đóng góp đầy đủ vào quỹ BHXH thông qua một phần tiền lơng, tiền công

của mình theo pháp luật của mỗi nớc quy định Để phần nào hỗ trợ bản thân

khi gặp khó khăn cùng với sự giúp đỡ của ngời sử dụng lao động và nhà

n-ớc BHXH còn thể hiện ý thức trách nhiệm quan tâm tơng trợ lẫn nhau giữa

các thành viên trong cộng đồng

b Đối với ngời sử dụng lao động:

Khi chúng ta nhìn riêng rẽ thì rất khó thấy đợc nhng chúng ta đi sâu

vào nghiên cứu và xem xét tổng thể và dới góp độ nhìn từ hai phía: chủ _

thợ sẽ thấy đợc BHXH có vai trò gì đối với ngời sử dụng lao động

Trong quá trình phát triển kinh tế tồn tại nhiều thành phần kinh tế và

dới sự điều tiết của nền kinh tế thị trờng và cùng với sự khuyến khích phát

triển của nhà nớc, hàng loạt các doanh nghiệp lớn nhỏ đã ra đời Ngời sử

dụng lao động đợc nhà nớc đảm bảo quyền tự do kinh doanh, quyền sử

dụng hợp pháp đối với tài sản và lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh,

họ có nghĩa vụ đối với nhà nớc là trích từ tổng quỹ long ra 15% để đóng

BHXH cho ngời lao động Mặc dù đây là khoản tài chính không nhỏ nhng

bù lại sự đóng góp một phần BHXH trong quỹ tiền lơng của ngời sử dụng

lao động sẽ tránh đơc những thiệt hại kinh tế lớn trong một khoảng thời

gian ngắn khi xẩy ra tai nạn đối với ngời lao động mà mình thuê mớn, bên

cạnh đó cũng làm cho ngời lao động yên tâm sản xuất, giảm bớt đợc những

tranh chấp xẩy ra, tạo lập mối quan hệ dung hoà gắn bó quan tâm tới nhau

giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động và điều này có giá trị không

nhỏ đối với sự sống còn của doanh nghiệp

c Đối với nhà nớc:

Với chức năng quản lý kinh tế xã hội, ban hành các chính sách chế độ

trong đó các chính sách về BHXH đảm bảo đời sống cho ngời lao động khi

họ gặp phải những rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập Trong cơ chế hiện

nay sự tham gia của nhà nớc đóng vai trò hết sức quan trọng hỗ trợ thêm

cho quỹ BHXH, chính sự tham gia của nhà nớc góp phần điều hành mối

quan hệ quyền lợi và nghĩa vụ giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động,

nhng vai trò lớn hơn cả của BHXH là giảm chi ngân sách, tạo nguồn thu ổn

định góp phần không nhỏ trong việc ổn định kinh tế chính trị xã hội của

quốc gia góp phần làm cho đất nớc ngày càng giàu đẹp công bằng văn minh

thông qua việc giải quyết tốt các chính sách của BHXH

BHXH là quá trình tổ chức một quỹ tiền tệ tập chung đợc tồn tích dần

do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động và ngời lao động dới sự điều tiết

Trang 4

của nhà nớc, nhằm đảm bảo phần thu nhập để thoả mãn nhu cầu sinh sống

thiết yếu của ngời lao động và gia đình họ khi gặp phải những rủi ro biến cố

làm giảm hoặc mất thu nhập

Những biến cố làm giảm hoặc làm mất thu nhập của ngời lao động

trong khái niệm BHXH trên đây là những biến cố gắn liền vơí quá trình lao

động và đợc nhìn nhận không chỉ trên cơ sở quan hệ lao động mà trên cả

quan điểm xã hội nó không những bao gồm những trờng hợp mất việc làm

hoặc giảm khả năng lao động nh ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp và có cả những trờng hợp diễn ra ngoài quá trình lao động nh không

có ngời nuôi dỡng hoặc tuổi già BHXH cũng giúp thoả mãn một phần nhu

cầu, những trờng hợp tăng hoặc giảm chi tiêu của ngời lao động đột xuất do

ốm đau, thai sản, chăm sóc y tế làm giảm ngân sách gia đình, làm tăng khả

năng thanh toán của ngời lao động đối với những nhu cầu sinh hoạt thiết

yếu của họ

1 Đối tợng của BHXH:

Đối tợng của BHXH chính là ngời lao động khi thu nhập của họ bị

biến động du giảm hoặc mất khả năng lao động hay mất việc làm, nếu tham

gia BHXH thì họ sẽ đợc trợ cấp theo từng chế độ bảo hiểm Thu nhập đợc

bảo hiểm là phần thu nhập của ngời lao động đợc dùng làm căn cứ để tính

toán xác định mức đóng góp BHXH ( phí BHXH ) và BHXH phát sinh thì

phần thu nhập đợc dùng làm căn cứ để tính toán, xác đính mức trợ cấp đợc

hởng BHXH của họ

Tất cả các nớc đều xác định đối tợng chung nhất của BHXH là thu

nhập của ngời làm công ăn lơng trong toàn xã hội một số nớc ban hành chế

độ xã hội cho tất cả mọi đối tợng lao động, một số nớc khác lại có chế độ

BHXH riêng biệt cho từng loại đối tợng: viên chức nhà nớc, một số nghành

đặc thù nh đờng sắt, thợ mỏ, thơng nghiệp, nông nghiệp … VaiNhiều nớc

không áp dụng BHXH đối với ngời nội trợ nghề tự do… Vai Trong khi đó một

số nớc lại thực hiện BHXH tự nguyện đối với ngời lao động

ở các nớc đang phát triển, phạm vi đối tợng BHXH chỉ tập chung

chủ yếu vào các viên chức và những ngời làm công ăn lơng trong nghành

công nghiệp Mặc dù mức trợ cấp khác nhau nhng dẫu sao cũng đảm bảo

đ-ợc mức trợ cấp tơng đối thoả mãn cho ngời lao động trong các chế độ

Hình thức này áp dụng đối với những ngời làm việc trong khu vực

hành chính sự nghiệp, các lực lợng vũ trang, trong các tổ chức Đảng, ngời

làm công ăn lơng ở các doanh nghiệp có từ mời lao động trở lên Những

ng-ời làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các tổ chức

khác của nớc ngoài đặt ở trong nớc, những ngời làm việc trong khu chế

xuất

Ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải đóng góp vào quỹ

BHXH theo đúng quy định Đối với ngời lao động đóng góp 5% lơng vào

quỹ BHXH, còn đối với ngời sử dụng lao động đóng góp 15% trích ra từ

tổng quỹ lơng để đóng góp vào quỹ BHXH cho ngời lao động Nhằm xây

Trang 5

dựng quỹ BHXH còn lại do nhà nớc điều tiết vì đây là một chính sách xã

hội

Hình thức tự nguyện:

