1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh

94 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[19] Đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, nó tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống con người; Th

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan Luận văn này do chính tôi thực hiện Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn của tôi hoàn toàn trung thực và chưa hề công

bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày … tháng 10 năm 2014

TÁC GIẢ

Vũ Văn Bình

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều đơn vị và cá nhân Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp

đỡ quý báu đó

Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo

hướng dẫn PGS.TS Lê Sỹ Trung đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá

trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Khoa Quản lý Tài nguyên và Phòng Quản

lý đào tạo sau Đại học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các đồng chí lãnh đạo UBND thành phố Hạ Long, các đồng chí lãnh đạo và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long, các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp tôi hoàn thành đề tài này

Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này của tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày … tháng 10 năm 2014

TÁC GIẢ

Vũ Văn Bình

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 6

iv

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp đất đai thành phố Hạ Long 35

Bảng 3.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu dân số ở các phường giai đoạn 2009 - 2013 38

Bảng 3.3: Hiện trạng các loại hình sử dụng đất 45

Bảng 3.4: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 48

Bảng 3.5: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất cho 01 ha 50

Bảng 3.6: So sánh mức đầu tư phân bón của nông hộ với tiêu chuẩn phân cân đối và hợp lý 54

Bảng 3.7: So sánh lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng 55

Bảng 3.8: Đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 58

Trang 7

v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu đất đai thành phố hạ Long 36

Biểu đồ 3.2: Các loại hình sử dụng đất 46

Biểu đồ 3.3: GTSX của các loại hình sử dụng đất 49

Biểu đồ 3.4: TNHH của các loại hình sử dụng đất 50

Biểu đồ 3.5: LĐ/Ha của các loại hình sử dụng đất 51

Biểu đồ 3.6: Giá trị lao động của các loại hình sử dụng đất 52

Trang 8

vi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

MỤC LỤC vi

1

1

2

2

4 Yêu cầu của đề tài 2

5 Ý Nghĩa của đề tài 3

CHƯƠNG I: 4

g nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp 4

1.1.1 Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam 5

1.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 6

1.3 Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng đất 8

1.3.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất 8

1.3.1.1 Hiệu quả kinh tế 9

1.3.1.2 Hiệu quả xã hội 12

1.3.1.3 Hiệu quả môi trường 12

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 13

1.4.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên 13

1.4.2 Nhóm các yếu tố kinh tế, tổ chức 13

1.4.3 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội 14

Trang 9

vii

1.4.4 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác 16

1.4.5 Nhóm nhân tố về vốn 16

1.5 Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên Thế giới và Việt Nam 17

1.5.1 Những nghiên cứu trên thế giới 17

1.5.2 Những nghiên cứu trong nước 21

CHƯƠNG II: N 24

24

2.2 Phạm vi và giới hạn đề tài 24

24

24

24

2.3.2.1 Hiệu quả kinh tế 25

2.3.2.2 Hiệu quả xã hội 25

2.3.2.3 Hiệu quả môi trường 25

25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 25

2.4.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân(PRA) 26

26

2.4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 26

2.4.3.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 28

2.4.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường 29

2.4.4 Các phương pháp khác 29

Trang 10

viii

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.1.1 Vị trí địa lý 30

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 31

3.1.1.3 Khí hậu 31

3.1.2 Các nguồn tài nguyên 32

3.1.2.1 Tài nguyên đất 32

3.1.2.2 Tài nguyên nước 33

3.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản 34

3.1.3 Thực trạng quả 35

3.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 36

3.1.4.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 36

3.1.4.2 Xã hội 37

3.1.5.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 43

3.1.5.1 Những lợi thế 43

3.1.5.2 Những hạn chế và thách thức 43

3.1.5.3 Áp lực đối với đất đai 44

3.2 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng các loại đất nông nghiệp 44

3.2.1 Các loại hình sử dụng đất 44

3.2.2 Hiệu quả các loại hình sử dụng đất 47

3.3 Đề xuất một số giải pháp trong quản lý sử dụng đất 56

3.3.1 Quan điểm sử dụng đất 56

3.3.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 57

3.3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm theo hướng phát triển bền vững 59

3.3.3.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 59

3.3.3.2 Giải pháp áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất 59

Trang 11

ix

3.3.3.3 Giải pháp về thị trường 60

3.3.3.4 Giải pháp về vốn đầu tư 61

3.3.3.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 61

3.3.3.6 Giải pháp về bảo vệ môi trường 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 12

1

Đất là vật thể tự nhiên hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố:

đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và con người Tất cả các loại đất trên Trái Đất được hình thành sau một quá trình thay đổi lâu đời trong thiên nhiên Chất lượng của đất phụ thuộc vào đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật sống trên mặt đất và trong lòng đất

Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất đai ngày càng gắn kết chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con người, con người dựa vào đó để tạo ra sản phẩm nuôi sống mình

Trong nông nghiệp đất có vị trí hết sức quan trọng, đất không chỉ là chỗ đứng, chỗ tựa của lao động như các ngành khác mà còn cung cấp nước, thức

ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của cây trồng tạo thức ăn cho chăn nuôi phát triển Với ý nghĩa đó trong nông nghiệp đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt, là cơ sở tự nhiên sinh ra mọi của cải vật chất cho xã hội

nông, nên càng thấy được tầm quan trọng của đất đai Vì vậy, việc tổ chức sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững

