Để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh tổ chức tốt việc ôn tập và tham dự các kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT và THPT chuyên năm học 2011-2012, Sở Giáo dục và Đào tạo thô
Trang 1UBND TỈNH THANH HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 630/ SGD&ĐT-GDTrH Thanh Hoá, ngày 18 tháng 5 năm 2011
V/v thông báo Cấu trúc đề thi tuyển sinh
vào lớp 10 THPT và THPT chuyên
năm học 2011-2012
Kính gửi:
- Phòng GD&ĐT các huyện, thị, thành phố;
- Các trường trung học phổ thông
Thực hiện công văn số 4718/ BGD ĐT-GDTrH ngày 11/ 8/ 2010 về hướng đẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 và công văn số 8773/ BGDĐT-GDTrH ngày 30/ 12/ 2010 về hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT đã triển khai tập huấn cho giáo viên cốt cán các trường THPT, các phòng GD&ĐT về các nội dung liên quan đến biên soạn đề kiểm tra thực hiện từ học kỳ 2 năm học 2010-2011 Để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh
tổ chức tốt việc ôn tập và tham dự các kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT và THPT chuyên năm học 2011-2012, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 các bộ môn: Toán, Tin, Ngữ văn, tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý và Lịch sử (có cấu trúc chi tiết từng môn gửi kèm)
Sở GD&ĐT đề nghị các phòng GD&ĐT, các trường THPT phổ biến cấu trúc
đề thi đến giáo viên và học sinh./.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Như trên;
- Lưu VP, phòng GDTrH
(Đã ký)
Lê Xuân Đồng
Trang 2CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LAM SƠN TỈNH THANH
HÓA NĂM HỌC 2011-2012 MÔN SINH HỌC (Kèm theo TB số 630/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18 tháng 5 năm 2011)
1 C u trúc ấu trúc đề thi: đề thi: thi:
1 Di truyền và biến dị (lớp 9) 7,0 điểm 6 câu Tự luận
2 Sinh vật và môi trường (lớp 9) 3,0 điểm 2 câu Tự luận
2 Nội dung cấu trúc:
1 Di truyền và biến dị (lớp
9)
Chương I Các thí nghiệm của Menđen;
Chương II Nhiễm sắc thể;
Chương III ADN và gen;
Chương IV Biến dị;
Chương V Di truyền học người;
Chương VI Ứng dụng di truyền học
2
Sinh vật và môi trường
(lớp 9)
Chương I Sinh vật và môi trường;
Chương II Hệ sinh thái;
Chương III Con người, dân số và môi trường;
Chương IV Bảo vệ môi trường
4 Tỉ trọng các mức độ nhận thức của câu hỏi trong đề thi:
Các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao
Trang 3
CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LAM SƠN TỈNH THANH
HÓA NĂM HỌC 2011-2012 MÔN LỊCH SỬ (Kèm theo TB số 630/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18 tháng 5 năm 2011)
I Số lượng câu hỏi/ một đề thi: 04 câu (trong đó Lịch sử Việt Nam: 03 câu; Lịch sử thế giới:
01câu)
II Tổng điểm toàn bài: 10 điểm (trong đó Lịch sử Việt Nam: 7.0 điểm; Lịch sử thế giới: 3.0
điểm)
III Nội dung:
A Lịch sử Việt Nam:
Câu 1: (2.0điểm)
Lập bảng niên biểu về các sự kiện chính thuộc nội dung Lịch sử Việt Nam hiện đại thời kì từ
1930 - 2000
Câu 2: (3.0 điểm)
Gồm các nội dung chủ yếu của Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ 1930 – 1954:
- Hoạt động của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với c/m Việt Nam trong thời kì từ 1930-1945
- Hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam đầu năm 1930
- Hội nghị lần thứ VIII của BCH TW Đảng tháng 5/1941 và vai trò của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với thành công của Hội nghị
- Cao trào kháng Nhật cứu nước và nguyên nhân, ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945
- Tình hình nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà sau năm 1945
- Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 7/5/1954
- Hiệp định Giơnevơ về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Đông Dương 21/7/1954
- Mối quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ và Hội nghị Giơne vơ về Đông Dương
Câu 3: (2.0 điểm)
Gồm các nội dung chủ yếu của Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ 1954 – 2000:
- Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơne vơ 1954
- Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam trong những năm 1959-1960
- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960)
- Nội dung Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh và lập lại nền hoà bình ở Việt Nam…
- Điều kiện lịch sử dẫn tới Đảng ta quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975
- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Thành tựu và hạn chế của Công cuộc đổi mới đất nước do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo
B Lịch sử thế giới:
Câu 4: (3.0 điểm)
Gồm các nội dung chủ yếu của Lịch sử thế giới từ 1945- 2000:
- Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ II (1939-1945)
- Hoàn cảnh ra đời và vai trò của tổ chức ASEAN
- Cách mạng Cu Ba 1959
- Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
- Tình hình các nước Mĩ và Nhật Bản từ sau năm 1991 đến nay
- Cuộc “chiến tranh lạnh” và mâu thuẫn Đông- Tây
- Cuộc cách mạng Khoa học- công nghệ và xu thế toàn cầu hoá
Trang 4CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LAM SƠN TỈNH THANH
HÓA NĂM HỌC 2011-2012 MÔN TIẾNG ANH (Kèm theo TB số 630/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18 tháng 5 năm 2011)
I- Hình thức thi: Viết (Trắc nghiệm tự luận)
II- Giới hạn khung chương trình:
Toàn bộ chương trình THCS.
