Một số giải pháp nhằm hoàn thiện thu và quản lý thu quỹ BHXH Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu Việt Nam cũng nh hầu hết các nớc trên thế giới ,Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách vô cùng quan trọng có ảnh hởng lớn
đến hầu hết mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội của đất nớc Từ năm 1961theo nghị định 218/CP hệ thống BHXH Việt Nam chính thức ra đời ,đặc biệt sau nghị định 12/CP (ngày 26/1/1995) hệ thống BHXH Việt Nam đã có nhiều thay đổi Sau hơn 7 năm đổi mới BHXH Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể góp phần ổn định kinh tế xã hội
Hầu hết các công tác toàn ngành BHXH là rất quan trọng ,giữa các công tác
có sự gối đầu nhau,tạo điều kiện phát triển BHXH , trong đó công tác thu và quản lý thu là một trong những công tác đầu vào quan trọng có ảnh hởng lớn
đến các công tác khác của ngành
Tớc năm 1995 do thực hiện cơ chế quản lý cũ do đó nguồn quỹ đợc hình thành
từ sự đóng góp của ngời lao động là rất nhỏ ,mà chủ yếu là do sự đóng góp của ngân sách nhà nớc nên công tác thu và quản lý thu cha đợc đề cao
Sau năm 1995 nguồn quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập đợc hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của ngời lao động và sự đóng góp của ngời chủ sử lao
động ,thực hiện hạch toàn tự cân đối thu chi giảm dần sự bao cấp của ngân sách nhà nớc do đó công tác thu và quản lý thu đang đợc quan tâmvà đã có sự cải cách đáng kể Tuy nhiên để hoàn thành nhiệm vụ mà nhà nớc giao phó BHXH Việt Nam hoạt động đúng vai trò của mình trong nền kinh tế thị trờng
có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc ,đồng thời hoà nhập vào thị trờng bảo hiểm thế giới thì hệ thống BHXH Việt Nam nói chung công tác
quỹ BHXH nói riêng trong đó công tác thu và quản lý thu quỹ BHXH cần đợc nhìn nhận ,đánh giá và đa ra định hớng cụ thể
Trang 2Sau một thời gian nghiên cứu ,tham khảo ý kiến của thầy cô ,bạn bè
em xin đợc trình bày một số ý kiến của mình để hoàn thiện công tác thu và quản lý thu quỹ BHXH Việt Nam Tuy không tránh những sai sót ,vớng mắc trong bài viết của mình ,do vậy em rất mong thầy cô giáo bổ sung cho đề tài,để luận văn của em sắp tới đợc hoàn thiện hơn
Trang 3Phần I :
Khái quát về quỹ BHXH việt Nam
1 Nguồn quỹ BHXH và phơng thức quản lý quỹ theo ILO
xuất phát từ nhu cầu của ngời lao động là bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động khi họ gặp rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập ,BHXH đã ra
đời từ rất sớm Năm 1883 nớc Phổ (cộng hoà liên bang đức ngày nay )đã ban hành luật bảo hiểm đầu tiên trên thế giới ,đánh dấu sự ra đời của BHXH.Theo quá trình phát triển của xã hội ,cho đến ngày nay BHXH đã trở thành một trong những quyền cơ bản của con ngời và đợc xã hội thừa nhận Trong tuyên ngôn nhân quyền ngày 10/12/1948 của liên hợp quốc đã khi “Tất cả mọi ngời với t cách là thành viên trong xã hội có quyền hởng BHXH,quyền đó đợc đặt trên cơ sở sự thoả mản các quyền về kinh tế xã hội và văn hoá,nhu cầu cho nhân cách và sự phát triển tự do của con ngời ’’.Và hiện nay tất cả các quốc
gia trên thế giới đều thực hiện chế độ BHXH
