SẢN XUẤT GLUTAMATE(MSG)
Trang 1Sản xuất Glutamate
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Bộ môn: Kĩ thuật thực phẩm 3
Nhóm sinh viên thực hiện:
Giáo viên giảng dạy: Phạm Minh Tuấn
Trang 2Sản xuất Glutamate
SẢN XUẤT GLUTAMATE
Nội dung cần trình bày:
I Khái quát về Glutamate (Mì
chính)
II Tính chất của Glutamate
III Lịch sử và tình hình phát triển của sản xuất
Phương pháp lên men
Trang 4Sản xuất Glutamate
2 Vai trò của mì chính
Mì chính là chất điều vị trong chế biến thực phẩm, làm gia vị cho các món ăn, cháo, mì ăn liền, thịt nhân tạo, các loại thịt cá đóng hộp…,nhờ đó sản phẩm hấp dẫn hơn
Glutamat đóng vai trò quan trọng trong cơ chế chuyển hoá chất
bổ dưỡng trong cơ thể con người
Trang 5Cơ thể mỗi người có khoảng
2kg glutamat được tìm thấy
trong các cơ bắp, não, thận,
gan và các cơ quan khác
Trang 6Nhiệt độ nóng chảy 195oC.
Tan nhiều trong nước, nhiệt độ
tăng độ hoà tan tăng
Trang 8Sản xuất GlutamateKhi nhiệt độ lớn hơn 80oC Glutamat natri bị mất nước:
Phản ứng mất nước.
Trang 9Sản xuất Glutamate
Nung glutamate natri trong chén sứ ở nhiệt độ cao > 350oC:
Ở nhiệt độ cao trên dưới 100oC, axit glutamic trong dung dịch nguyên chất bị mất nước và chuyển thành axit hydroglutamic
Sự mất mát axit glutamic trong dung dịch nguyên chất khi đun nóng là rất nhanh: sau 8 giờ đun sôi axit glutamic bị mất đến 50%
Phản ứng phân huỷ ở nhiệt độ cao.
Trang 11Sản xuất Glutamate
Tác dụng của pH.
pH có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân huỷ axit glutamic Ở pH= 4,5 axit glutamic tổn hao nhiều nhất: sau 1 giờ là 8,75%; sau 5 giờ tăng lên 24,1% Trong khi đó nếu môi trường là trung tính hay các điểm lân cận(pH= 6,5-7) thì sự mất mát giảm được rất nhiều
Trang 12Sản xuất Glutamate
Sự biến đổi của axit glutamic trong quá trình chế biến còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: chịu ảnh hưởng của các axit amin khác, các sản phẩm phân huỷ của đường, các hợp chất có 2 nhóm cacbonyl,…
Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu dẫn đến sự biến đổi axit glutamic là nồng độ, nhiệt độ, pH, sự chiếu sáng các hợp chất hữu cơ, các peroxit và các ion kim loại
Các phản ứng thường xảy ra là: sự khử cacboxyl, sự khử amin, sự oxy hoá, sự mất nước, phản ứng ngưng tụ ở nhóm amin và các phản ứng trùng hợp hình thành nên các hợp chất cao phân tử
Tác dụng của các yếu tố khác
Trang 14Sản xuất Glutamate
1 Lịch sử mì chính
Trở về Nhật Bản ông làm việc tại viện đại học hoàng gia Trong bữa ăn gia đình, vợ ông khi chế biến thức ăn đã cho loại rong biển mà các đầu
bếp Nhật Bản hay dùng Quả nhiên vị của thức ăn trở nên ngọt hơn, có vị thịt hấp dẫn
Tại phòng thí nghiệm của mình, Kikunae Ikeda
đã nghiên cứu và tách được acid glutamic từ rong
biển Laminaria Japonica rồi chuyển thành Natri
glutamate
http://www.suckhoe24h.net/forum/showthread.php?tid=126
(địa chỉ tham khảo thêm)
Trang 15Sản xuất Glutamate
2 Tình hình sản xuất mì chính trên thế giới và
Việt Nam.