III- Yêu cầu đề thi:
- Mang tính sư phạm: kiến thức cơ bản, mở rộng và nâng cao (Theo chuẩn kiến thức, kỹ năng).
- Mang tính khoa học: Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phân hoá được trình
độ học sinh.
- Mang tính bảo mật.
- Theo yêu cầu về cấp độ tư duy:
Đảm bảo tỉ lệ mức độ Nhận biết, thông hiểu và vận dụng trong các đề thi là: + Đề tiếng Anh (môn chung): 4, 3, 3
+ Đề tiếng Anh (môn chuyên Nga, Pháp): 3, 4, 3
+ Đề tiếng Anh (môn chuyên Anh): 3, 3, 4
IV- Yêu cầu nội dung cụ thể của đề thi:
A- ĐỀ THI TIẾNG ANH (TIẾNG ANH CHUNG) GỒM CÁC NỘI DUNG: 1- Ngữ âm: 5 điểm (trong đó: 3 điểm cho phân loại cách đọc từ, 2 điểm cho xác
định trọng âm)
2- Ngữ pháp: 10 điểm
- Phần Thì: 5 điểm
- Phần thể ( chủ động, bị động): 3 điểm
- Cách (câu điều kiện dạng 1,2) : 2 điểm
3- Từ vựng (word formation): 5 điểm
4- Câu lựa chọn (multiple choice): 10 điểm
Bao gồm các loại từ: Liên từ, Mạo từ, đại từ, giới từ
5- Đọc hiểu: 15 điểm
- Điền từ vào chỗ trống (gap fill): 10 điểm
- Chọn từ, cụm trả lời đúng điền vào chỗ trống (đoạn văn): 5 điểm
6- Viết: 15 điểm
Trang 5- Tìm và chữa lỗi sai trong câu: 5 điểm
- Viết lại câu bằng từ cho gợi ý sao cho nghĩa của câu không thay đổi: 5 điểm
- Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh bằng những từ cho trước (gợi ý): 5 điểm
B- ĐỀ THI TIẾNG ANH (MÔN CHUYÊN NGA, PHÁP) GỒM CÁC NỘI DUNG:
1- Ngữ âm: 5 điểm (trong đó: 3 điểm cho phân loại cách đọc từ, 2 điểm cho xác
định trọng âm của từ)
2- Ngữ pháp: 15 điểm
- Phần Thì: 8 điểm
- Phần thể ( chủ động, bị động): 4 điểm
- Cách (câu điều kiện dạng 1,2) : 3 điểm
3- Từ vựng (word formation): 10 điểm
4- Câu lựa chọn (multiple choice): 10 điểm
Bao gồm các loại từ: Liên từ, Mạo từ, đại từ, giới từ
5- Đọc hiểu: 20 điểm
- Điền từ vào chỗ trống (gap fill): 10 điểm
- Lựa chọn từ, cụm từ đúng điền vào chỗ trống (đoạn văn): 10 điểm
6- Viết: 20 điểm
a- Tìm và chữa lỗi sai trong câu: 5 điểm
b- Viết lại câu bằng từ cho gợi ý sao cho nghĩa của câu không thay đổi: 10
c- Hoàn thành câu bằng những từ gợi ý hoặc sắp xếp thành câu hoàn chỉnh bằng
những từ cho trước: 5 điểm
C- ĐỀ THI TIẾNG ANH (MÔN CHUYÊN ANH) GỒM CÁC NỘI DUNG: 1- Ngữ âm: 5 điểm (trong đó: 3 điểm cho phân loại cách đọc từ, 2 điểm cho xác
định trọng âm)
2- Ngữ pháp: 20 điểm
- Phần Thì: 10 điểm
- Phần thể (chủ động, bị động): 5 điểm
- Cách (câu điều kiện dạng 1,2,3) : 5 điểm
3- Từ vựng (word formation): 10 điểm
4- Câu lựa chọn (multiple choice): 20 điểm
Bao gồm các loại từ: Liên từ, Mạo từ, đại từ, giới từ
5- Đọc hiểu: 25 điểm
- Điền từ vào chỗ trống (gap filling): 10 điểm
- Lựa chọn từ, cụm từ đúng điền vào chỗ trống (đoạn văn): 10 điểm
- Chọn câu trả lời đúng điền vào chỗ trống (đoạn văn): 5 điểm
6- Viết: 20 điểm
- Tìm và chữa lỗi sai trong câu: 5 điểm
Trang 6- Viết lại câu bằng từ cho gợi ý sao cho nghĩa của câu không thay đổi: 10
- Viết theo chủ đề: 5 điểm
V- Tính điểm:
1 Môn tiếng Anh (môn chung)
- Tổng điểm toàn bài: 60 điểm.