Hình thức này áp dụng cho ngời lao động làm việc trong các cơ sở có

sử dụng dới mời lao động và những ngời lao động làm việc trong các doanh

nghiệp có từ mời lao động trở lên nhng lại làm việc theo mùa vụ hoặc các

công việc có tính tạm thời khác ở nớc ta hình thức BHXH tự nguyện mới

xuất hiện nh BHXH đối với ngời nông dân vì vậy cha có nhiều kinh

nghiệm, cần phải xem xét đa ra những giải pháp để phát triển hình thức

3 Trợ cấp thất nghiệp

4 Trợ cấp tuổi già

5 Trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

6 Trợ cấp gia đình

7 Trợ cấp khi sinh đẻ

8 Trợ cấp tàn phế

9 Trợ cấp cho những ngời còn sống

Hội nghị cũng khuyến khích các nớc thành viên tuỳ theo điều kiện cụ

thể của mỗi nớc phải thực hiện ít nhất 3 chế độ trong đó phải có một trong 5

chế độ sau: (3), (4), (5), (8), (9) để đợc hởng các chế độ thì điều kiện chung

để ngời lao động đợc hởng là phải đóng phí Riêng đối với chế độ hu trí tuổi

già ở các nơc quy định thời gian đóng góp của ngời lao động từ 15 năm đến

37,5 năm ngoài ra còn có điều kiện tuổi đời (từ 55 tuổi đến 65 tuổi, có nớc

quy định bớt đối với nữ là lao động nặng nhọc độc hại.) ở

Việt nam theo điều lệ BHXH ban hành kèm theo nghị định số 12/CP

ngày 26/11/95 quy đinh thực hiện 5 chế độ đối với ngời lao động:

Về nguyên tắc đợc hởng BHXH phụ thuộc vào mức thời gian tham gia

đóng phí BHXH của ngời lao động Và đối với hình thức BHXH bắt buộc

tuỳ theo thời gian, mức đóng góp vào quỹ BHXH và từng trờng hợp cụ thể

đợc hởng trợ cấp BHXH theo tỷ lệ quy định

4 Tính chất và một số nguyên tắc của BHXH

BHXH luôn gắn với quá trình lao động sản xuất và gắn với đời sống

của ngời lao động vì vậy nó có tính chất cơ bản sau

Trang 6

- Tính tất yếu khách quan

- Tính ngẫu nhiên và phát sinh không đồng đều theo không gian và

thời gian của các trờng hợp BHXH

- BHXH vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội lại vừa có tính

chất dịch vụ

- Tính lịch sử và kế thừa phát triển

Với những tính chất nh vậy, để hệ thống BHXH vận hành tốt cần tuôn

theo những nguyên tắc sau :

- BHXH phải dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia BHXH :

nhà nớc, ngời sử dụng lao động , đồng thời ngời lao động cũng phải tham

gia cho chính mình

- Mọi ngời lao động đều có quyền hởng BHXH BHXH đảm bảo

quyền lợi cho những ngời lao động đồng thời thúc đẩy sản xuất và xã hội

phát triển

- Việc tham gia BHXH là bắt buộc đối với ngời lao động theo nhà

n-ớc quy định nhng cũng trừ một số trờng hợp ngoại lệ

- Phải kết hợp hài hoà các mục tiêu, các lợi ích và khả năng đáp ứng

nhu cầu trong BHXH

- Mức BHXH phải thấp hơn mức lơng (tiền công) khi đang làm việc,

nhng phải bảo đảm mức sống tối thiểu cho ngời đợc hởng BHXH

- BHXH phải dựa trên cơ sở số đông bù số ít

- BHXH phải xây dựng hệ thống nhất , đồng thời phải phát huy tính

đa dạng, năng động của từng bộ phận trong hệ thống

- BHXH phỉa phát triển dần thành từng bớc phù hợp với điều kiện

kinh tế xã hội của mỗi nớc trong từng giai đoạn

BHXH có chức năng sau :

- Đảm bảo đời sống kinh tế cho ngời lao động và gia đình họ khi

bản thân ngời lao động bị giảm và mất khả năng lao động

- Chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngời

tham gia BHXH

- Do tính chất của các trờng hợp BHXH phát sinh không đồng đều,

có tính chất ngẫu nhiên nên có trờng hợp tổ chức phân phối cho ngời lao

động (hu, tuổi già ) nhng có trờng hợp do phát sinh ngẫu nhiên (tai nạn lao

động , ốm đau , thai sản ) mà số tiền trợ cấp cho ngời lao động nhận đợc

có khi lớn hơn số tiền mà họ đóng góp, trong trờng hợp này ngời lao động

và gia đình họ nhận đợc sự phân phối lại của BHXH

5 Quỹ BHXH

Là một quỹ tiêu dùng , đồng thời là một quỹ dự phòng , nó vừa mang

tính kinh tế , vừa mang tính xã hội cao và là điều kiện hay cơ sở vật chất

quan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH Theo nghị định 12/

CP ngày 26/11/95 quỹ BHXH đợc hình thành từ những nguồn sau :

Trang 7

- Ngời sử dụng lao động đóng 15% so với tổng quỹ lơng Quỹ tiền

lơng này là tổng số tiền lơng tháng của ngời tham gia BHXH trong đơn vị ,

qua đó thấy đợc sự phân phối lại thu nhập để bảo đảm an toàn xã hội , đó là

yếu tố giúp ngời lao động hăng say với công việc hơn

- Ngời lao động đóng 5% tiền lơng để đóng vào quỹ BHXH khoản

thu này tuy không nhiều nhng nhiều ngời tham gia nên tổng số tiền thu đợc

là rất lớn Sự đóng góp này chính là sự bảo hiểm cho họ trớc những rủi ro

bất lợi trong cuộc sống

- Nhà nớc hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH đối

với ngời lao động bằng nhiều hình thức , biện pháp can thiệp có mức độ

khác nhau , nhà nớc trở thành chỗ dựa để đẩm bảo cho hệ thống hoạt động

của hệ thống BHXH vững chắc và ổn định

- Các nguồn khác : thực tế nguồn này cũng là một nguồn thu quỹ

của BHXH nh là tiền phạt nộp chậm BHXH , hoặc do các tổ chức phi chính

phủ ,tổ chức cá nhân tự nguyện ủng hộ ,hỗ trợ quỹ Cũng có thể do đầu t từ

quỹ nhàn rỗi của BHXH đem lại

III Sự ra đời và phát triển của BHXH Việt Nam

Mầm mống của BHXH ra đơi từ thế kỷ XIII ở Nam Âu khi nền kinh tế

hàng hoá bắt đầu phát triển Nửa cuối thế kỷ XIX BHXH đã xuất hiện ở

Đức và một số nớc công nghiệp phát triển ở châu Âu

Còn ở Việt Nam thực tế BHXH ra đời trong thời kỳ pháp thuộc một

trong những chính sách nổi bật nhằm duy trì bộ máy cai trị của chính quyền

thực dân là chính sách BHXH cho đội ngũ công nhân viên chức Việt Nam

làm trong công sở của Pháp (gồm các chế độ lơng bổng , chét , ốm đau )