Cùng với tiến trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, diện tích đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần do chuyển sang các mục đích

sử dụng khác, trong khi dân số ngày càng tăng Vì thế để đáp ứng được yêu cầu về lương thực thực phẩm trong nước, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu cần phải có nền nông nghiệp vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa sử dụng đất bền vững

Trang 13

2

Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 271,95 km², với chiều dài bờ biển dài gần 50 km Phía đông Hạ Long giáp thành phố Cẩm Phả, tây giáp thị xã Quảng Yên, bắc giáp huyện Hoành Bồ, nam là vịnh Hạ Long Thành phố nằm dọc theo bờ Vịnh Hạ Long với chiều dài 50 km, cách Hà Nội 165 km về phía Tây Bắc, Hải Phòng 60 km về phía Tây, cửa khẩu Móng Cái 184 km về phía Đông, phía nam thông ra Biển Đông

,

X

, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

4 Yêu cầu của đề tài

- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác đảm bảo độ tin cậy, phản ánh đúng thực trạng sử dụng

Trang 14

3

đất trên địa bàn nghiên cứu.Việc phân tích xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có định tính và định lượng với phương pháp nghiên cứu phù hợp

- Các giải pháp đề xuất phải xuất phát từ kết quả nghiên cứu

5 Ý Nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu, thông tin quan trọng giúp lãnh đạo địa phương tham khảo, để hoạch định chính sách và

, bền vững

Trang 15

4

CHƯƠNG I VẤN ĐỀ

1.1.1 Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp [19]

Đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, nó tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống con người;

Theo Điều 13 Luật Đất đai Việt Nam năm 2003, đất đai được chia thành 3 nhóm lớn là: nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa

sử dụng;

Trong nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm hay đất canh tác, đất trồng cây lâu năm), đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [33]

Theo báo cáo của World Bank, cho đến cuối thế kỷ XX vẫn còn 1/10 dân số thế giới thiếu ăn và bị nạn đói đe dọa , hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 – 200 triệu tấn, trong khi đó vẫn có từ 6 – 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn [35]

Theo tài liệu của FAO, năm 1980 diện tích trồng trọt trên toàn thế giới còn khoảng gần 15 tỷ ha, chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên trái đất, trong đó có khoảng 973 triệu ha là đất vùng đồi núi Trong 1.200 triệu ha đất

bị thoái hóa có tới 544 triệu ha đất canh tác mất khả năng sản xuất do sử dụng đất không hợp lý [8]

Từ thế kỷ XVIII và nhất là thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và khoa học kỹ thuật đã đem lại thành tựu kỳ diệu là thay đổi hẳn bộ mặt trái đất

Trang 16

5

và cuộc sống con người Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không

có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường và thoái hoá đất Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tàn phá ở châu Mỹ La tinh và châu Á[12]

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới năm 2013 dân số thế giới vào khoảng hơn 7 tỷ người thì lượng lương thực còn có thể đáp ứng được, tuy nhiên không đồng đều giữa các vùng[32] Vì vậy, trong thời gian tới nông nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép của nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng của con người Hiện nay, trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khai thác được 1,5 tỷ ha, còn lại đa phần là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Quy mô đất nông nghiệp được phân bố như sau: Châu Mỹ 35 %, Châu Á 26 %, Châu Âu 13 %, Châu Phi 20 %, Châu Đại Dương 6 % Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người toàn thế giới là 12.000 m2 (Mỹ 2000 m2, Bungari 7000 m2, Nhật Bản 650 m2) Theo báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực Đông Nam Á bình quân diện tích đất trên đầu người của một số nước như sau: Indonesia 0,12 ha, Malaysia 0,27 ha, Philippin 0,13 ha, Thailand 0,42 ha, Việt Nam 0,1 ha[32]

1.1.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt công bố diện tích đất đai theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2013 tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.093.857 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chỉ có 26.100.106 ha, chiếm 79% tổng diện tích tự nhiên; Theo kết quả cuộc tổng điều tra dân số tháng 11 năm 2013, nước ta có 90 triệu người, là nước đông dân thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 13 trên thế giới So sánh với 10 nước khu vực Đông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam xếp thứ 2, bình quân diện tích đất tự nhiên trên đầu người của Việt Nam đứng vị trí thứ 9 trong khu vực[27]

Trang 17

6

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho

xã hội về nông lâm sản đang trở thành một trong những mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng đất

1.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về các sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng Mặt khác, đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác Vì vậy, mục tiêu sử dụng đất nông lâm nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất nông lâm nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đất đai Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”, mặt khác phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể làm cơ sở thực hiện, sử dụng có hiệu đất đai [19]

Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở thành cơ sở cần thiết cho sự sống hiện tại cũng như cho tương lai phát triển của con người Trước đây, khi dân số còn ít, việc khai thác đất đai để đáp ứng nhu cầu của con người là quá dễ dàng, con người chưa làm ảnh hưởng lớn đến tài nguyên đất Nhưng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người về các sản phẩm được lấy từ đất ngày càng tăng Một vài thập kỷ trở lại đây, do sức ép từ sự gia tăng dân số, nhu cầu của quá trình đô thị hoá và phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, nhất là đất nông lâm nghiệp Vì vậy, sử dụng đất nông lâm nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực,