- Thang điểm: 20
Tổng số những điểm những câu, từ làm đúng
- Điểm bài thi =
3
- Tổng điểm làm tròn đến 0,25
1 Môn tiếng Anh (chuyên Nga, Pháp)
- Tổng điểm toàn bài: 80 điểm.
- Thang điểm: 20
Tổng số những điểm những câu, từ làm đúng
- Điểm bài thi =
4
- Tổng điểm làm tròn đến 0,25
2 Môn tiếng Anh (chuyên Anh):
- Tổng điểm toàn bài: 100 điểm.
- Thang điểm: 20
Tổng số những điểm những câu, từ làm đúng
- Điểm bài thi =
5
- Tổng điểm làm tròn đến 0,25
Trang 7CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT TỈNH THANH HÓA NĂM HỌC 2011-2012
Môn : Toán
(Kèm theo TB số 630/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18 tháng 5 năm 2011)
I - Biểu thức đại số ( 2 điểm )
- Rút gọn biểu thức
- Toán về giá trị của biểu thức hoặc biến
II – Hàm số, đồ thị và hệ phương trình ( 2 điểm)
- Đường thẳng y = ax + b hoặc parbol y = ax2
- Hệ phương trình
- Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
III – Phương trình bậc hai hoặc phương trình quy về bậc hai( 2 điểm)
- Phương trình bậc hai
- Hệ thức Viét và ứng dụng
- Phương trình quy về bậc hai
IV – Hình học:( 3 điểm)
- Tứ giác nội tiếp
- Hệ thức trong tam giác
- Đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau
- Ba điểm thẳng hàng
- Độ dài đoạn thẳng
- Số đo góc
- Diện tích, thể tích
- Quan hệ giữa đường thẳng
- Cực trị hình học
V - Các bài toán khác ( 1điểm)
- Bất đẳng thức
- Cực trị
- Phương trình, hệ phương trình không mẫu mực
- Phương trình nghiệm nguyên…
Trang 8CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LAM SƠN TỈNH THANH
HÓA NĂM HỌC 2011-2012 MÔN Ngữ văn- (Văn chung) (Kèm theo TB số 630/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18 tháng 5 năm 2011)
CÂU I (2,0 điểm): TIẾNG VIỆT
- Các phương châm hội thoại
- Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
- Sự phát triển của từ vựng
- Khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Nghĩa tường minh và hàm ý
CÂU II (2,0 điểm): NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn khoảng 200 từ (khoảng 30 dòng tờ giấy thi)
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
CÂU III (6,0 điểm): NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học (văn học Việt Nam và văn học nước ngoài) để viết bài nghị luận văn học
A VĂN HỌC VIỆT NAM (5,0 điểm)
- Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ.
- Truyện Kiều - Nguyễn Du; các đoạn trích trong chương trình Ngữ văn 9
- Đồng chí - Chính Hữu
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật
- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận
- Bếp lửa - Bằng Việt
- Ánh trăng - Nguyễn Duy
- Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải
- Viếng lăng Bác - Viễn Phương
- Sang thu - Hữu Thỉnh
- Nói với con - Y Phương
- Làng - Kim Lân
- Lặng lẽ Sapa - Nguyễn Thành Long
- Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng
- Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê
B VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI (1,0 điểm)
Viết một đoạn văn khoảng 10 - 15 dòng phân tích một chi tiết, một hình ảnh nghệ thuật trong các tác phẩm sau:
- Cố hương - Lỗ Tấn
- Mây và sóng - Ta-go
- Bố của Xi-mông - Mô-pát-xăng
Trang 9CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LAM SƠN TỈNH THANH HÓA NĂM HỌC 2011-2012
MÔN Ngữ văn- (Văn chuyên)
(Kèm theo TB số 630/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18 tháng 5 năm 2011)
CÂU I (2,0 điểm): TIẾNG VIỆT
- Các phương châm hội thoại
- Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
- Sự phát triển của từ vựng
- Khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Nghĩa tường minh và hàm ý
- Liên kết câu và liên kết đoạn văn
CÂU II (2,0 điểm): NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn khoảng 200 từ (khoảng 30 dòng tờ giấy thi)
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
CÂU III (6,0 điểm): NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học (văn học Việt Nam và văn học nước ngoài) để viết bài nghị luận văn học
A VĂN HỌC VIỆT NAM (5,0 điểm)
- Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ.