Tình hình sản xuất mì chính trên thế giới:
Các nước sản xuất mì chính với sản lượng lớn nhất thế giới: Nhật, Mỹ, Đài loan, Trung Quốc, Indonexia,…
Nước khẩu(%)Xuất hương(%)Tạo nghiệp thực Công
Trang 16Sản xuất Glutamate
Tình hình sản xuất mì chính ở Việt Nam
• Trong năm 1968 và 1970, Lê Văn Nhương và cộng sự đã thu thập được nhiều chủng vi sinh vật có khả năng sinh lizin
và L-AG từ nước và đất vùng Hà Tây và Hà Nội, đây là
nguồn Gen thiên nhiên quý của Việt Nam
• Năm 1972, Lương Đức Phẩm đạt được hiệu suất lên men
30-35g/lit L-AG khi dùng vi khuẩn Brevibacterium Flavum
lên men sacaroza hay rỉ đường ở phạm vi bình lắc
• Năm 1986, Nguyễn Thiện Luân và cộng sự đạt được hiệu suất lên men 37-45g/lit L-AG khi lên men trong môi trường glucoza 12% ở trong bình lắc
Trang 17Sản xuất Glutamate
IV Các phương pháp sản xuất mì chính.
Mì chính dù được sản xuất bằng phương pháp nào cũng thường tuân theo một số tiêu chuẩn
Thành phần NaCl không được quá 0,5%;
Các tạp chất còn lại không chứa Asen, kim loại và hợp chất Canxi
Trang 18Ưu điểm: Phương pháp này có thể sử dụng nguồn
nguyên liệu không phải thực phẩm để sản xuất ra
và tận dụng được các phế liệu của công nghiệp
dầu hoả
Trang 19Sản xuất Glutamate
Phương pháp tổng hợp hoá học.
Nhược điểm: Chỉ thực hiện được ở những nước có công nghiệp dầu hoả phát triển và yêu cầu kỹ thuật cao Mặt khác sản xuất bằng con đường này tạo ra một hỗn hợp không quay cực D,L-acid glutamic, việc tách L-acid glutamic ra lại khó khăn nên làm tăng giá thành sản phẩm Do nhược điểm như vậy nên phương pháp này ít được sử dụng ở các nước
Trang 20Sản xuất Glutamate
Phương pháp này sử dụng các tác nhân xúc tác là các hoá
chất hoặc fecmen để thuỷ phân một nguồn nguyên liệu protit nào đó(khô đậu, khô lạc,…) ra một hỗn hợp aminoaxit từ đấy tách các acid glutamic ra và sản xuất mì chính
Ưu điểm: Dễ khống chế quy trình sản xuất và áp dụng
được vào các cơ sở thủ công, bán cơ giới, cơ giới dễ dàng
Nhược điểm:
Cần sử dụng nguyên liệu giàu protit hiếm và đắt
Cần nhiều hoá chất và các thiết bị chống ăn mòn
Hiệu suất thấp đưa đến giá thành cao
Phương pháp thuỷ phân protit.
Trang 21có cấu tạo gần giống acid amin, từ đấy lợi dụng vi sinh vật tiếp tục tạo ra acid amin.
Phương pháp kết hợp.
Trang 22Sản xuất Glutamate
Phương pháp lên men.
Nguyên liệu → Acid glutamic → Mì chính
Phương pháp này lợi dụng một số vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp ra các acid amin từ các nguồn glucid và đạm vô cơ
Phương pháp này có nhiều triển vọng phát triển ở khắp các nước, nó tạo ra được nhiều loại amino acid như: acid glutamic, lizin, valin, alanin, phenylalanine, triptophan, methionin,…
Trang 23Sản xuất Glutamate
Phương pháp lên men có nguồn gốc
từ Nhật Bản, năm 1956 khi mà Shukuo và Kinoshita sử dụng chủng
Micrococcus glutamicus sản xuất
glutamate từ môi trường có chứa glucoza và ammoniac Sau đó một số loài vi sinh vật cũng được sử dụng như Brevi Bacterium và
Microbacterium.
Phương pháp lên men.