Đây là những chế độ BHXH đầu tiên đợc thực hiên ở Việt Nam Tuy nhiên

việc thực hiện các chính sách này còn hạn hẹp

Sau cách mạng tháng 8-1945, Đảng và Nhà nớc đã sớm quan tâm đến

vấn đề BHXH Việc ban hành sắc lệnh số 29/SL ngày 13/3/1947 và sắc

lệnh 76/SL năm 1950 quy định về chế độ đãi ngộ đối với công nhân viên

chức khi ốm đau tai nạn , hu trí , thai sản là những khởi điểm quan trọng

trong chính sách BHXH Tuy nhiên văn bản pháp lý đầu tiên về BHXH là

“Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệpĐiều lệ tạm thời về BHXH đối với công nhân viên chức nhà nớc” ban hành

kèm theo nghị định 218/CP ngày 27/12/1961 sự kiện này có ảnh hởng to

lớn đến đời sống chính trị xã hội của ngời lao động, mang lại sự đảm bảo về

vật chất và tinh thần trong lĩnh vực BHXH cho hàng triệu ngời lao động ở

thời kỳ này nền kinh tế đợc điều hành theo cơ chế tập chung bao cấp, mọi

vấn đề kinh tế xã hội nói chung, BHXH nói riêng đều do nhà nớc quy định

và trực tiếp thực hiện bằng bộ máy hành chính và ngân sách của mình, cho

nên chỉ có công nhân viên chức nhà nớc trong biên chế nhà nớc mới đợc

h-ởng các chế độ BHXH nh ốm đau, thai sản, hu trí, tử tuất, mất sức lao động

Vì vậy hệ thống BHXH, diện ngời lao động đợc hởng BHXH hẹp

chiếm 12% tổng số lao động trong cả nớc Điều đó ảnh hởng đến sự công

bằng xã hội thiếu bình đẳng trong quyền lợi và nghĩa vụ đối với công nhân

bên cạnh đó chính sách BHXH còn bị đan xen rất nhiều với rất nhiều chính

sách đãi ngộ xã hội khác nh an dỡng, du lịch, kế hoạch hoá gia đình, u đãi

ngời có công… Vai làm cho các chế độ không phối hợp chặt chẽ với nhau, việc

thực hiện không đồng nhất lại tràn lan

Về quỹ BHXH, chỉ có sự đóng góp của các xí nghiệp mà không có sự

đóng góp của ngời lao động, còn lại do ngân sách nhà nớc cấp Hàng năm

Trang 8

phần cấp bù này chiếm khoảng 60-70% tổng chi BHXH Trong bối cảnh

lịch sử lúc đó, hệ thống BHXH là một thành tựu quan trọng Nó đã góp

phần đắc lực vào việc đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên chức

nhà nớc và gia đình họ Nhng khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì hệ

thống BHXH cũng ngày bộc lộ những hạn chế nhất định

Sau hơn 20 năm thực hiện các chế độ BHXH, nghị định 236/HDBT

ban hành ngày 18-09-1985 là lần sửa đổi, bổ sung quan trọng nhất Nghị

định đợc ban hành đồng thời với việc nhà nớc tiến hành tổng điều chỉnh giá,

lơng, tiền Xét về mặt bản chất, hệ thống BHXH vẫn giữ nguyên nh cũ

Nh-ng đó là bớc đổi mới đáNh-ng ghi nhận về mặt đờNh-ng lối, là tiền đề cho Nh-ngữNh-ng

đổi mới sau này sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế nớc ta

chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Do vậy cùng

với việc đổi mới chính sách BHXH, các chính sách và cơ chế quản lý

BHXH cần đợc đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với cơ chế quản lý mới

Ngày 22-06-1993 Chính phủ đã ban hành nghị định 43/CP quy định tạm

thời chế độ BHXH tạm thời cho ngời lao động làm việc trong các doanh

nghiệp và các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế Nghị định 43/CP đã mở

rộng đối tợng tham gia và hởng BHXH: đổi mới cơ cấu đóng góp vào quỹ

BHXH Chỉ đến khi điều lệ BHXH bàn hành kèm theo nghị định 12/CP ban

hành ngày 26/01/1995 và nghị định 19/CP ngày 16/02/1995 thì cơ cấu tổ

chức và quản lý hoạt động của hệ thống BHXH Việt nam mới đợc hoàn

thiện đáp ứng yêu cầu là: BHXH phải thống nhất về tổ chức, về thực hiện

chính sách chế độ BHXH, thống nhất và tập trung nguồn thu và cấp phát

chi BHXH Quá trình hình thành và phát triển của BHXH Việt nam là quá

trình đổi mới không ngừng, liên tục nhằm phát huy mặt làm đợc và đề ra

những giải pháp mới đáp ứng yêu cầu đổi mới tình hình đất nớc trong từng

giai đoạn nhất định Có nh vậy BHXH Việt nam mới trở thành một chính

sách đi sâu vào lòng quần chúng lao động

IV Chế độ trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

trong hệ thống BHXH

1 Sự cần thiết khách quan của chế độ bảo hiểm tai nạ lao động-bệnh

nghề nghiệp

Trong cuộc sống con ngời luôn luôn lao động Lao động là động lực

để phát triển xã hội.trong quá trình đó có những rủi ro ngẫu nhiên xảy ra

gây tổn hại đến tính mạng, sức khoẻ, thu nhập … Vai của ngời lao động, đặc

biệt trong thời đại ngày nay cùng với xu thế hoá khoa học và công nghệ

thông tin thì đó là vấn đề moi trờng, bệnh tật, tai nạn luôn xảy ra và nguy

cơ cao gây tổn hại cho ngời lao động Đặc biệt một vấn đề chúng ta cần lu

tâm chú ý đó là vấn đề tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp gia tăng xảy ra ở

mọi lĩnh vực trong thành phần kt gây hậu quả nặng nề cho ngời lao động và

ngời sử dụng lao động cũng nh đối với toàn xã hội Chính vì vậy để giải

quyết vấn đề này, chúng ta đã có chế độ bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh

nghề nghiệp trong hệ thống BHXH Việt nam thông qua đó chúng ta đã giải

quyết vấn đề này một cách cụ thể nh sau

- Ngời lao động khi bị tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp đợc đảm

bảo an toàn về kinh tế khi họ gặp phải rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập

Mặt khác bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp còn đợc đảm bảo về

mặt xã hội cho ngời lao động khi họ gặp phải tai nạn lao động-bệnh nghề

nghiệp Đó là việc thực hiện chế độ trợ cấp giúp ngời lao động phục hồi

nhanh chóng cũng nh phục hồi các chức năng vốn có của mình thông qua

các dụng cụ, phơng tiện y tế, dụng cụ giả

Trang 9

- Bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp giúp ngời lao động

hạn chế đợc những chi phí không cần thiết, gánh đỡ một phần trách nhiệm

của họ đối với ngời lao động không may bị tai nạn lao động-bệnh nghề

nghiệp mặc dù những chi phí y tế, tiền lơng thì ngời sử dụng lao động vẫn

phải trả cho ngời lao động

- Còn nhìn trên bình diện xã hội thì bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh

nghề nghiệp là sự san xẻ rủi ro cho mọi ngời tham gia, là sự giúp đỡ của

cộng đồng đối với ngời lao động không may bị tai nạ lao động-bệnh nghề

nghiệp

Qua đây ta cũng cần khẳng định rằng chế độ bảo hiểm tai nạn lao

động-bệnh nghề nghiệp trong hệ thống BHXH có tầm quan trọng đặc biệt

chính vì vậy xã hội và đặc biệt là những nhà làm chính sách phải đặc biệt

quan tâm hoàn thiện chính sách này Làm cho xã hội ngày càng công bằng

văn minh và phát triển hoàn thiện hơn

Chế độ trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp trong hệ

thống các chế độ BHXH

- Chế độ trợ cấp ốm đau :

Ngời lao động khi bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đợc

u đãi hơn khi bị ốm đau thông thờng Điều kiện để hởng trợ cấp tai nạn lao

động-bệnh nghề nghiệp và trợ cấp ốm đau có ranh giới rõ ràng Ngời lao

động bị tai nạn lao động khi nghỉ ngơi hay làm việc riêng, chẳng hạn tai

nạn xảy ra trong thời gian ngời lao động nghỉ phép, học văn hoá, chính trị

ngoài giờ làm việc hoặc khi ốm đau bác sĩ cho uống hoặc tiêm nhầm thuốc

dẫn đến tử vong thì không đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề

nghiệp mà chỉ đợc hởng trợ cấp ốm đau

Khi ngời lao động bị ốm đau khi mắc bệnh thì chỉ những bệnh đúng

với quy định trong danh mục các bệnh nghề nghiệp đợc hởng trợ cấp, lúc

đó ngời lao động mới đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

- Với chế độ trợ cấp tử tuất:

Nghị định 12/CP quy định nh sau:

Ngời lao động chết khi bị tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp (kêt cả

chết trong thời gian điều trị lần đầu) thì gia đình đợc trợ cấp một lần bằng

24 tháng tiền lơng tối thiểu và đợc hởng chế độ tử tuất

Ngời lao động đợc hởng chế độ tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

hàng tháng, khi chết thì ngời lo mai táng đợc nhận tiền lo mai táng bằng 8

tháng lơng tối thiểu

Ngời lao động đã có thời gian đóng BHXH đủ 15 năm trở lên, ngời

đang đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp hàng tháng, ngời

lao động đang làm việc bị tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp mà chết thì

những nhân thân do họ trực tiếp nuôi dỡng dới đây đựơc hởng tiền tử tuất

hàng tháng :

Con cha đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá

thú đợc pháp luật quy định, con đẻ mà khi ngời chồng chết ngời vợ đang

mang thai) Nếu còn đi học thì đợc hởng tiền tuất hàng tháng đến khi đủ 18

tuổi

Bố, mẹ (cả bên vợ và bên chồng), vợ hoặc chồng, ngời nuôi dỡng hợp

pháp đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên)

Trang 10

Mức tiền lơng quy định hàng tháng đối với mỗi thân nhân quy định

bằng 40% mức lơng tối thiểu

Trong trờng hợp thân nhân không có nguồn thu nhập nào khác và

không còn thân nhân nào khác và không còn ngời thân trực tiếp nuôi dỡng

thì tiền tuất hàng tháng bằng 70% mức lơng tối thiểu Số thân nhân đợc

h-ởng tìên tuất hàng tháng không quá 4 ngời và đợc hh-ởng từ ngày ngời lao

động chết Trờng hợp đặc biệt do bộ lao động-thơng binh và xã hội xem xét

giải quyết

Ngời lao động đang đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề

nghiệp hàng tháng và ngời lao động đang làm việc bị tai nạn lao động-bệnh

nghề nghiệp bị chết mà không có thân nhân có thân nhân thuộc diện hởng

tiền tuất hàng tháng thì gia đình đựơc nhận tiền tuất một lần Mức tiền tuất

đối với gia đình ngời lao động đang hởng trợ cấp tai nạn lao động-bệnh

nghề nghiệp hàng tháng thì tính theo thời gian đã hởng trợ cấp, nếu chết

trong năm thứ nhất thì tính bằng 12 tháng đã đợc hởng trợ cấp, nếu chết từ

năm thứ 2 trở đi thì mỗi năm giảm đi 1 tháng nhng tối thiểu bằng 3 tháng

trợ cấp

- Với chế độ hu trí :

Ngời lao động có ít nhất 15 năm làm việc nặng nhọc, đặc biệt độc hại

đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ

61% trở lên (không phụ thuộc vào tuổi đời) thì đợc hởng chế độ hu trí hàng

tháng với mức lơng thấp hơn chế độ hu trí đã quy định

Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc độc hại và đặc biệt độc hại

do bộ lao động-thơng binh xã hội và bộ y tế ban hành

Ngời lao động bị tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp đợc hởng trợ cấp

và phụ cấp trong thời gian nghỉ việc để điều trị, điều dỡng kể từ ngày bắt

đầu nghỉ để điều trị đến khi chuyển sang hởng chế độ hu trí ( nếu đủ điều

kiện) Nhng nếu mắc bệnh nghề nghiệp đã điều trị ổn định rồi về hu mà

bệnh tái phát, kể cả tái phát trong thời gian bảo đảm thì đợc hởng chế độ

điều trị bệnh nghề nghiệp trong suốt thời gian điều trị, cứ giữ nguyên chế

độ hởng trợ cấp hu cho đến khi đợc xác định lại tỷ lệ mất sức lao động do

bệnh nghề nghiệp và điều chỉnh lại mức trợ cấp hàng tháng

- Với chế độ thai sản :

Mối quan hệ ở đây thể hiện qua quá trình lao động, trong thời gian

ng-ời phụ nữ mang thai, điều kiện lao động có sự tác động đến sức khoẻ của

ngời phụ nữ, thai nhi Do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp có thể

dẫn đến làm sẩy thai, hay thai nhi chết, không bình thờng… Vai Trong trờng

hợp đó ngời mẹ đợc hởng trợ cấp tuỳ theo mỗi chế độ

Ngời lao động đang hởng trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

hàng tháng, ngời lao động đang làm việc bị tai nạn lao động-bệnh nghề

nghiệp chết thì con (con đẻ khi ngời chồng chết vợ đang mang thai) đợc

h-ởng trợ cấp hàng tháng

Trang 11

Chơng II Những vấn đề cơ bản về chế độ trợ cấp bảo

hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp.