Trang 18

7

thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu

Sử dụng đất trong sản xuất nông lâm nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai [13]

Theo Fetry cho rằng sự phát triển bền vững trong nông nghiệp(theo

nghĩa rộng gồm Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp và nuôi trồng Thủy sản)

chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động vật, thực vật không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội Sử dụng đất nông nghiệp bền vững dựa trên các quan điểm:

- Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất

- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất

- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước

- Có hiệu quả lâu bền

- Được xã hội chấp nhận[20]

Nếu sử dụng đất đai đảm bảo các nguyên tắc trên thì đất đai được bảo

vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững

Ở Việt Nam đã hình thành nền văn minh lúa nước hàng ngàn năm nay,

có thể coi là một mô hình trồng trọt bền vững ở vùng đồng bằng, thích hợp với điều kiện tự nhiên ở nước ta Trong những năm gần đây nhiều mô hình vườn – ao – chuồng (VAC), mô hình nông – lâm kết hợp trên đất đồi thực chất là những kinh nghiện truyền thống được đúc rút từ quá trình đấu tranh lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt của con người để tồn tại và phát triển[14]

Trang 19

8

1.3 Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng đất

1.3.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại [22]

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian [28]

Hiện nay, đối với nền kinh tế nông nghiệp của chúng ta còn phổ biến là sản xuất nhỏ, phân tán, mục đích của sản xuất đa số còn mang tính tự cung tự cấp, nên chưa thể áp dụng được cho diện rộng Mặt khác, nếu chỉ đánh giá về lợi nhuận mà không chú ý đánh giá về hiệu quả môi trường, về hiệu quả xã hội thì không đánh giá được hiệu quả đó sẽ được bền vững hay không? Vì vậy, việc xác định một cách đúng và đầy đủ khái niệm về hiệu quả phải đứng trên quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và luận điểm của lý thuyết hệ thống Bản chất của hiệu quả chính là sự biểu hiện của trình độ tiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng các nguồn lực, khi đó ta có thể coi hiệu quả được xác định trong mối quan hệ so sánh tối ưu giữa kết quả thu được và lượng chi phí đã bỏ

ra trong các điều kiện giới hạn về nguồn lực[12]

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà

Trang 20

9

khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp [31]

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một trong những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hiện nay

Ngày nay, mọi hoạt động sản xuất của con người đều hướng đến mục tiêu là kinh tế Tuy nhiên, để sản xuất đạt được hiệu quả thì nhất thiết không chỉ đạt mục tiêu về kinh tế mà đồng thời phải tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống xã hội và môi trường của con người Những kết quả đó có thể là:

- Cải thiện điều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập;

- Cải tạo xã hội, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân;

- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong

1.3.1.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của các hoạt động sản xuất Mục tiêu của sản xuất là đáp ứng mức sống ngày càng tăng về mặt vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất

xã hội ngày càng trở nên khan hiếm Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau đến nay đã có rất nhiều các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế sử dụng đất:

Trang 21

10

Theo Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian, lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas “Hiệu quả là không lãng phí” Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội[7]

Theo Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian, lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Trên cơ sở thực hiện vấn đề tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hoá và lao động sống) giữa các ngành Theo quan điểm của Mác đó là quy luật “tiết kiệm”, là “tăng năng suất lao động xã hội” hay đó là tăng hiệu quả Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất lao động, vượt qua nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội” [7]

Theo các nhà khoa học kinh tế Samuelson – Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả phải xét đến chi phí cơ hội, “hiệu quả sản xuất phải diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả phải nằm trên đường giới hạn và sản lượng tiềm năng sản xuất của nó” [14]

Theo các nhà kinh tế XHCN, đại diện là Liên Xô cũ đã dựa vào lý luận chung của Các Mác để phát triển CNXH Ở đây, hiệu quả kinh tế cao được biểu hiện bằng sự đáp ứng được yêu cầu quy luật kinh tế cơ bản của CNXH

và hiệu quả kinh tế cao được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân cao Do vậy quan điểm này mới chỉ để cập đến nhu cầu tiêu dùng, quỹ tiêu dùng là mục đích cuối cùng cần đạt được của nền

Trang 22

Như vậy, trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:

- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;

- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống;

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó [2]

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh

tế sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối

Trang 23

12

lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội"

1.3.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất Hiệu quả xã hội phản ánh những khía cạnh và mối quan hệ xã hội giữa con người với con người như vấn đề công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội[29]

Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp Thu hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân Đảm bảo

an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp đang được nhiều nhà khoa học đặc biệt quan tâm [18]

Theo Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:

- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân

- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân

- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu[11]

1.3.1.3 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài[16]

Trang 24

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng trong mối tương tác với các đối tượng sinh học có lợi và có hại khác nhằm đảm bảo tính đa dạng mà vẫn đạt được yêu cầu đặt ra [6]

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí năng lượng đầu vào

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.4.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình, ) có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông lâm nghiệp Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng [28]

Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ

1.4.2 Nhóm các yếu tố kinh tế, tổ chức

Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy

Trang 25

14

hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá Đó là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá [15]

Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp

Vì vậy, cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá

Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: tổ chức dịch vụ đầu vào và đầu ra [15]

Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm

1.4.3 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như: đất, lao động, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá để sản xuất Theo Nguyễn Duy Tính (1995), ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung ứng đầu vào và tiêu thụ đầu