Tổ chức lao động quốc tế ILO (International Labor Organization)- một
tổ chức quốc tế đợc thành lập để bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động trên thế giới đã định nghĩa về BHXH nh sau:”BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối nhằm góp phần ổn định đời sống gia đình và bản thân “.Nh vậy theo quy
định của tổ chức ILO thì mọi ngời lao động đều có quyền tham gia BHXH không phân biệt giới tính ,độ tuổi ,dân tộc tôn giáo hay tính chất của lao
động Những ngời tham gia BHXH có nghĩa vụ đóng góp một khoản tiền để hình thành một quỹ gọi là quỹ BHXH.Bên cạnh đó ngời sử dụng lao động cũng có trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHXH để bảo vệ cho ngời lao động
mà họ đang thuê mớn Nhà nớc cũng đóng góp vào quỹ BHXH tuỳ theo quy
Trang 4định của từng quốc gia mà Nhà nớc có thể đóng theo một tỷ lệ nhất định đóng góp định kỳ hay nhà nớc bù thiếu cho quỹ ngoài chế độ BHXH bắt buộc ILO còn khuyến khích thực hiện chế độ BHXH tự nguyện Tuy nhiên hiẹn nay ở nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam ,chế độ BHXH vẫn cha đợc
áp dụng cho tất cả mọi ngời lao động
Mức đóng góp của ngời lao động là một tỷ lệ nhất định so với tiền lơng hay thu nhập của họ.Tại các nớc phát triển , do có chế độ tiền lơng và thu nhập chặt chẽ nên tiền lơng của ngời lao động cũng xấp xỉ thu nhập thực tế của
họ Điều này sẽ giúp cho việc chi trả BHXH phù hợp với mức sống của ngời lao động
đóng góp của ngời lao động ,ngời sử dụng lao động ,Nhà nớc tạo thành một quỹ BHXH.Quỹ BHXH là một quỹ tài chính độc lập Quỹ hoạt động theo nguyên tắc tự cân đối thu chi nhằm mục đích chia sẻ rủi ro giửa những ngời lao động.Hầu hết ở các nớc chế độ BHXH bảo đảm cho ngời lao động về mặt thu và bảo hiểm y tế Tuy nhiên BHXH Việt Nam vẫn cha có đủ khả năng thực hiện cả hai chức năng này,mặc
dù gần đây ngày 24/1/2002 Thủ Tớng ban hành quyết định số 20/2002/QĐ-TTGvà ngày 8/2/2002 Bộ tài chính,Bộ Lao Động –thơng binh và Xã hội ,Bộ y tế ,ban tổ chức chính phủ đã ban hành thông t số 09/2002/TTLT-BTCCBCP-BLĐTBvàXH-BTC-BHYT về việc chuyển giao BHYT Việt Nam sang BHXHnhng đến nay vẫn cha có sự quản lý thống nhất
quỹ BHXH sẽ do một cơ quan độc lập do chính phủ quy định quản lý Tuỳ theo cách thức tổ chức quản lý của từng nớc mà quỹ BHXH sẽ đợc tổ chức theo những cách thức khác nhau
Hiện nay Việt Nam cha ký kết công ớc quốc tế về BHXH của ILO do vậy những quy định chung về thu và quản lý thu quỹ BHXH không phải là bắt buộc đối với BHXH việt Nam Tuy nhiên những quy định này vẫn là phần cơ
Trang 5sở đồng thời là mục tiêu để BHXH Việt Nam hoàn thiện để đáp ứng với nhu cầu của ngời lao động
2.Quỹ BHXH Việt Nam ph– ơng thức thu và quản lý thu
BHXH Việt Nam chính thức ra đời theo nghị định 218/CP năm 1961.Sau
đó để phù với bộ luật lao động đã dợc thông qua tại kỳ họp khoá 5 quốc hội khoá 9 ngày 23/6/1994,Chính Phủ đã ban hành nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995.Nghị định này đã đánh dấu những bớc tiến cơ bản của ngành BHXH Việt Nam Đây cũng là điểm mốc về tình hình thu và quản lý thu quỹ BHXH Việt Nam
2.1 Quỹ BHXH Việt Nam trớc năm 1995