Trang 24Sản xuất Glutamate
Nguyên liệu
Trang 26Sản xuất Glutamate
Tất cả các loài vi sinh vật này đều có một số đặc điểm sau:
Hình dạng tế bào từ hình cầu đến hình que ngắn;
Vi khuẩn Gram(+);
Hô hấp hiếu khí;
Không tạo bào tử;
Không chuyển động được, không có tiên mao;
Biotin là yếu tố cần thiết cho sinh trưởng và phát triển;
Tích tụ một lượng lớn glutamic từ hydrat cacbon
và NH4+ trong môi trường có sục không khí
Chủng vi sinh:
Trang 27Sản xuất Glutamate
Kỹ thuật sản xuất axit glutamic:
Axit glutamic sản xuất bằng phương pháp lên men vi khuẩn, với nguyên liệu là đường, mật rỉ Quá trình này được xúc tác nhờ hệ enzym có sẵn trong vi khuẩn, chuyển hóa qua nhiều giai đoạn trung gian với nhiều phản ứng khác nhau tạo ra nhiều sản phẩm phụ, và cuối cùng là sản phẩm axit glutamic
Trang 28Sản xuất Glutamate
Chu trình crep
Trang 29Sản xuất Glutamate
α - cetoglutarat Chu trình crep
axit glutamic Glutamate natri(mì chính)
Bản chất của quá trình hình thành glutamate
natri từ quá trình lên men
Đi vào Sản sinh
Trang 30Sản xuất Glutamate
Minh hoạ
Trang 31Sản xuất Glutamate
Để sản xuất mì chính từ axit glutamic bằng phương pháp lên men, quy trình công nghệ được triển khai
theo các giai đoạn sau:
Chuẩn bị dịch lên men: Môi trường lên men được
chuẩn bị sẵn từ các nguyên liệu đường hoặc tinh bột được thanh trùng kỹ trước khi cấy vi khuẩn lên men glutamic vào
Giai đoạn lên men:
Dung dịch nhân sinh khối vi khuẩn, dung dịch lên men được chuyển vào các dụng cụ, thiết bị lên men, sau đó cho corynebacterium glutamicum vào, cho lên men trong điều kiện thoáng khí, giữ ở nhiệt độ 32 – 370C trong thời gian 38 – 40 giờ
Trang 32Sản xuất Glutamate
Dây chuyền công nghệ sản xuất mì chính
theo phương pháp lên men
Trang 33Sản xuất Glutamate
Trang 37Tinh sạch acid glutamic:
Kết thúc quá trình lên men, acid glutamic được tạo thành cùng với một số tạp chất khác, do đó cần phải tinh chế các tạp chất này ra khỏi dung dịch chứa acid glutamic
Phương pháp thường dùng là nhựa trao đổi rezin Nhựa trao đổi rezin có hai loại: rezin dương tính (mang tính acid)
và rezin âm tính (mang tính kiềm)
Trang 38Sản xuất Glutamate
Quá trình: Dịch lên men có chứa acid glutamic và tạp
chất cho chảy qua cột nhựa (có chứa rezin)
từ dưới lên với tốc độ 150 – 180 lít/ phút, thời gian chảy qua cột là 150 – 180 phút Song song, người ta cho dòng nước chảy qua cột cùng chiều với dung dịch lên men
để rửa các vi khuẩn bám vào bề mặt rezin Giữ nhiệt độ trong cột trao đổi ion là 60 – 650C Sau khi kết thúc quá trình trao đổi ion, dùng NaOH 4 – 5% để tách acid glutamic ra khỏi cột (tốc độ chảy NaOH là
5 – 6m/ giờ, lưu lượng 100lít/ phút)
Trang 39Sản xuất Glutamate
Người ta có thể sử dụng than hoạt tính để khử màu Acid glutamic được thu bằng cách điều chỉnh pH=3,2 rồi cô đặc dung dịch và giảm nhiệt độ xuống 40 – 150C sẽ thu được tinh thể acid glutamic với lượng 77 – 88% hoặc cao hơn
Quá trình:
Trang 40Sản xuất Glutamate
Mì chính là muối natri của axit glutamic, gọi là glutamat natri Dùng NaOH 40 – 50% để trung hòa dung dịch axit glutamic đến pH = 6,8, sau
đó đem lọc, cô đặc, và kết tinh bằng phương pháp sấy chân không ở nhiệt
độ thấp sẽ thu được tinh thể mì chính màu trắng Độ tinh khiết của mì chính
có thể đạt 99 – 99,6% monoglutamat natri
Sự tạo thành mì chính:
Trang 41Hiệu suất cao, giá thành hạ;
Tạo ra acid glutamic dạng L, có hoạt tính sinh học cao
Trang 42Sản xuất Glutamate
Nguồn tài liệu tham khảo:
1 Công nghệ sản xuất mì chính và các sản phẩm lên men truyền thống Chủ biên: Nguyễn Thị Hiền và cộng
sự