Trang 26

15

ra[3] Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo,

mở rộng các dịch vụ tư vấn Đồng thời, quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì? bán ở đâu? mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam đa dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng, giá rẻ và đang được lưu thông trên thị trường là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả

Hệ thống chính sách về đất đai, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn đến sản xuất hàng hoá của nông dân Chính sách đất đai của nước ta đã được thể hiện trong Hiến pháp, Luật Đất đai năm 1993, 1998 sửa đổi 2003, hệ thống các văn bản dưới luật có liên quan đến khai thác và sử dụng đất đai được quy định một cách thích hợp cho những đối tượng, những vùng khác nhau [19];

Luật đất đai đã thể chế hoá và nới rộng quyền của người sử dụng đất Đây là một chính sách khuyến khích người nông dân đầu tư vào sản xuất dài hạn, thay đổi cơ cấu cây trồng nhằm phát triển sản xuất hàng hoá một cách có hiệu quả Mặc dù đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhưng pháp luật công nhận quyền sử dụng lâu dài đối với đất Người sử dụng đất không chỉ được quyền

sử dụng lâu dài mà còn được quyền thừa kế những đầu tư trên đất[22] Điều

đó đã trở thành động lực quan trọng trong phát triển nông nghiệp Nó làm cho người nông dân yên tâm đầu tư trên đất, sử dụng đất nông nghiệp một cách chủ động và hiệu quả, phát huy được lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền.Thực tế cho thấy, chính sách về đất đai thông thoáng sẽ là cơ sở để hình thành các phương thức sản xuất mới như thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu

Trang 27

16

quả sử dụng đất canh tác, đặc biệt là sử dụng để sản xuất cây trồng có giá trị hàng hoá cao Các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp cũng là cơ

sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ

và hợp lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.4.4 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những vấn

đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ

là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất[23] Cho đến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế[26] Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.4.5 Nhóm nhân tố về vốn

Vốn là vấn đề cần thiết và quan trọng đối với hộ nông dân nhằm đầu tư cho sản xuất, thâm canh tăng năng suất nông lâm nghiệp Nếu thiếu vốn hiệu quả kinh tế sử dụng đất sẽ không được cải thiện Vì vậy, vốn là nhân tố hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất [26]

Trang 28

17

1.5 Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên Thế giới và Việt Nam

1.5.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đề ra nhiều phương pháp đánh giá để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá Nhưng tuỳ thuộc vào điều kiện, trình độ và phương thức sử dụng đất ở mỗi nước mà có sự đánh giá khác nhau Hàng năm, các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới đều nghiên cứu và đưa ra được một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra được một số loại hình sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất canh tác Tạp chí " Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng

đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất, điển hình là của Nhật Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ

đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế- xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm

Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng đất là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý sử dụng đất đai ổn định, chế độ sở hữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm

và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất đã thúc đẩy kinh tế xã hội nông thôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [24]

Trang 29

18

Các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối với các vùng nhiệt đới

có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển

từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn Nghiên cứu bố trí luân canh các cây trồng hợp lý hơn bằng cách đưa các giống cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm/1đơn vị diện tích đất canh tác trong một năm Ở Châu Á có nhiều nước cũng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác luân phiên cây lúa với cây trồng cạn đã thu được hiệu quả cao hơn

Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước đã gắn phương thức sử dụng đất truyền thống với phương thức hiện đại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp Các nước Châu Á trong quá trình sử dụng đất canh tác đã rất chú trọng đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Nhưng

để đạt được hiệu quả thì một phần phải nhờ vào công nghiệp chế biến, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh- môi trường

Những hạn chế của cuộc cách mạng xanh và công nghiệp hóa nông nghiệp đã dẫn đến việc nhiều nước quay trở lại với nền nông nghiệp hữu cơ, làm cho nông nghiệp hữu cơ càng được nâng cao vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trên thị trường thế giới Ðặc điểm quan trọng nhất của nông nghiệp hữu cơ là không sử dụng các chất hóa học tổng hợp như phân bón, thuốc trừ sâu và sử dụng hợp lý tài nguyên tự nhiên như đất, nước và tăng cường sử dụng các vật liệu hữu cơ Mặc dù, nông nghiệp hữu cơ có khuynh hướng sử dụng các biện pháp kỹ thuật rất kinh tế như làm đất tối thiểu Sử dụng có hiệu quả đầu tư hữu cơ và làm giảm giá thành sản phẩm, tăng chất lượng nông sản [34]

Xu hướng nông nghiệp hữu cơ đã lan rộng khắp thế giới và hiện nay bao gồm nhiều nhóm phụ [thí dụ như: nông nghiệp sinh học (biological

Trang 30

19

agriculture), nông nghiệp sinh môi (ecological agriculture), hệ thống nông nghiệp thiên nhiên (nature farming), thuyết động lực sinh học (biodynamics )] Theo các xu hướng này, việc sản xuất phải tuân thủ những hướng dẫn của nền sản xuất hữu cơ (EISA 2001, EU 2000, EUREPGAP 2001, IFOAM 1996 ) Nền nông nghiệp hữu cơ cung cấp một lọat giải pháp để làm giảm nhẹ ảnh hưởng tai hại trực tiếp cũng như tích lũy tồn lưu lâu dài do sử dụng không đúng hoặc quá liều các hóa chất nông [nghiệp làm ảnh hưởng xấu đến chất

lượng nông sản và môi trường [34]