- Truyện Kiều - Nguyễn Du; các đoạn trích trong chương trình Ngữ văn 9
- Đồng chí - Chính Hữu
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật
- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận
- Bếp lửa - Bằng Việt
- Ánh trăng - Nguyễn Duy
- Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải
- Viếng lăng Bác - Viễn Phương
- Sang thu - Hữu Thỉnh
- Nói với con - Y Phương
- Làng - Kim Lân
- Lặng lẽ Sapa - Nguyễn Thành Long
- Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng
- Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê
- Một số bài văn bản nhật dụng và tác phẩm đọc thêm chương trình lớp 9
B VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI (1,0 điểm)
Viết một đoạn văn khoảng 10 - 15 dòng phân tích một chi tiết, một hình ảnh nghệ thuật trong các tác phẩm sau:
- Cố hương - Lỗ Tấn
- Mây và sóng - Ta-go
- Bố của Xi-mông - Mô-pát-xăng
Trang 10CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LAM SƠN TỈNH THANH HÓA NĂM HỌC 2011-2012
MÔN VẬT LÝ (Kèm theo TB số 630/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18 tháng 5 năm 2011)
Nội dung thi là chương trình vật lý THCS, tập trung nhiều hơn ở lớp 9 và theo cấu trúc như sau:
Phần Cơ học- Âm học: 1,5 điểm
Phần Nhiệt học: 1,0 điểm
Phần Điện học: 3,0 điểm
Phần Điện từ học: 1,5 điểm
Phần Quang học: 2,5 điểm
Phần Bảo toàn và chuyển hoá năng lượng: 0,5 điểm (có thể là câu hỏi độc lập hoặc ghép chung với các câu của chương khác)
CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT TỈNH THANH HÓA NĂM HỌC 2011-2012
MÔN VẬT LÝ
(Kèm theo TB số 630/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18 tháng 5 năm 2011)
Nội dung thi chủ yếu là chương trình vật lí lớp 9 THCS theo cấu trúc và cấp độ nhận thức (Bloom) như sau:
Chương I Điện học: (3,0 điểm)
Chia ra: Cấp độ 1,2 (1 điểm) ; Cấp độ 3,4 (2 điểm)
Chương II Điện từ học: 2 câu (3,0 điểm)
Chia ra: Cấp độ 1,2 (1,5 điểm) ; Cấp độ 3,4 (1,5 điểm)
Chương III Quang học: 2 câu (3,0 điểm)
Chia ra: Cấp độ 1,2 (1,5 điểm) ; Cấp độ 3,4 (1,5 điểm)
Chương IV Bảo toàn và chuyển hoá năng lượng 1,0 điểm: có thể là câu hỏi
độc lập hoặc ghép chung với các câu hỏi của chương khác.
Trang 11CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LAM SƠN TỈNH THANH
HÓA NĂM HỌC 2011-2012 MÔN HÓA HỌC (Kèm theo TB số 630/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18 tháng 5 năm 2011)
I Lý thuy t:ết:
Câu 1:
Hóa đại cương, vô cơ:
3,0 điểm
- Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học
- Tính chất, phân loại: oxit, axit, bazơ, muối;
- Các oxit, axit, bazơ, muối quan trọng, Phân bón hoá học
- Mối liên hệ của các hợp chất vô cơ
1,0 điểm
- Tính chất của kim loại, dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt và hợp kim nhôm, sắt
- Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không
bị ăn mòn
1,0 điểm
- Tính chất hoá học của phi kim
- Hiđro, oxi
- Clo, hợp chất của clo
- Cacbon, hợp chất của cacbon
- Silic, công nghiệp silicat
1,0 điểm
Câu 2:
Hóa đại cương, hữu cơ:
3,0 điểm
- Hiđrocacbon-Nhiên liệu
- Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
- Dầu mỏ và khí thiên nhiên, nhiên liệu
1,0 điểm
- Metan, etilen, axetilen, benzen
- Rượu etylic, axit axit axetic,
- Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic
- Chất béo
1,0 điểm
- Glucozơ, saccarơ, tinh bột và xenlulozơ
- Protein
II Bài tập:
Câu 3: Bài tập hóa vô cơ (2,0 điểm)
Bài tập tổng hợp nội dung các kiến thức hoá vô cơ thuộc chương trình hóa học phổ thông THCS
Câu 4: Bài tập hóa hữu cơ (2,0 điểm)
Bài tập tổng hợp nội dung các kiến thức hoá hữu cơ thuộc chương trình hóa học phổ thông THCS