1 Khái niệm, phân loại tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp.

Tai nạn lao động là những tai nạn do tác động của những yếu tố nguy

hiểm độc hại, trong lao động gây chấn thơng cho bất kỳ bộ phận, chức năng

nào của cơ thể ngời lao động hoặc gây tử vong trong quá trình lao động gắn

liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (thời gian làm việc,

chuẩn bị hoặc thu dọn sau khi làm việc)

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu tai nạn lao động đợc phân theo các tiêu

thức sau :

- Theo mức tổn thơng đến cơ thể con ngời :

Tai nạn lao động làm ngời chết : ngời bị tai nạn lao động-bệnh nghề

nghiệp chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn, trên đờng đi cấp cứu, chết trong thời

gian cấp cứu, chết trong thời gian đang điều trị, chết do tái phát của chính

vết thơng do tai nạn lao động gây ra

Tai nạn lao động : ngời bị tai nạn bị ít nhất một trong những chấn

th-ơng đợc quy định tại phụ lục số 1

Tai nạn lao động nhẹ : là những loại tai nạn lao động không thuộc hai

loại tai nạn lao động nói trên

- Theo nghành nghề sản xuất :

Đây là một phân loại hết sức quan trọng Bởi vì đặc điểm sản xuất của

mỗi nghành nghề có khác nhau nên xác suất xảy ra tai nạn lao động cũng

nh mức độ trầm trọng của tổn thơng do tai nạn lao động gây ra cũng khác

nhau Phân loại này cho phép tìm ra những biện pháp hạn chế tai nạn lao

động phù hợp với đặc điểm của từng nghành nghề

- Theo nguyên nhân :

Nguyên nhân chủ quan : do trang bị máy móc có trang bị phơng tiện

bảo hộ không chu đáo, do có sự vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn trong

hoạt động sản xuất của ngời lao động … Vai

Nguyên nhân khách quan : do các yếu tố tự nhiên xảy ra bất ngờ

không lờng trớc đợc nh bão lũ động đất… Vai

Việc phân loại này nhằm tìm ra nguyên nhân để có biện pháp khắc

phục và sử lý về sự vi phạm luật lao động, pháp luật bảo hộ lao động quyết

định về việc bồi thờng của ngời sử dụng lao động đối với ngời lao động khi

bị tai nạn lao động

- Theo độ tuổi, giới tính :

Thông thờng tai nạn lao động xảy ra đối với nam giới nhiều hơn đối

với nữ giới vì nam giới thờng làm các công việc nặng nhọc độc hại nhiều

hơn nữ giới Tuỳ theo độ tuổi khác nhau mà tai nạn lao động xảy ra khác

nhau

Trang 12

Bệnh nghề nghiệp là một bệnh đặc trng của một nghề do yếu tố độc

hại trong nghề đó đã tác động thờng xuyên, từ từ vào cơ thể ngời lao động

mà gây nên bệnh

Những trờng hợp nhiễm độc cấp tính, bán cấp tính do hơi độc, hoá

chất độc gây nên tại nơi làm việc thì coi nh tai nạn lao động

Bệnh do yếu tố vật lý : tiếng ồn chấn động … Vai

Bệnh do điều kiện lao động : ngoài trời, trên cao … Vai

2 Đặc điểm của tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp.

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp xảy ra đối với ngời lao động là do

hậu quả của điều kiện lao động và môi trờng lao động Bởi vì trong quá

trình lao động sản xuất, ngời lao động luôn luôn tiếp xúc với các công cụ t

liệu và làm việc trong môi trờng nhất định Vì vậy các yếu tố này có thể gây

nên tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp có thể do những rủi ro bất ngờ gây

nên nh động đất, bão lụt, do cha có thiết bị an toàn hay do ngời lao động vi

phạm các quy chế an toàn lao động Có nhiều trờng hợp ngời lao động bị tai

nạn hay mắc bệnh, nhng chỉ có những tai nạn và bệnh xảy ra đối với ngời

lao động trong quá trình lao động (gắn với công việc, nhiệm vụ lao động)

do các yếu tố môi trờng, điều kiện lao động tác động với họ thì mới đợc coi

là tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

Hậu quả của tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp làm giảm khả năng

lao động của ngời lao động khi họ bị tai nạn lao động hay mắc bệnh nghề

nghiệp Để phản ánh tác động của tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp đối

với khả năng lao động của ngời lao động khi họ bị tai nạn lao động-bệnh

nghề nghiệp ngời ta dùng khái niệm mức độ suy giảm khả năng lao động

( hay tỷ lệ suy giảm khả năng lao động) Coi một ngời lao động bình thờng

có khả năng lao động là 100% Việc xác định mức độ suy giảm khả năng

lao động do hội đồng giám định y khoa xác định dự trên hệ thống bảng

chuẩn về mức độ tổn thơng, mức độ ảnh hởng đến công việc, ảnh hởng đến

khả năng sinh hoạt hàng ngày, đến tuổi đời, tuổi nghề … Vai

bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp.

Trong quá trình nghiên cứu các vấn đề xã hội, để thoả mãn mục tiêu

của xã hội Con ngời đã dựa trên các cơ sở khoa học để nghiên cứu tìm ra

các phơng pháp nhằm hạn chế đợc những nhợc điểm, những tiêu cực trong

đời sống xã hội và chế độ bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

cũng vậy Nó đợc xây dựng trên những cơ sở khoa học và thực tiễn Nh

chúng ta đều nhận thấy một điều là : tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

luôn luôn là một vấn đề nan giải cha thể khắc phục đợc không chỉ ở nớc ta

mà hầu hết các nớc trên thế giới, kể cả các nớc phát triển Mặc dù ngày nay

cùng với xu thế phát triển bùng nổ của khoa học công nghệ và thông tin đó

là vấn đề : môi trờng ô nhiễm điều đó gây ra nhiều bệnh khác nhau Chẳng

hạn nh Canada là một nớc có thể nói là phát triển vậy mà bình quân một

Trang 13

ngày có hai ngời chết vì tai nạn lao động và mỗi năm có gần 1 triệu ngời bị

thơng vì tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp xảy ra làm cho giảm hay mất

khả năng lao động của ngời lao động, gây ra hậu quả nặng nề cho cả ngời

lao động và ngời sử dụng lao động Không những về tiền của mà còn cả

tính mạng con ngời Cũng chính vì đã nhận thức đợc điều này ngày

27/2/1961 điều lệ tạm thời về BHXH đối với công nhân viên chức nhà nớc

ban hành theo nghị định số 218/CP của hội đồng chính phủ trong đó chế độ

bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp đã đợc áp dụng và chính phủ

giao cho tổng liên đoàn lao động việt nam quản lý chế độ Thông qua việc

ban hành chế độ bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp không những

