- Giáo viên chiếu hình các dạng đột biến yêu cầu HS quan sát hình chiếu và mô tả các dạng đột biến?. tương hỗ và không tương hỗ - Chiếu hình yêu cầu học sinh làm bài + Đột biến cấu trúc
Trang 1TIẾT 23: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh nêu được khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST
- Nêu được nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến cấu trúc NST
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng quan sát tranh hình thu nhận kiến thức
- Kĩ năng tư duy logic, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống
- Có thái độ yêu thích môn học, ham học hỏi, tìm tòi kiến thức
Số đoạn
Trang 2- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp nuclêôtit.
2 Giới thiệu bài(1’)
Những biến đổi trong NST cũng như đột biến gen di truyền được đó là độtbiến NST Có 2 loại đột biến NST là đột biến cấu trúc và đột biến số lượng Nhữngbiến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể diễn ra như thế nào? Nguyên nhân phát sinh
và tính chất của loại đột biến này như thế nào?
3 Bài mới (33’)
Hoạt động 1: Đột biến cấu trúc NST là gì? ( 15’)
- Giáo viên chiếu hình 22 SGK hướng
dẫn học sinh quan sát chú ý tới số
đoạn NST, điểm bị đứt
- Giáo viên giới thiệu phiếu học tập
và phát phiếu học tập cho HS Yêu cầu
thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu
học tập ( 3 phút)
- Giáo viên hỗ trợ học sinh: đoạn có
mũi tên ngắn, màu thẫm dùng để chỉ
rõ đoạn sẽ bị biến đổi Mũi tên dài chỉ
quá trình biến đổi
- Giáo viên thu phiếu, chiếu nội dung
- Học sinh tự chỉnh sửa (nếu có)
Trang 3- GV chiếu lại nội dung đã hoàn thiện
trên máy chốt lại đáp án
- Những biến đổi diễn ra trong cấu trúc
NST như trên gọi là đột biến cấu trúc
NST
Giáo viên hỏi học sinh:
+ Đột biến cấu trúc NST là gì? gồm
những dạng chủ yếu nào?
- Giáo viên chiếu hình các dạng đột
biến yêu cầu HS quan sát hình chiếu
và mô tả các dạng đột biến
- GV chiếu hình giới thiệu: ngoài 3
dạng trên còn có dạng đột biến chuyển
đoạn ( tương hỗ và không tương hỗ)
- Chiếu hình yêu cầu học sinh làm bài
+ Đột biến cấu trúc nhiếm sắc thể gồmcác dạng : mất đoạn ; lặp đoạn và đảođoạn
+ Đảo đoạn: Một đoạn NST nào đó đứt
ra quay 1800 và lại gắn vào vị trí cũ
- Học sinh quan sát và ghi nhớ
- Học sinh quan sát hình vẽ và nhận dạng được 3 loại đột biến cơ bản
Trang 4Số đoạn
Điểm khác với NST
ban đầu
lại thành DCB Đảo đoạn
1 Khái niệm: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST
2 Phân loại: Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.+ Mất đoạn: Một đoạn NST nào đó đứt ra và mất đi
+ Lặp đoạn: Một đoạn NST nào đó lặp lại 01 hoặc nhiều lần
+ Đảo đoạn: Một đoạn NST nào đó đứt ra quay 1800 và lại gắn vào vị trí cũ
Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST (18’)
1 Nguyên nhân phát sinh:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên
cứu mục II SGK trang 65 cho học sinh
quan sát hình :
GV gợi ý học sinh bằng hình ảnh :
+ Tác nhân vật lý gây đột biến
+ Tác nhân hóa học gây đột biến
+ Ô nhiễm môi trường
Yêu cầu trả lời các câu hỏi sau:
+ Chỉ ra những nguyên nhân gây đột
biến cấu trúc NST?
+ Nguyên nhân nào là chủ yếu?