Vào khoảng thời gian trớc năm 1995 do đối tợng tham gia BHXH chỉ giới hạn là cán bộ công nhân viên chức làm việc trong khu vực nhà nớc và lực l-ợng vũ trang Phần đóng góp của ngời lao động là rất nhỏ nên nguồn quỹ chủ yếu là do ngân sách nhà nớc bao cấp Quỹ BHXH thực sự là một gánh nặng
đối với ngân sách nhà nớc Vấn đề cấp bách đặt ra là cải cách phơng thức thu
và quản lý thu quỹ BHXH cũng nh các vấn đề khác liên quan nh các chế độ chi trả ,quy định mức hởng trợ cấp của từng chế độ
2.2Quỹ BHXH Việt Nam sau 1995
Sau nghị định 12/CP chính sách BHXH mới đã có nhiều cải tiến mang lại tác dụng nhiều mặt trong việc bảo đảm an toàn xã hội Đối tợng tham gia BHXH
đợc mở rộng hơn thể hiện ở chổ đợc áp dụng đối với mọi ngời lao động trong cơ quan doanh nghiệp tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế Quỹ BHXHchủ yếu đợc hình thành trên cơ sở đóng góp chủ yếu của ngời lao động và ngời sử dụng lao động Nhà nớc chỉ hỗ trợ thêm Chính Phủ thành lập cơ quan BHXH Việt Nam có nhiệm vụ chức năng quản lý quỹ BHXH,thực hiện thu ,chi trợ
Trang 6cấp cho các đối tợng tham gia BHXH Nh vậy quỹ BHXH là một quỹ tài chính độc lập tự cân đối thu và đang giảm dần sự bao cấp của ngân sách của Nhà nớc.
Thực hiện cơ chế mới quỹ BHXH đã dần bảo đảm ổn định cuộc sống của
ng-ời lao động và gia đình họ ,góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển
đất nớc
3.Nội dung thu và quản lý thu quỹ BHXH Việt Nam
3.1các nguồn thu quỹ BHXH Việt Nam
Quỹ BHXH Việt Nam đợc hình thành từ các nguồn sau :do ngời lao
động đóng góp ,ngời sử dụng lao động đóng góp ,Nhà nớc bù thiếu và một số nguồn thu khác nh tiền nộp phạt của các doanh nghiệp chậm nộp tiền BHXH,lãi đầu t từ nguồn vốn nhàn rổi ,giúp đở của các tổ chức từ thiện quốc
tế
a.do ngời lao động đóng góp
Ngời lao động với t cách là ngời tham gia BHXH có trách nhiệm đóng góp 5%so với tổng tiền lơng tháng để chi các chế độ hu trí ,tử tuất tiền lơng tháng làm căn cứ đóng BHXH gồm lơng theo ngạch bậc ,chc vụ ,hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực ,đắt đỏ ,chức vụ ,thâm niên,hệ số chênh lệch bảo
lu nếu có
Các đối tợng tham gia BHXH bắt buộc nh sau:
• Ngời lao động trong các doanh nghiệp Nhà nớc
• Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanhcó sử dụng từ 10 lao động trở lên
Trang 7• Ngời lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ,khu chế xuất ,khu công nghiệp ,trong các cơ quan tổ chứcnớc ngoài hoăc tổ chức quốc tế tại Việt Nam
• Ngời lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp cơ quan đảng ,đoàn thể
• Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp ,các tổ chức dịch vụ thuộc lực lợng vũ trang
• Ngời giữa chức vụ dân cử , bầu cử , làm việc trong các cơ quan quản lý nhà
n-ớc , Đảng đoàn thể từ trung ơng đến cấp huyện (Hiện nay đã mở rộng đến cấp xã phờng)
• Công chức viên chức nhà nớc làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp ,ngời làm việc trong các cơ quan Đảng , đoàn thể từ Trung ơng đến cấp huyện
Các đối tợng trên đi học , thực tập , công tác điều dỡng trong và ngoài nớc mà vẫn hởng tiền lơng hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tợng đóng BHXH bắt buộc