đáp ứng đợc nhu cầu mong mỏi của ngời lao động, mà nó còn phù hợp với

công ớc số 102 của tổ chức lao động quốc tế (ILO) Trong đó có quy định

các chế độ bảo hiểm này là một chế độ bắt buộc đối với các nớc thành viên

Vì tình hình ở nớc ta những năm gần đây có một thực tế đáng quan

tâm đối với mọi cấp, nghành đó là vấn đề tai nạn lao động-bệnh nghề

nghiệp ngày càng gia tăng Đi xem xét ta thấy một thực trạng cụ thể chung

xảy ra cũng chính vì chúng ta cha cải thiện đợc điều kiện lao động cho

doanh nghiệp thiếu vốn, không đủ khả năng tài chính đầu t vào mua sắm

các trang bị và công nghệ mới Và đặc biệt là dụng cụ bảo hộ lao động cho

ngời lao động Cùng với nó đó là máy móc thiết bị lạc hậu không đảm bảo

an toàn lao động cho ngời lao động khi sử dụng, cũng nh thải ra môi trờng

những chất độc hại Đây lại là những nguyên nhân trực tiếp gây ra tai nạn

lao động-bệnh nghề nghiệp Điều này chúng ta cần xem xét để có những

biện pháp hạn chế những tổn thất không đáng xảy ra tạo điều kiện cho quá

trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc đợc tốt hơn

III Nội dung cơ bản của chế độ bảo hiểm tai nạn lao

động-bệnh nghề nghiệp.

1 Đối tợng bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp.

ở nớc ta chế độ này trong hệ thống các chế độ BHXH nói chung đợc

thực hiện từ năm 1962 Theo hệ thống BHXH cũ, đối tợng của BHXH chỉ

áp dụng đối với công nhân viên chức nhà nớc và quân nhân thuộc lực lợng

vũ trang, cùng với sự thay đổi của xã hội sự phát triển của đất nớc dần dần

hoàn thiện và chế độ BHXH cũng ngày càng hoàn thiện hơn Chính vì vậy

trong các chính sách của BHXH cũng có sự thay đổi cho phù hợp với từng

điều kiện từng thời kỳ của đất nớc thì đối tợng của BHXH nói chung và

bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp nói riêng đợc mở rộng nh sau :

- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nớc

- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành

phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng 10 lao động trở lên

- Ngời việt nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc

ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp, trong các cơ quan tổ chức nớc ngoài

hoặc tổ chức quốc tế tại việt nam trừ những trờng hợp điều ớc quốc tế mà

n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam đã đăng ký hoặc tham gia

- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức dịch vụ

thuộc lực lợng vũ trang

- Ngời lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ

thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan đảng, đoàn thể

Trang 14

- Sỹ quan quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội

nhân dân và công an nhân dân

- Ngời giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan quản

lý nhà nớc, Đảng, đoàn thể từ cấp trung ơng tới cấp huyện

- Công chức, viên chức nhà nớc làm việc trong các cơ quan quản lý

hành chính, sự nghiệp, ngời làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ

cấp trung ơng tới cấp huyện

Các đối tợng trên gọi chung là những ngời lao động

2 Điều kiện xét trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp.

Để có thể đợc hởng chế độ trợ cấp này thì cần phải có những điều kiện

cụ thể, điều đó đợc quy định bởi pháp luật Thông qua đó khi ngời lao động

bị tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp nếu đủ điều kiện sẽ đợc hởng một

khoản tiền trích từ tiền quỹ bảo hiểm xã hội chi trả Trợ cấp tai nạn lao

động-bệnh nghề nghiệp có nhiều loại : trợ cấp một lần, trợ cấp thờng xuyên

hàng tháng, và có tính chất hỗ trợ thêm tơng ứng với mức suy giảm khả

năng lao động Ngời lao động đợc hởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao

động-bệnh nghề nghiệp phải căn c vào mức suy giảm khả năng lao động, thời

gian đóng phí … Vai

Có những văn bản, thông t, nghị định đã cụ thể hoá vấn đề này nh sau :

- Điều kiện đợc hởng trợ cấp đối với trờng hợp bị tai nạn lao động

… Vai

Ngời lao động bị tai nạn lao động đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động

trong các trờng hợp sau :

Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ

theo yêu cầu của ngời sử dụng lao động

Bị tai nạn lao động ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo

yêu cầu của ngời sử dụng lao động

Bị tai nạn trên tuyến đờng đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc

- Điều kiện hởng trợ cấp đối với trờng hợp bị mắc bệnh nghề

nghiệp : theo quy định tại thông t số 06/TTLB ngày 4/4/1995 của Bộ lao

động thơng binh và xã hội : Ngời lao động mắc phải một trong các bệnh

nghề nghiệp sau đây đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

Nhiễm độc chì và hợp chất chì

Nhiễm độc benzen và các đồng đẳng của benzen

Nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất của thủy ngân

Bụi phổi silic

Bụi phổi do amiăng

Nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan

Nhiễm độc tia phóng xạ và tia X

Bệnh điếc do tiếng ồn

Loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, tràn vách ngăn

Bệnh xạm da

Trang 15

Bệnh bụi phổi bông.

Bệnh lao nghề nghiệp

Bệnh viêm gan do virút nghề nghiệp

Bệnh do Liptospirra nghề nghiệp

Bệnh nhiễm độc chất nổ TNT (tri-nitro-tôluen)

Việc xác định điều kiện trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

khác với một số chế độ bảo hiễm xã hội khác là không căn cứ vào độ tuổi,

thời gian công tác thời gian đóng phí

3 Thời gian và mức hởng trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp.

Căn cứ vào cơ sở khoa học và tình hình thực tế cũng nh những nghiên

cứu khoa học Đồng thời học hỏi những kinh nghiệm của các nớc trên thế

giới nớc ta đã có những phơng pháp và biện pháp tính toán thời gian cụ thể

cũng nh mức hởng trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp phù hợp với

điều kiện thực tiễn việt nam Bởi vì lao động cần phải có đủ thời gian cũng

nh đủ điều kiện phục hồi sức khoẻ Theo nghị định 12/CP quy định mức trợ

cấp nh sau:

Trờng hợp ngời lao động bị tai nạn lao động bị suy giảm khả năng lao

động đợc hởng trợ cấp theo bảng quy định dới đây :