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK và
Học sinh quan sát hình, ghi nhớ kiếnthức
- Học sinh nêu được:
+ Do ảnh hưởng phức tạp của môitrường trong và ngoài cơ thể tới NST.+ Nguyên nhân chủ yếu do tác nhân líhọc, hoá học trong ngoại cảnh làm phá
vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếplại các đoạn của chúng
Trang 5+ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
xuất hiện trong những điều kiện nào?
( Giáo viên giới thiệu thêm ảnh hưởng
của môi trường trong là do rối loại
trao đổi chất trong tế bào; môi trường
ngoài là do các yếu tố tự nhiên và con
người)
2 Tính chất
- Giáo viên chiếu và giới thiệu tranh
hình sưu tập một số vai trò của đột
biến cấu trúc NST cho học sinh quan
sát
Giáo viên hỏi học sinh:
+ Đột biến cấu trúc NST thường có
lợi hay có hại cho cơ thể sinh vật?
+Tại sao đột biến cấu trúc NST lại
gây hại cho con người và sinh vật?
+ Những đột biến có lợi có ý nghĩa gì
trong sản xuất?
- GV bổ sung: một số dạng đột biến
có lợi (mất đoạn nhỏ, đảo đoạn gây
ra sự đa dạng trong loài), với tiến hoá
chúng tham gia cách li giữa các loài,
trong chọn giống người ta làm mất
đoạn để loại bỏ gen xấu ra khỏi NST
và chuyển gen mong muốn của loài
này sang loài khác.
+ Đột biến cấu trúc NST xuất hiệntrong điều kiện tự nhiên hoặc do conngười
- Học sinh quan sát và ghi nhớ kiếnthức
Học sinh cần nêu được:
+ Có hại cho sinh vật
VD: mất đoạn, có hại cho con người+Vì biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi
số lượng và cách sắp xếp gen trên NST nên thường gây hại cho cơ thể sinh vật.+ Một số có lợi có ý nghĩa trong chọngiống và tiến hóa
VD: lặp đoạn, có lợi cho sinh vật
- HS tự rút ra kết luận
- Lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiếnthức
Trang 6- Giáo viên cho học sinh liên hệ: Em
cần làm gì để hạn chế nguyên nhân
gây đột biến cấu trúc NST?
- Giáo viên chiếu tranh hình cùng học
sinh liên hệ thực tế tại địa phương
- Học sinh chỉ ra được + Chống chiến tranh: hạt nhân, hóa học.+ Tích cực bảo vệ môi trường
Học sinh tự liên hệ: bảo vệ môi trườngnơi ở và trường lớp…
KL:
1 Nguyên nhân đột biến cấu trúc NST
- Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể
- Nguyên nhân chủ yếu do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh làm phá vỡcấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
- Xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người
2 Tính chất: Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật vì biến đổi cấu
trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó
VD: Mất đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu ở người
- Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
VD: Lặp đoạn NST mang gen quy định enzim thủy phân tinh bột ở một giống lúamạch làm tăng hoạt tính của enzim này
4 Luyện tập củng cố (5’)
- Giáo viên hệ thống kiến thức bài học theo sơ đồ tư duy
- Cho học sinh làm bài tập:
Bài 1: Cho 1 nhiễm sắc thể, có trình tự phân bố của các đoạn như sau:
Hãy vẽ sơ đồ NST sau khi đột biến trong các trường hợp sau:
a Nếu đột biến làm mất đoạn BC
b Nếu đột biến làm lặp đoạn BC
c Nếu đột biến làm đảo đoạn BCD
d Nếu đột biến làm đảo đoạn EFG
Đáp án:
Trang 7Bài 2: Dạng đột biến cấu trúc NST nào gây hậu quả lớn nhất?
Bài 3 Nguyên nhân chủ yếu gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:
a Các tác nhân vật lý của ngoại cảnh
b Các tác nhân hoá học và vật lý trong môi trường
c Hoạt động co xoắn và tháo xoắn của nhiễm sắc thể trong phân bào
d Các tác nhân hoá học của ngoại cảnh
Đáp án b
Bài 4: So sánh đột biến gen và đột biến cấu trúc NST (hướng dẫn)?