Nh vậy những đối tợng đợc tham gia BHXH theo Nghị định 12/CP năm 1995 bao gồm ngời lao động trong mọi thành phần kinh tế và ngời lao động trong hầu hết các ngành.Tuy nhiên cũng theo nghị định này đời sống của một lực l-ợng lao động đông đảo là nông dân ở nông thôn vẫn cha đựoc đảm bảo bởi hệ thống BHXH Ngoài ra còn có thợ thủ công , tiểu thơng , ngời lao động trong các doanh nghiệp sử dụng ít hơn 10 lao động vẫn cha đuợc tham gia BHXH Vì vậy vấn đề mở rộng đối tợng tham gia BHXH là cấp thiết đối với hệ thống BHXH Việt Nam Giải quyết đợc vấn đề này không những nhằm đảm bảo ổn
định đời sống của toàn bộ xã hội mà còn là biện pháp để tăng nguồn thu quỹ BHXH
Trang 8b.Do ngời sử dụng lao động đóng góp
Khi thuê mớn lao động , ngời sử dụng lao động cũng có nghĩa vụ đóng BHXH cho ngời lao động cụ thể là ngời sử dụng lao động đóng 15% so với tổng quỹ tiền lơng của ngời tham gia BHXH, trong đơn vị Trong đó 10% để chi trả cho các chế độ hu trí, tử tuất và 5% để chi trả các chế độ ốm đau thai sản , bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động Ngời sử dụng lao động có thể là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Nhà nớc cũng tham gia đóng góp vào quỹ BHXH với t cách là ngời sử dụng lao độngtại các cơ quan hành chính
sự nghiệp , cơ quan Đảng , đoàn thể , cac tổ chức thuộc lực lợng vũ trang Nh vậy tỷ lệ đóng góp của ngời sử dụng lao động gấp 3 lần tỷ lệ đóng góp của ng-
ời lao động Thông thờng ở các nớc thì tỷ lệ đóng góp của ngời sử dụng lao
động xấp xĩ 2 lần so với tỷ lệ đóng góp của ngời lao động
c.Nhà nớc bù thiếu
Ngoài việc tham gia đóng góp vào quỹ BHXH với t cách là ngời sử dụng lao
động , Ngân sách nhà nớc còn bù thiếu cho quỹ BHXH để giúp cho việc chi trả các chế độ hu trí, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp mất sức lao
động, BHYT , tử tuất đối với ngời đang hởng BHXH trớc Nghị định 43/CP năm 1993 và hỗ trợ để chi trợ cho công nhân , viên chức nghỉ hu sau Nghị
định 43/CP Nh vậy quỹ BHXH hạch toán độc lập nhng vẫn chịu sự bao cấp của ngân sách nhà nớc ,đợc sự bảo hộ của nhà nớc Quy định này góp phân ổn
định thu chi quỹ BHXH cũng nh ổn định tình hình kinh tế xã hội Tuy nhiên
xu hớng của quỹ BHXH Việt Nam là giảm đần bao cấp của ngân sách nhà
n-ớc và tiến tới cân đối thu chi
Bên cạnh các nguồn thu cơ bản từ ngời lao động ,ngời sử dụng lao động và Nhà nớc quỹ BHXH còn đợc bổ sung bằng các nguồn khác tuy không ổn định nhng cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu quỹ BHXH
Trang 9Một nguồn thu khong thờng xuyên khác của quỹ BHXH là viện trợ không hoàn lại , viện trợ nhân đạo của các tổ chức trong nớc và quốc tế Tuy là nguồn thu không thờng xuyên nhng nguồn thu này cũng góp phần bổ sung đáng kể cho quỹ BHXH Giúp quỹ thực hiện chức năng đảm bảo đời sống cho ngời lao
động và gia đình họ
Ngoài ra thu lãi thu đợc từ hoạt động đầu t từ nguồn vốn nhàn rỗi của quỹ BHXH Do quỹ BHXH hoạt động theo nguyên tắc thu trớc chi sau nên quỹ cần phải đợc bảo toàn và phát triển Theo quy định của nhà nớc thì một lợng vốn nhàn rỗi nhất định của quỹ BHXH có thể đem đầu t để thu lãi nhng phải bảo đảm nguyên tắc an toàn ,có lãi và đảm bảo lọi ích kinh tế xã hội.Hiện nay quỹ BHXH đợc phép cho vay để thu lợi nhuận theo chỉ định của nhà nớc cụ thể là do bộ tài chính quy định.Nh vậy việc quản lý đầu t quỹ BHXH cha đ-