Giá các sản phẩm lương thực thực phẩm hữu cơ thường cao hơn từ 10% đến 40% so với sản phẩm cùng loại được sản xuất theo phương pháp thông thường Năng suất của các trang trại hữu cơ bình quân thấp hơn từ 10-15% so với năng suất của các trang trại thông thường Tuy nhiên, năng suất giảm được bù lại bởi giảm chi phí vật tư đầu vào (phân bón, thuốc trừ sâu) và tăng lợi nhuận Các công trình nghiên cứu và quan sát lặp lại đã nhận thấy rằng các trang trại hữu cơ chịu đựng được các điều kiện thời tiết khắc nghiệt tốt hơn các trang trại thông thường, và thường sinh lợi cao hơn 70-90% so với các trang trại thông thường trong thời kỳ hạn hán

Các phương pháp sản xuất hữu cơ thường đòi hỏi nhiều lao động hơn, tạo công ăn việc làm cho khu vực nông thôn

Ngoài việc loại bỏ sử dụng hoá chất nông nghiệp tổng hợp, những phương pháp này bao gồm bảo vệ đất (khỏi bị xói mòn, suy kiệt chất dinh dưỡng và huỷ hoại cấu trúc đất), đẩy mạnh đa dạng sinh học (ví dụ: trồng nhiều loại cây khác nhau thay vì một loại cây hoặc trồng hàng rào bờ giậu quanh các thửa ruộng), và làm bãi cỏ cho chăn nuôi gia súc và gia cầm Trong khuôn khổ đó, nông dân phát triển các hệ thống sản xuất hữu cơ của riêng mình, được xác định bởi các yếu tố như khí hậu, điều kiện tiêu thụ và các điều luật nông nghiệp ở nước sở tại [11]

Một số khảo sát và công trình nghiên cứu đã cố gắng xem xét thẩm tra

Trang 31

20

và so sánh các hệ thống canh tác thông thường và theo phương pháp hữu cơ Kết quả của những khảo sát này đều thống nhất rằng canh tác theo phương pháp hữu cơ ít gây thiệt hại hơn tới môi trường bởi những lý do sau:

- Các trang trại hữu cơ không sử dụng hoặc không thải vào môi trường các loại thuốc trừ sâu tổng hợp mà một số trong các loại thuốc này có thể gây hại đối với đất, nước và các sinh vật hoang dã trên cạn và dưới nước

- Các trang trại hữu cơ hơn hẳn các trang trại thông thường về mặt giúp giữ vững được các hệ sinh thái khác nhau, nghĩa là các tập đoàn thực vật và côn trùng và cả động vật

- Khi tính toán hoặc theo một đơn vị diện tích hoặc theo một đơn vị năng suất thì các trang trại hữu cơ sử dụng ít năng lượng hơn và sản ra ít chất thải hơn, thí dụ các chất thải của vật liệu bao bì đóng gói hoá chất nông nghiệp

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của phơi nhiễm thuốc trừ sâu tới sức khoẻ của nông dân Ngay cả khi thuốc trừ sâu được sử dụng đúng cách thì thuốc trừ sâu vẫn có trong không khí và dính vào thân thể nông dân Theo các công trình nghiên cứu, các loại thuốc trừ sâu cơ-photpho gây ra các vấn đề nghiêm trọng đối với sức khoẻ như đau bụng, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, và gây ra các vấn đề ở da và mắt Ngoài ra, phơi nhiễm thuốc trừ sâu còn gây ra những vấn đề nghiêm trọng hơn đối với sức khoẻ như các vấn đề về hô hấp, rối loạn trí nhớ, các bệnh ngoài da, ung thư, suy nhược, thiểu năng trí tuệ, sẩy thai, và khuyết tật ở trẻ so sinh Như vậy, phương pháp canh tác hữu cơ góp phần bảo vệ sức khoẻ của nông dân và cư dân nông thôn

Nông nghiệp hữu cơ đang phát triển nhanh chóng, và hiện tại theo số liệu thống kê đã có ở 138 nước trên thế giới Tỉ trọng của diện tích đất và trang trại canh tác theo phương pháp hữu cơ trong tổng diện tích đất và trang trại nông nghiệp tiếp tục gia tăng ở nhiều nước Theo khảo sát mới nhất về canh tác theo phương pháp hữu cơ trên phạm vi toàn cầu, hiện có 30,4 triệu ha được canh tác

Trang 32

1.5.2 Những nghiên cứu trong nước

Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu về sử dụng đất, vì đây là một vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các nhà khoa học đã chú trọng đến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trồng mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn để đưa vào sản xuất

Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu về sử dụng đất, vì đây là một vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các nhà khoa học đã chú trọng đến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trồng mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn để đưa vào sản xuất Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần đáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các công trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995) [13]; phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng Sông Hồng; Lê Hồng Sơn (1995) [24] với nghiên cứu

"ứng dụng kết quả đánh giá đất vào đa dạng hoá cây trồng đồng bằng Sông Hồng" hay hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa Sông Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Dương của tác giả Vũ Thị Bình (1993) [1]; Đánh giá kinh tế đất lúa vùng đồng băng Sông Hồng, Quyền Đình Hà, (1993) [22], Ngô Đức Cát (2000), Kinh tế tài nguyên đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội [3];