- Tìm hiểu nội dung “ Em có biết”
5 Hướng dẫn về nhà: ( 1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK
1 Học thuộc bài trả lời các câu hỏi cuối bài sách giáo khoa
Hoàn chỉnh nội dung: so sánh đột biến gen và đột biến cấu trúc NST
2 Chuẩn bị nội dung bài: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
3 Ôn tập kiến thức về nhiễm sắc thể
Tiết 22 : CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 8- Học sinh nắm được cấu tạo bên trong của phiến lá phù hợp với chức năng quanghợp.
- Phân biệt mặt trên và mặt dưới của phiến lá, giải thích được ý nghĩa của sự khácnhau đó đối với cây xanh
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết, trình bày ý kiến
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
- Ý thức bảo vệ và chăm sóc cây trồng
- Phiếu học tập: Điểm khác nhau giữa các lớp tế bào thịt lá
- Giáo án PowerPoint; máy tính, máy chiếu
2 Học sinh:
- SGK, sách bài tập
- Cấu tạo ngoài của phiến lá
- Đọc trước, soạn bài nội dung bài 20 SGK
- Phiến lá có kích thước rộng nhất của lá
- Lá xếp theo kiểu so le (mọc cách, đối, vòng) trên thân
=> Giúp lá tiếp nhận được nhiều ánh sáng
2 Giới thiệu bài (1’)
Trang 9Vì sao lá có thể tự chế tạo chất dinh dưỡng cho cây? Ta chỉ có thể giải đápđược điều này khi đã hiểu rõ cấu tạo bên trong của phiến lá.
Giáo viên đưa hình H 20.1 Sơ đồ cắt ngang phiến lá và hỏi học sinh: Cấu tạophiến lá gồm mấy phần? Kể tên từng phần và vị trí của nó?
Biểu bì ( bao bọc ở bên ngoài)Phiến lá gồm 3 phần Thịt lá ( ở bên trong)
Gân lá ( xen kẽ trong thịt lá)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Biểu bì (15’)
- GV cho học sinh quan sát hình 20.4
và hình 20.2 trên màn chiếu Yêu cầu
học sinh trả lời các câu hỏi:
+ Xác định số lớp tế bào biểu bì?
+ Nêu đặc điểm của các tế bào biểu bì?
+ Sự khác biệt giữa lớp tế bào biểu bì
phía trên và lớp tế bào biểu bì phía
dưới?
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu
thông tin SGK và nội dung vừa tìm
hiểu trả lời câu hỏi:
+ Những đặc điểm nào của tế bào biểu
bì phù hợp với chức năng bảo vệ phiến
lá và cho ánh sáng chiếu vào bên
trong?
+ Hoạt động nào của lỗ khí giúp lá trao
đổi khí và thoát hơi nước?
- GV chốt lại kiến thức đúng
- HS nghiên cứu thông tin mục SGK, quan sát hình 20.2 và 20.4 traođổi trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS phải nêu được:
+ Biểu bì gồm 01 lớp tế bào+Trong suốt, không màu, xếp sát nhau,
có vách tế bào phía ngoài dày
+ Lớp tế bào mặt trên không có lỗ khí,lớp tế bào mặt dưới có nhiều lỗ khí
+Biểu bì có tác dụng bảo vệ: tế bàophải xếp sát nhau, có vách ngoài dày.+ Biểu bì cho ánh sáng chiếu vàotrong: tế bào không màu trong suốt+Lỗ khí đóng mở giúp trao đổi khí vàthoát hơi nước
Trang 10- GV cho học sinh quan sát hoạt động
của lỗ khí hình 20.3 và giải thích thêm
về hoạt động đóng mở lỗ khí khi trời
nắng và khi râm.(Khi trời nắng to, lỗ
khí thường đóng lại, sự trao đổi khí
tạm dừng; Trong những ngày nắng
bình thường, râm mát, hoặc ban đêm
lỗ khí mở ra, lá hoạt động bình
thường.)