ợc tập trung, thống nhất Tổ chức BHXH Việt Nam quản lý hoạt động sự nghiệp của hoạt động BHXH , chịu trách nhiệm bảo toàn và tăng trởng nguồn quỹ nhng lại không đợc phép quyết định hoạt động đầu t của quỹ Hơn nữa lĩnh vực đầu t của quỹ BHXH lại rất nghèo nàn ,hạn chế và đều là các lĩnh
Trang 10vực có lãi suất thấp.Các lĩnh vực quỹ BHXH đợc phép đầu t theo quy định của nhà nớc là :
•Đầu t vào các dự án phát triển kinh tế xã hội
•Đầu t mua trái phiếu công trái
•Gửi vào ngân hàng nhà nớc
•Kinh doanh bất động sản
3.2 Tổ chức thu và quản lý thu quỹ BHXH Việt Nam
Theo Nghị định 19/CP ngày 16/2/1995 của Chính phủ hệ thống BHXH
Việt Nam đợc thành lập dới sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ ,sự quản lý nhà nớc bộ lao động-thơng binh và xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nớc có liên quan ,sự giám sát của các tổ chức công đoàn Theo Nghị định này ,cơ quan BHXH Việt Nam là đơn vị tổ chức thu và quản lý thu quỹ BHXH Việt Nam
Về mặt tổ chức BHXH Việt Nam hình thành một hệ thống dọc từ Trung ơng
đến địa phơng và đợc chia thành ba cấp : Cấp Trung ơng ;cấp Tỉnh ,thành phố;cấp huyện, quận Vì vậy thu và quản lý thu quỹ BHXH Việt Nam cũng đ-
ợc phân cấp cho phù hợp với cơ cấu tổ chức của quỹ BHXH Việt Nam Nhiện
vụ của từng cấp quản lý nh sau :
*BHXH cấp huyện có nhiệm vụ
•Tổ chức thu BHXH của các đơn vị có trụ sở và tài khoản tại địa bàn huyện gồm:
-Các đơn vị do huyện trực tiếp quản lý
-Các đơn vị ngoài quốc doanh sử dụng 10lao động trở lên
-Các xã ,phờng thị trấn
-Các đơn vị khác do BHXH tỉnh giao nhiệm vụ thu
•Lập kế hoạch thu BHXH trên địa bàn huyện cho năm sau và gửi cho BHXH Tỉnh
Trang 11•Chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh
•Lập báo cáo tình hình thu BHXH trên địa bàn huyện hàng tháng,quý ,năm và gửi cho BHXH tỉnh
•Kiểm tra thẩm định số liệu thu của các đợn vị sử dụng lao động trên địa bàn huyện
-Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sử dụng lao động lớn
-Các cơ quan,tổ chức,doanh nghiệp đa lao động Việt Nam đi lao động có thời hạn ở nớc ngoài
-Các đơn vị sử dụng lao động mà BHXH huyện không đủ điều kiện thu
•Lập kế hoạch tổng hợp thu BHXH trên địabàn tỉnh cho năm sau
•Chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH Việt Nam
•Lập báo cáo tổng hộp tình hình thu BHXH trên địa bàn tỉnh hàng tháng ,quý ,năm và gửi cho BHXH Việt Nam
•Kiểm tra thấm định số liệu thu quả các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh ,BHXH huyện cấp dới
*BHXH Việt Nam
•Thu BHXH của BHXH Bộ Quốc phòng ,Bộ Công An,ban cơ yếu chính phủ
• lập kế hoạch thu BHXH trong toàn bộ hệ thống BHXH ,giao kết kế hoạch thu BHXH cấp dới
• Kiểm tra thẩm định số liệu thu BHXH cấp dới
Trang 12•Báo cáo tình hình hoạt động cảu hệ thống BHXH lên Chính Phủ ,Bộ Lao
động –Thơng binh và xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nớc có liên quan