Mức giảm khả năng lao động Mức trợ cấp một lần

4 tháng tiền lơng tối thiểu

8 tháng tiền lơng tối thiểu

12 tháng tiền lơng tối thiểu

18 tháng tiền lơng tối thiểu

24 tháng tiền lơng tối thiểu

Đối với ngời lao động hoặc bệnh nghề nghiệp đợc hởng trợ cấp một

lần, ngời sử dụng lao động phải có trách nhiệm bố trí công việc thích hợp

để ổn định cuộc sống Bị suy giảm từ 61% đến 100% khả năng lao động

đ-ợc hởng trợ cấp hàng tháng theo hạng thơng tật (kể từ ngày ra viện) theo

bảng quy định dới đây :

1 tháng lơng tối thiểu1,2 tháng lơng tối thiểu1,4 tháng lơng tối thiểu1,6 tháng lơng tối thiểu

- Đối với ngời bị tai nạn lao động bị giảm khả năng lao động từ 81%

trở lên mà không tự đảm bảo đợc sinh hoạt cá nhân do bị liệt cột sống, cụt

hai chân, tay, tâm thần nặng đợc phụ cấp hàng tháng bằng 80% mức tiền

l-ơng tối thiểu

Trang 16

- Đối với ngời bị tai nạn lao động bị tổn thơng các chức năng hoạt

động chân tay,tai, mắt, cột sống … Vai ợc trang bị các phơng tiện để trợ giúp đ

cho sinh hoạt phù hợp với các tổn thơng chức năng

- Khi vết thơng tái phát đợc chữa trị và đợc giám định lại thơng tật

- Ngời lao động bị chết xảy ra tai nạn lao động (kể cả trong thời gian

điều trị lần đầu), thì gia đình đợc trợ cấp một lần bằng 24 tháng tiền lơng

tối thiểu và đợc hởng chế độ tử tuất theo quy định trong chế độ tử tuất

- Ngời đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động một lần hoặc hàng tháng

nếu đủ điều kiện thì vẫn đợc hởng chế độ hu trí theo quy định của chế độ hu

trí

IV Một số khó khăn và thuận lợi khi thực hiện chế độ

bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp ở nớc ta.

Mọi hoạt động, mọi quá trình đều luôn luôn tồn tại những thuận lợi và

khó khăn Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp cũng vậy

trong quá trình thực hiện nó cũng có nhiều khó khăn và thuận lợi nhất định,

quan trọng hơn hết là phải tìm ra những khó khăn thuận lợi của nó để cùng

nhau tìm giải pháp khắc phục và hoàn thiện hơn

1 Thuận lợi

Có thể thấy rằng việc thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao

động-bệnh nghề nghiệp hiện nay có những thuận lợi sau :

Quan niệm và nhận thức bảo hiểm xã hội nói chung và chế độ này

nói riêng đã đồng nhất Ngời lao động đã quen với tập quán bảo hiểm, mọi

ngời đã nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề bảo hiểm tai nạn lao

động-bệnh nghề nghiệp họ cũng đã hiểu đợc quyền lợi, nhiệm vụ của mình

trong việc tham gia bảo hiểm xã hội

Nhà nớc cùng các cấp đã nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của

chính sách bảo hiểm xã hội và đã xây dựng đợc những quy tắc, thể lệ, thể

chế cũng nh tạo dựng đợc các mô hình phù hợp hơn

Chính sách BHXH và hệ thống BHXH đã đợc thay đổi phù hợp với

điều kiện của nền kinh tế nớc ta chuyển sang vận động theo cơ chế thị

tr-ờng, khắc phục đợc những điểm yếu trớc đây thể hiện ở đối tợng đợc mở

rộng cho ngời lao động thuộc các thành phần kinh tế (tuy vậy nhng vẫn cha

phải đã bao trùm toàn bộ ngời lao động ) đã hình thành quỹ BHXH tập

trung do việc tồn tích dần dần của ngời lao động và ngời sử dụng lao động

Đồng thời bảo hiểm xã hội thực hiện ở nớc ta trong tình trạng kinh tế

chính trị ổn định Lạm phát đợc đẩy lùi ở mức khá thấp, đây là điều kiện

quan trọng làm cho mức trợ cấp ổn định và có điều kiện để tăng mức hởng

Bảo hiểm xã hội Việt nam là một hệ thống nhất từ trung ơng đế tỉnh,

thành phố, quận theo nguyên tắc tập trung thống nhất, quản lý theo nghành

dọc nên việc quản lý không bị phân tán, phân cấp

Nhà nớc ta đã có biện pháp phối hợp trong việc thu phí bảo hiểm và

đối tợng tham gia

Hệ thống các chỉ tiêu thống kê đợc ứng dụng trong lĩnh vực bảo hiểm

xã hội nói chung và chế độ bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

đ-ợc hoàn thiện phục vụ đắc lực cho các chính sách bảo hiểm xã hội

Trang 17

Có đội ngũ cán bộ đợc đào tạo chuyên xâu, am hiểu có nghị lực và

kinh nghiệm, đồng thời ngoài ra còn có các công cụ trợ giúp thuộc các lĩnh

vực quản lý, lĩnh vực tin học, thông tin lên việc thu nhập, sử lý thông tin có

hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn đã khắc phục và hạn chế đợc nhiều mánh

khoé nhằm lạm dụng quỹ bảo hiểm xã hội và hởng các chính sách bảo hiểm

xã hội Giảm những chi phí không cần thiết

Cùng với việc đổi mới các chính sách bảo hiểm xã hội, Đảng và nhà

n-ớc cùng các tổ chức xã hội đã quan tâm đúng mức tới chính sách an toàn

lao động, vệ sinh lao động, chính sách cải thiện điều kiện lao động, ngày

càng quan tâm hơn chế độ bảo hộ lao động nhằm hạn chế tai nạn lao

động-bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra đồng thời mở rộng doanh mục dụng cụ bảo

hộ lao động, cũng nh nhà nớc quan tâm đến vấn đề đào tạo, vấn đề mở rộng

công tác tuyên truyền về tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp cùng những

phơng pháp các biện pháp, các dụng cụ bảo hộ lao động và các kinh nghiệm

nhằm hạn chế tối đa các tổn thất không đáng có

Cùng với đó là việc đầu t vào khoa học, công nghệ tiên tiến nhằm

giảm tỷ lệ ngời lao động thủ công, áp dụng tự động hoá vào công việc nặng

nhọc, độc hại là biện pháp làm giảm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