Ở nước ta, khi trình độ sản xuất nông nghiệp còn thấp, phần lớn diện tích đất nông nghiệp đều tập trung vào sản xuất lương thực, thực phẩm Song song

Trang 33

22

với việc nâng cao mức sống, đòi hỏi phát triển các cây thức ăn cao cấp hơn như cây họ đậu (đậu, đỗ ), cây có dầu (lạc, vừng ), rau củ và các loại cây ăn quả có giá trị phát triển sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, có tác dụng bảo vệ, cải tạo môi trường đất Bên cạnh việc nghiên cứu đưa ra các giống cây trồng mới vào sản xuất thì các nhà khoa học còn tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa vào việc nghiên cứu đưa ra các công thức luân canh mới bằng các phương pháp đánh giá hiệu quả của từng giống cây trồng, từng công thức luân canh Từ đó các công thức luân canh mới tiến bộ hơn được cải tiến

để khai thác ngày một tốt hơn tiềm năng đất đai

Từ đầu thập kỷ 90, chương trình quy hoạch tổng thể được tiến hành nghiên cứu đề xuất dự án phát triển đa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp vùng đồng bằng Sông Hồng của GS.VS Đào Thế Tuấn (1992) cũng đề cập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong điều kiện Việt Nam Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ thống cây trồng vùng đồng bằng Sông Hồng do GS.VS Đào Thế Tuấn (1998) chủ trì và hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Cửu Long do GS.VS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng đưa ra một kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Các đề tài nghiên cứu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì

đã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng miền núi, vùng trung du và vùng đồng bằng nhằm đánh giá hiệu quả cây trồng trên từng vùng đất đó Từ đó định hướng cho việc khai thác tiềm năng đất đai của từng vùng sao cho phù hợp với quy hoạch chung của nền nông nghiệp cả nước, phát huy tối đa lợi thế so sánh của từng vùng

Trang 34

23

Vấn đề luân canh tăng vụ, trồng gối, trồng xen nhằm sử dụng nguồn lợi đất đai, khí hậu để bố trí hệ thống cây trồng thích hợp cũng được nhiều nhà nghiên cứu đề cập như Ngô Thế Dân [5]

Trong những năm gần đây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng Đồng bằng Sông Hồng (1994) [9]; quy hoạch sử dụng đất vùng Đồng bằng Sông Hồng của Phùng Văn Phúc (1996) [17]; phân bón cho lúa ngắn ngày trên đất phù sa Sông Hồng (Nguyễn Như Hà, 2000) [9]; đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng Đồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng (1997) [6] cho thấy đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3- 4 vụ trong một năm đạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở các vùng sinh thái ven đô, vùng có điều kiện tưới tiêu chủ động đã có những điển hình về sử dụng đất đai đạt hiệu quả kinh tế cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao đã được bố trí trong các phương thức luân canh như cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp

Tóm lại: Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý sử

dụng đất đã và đang rất được quan tâm trong nhiều lĩnh vực như: Quy hoạch

sử dụng đất; phân vùng sinh thái; lựa chọn cây trồng cho những điều kiện đất đai, lập địa khác nhau; hiệu quả các loại hình kinh doanh; các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất… với những phương pháp nghiên cứu, phân tích khác nhau, đó chính là phương pháp luận, là cơ sở cho đề tài lựa chọn nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trang 35

2.3.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến sử dụng đ

- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, nguồn nước, tài nguyên đất đai

- Điều kiện kinh tế - xã hội: dân số, lao động, việc làm, trình độ lao động, tình hình phát triển các ngành kinh tế

- Thực trạng quản lý đất nông nghiệp

- Phân tích, đánh giá những thuận lợi và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến sản xuất nông nghiệp

2.3.2 Đ

-

- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

+ Lựa chọn các loại hình sử dụng đất chủ yếu để đánh giá

Trang 36

25

+ Đánh giá hiệu quả trên cả 3 mặt:

2.3.2.1 Hiệu quả kinh tế

Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp (năng suất, sản lượng, chi phí trung gian, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, giá trị ngày công, hiệu quả đồng vốn…)

2.3.2.2 Hiệu quả xã hội

Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thông qua các tiêu chí: mức thu hút lao động, sử dụng lao động tạo việc làm, tăng thu nhập, …

2.3.2.3 Hiệu quả môi trường

Đánh giá hiệu quả về mặt môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp qua các chỉ tiêu như: Sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu

2.3.3 Đề xuất một số

- Định hư

cho những năm tiếp theo

- Đề xuất một số mô hình (hệ thống) sử dụng đất phù hợp

- Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các thông tin số liệu thứ cấp: tiến hành thu thập toàn bộ các tài liệu có liên quan từ các nguồn khác nhau tại Sở Tài nguyên và Môi trường,

Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê và các phường nghiên cứu

Trang 37

ra hộ giàu, trung bình, nghèo; chọn xác suất ngẫu nhiên

+ Chọn điểm nghiên cứu: Điểm nghiên cứu được lựa chọn dựa trên những tiêu chí sau đây:

- Thể hiện tính đại diện của phường nghiên cứu

- Đa dạng về các loại hình sử dụng đất

- Đa dạng về chủ thể tham gia sử dụng đất

+ Tại các điểm nghiên cứu tiến hành thu thập các thông tin về: Các loại hình kinh doanh hiện có, thời gian xây dựng, cây trồng , kỹ thuật, đầu tư, thu nhập, nhu cầu lao động, sự chấp nhận của cộng đồng, thuận lợi, khó khăn và hướng khắc phục