Các đơn vị ,doanh nghiệp có ngời lao động tham gia BHXH phải có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan BHXH cấp tơng ứng về số lao động tham gia BHXH và quỹ tiền lơng của doanh nghiệp trích và nộp tiền thu BHXH vào tài khoản thu BHXH tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc tại kho bạc Nhà nớc theo đúng quy định
Theo cơ cấu thu trên các cấp quản lý thu BHXH đợc phân công ,phân nhiệm rõ ràng ,không có sự trùng lặp ở các cấp Ngoài ra hệ thống quản lý thu theo chiều dọc giúp cho việc kiểm tra ,thẩm định hoạt động của các cấp đợc dễ dàng
Hiện nay mô hình quản lý thu nh trên đang đợc áp dụng trong hệ thống BHXH Việt Nam Do nhiều nguyên nhân mà tình hình thu và quản lý thu quỹ BHXH Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại cần giải quyết Sau đây chúng ta hãy xem xét tình thu và quản lý thu quỹ BHXH Việt Nam
Trang 14
Phần II :
Tình hình thu và quản lý thu quỹ BHXH Việt Nam
(1995-2002)
1.Tình hình số ngời tham gia BHXH Việt Nam (1995-2002)
Theo nghị định 12/CP năm 1995 Ngoài những ngời lao động tham gia BHXH đã nêu ở trên đây,còn có một lợng lớn lao động trong lực lợng lao động ở nớc ta cha tham gia BHXH nh lao động nông nghiệp ở nông thôn,những ngời lao
động làm việc tự do không ổn định (thợ thủ công tiểu thơng ,lao động làm việc theo mùa vụ ngắn hạn )số lao động ch… a tham gia BHXH này không phải là nhỏ ,chiếm khoảng 40%lc lợng lao động ở nớc ta tuy nhiên số lao động thuộc diện tham gia BHXH thuộc các thành phần kinh tế cũng cha tham gia BHXH một cách đầy đủ Tình hình thực tế nh sau:
(Ngời)
Tốc độ tăng liênhoàn
Khu vực tnhân-Ngoài quốc doanh
Tốc độ tăng liên hoàn
DoanhNghiệpvốn nớc ngoài
Tốc độ tăng liên hoàn
Trang 15Xét về số lợng lao động tham gia BHXH tại Việt Nam theo bảng trên ta thấy sau
khi đổi mối hệ thống BHXH Việt Nam số lao động tham gia BHXH liên tục tăng
lên với tốc độ cao Năm 1995 số ngời lao động tham gia bảo BHXH là 2,2 triệu
đến năm 2001 con số này là 4,4 triệu nh vậy tăng lên là 935 cha kể hàng năm có
khoảng 15 vạn lao động về hu cha đợc liệt kê vào bảng này
Năm 1995 là năm gốc của đổi mới số lao động tham gia BHXH mới chỉ đạt 2275998ngời sang năm 1996 sau khi có đầy đủ số liệu về lao động thuộc diện tham gia BHXH ,quỹ lơng một số l… ợng lao động lớn ở các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ,doanh nghiẹp ngoài quốc doanh sử dụng 10 lao động trở lên đã tham gia BHXH Số ngời tham gia BHXH năm 1996 tăng lên 685.446 nghĩa là tăng lên 30,1%so với năm 1995 các năm sau 1997, 1998 ,1999 số ngời tham gia BHXH tiếp tục tăng lên vời tốc độ cao hơn 6% một năm đến năm 2001 số ngời tham gia BHXH đã tăng lên 161.140 lao động so với năm 2000 tức là tăng 3,85% trong đó khối doanh ngiệp Nhà nớc tăng 54218 ngời khối doanh nghiệp nớc ngoài tăng 49.873ngời các đơn vị ngoài công lập tăng 12917 ngời so vời năm 2000.Khi so sánh lợng tăng tuyệt đối trung bình của giai đoạn (1995-2002)là khoảng300.000 ngời Với 1.200.000 lực lợng lao động tăng tự nhiên hàng năm của việt Nam thì số ngời tham gia BHXH tăng thêm chiếm 1/4