+ Giải thích tại sao mùa hè ngồi dưới
gốc cây to thấy mát ?(Vì hơi nước
thoát ra ngoài qua lỗ khí)
+ Tại sao lỗ khí thường tập trung
nhiều ở mặt dưới của lá?( Để tránh
tác động trực tiếp của ánh mặt trời)
+ Lớp tế bào biểu bì có chức năng gì?
- Giáo viên chiếu trên máy chiếu nội
dung “Em có biết” phần lỗ khí.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Học sinh quan sát lĩnh hội kiến thức
- Có nhiều lỗ khí ( chủ yếu có ởmặt dưới)
- Bảo vệ lá và cho ánh sáng đivào trong lá
- Giúp lá trao đổi khí và thoáthơi nước
Hoạt động 2: Thịt lá(13’)
- GV giới thiệu và cho HS quan sát - HS nghe và quan sát mô hình trên
Trang 11+ Lớp tế bào thịt lá phía trên và lớp tế
bào thịt lá phía dưới giống nhau ở
những điểm nào ?
+ Lục lạp có chức năng gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm:
+ Điểm khác biệt giữa 2 lớp tế bào thịt
lá trong phiếu học tập:
Đặc điểm
Tế bào thịt
lá phíatrên
Tế bào thịt
lá phíadướiHình dạng
tạo chất hữu cơ? Lớp tế bào nào của
thịt lá có cấu tạo phù hợp với chức
năng chứa và trao đổi khí?
- GV ghi lại ý kiến của nhóm lên bảng
bảng, đọc mục và quan sát hình20.4 SGK trang 66
+ Phần thịt lá có 2 lớp tế bào: Tế bàothịt lá phía trên và tế bào thịt lá phíadưới
+ Các tế bào đều có vách mỏng, chứanhiều lục lạp
+ Chức năng thu nhận ánh sáng đểchế tạo chất hữu cơ
- HS trao đổi nhóm theo những gợi ýcủa GV và thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Học sinh dựa vào kết quả thảo luận trả lời:
+ Lớp tế bào thịt lá phía trên chế tạo chất hữu cơ
+ Lớp tế bào thịt lá phía dưới chứa
và trao đổi khí
Trang 12để nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ
sung
+ Màu xanh có ở đa số các loài thực
vật là do cấu tạo nào của lá tạo thành ?
(Giáo viên chiếu thông tin “Em có
biết” phần thịt lá)
- Giáo viên chiếu tranh một số loài cây
có lá không phải màu xanh
+ Trong trồng trọt, nếu trồng cây ở
những nơi thiếu sáng (đặc biệt là
những cây ưa sáng) thì cây sẽ phát
triển như thế nào?
- Giáo viên giới thiệu một số cây trồng
Đặc điểm Tế bào thịt lá phía trên Tế bào thịt lá phía dưới
Cách xếp của tế bào Xếp sát nhau Xếp không sát nhau tạo ra
nhiều khoang trốngLục lạp (số lượng, sự
- Giữa các tế bào có nhiều
- Thu nhận ánh sáng để chếtạo chất hữu cơ
- Chứa và trao đổi khí cung
Trang 13hữu cơ.
Hoạt động 3: Gân lá (5’)
- GV chiếu hình 20.4 cho học sinh
xem, quan sát phần gân lá
+ Cấu tạo của gân lá ( gồm những loại
mạch nào)?