2.4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế

Thông tin, số liệu thu thập được sẽ được xử lý theo từng nội dung nghiên cứu dưới sự hỗ trợ của phần mềm Excel để xử lý, tổng hợp,

Để đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng các hệ thống chỉ tiêu bao gồm: + Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ của từng ngành, từng đơn vị được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian nhất định (thường tính theo 1 năm) Đối với gia súc, gia cầm thì tính bằng sản lượng nhân với giá bán; Đối với cây nông nghiệp ngắn ngày hoặc dài ngày tính bằng sản lượng nhân với giá bán;

i n

i

i P Q GTSX

1

Trong đó: Q i là khối lượng sản phẩm loại i

Trang 38

27

+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên như chi phí nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phí dịch vụ phục vụ cho sản xuất (không tính khấu hao tài sản cố định và các khoản thuế)

n

j j

j P C CPTG

1

Trong đó: C jlà số chi phí đầu tư thứ j

P jlà đơn giá loại j + Giá trị gia tăng (GTGT): Là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh tổng giá trị sảnphẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản xuất tạo ra trong một thời gian nhất định (thường tính theo 1 năm)

GTGT = GTSX – CPTG + Thu nhập hỗn hợp (TNHH): Là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao gồm cả lao động và lợi nhuận sản xuất; còn gọi là lãi thuần, là thu nhập sau khi đã trừ đi các chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê đất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động thuê ngoài

TNHH = GTGT – T – A – L Trong đó: GTGT: Giá trị gia tăng

A: Khấu hao tài sản cố định

L: Lao động thuê ngoài + Giá trị ngày công lao động: Là chỉ tiêu biểu thị giá trị thu được bình quân trên ngày công lao động, phản ánh trình độ tổ chức, quản lý lao động trong quá trình sử dụng đất Nó không những phản ánh hiệu quả sử dụng đất đai mà còn phản ánh năng suất lao động trong quá trình sản xuất (GTGT/LĐ)

+ Thu nhập hỗn hợp trên ngày công lao động (TNHH/LĐ)

Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt được mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

Trang 39

28

2.4.3.2 Đánh giá hiệu quả xã hội

Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu rất khó định lượng, đặc biệt là phải

có thời gian dài, tiến hành nghiên cứu một cách khoa học, chi tiết để thấy được những ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau của các loại hình sử dụng đất Nhưng do điều kiện thời gian có hạn trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi chỉ tiến hành đề cập đến một số chỉ tiêu cơ bản:

- Hiệu quả giải quyết việc làm;

- Mức độ chấp nhận của người dân;

- Khả năng phát triển về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá

Để đánh giá các chỉ tiêu này chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá

có sự tham gia của người dân địa phương để đưa ra hiệu quả xã hội của từng loại hình sử dụng đất

- Hiệu quả giải quyết việc làm

+ Hiệu quả giải quyết việc làm chính là thể hiện số ngày công lao động đầu tư vào mỗi loại hình sử dụng đất Mô hình nào có số ngày công lao động lớn thì có hiệu quả hơn

- Cách xác định mức độ chấp nhận của người dân:

+ Trên thực tế chúng ta thấy rằng, một mô hình sử dụng đất có được lựa chọn hay không ngoài việc đạt hiệu quả kinh tế, bảo vệ đất thì điều quan trọng là phải được người dân chấp nhận Mức độ chấp nhận của người dân thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Nhận thức của người dân, trình độ dân trí, phong tục tập quán, khả năng đầu tư, trình độ khoa học kỹ thuật, thị trường Tuy nhiên, một mô hình muốn được chấp nhận thì phải đáp ứng được 2 yêu cầu:

+ Khả năng đáp ứng nhu cầu trước mắt: tức là mô hình có sản phẩm đáp ứng được nhu cầu hiện tại của người dân;

+ Khả năng đầu tư và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: mô hình nào

có mức độ đầu tư thấp hơn, dễ làm hơn thì sẽ được người dân chấp nhận và

Trang 40

29

được ứng dụng rộng rãi;

- Khả năng phát triển về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá

+ Đây là một nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất Để xác định mức độ, khả năng phát triển sản xuất hàng hoá của các mô hình sử dụng đất phụ thuộc vào những nhân tố sau:

+ Chủng loại sản phẩm: loại hình sử dụng đất nào cho ra nhiều chủng loại sản phẩm mà được thị trường chấp nhận thì khả năng sản xuất hàng hoá của mô hình đó sẽ cao hơn;

+ Số lượng và chất lượng sản phẩm: loại hình sử dụng đất nào cho ra số lượng hàng hoá nhiều nhất, chất lượng cao nhất thì khả năng phát triển sản xuất hàng hoá sẽ cao và có khả năng phát triển;

2.4.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường

Đánh giá tác động môi trường của việc sử dụng đất là việc xem xét thực trạng và nguyên nhân gây ra sự suy thoái môi trường, từ đó loại bỏ các loại hình sử dụng đất có khả năng gây ra tác động xấu đối với môi trường Nhưng việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải có quá trình nghiên cứu, phân tích lâu dài Chính vì vậy chúng tôi chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường thông qua việc đánh giá thích hợp của các cây trồng đối với điều kiện đất đai hiện tại thông qua các kết quả điều tra về đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