số lao động tăng thêm ,tất nhiên trong 1,2triệu ngời lao động tăng thêm hàng năm còn bao gồm cả thất nghiệp ,lao động ở khu vực t nhân,tiểu thơng ,thợ thủ công mặt…khác Việt Năm hiện nay có khoảng38 triệu lao động nhng chỉ 14%trong số đó tham gia BHXH vậy trong nững năm tới Việt Nam cũng nh ngành BHXH cần có những giải pháp tích cực để tăng số ngời tham gia BHXH
Từ phân tích trên ta thấy số ngời lao động tham gia BHXH tăng liên tục
qua các năm với tốc độ cao tuy nhiên tỷ lệ số ngời tham gia BHXH so với tổng
số lao động là còn thấp đặc biệt là khi so sánh với các nớc trên thế giới tỷ lệ này
xấp xỉ 95% ở các nớc kinh tế phát triển
Trang 16Nh vậy để tìm ra nguyên nhân thực trạng và giải pháp thích hợp để tăng số ngời tham gia BHXH chúng ta cần xêm xét tình hình ngời tham gia BHXH ở từng khối – loại hình kinh tế.đối với khối hành chính sự nghiệp và lực lợng vũ trang
do lơng của lao động đợc cấp từ ngân sách nhà nớc nên số tham gia hoạt động trong khu vực này đảm bảo tham gia BHXH một cách đầy đủ Cũng tơng tự lao
động trong khối doanh nghiệp nhà nớc do nhà nớc cấp vốn thành lập quản lý –
do hệ thống quản lý tiền lơng chặt chẽ nên ngời lao động tại các doanh ngiệp này tham gia BHXH đầy đủ , cụ thể là năm 1999 số ngời lao động tham gia BHXH ở khối hành chính sự nghiệp là 1.521.256 ngời khối doanh nghiệp nhà nớc tăng là 54.428 ngời trong những năm tới ở hai khối ngành này ,do hầu hết lao động đều tham gia BHXH một cách đầy đủ nên số ngời tham gia BHXH sẽ không tăng mạnh ngợc với xu hớng của hai khối, ngành trên ,số ngời tham gia BHXH trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các doanh có vốn đầu t nớc ngoài chiếm
tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số ngời tham gia BHXH của cả nớc cũng nh so với số ngời tham gia lao động trong khu vực này.Năm 2001 số ngời tham gia BHXH là 4.403.870 ngời tăng 161.140ngời so với năm 2000 trong đó khối doanh nghiệp nớc ngoài tăng 49873 ngời ,khối doanh nghiệp Nhà nớc tăng 54.428 ngời ,khối
đơn vị công lập tăng 12.917ngời so với năm 2000
Trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ,bảng 1 cho cúng ta thấy số ngời tham gia BHXH tăng mạnh liên tục trong các năm từ 1995 đến 1999.Số ngời tham gia BHXH năm 1999 so với năm 1995 tăng từ 30.063 đến 125.297 ngời nghĩa là tăng gấp 4 lần đây là khu vực có số lao động tham gia BHXH tăng mạnh nhất so với các loại hình kinh tế khác Với tốc độ tăng bình quân 60% một năm.Tuy nhiên khi so sánh số lao động tham gia BHXH với số lao động tham gia lao động ttrong khu vực thì chỉ chiếm 10%.Hơn thế nửa số lao động tham gia BHXH này chỉ tập trung ở một số tỉnh ,thành phố lớn nh Hà Nội,Hải Phòng
Trang 17là lao động ở các doanh nghiệp sử dụng 10 lao động trở lên ,thực trạng trên bắt nguồn từ nhiều phía :Ngời lao động , ngời sử dụng lao động ,nhà nớc :
•Về phía ngời lao động :
Ngời lao động ít hiểu biết về pháp luật ,cha hiểu đợc bản chất của BHXH hoặc
ít quan tâm đền BXH nên cũng yêu cầu của lao động thực hiện BHXH cho mình hay nói cách khác là ngời lao động không có khả năng ép buộc ngời sử dụng lao
động thực hịên nghĩa vụ đối với mình
• Phía ngời sử dụng lao động :
Do đặc điểm của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ hay hoạt động sản xuất kinh doanh không ổn định, số lợng doanh nghiệp nhiều nhng các yếu tố sản xuất nh lao động ,địa bàn hoạt động không…