+ Gân lá có chức năng gì?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
trang 66 và trả lời câu hỏi:
- GV kiểm tra 1-3 HS, cho HS rút ra
kết luận
- HS đọc mục SGK trang 66 quansát hình 20.4 kết hợp với kiến thức vềchức năng của bó mạch ở rễ và thân,trả lời câu hỏi
+ Gồm mạch gỗ và mạch rây
+ Vận chuyển các chất
- HS trả lời trớc lớp, HS khác bổ sungnếu cần
+ Vận chuyển chất hữu cơ+ Vận chuyển nước và muốikhoáng
4 Luyện tập củng cố ( 5’)
Giáo viên hệ thực tế về việc cần thiết phải bảo vệ cây xanh
Giáo viên chiếu tranh câm hình 20.4 yêu cầu học sinh điền chú thích cấu tạotrong của phiến lá
Trang 14Bài tập: Cho các từ: lục lạp, vận chuyển, lỗ khí, biểu bì, bảo vệ, đóng mở Hãy
chọn những từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong những câu dưới đây:
- Bao bọc phiến lá là một lớp tế bào …… (1) … trong suốt nên ánh sáng cóthể xuyên qua chiếu vào phần thịt lá Lớp tế bào biểu bì có màng rất dày có chứcnăng …… (2)…….cho các phần bên trong của phiến lá
- Lớp tế bào biểu bì mặt dưới có rất nhiều …… (3)……… Hoạt động
……….(4)…… của nó giúp cho lá trao đổi khí và cho hơi nước thoát ra ngoài
- Các tế bào thịt lá chứa rất nhiều ………(5)…… có chức năng thu nhậnánh sáng cần cho việc chế tạo chất hữu cơ
- Gân lá nằm xen kẽ giữa phần thịt lá, bao gồm mạch gỗ và mạch rây, cóchức năng ………(6)……….các chất cho phiến lá
Đáp án: 1- biểu bì; 2- bảo vệ; 3- lỗ khí; 4- đóng mở; 5- lục lạp; 6- vận chuyển
5 Hướng dẫn (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 và 3 - SGK
- Chuẩn bị bài “Quang hợp”
+ Tìm hiểu thí nghiệm xác định chất mà lá cây chế tạo khi có ánh sáng.+ Chất khí thải ra trong quá trình chế tạo tinh bột
+ Chất khí duy trì sự cháy
PHIẾU HỌC TẬP Nhóm:
Trang 16Ngày soạn: 04/11/2015
Ngày dạy: 10/11/2015
CHƯƠNG IV- LÁ Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ
- Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
- Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc cây xanh
B TRỌNG TÂM :
Những đặc điểm bên ngoài của lá
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ các hình từ 19.1 đến hình 19.5 SGK
- Sưu tầm lá, cành có đủ chồi nách, cành có kiểu mọc lá
- Giáo án PowerPoint; máy tính, máy chiếu
2 Học sinh:
- SGK, sách bài tập
- Đọc trước, soạn bài nội dung bài 19 SGK
- Mang đến lớp một số lá cành có đủ chồi nách, cành có kiểu mọc lá:
+ Lá và cành mang lá của cây dâu ta, trúc đào, rau muống, rau ngót, lá lốt, xươngxông, mồng tơi, hoa hồng, dừa cạn
+ Lá của cây ổi, lá tre, lá bèo lục bình
Trang 17Có hai loại cơ quan: cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản.
+ Cơ quan sinh dưỡng gồm: Rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây.+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triểnnòi giống
Câu 2: Sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu chuẩn bị
2 Giới thiệu bài (1’)
Dựa và phần trả lời của học sinh về cơ quan sinh dưỡng của cây giới thiệuchương lá Để biết lá có đặc điểm cấu tạo như thế nào thì thầy và trò sẽ cùng tìmhiểu qua nội dung bài
3 Bài mới (33 phút)
Hoạt động 1: Lá (5’)
- Giáo viên chiếu H19.1 Các bộ phận
của lá, yêu cầu học sinh quan sát nhận
biết tên các bộ phận của lá
- Yêu cầu học sinh chỉ trên mẫu lá đem
tới lớp các bộ phận
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- Chức năng quan trọng nhất của lá là
gì?
- Lá có nhận được ánh sáng mới thực
hiện được chức năng này Vậy những
đặc điểm nào giúp lá nhận được nhiều
ánh sáng? Giáo viên chuyển nội
- Học sinh ghi nhớ kiến thức
-Yêu cầu học sinh liên hệ kiến thức ởtiểu học trả lời được chức năng quantrọng nhất của lá là quang hợp
Kết luận:
Lá gồm: Cuống lá
Phiến lá, trên phiến lá có nhiều gân
Hoạt động 2: Đặc điểm bên ngoài của lá ( 10’)
a Cuống lá