Các biện pháp thanh tra kiểm tra đợc áp dụng thờng xuyên theo định

kỳ nhằm đôn đốc việc thực hiện an toàn lao động, bảo hộ lao động, cũng

nh coi trọng việc khám bệnh định kỳ làm giảm tai nạn lao động-bệnh nghề

nghiệp, cũng nh giảm chính sách co chế độ này

2 Khó khăn.

Bảo hiểm xã hội Việt nam hoạt động trong bối cảnh ít đợc tiếp cận

với những thành tựu và kinh nghiệm hoạt động của bảo hiểm xã hội thế

giới Nên quan niệm và nhận thức về bảo hiểm xã hội còn hạn chế ( cả phía

ngời tổ chức và ngời đợc hởng bảo hiểm xã hội ) vẫn còn tình trạng đan xen

lẫn lộn giữa các chính sách, một bộ phận lớn ngời lao động không hiểu rõ

về bảo hiểm xã hội nên họ thấy nh bị “Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp thiệt hại khi phải trích lơng để đóng

bảo hiểm xã hội ” Mặt khác khi giải quyết các vụ tai nạn lao động-bệnh

nghề nghiệp do nhận thức cha đúng về chế độ trợ cấp nên một số doanh

nghiệp ( nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ) thờng quy trách

nhiệm theo nguyên nhân gây tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, vì thế các

thông tin đến các cơ quan cho việc trợ cấp không kịp thời, hay bị bóp méo,

gây khó khăn cho việc trợ cấp và quản lý chế độ

Từ khi điều lệ bảo hiểm xã hội mới ban hành theo nghị định 12/CP

ngày 28/01/1995 bảo hiểm xã hội Việt Nam bớc sang một giai đoạn mới :

chuyển đổi từ hệ thống bảo hiểm xã hội của tổng liên đoàn lao động Việt

Nam và bộ lao động thơng binh xã hội sang hệ thống bảo hiểm xã hội Việt

Nam, do thời gian chuyển đổi cha lâu nên hoạt động của hệ thống này cha

thể hoàn thiện đợc Mặt khác trớc đây chế độ trợ cấp tai nạn lao động-bệnh

nghề nghiệp do cả hai cơ quan quản lý ( Bộ lao động thơng binh xã hội chi

trả trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp hàng tháng, còn

tổng liên đoàn lao động Việt Nam chi trả cho những trờng hớp tai nạn lao

động-bệnh nghề nghiệp có tính chất ngắn hạn, trợ cấp một lần ) Vì thế khi

chuyển sang hệ thống bảo hiểm xã hội sẽ có khó khăn trong việc tổng hợp

chi trả, quản lý số lợng… Vai

Các công cụ quản lý bảo hiểm xã hội cha thực sự sắc bén, các thông

tin về tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp nói riêng và bảo hiểm xã hội nói

chung cha đầy đủ vì cha đợc cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu thống kê nên cha

Trang 18

dự đoán đợc nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu nên hạn chế trong việc

xác định phí, mức phí, mức trợ cấp

Trang 19

Chơng III Tình hình tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

và công tác tổ chức thực hiện chế độ bảo

hiểm xã hội về tai nạn lao động-bệnh nghề

nghiệp ở Việt Nam hiện nay.

công tác an toàn lao động.

1 Điều kiện lao động và môi trờng lao động :

Trong quá trình hoàn thiện và phát triển chúng ta không thể phủ nhận

thực tế là hoạt động sản xuất của các nghành nớc ta trong thời gian qua đặc

biệt là nghành công nghiệp đã có đóng góp rất lớn cho sự tăng trởng kinh tế

công bằng xã hội và góp phần ổn định chính trị của đất nớc nhng chúng ta

cũng phải thừa nhận thực tế là các cơ sở sản xuất của quá trình sản xuất đó

luôn kéo theo quá trình tác động ảnh hởng đến môi trờng nh : khai thác tài

nguyên thiên nhiên làm suy thoái và ô nhiễm môi trờng, việc khai thác này

tác động khá mạnh vào môi trờng sinh thái cũng nh việc sử dụng các hoá

chất trong nông nghiệp và việc sử lý không tốt các chất thải ở các nhà máy

xí nghiệp, điều đó làm ảnh hởng lớn đến môi trờng và điều kiện lao động

của ngời lao động Theo số liệu thực tế ta thấy điều kiện lao động và môi

tr-ờng lao động ngày càng xấu đi đặc biệt là ở các doanh nghiệp ở phía Bắc rất

đáng lo ngại có tới 3%-8% số doanh nghiệp ở tình trạng rất xấu và từ

11%-20% ở tình trạng xấu, 23%-59% ở tình trạng trung bình theo các chuyên

gia, các nhà khoa học cho rằng nguyên nhân là do nhà xởng của các doanh

nghiệp nhà nớc đã sử dụng quá lâu trung bình từ 20-30 năm nhà xởng của

các doanh nghiệp t nhân thì chật chội không đảm bảo về diện tích và không

gian làm việc… Vai

Theo điều tra 1000 doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố Hồ Chí

Minh năm 1995 cho thấy có 45% nhà xởng đợc cải tạo từ nhà ở, hơn 40%

nhà xởng đã quá 20 năm sử dụng Do không đảm bảo yếu tố này đẫn đến

nhiều yếu tố độc hại nh nóng, bụi, hơi khí độc Cũng theo khảo sát 1000

đơn vị trên thấy hơn 60% số lao động làm việc không đảm bảo an toàn vệ

sinh lao động Theo số liệu tạp chí bảo hộ lao động số 11/99 ta thấy có đợt

kiểm tra đã phát hiện ra trên 70% công nghệ máy móc thiết bị thuộc thế hệ

từ những năm 1960 cá biệt có loại từ năm 1910 Từ kết quả điều tra hàng

năm các hoạt động kinh tế nớc ta ớc tính thải ra đến 192 ngàn tấn bụi trong

đó riêng nghành công nghiệp là 162,5 ngàn tấn, sản xuất vật liệu xây dựng (

trừ ximăng ) hàng năm thải ra 25,4 ngàn tấn, cơ-kim khí 24,7 ngàn tấn, xi

măng 13,3 ngàn tấn… Vai

Trong các doanh nghiệp công nghiệp có 45,065 tổng số ngời lao

động phải làm việc chỉ với công cụ thủ công; 36,585 nửa cơ giới, 14,815 cơ

giới và chỉ có 3,55% đợc làm việc với máy móc thiết bị tự động hoá, có

3,745 tổng số lao động phải làm việc với các máy móc thiết bị thuộc diện

đăng kiểm vì có những nguyên nhân nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao

động

Có 10,70% tổng số ngời lao động phải làm việc với công nghệ lạc

hậu; 7,33% làm việc với môi trờng, thiết bị mà bộ phận che chắn các yếu tố

nguy hiểm không có hoặc không đảm bảo; 3,37% nơi làm việc không có

biển báo an toàn cần thiết

Ngày đăng: 22/04/2013, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Bảng sau (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w