ổn định thờng xuyên thay đổi dẫn đến quan hệ lao động lỏng lẻo Đây chính là yếu tố gây tâm lý né tránh nộp nghĩa vụ BHXH của ngời chủ sử dụng lao động ở các khu vực này ,một số doanh ngiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả lãi ít thu nhập của ngời lao động thấp nên việc đóng BHXH cũng gây khó khăn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• Về phía nhà nớc:
Nhà nớc chính quyền địa phơng cha quan tâm đúng mức đến khu vực này,cha
có chế độ kiểm tra quản lý , xử lý cũng nh chế tài thoả đáng đẻ đảm bảo nghỉa vụ cũng nh quyền lợi của ngời lao động Ngoài ra còn do sức ép về việc làm ở khu vực này mà các cơ quan chức năng nhiều khi còn lúng túng trong việc thực hiện các biện chế tài của pháp luật
Hiện nay các khu vực ngoài quốc doanh còn 80% lao động cha tham gia BHXH.Thực trạng này đòi hỏi Nhà nớc và cơ quan BHXH Việt Nam có các biện pháp giải quyết để hoàn thiện hệ thống BHXH và đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngời lao động
Trang 18Khu vực có số ngời tham gia BHXH tăng nhanh kế tiếp là các khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài gồm : Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài và doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài Số lao động tham gia BHXH ở khu vực này tăng rất nhanh từ 78.791 ngời năm 1995 lên đến 361.522 ngời năm 1999 tốc độ tăng bình quân cao khoảng 40% một năm.Duy chỉ có năm 1998 do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu á.Mức độ vốn đầu t vào việt Nam giảm hẳn ,ngoài ra còn do khò khăn về tài chính ,nhiều doanh có vốn đầu t nớc ngoài phải giảm bớt số lợng công nhân,nên mức độ tăng tuyệt đối của số ngời tham gia BHXH đột ngột giảm,mức độ tăng tuyệt đối là 27.512 ngời so với mức độ tăng tuyệt đốicác năm là 100000 ngời Sang năm 2000 nền kinh tế Châu á đã hồi phục ,lợng vốn đâu t nớc ngoài vào việt Nam tiếp tục tăng vì vậy số nhân công đợc thuê mớn tiếp tục tăng thêm Tromg mhững năm tới ,số lao động tham gia trong lĩnh vực này sẽ tiệp tục tăng cao.Đây sẽ là nguồn thu lớn cho quỹ BHXH do số lao động tham gia hoạt dộng trong các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài khá đông và tiền lơng ,thu nhập của lao động trong khu vực này khá cao hơn hẳn các khu vực khác
Nh vậy nhìn chung số ngời lao động tham gia BHXH có xu hớng tăng mạnh ,liên tục qua các năm ,trog cả nớc cũng nh trong tất cả các thành phần kinh tế Tuy nhiên khi so sánh số ngời tham gia BHXHvới số ngời thuộc diện tham gia BHXH thì tỷ lệ này còn rất nhỏ ,đặc biệt là tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đóng góp của những ngời tham gia BHXH và chủ của họ sẽ là nguồn hình thành chủ yếu của quỹ BHXH
Trang 19
2.Tình hình thu của quỹ BHXH nh sau :
Các năm 1997 ,1998 1999 ,số thu BHXH tăng liên tục với tốc độ cao Số thu BHXH năm 2001 là 6334,65 tỷ đạt 103 ,3% tăng 21,9%so với năm 2000.Chúng ta
sẽ thấy những thành tựu vợt bậc của BHXH Việt Nam nếu so sánh số thu BHXH giai đoạn 1995-2001 với số thu BHXH nhữnh năm trớc khi đổi mới hệ thống
0 1000000