2.4.4 Các phương pháp khác

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Từ các kết quả nghiên cứu của đề tài, tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia, cán bộ phòng Nông nghiệp, phòng Tài nguyên và Môi trường để đề xuất hướng sử dụng đất và đưa ra các giải pháp thực hiện

- Phương pháp sử dụng phần mềm tin học như: Excel để xử lý số liệu, xây dựng các bảng biểu, định hướng sử dụng đất

Ngày đăng: 11/11/2015, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Bình (1993), "Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Hưng", Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, 3/1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Hưng
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 1993
3. Ngô Đức Cát (2000), Kinh tế tài nguyên đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Ngô Đức Cát
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
4. Cục khuyến nông và khuyến lâm (1998), Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong hoạt động khuyến nông – khuyến lâm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong hoạt động khuyến nông – khuyến lâm
Tác giả: Cục khuyến nông và khuyến lâm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
6. Vũ Năng Dũng (1997), Đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Vũ Năng Dũng
Năm: 1997
7. Dự án quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Hồng (1994), Báo cáo nền số 9, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nền số 9
Tác giả: Dự án quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Hồng
Năm: 1994
8. FAO (1990), Phát triển HTCT ( Farming system development, FAO, Rome, Bản dịch tiếng Việt), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phát triển HTCT ( Farming system development, FAO, Rome, Bản dịch tiếng Việt)
Tác giả: FAO
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1990
9. Nguyễn Như Hà (2000), Phân bón cho lúa ngắn ngày trên đất phù sa sông Hồng, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp ĐHNN I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón cho lúa ngắn ngày trên đất phù sa sông Hồng
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Năm: 2000
10. TS. Phạm Xuân Hoàn ( chủ biên), PGS.TS Triệu Văn Hùng, TS. Võ Đại Hải ThS. Phạm Văn Điển, ThS. Nguyễn Trung Thành (2004), Một số vấn đề trong lâm học nhiệt đới, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong lâm học nhiệt đới
Tác giả: TS. Phạm Xuân Hoàn ( chủ biên), PGS.TS Triệu Văn Hùng, TS. Võ Đại Hải ThS. Phạm Văn Điển, ThS. Nguyễn Trung Thành
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
11. Hội khoa học đất (2000), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội khoa học đất
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
12. TS. Nguyễn Đình Hợi (2006), Quản lý quy hoạch đất đai, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quy hoạch đất đai
Tác giả: TS. Nguyễn Đình Hợi
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
13. Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995), "Kết quả bước dầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam", Hội thảo quốc gia Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước dầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
14. Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997), Khái niệm về hệ thống sử dụng đất, Tài liệu tập huấn dự án hỗ trợ LNXH, Trường đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về hệ thống sử dụng đất, Tài liệu tập huấn dự án hỗ trợ LNXH
Tác giả: Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ
Năm: 1997
17. Phùng Văn Phúc (1996), "Quy hoạch sử dụng đất vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2010", Kết quả nghiên cứu khoa học thời kỳ 1986-1996, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2010
Tác giả: Phùng Văn Phúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
22. TS. Đoàn Công Quỳ (2006), Giáo trình QHSDĐ, NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình QHSDĐ
Tác giả: TS. Đoàn Công Quỳ
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
23. Đỗ Đình Sâm , Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương (2005), Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đỗ Đình Sâm , Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
24. Lê Hồng Sơn (1996), "Ứng dụng kết quả đánh giá đất vào đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng", Hội thảo quốc gia Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kết quả đánh giá đất vào đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Lê Hồng Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
25. Lê Văn Tiềm – Viện khoa học Nông nghiệp (2010), “Ăn lạm” đất nông nghiệp, liệu có an toàn, Báo doanh nhân sài gòn cuối tuần Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ăn lạm” đất nông nghiệp, liệu có an toàn
Tác giả: Lê Văn Tiềm – Viện khoa học Nông nghiệp
Năm: 2010
27. Tổng cục quản lý đất đai – Bộ Tài nguyên Môi trường (2013), Báo cáo kiểm kê đất đai toàn quốc tính đến 01/01/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm kê đất đai toàn quốc tính đến 01/01/2013
Tác giả: Tổng cục quản lý đất đai – Bộ Tài nguyên Môi trường
Năm: 2013
28. PGS. TS. Trần Hữu Viên (2005), QHSDĐ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QHSDĐ
Tác giả: PGS. TS. Trần Hữu Viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
29. Viện quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp (1995), Đánh giá hiện trạng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền
Tác giả: Viện quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu dân số ở các phường - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu dân số ở các phường (Trang 49)
Bảng 3.3:  Hiện trạng các loại hình sử dụng đất  Loại hình SDĐ - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.3 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất Loại hình SDĐ (Trang 56)
Bảng 3.4: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất. - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.4 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất (Trang 59)
Bảng 3.5: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất cho 01 ha. - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.5 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất cho 01 ha (Trang 61)
Bảng 3.6: So sánh mức đầu tƣ phân bón của nông hộ với tiêu chuẩn phân cân đối và hợp lý - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.6 So sánh mức đầu tƣ phân bón của nông hộ với tiêu chuẩn phân cân đối và hợp lý (Trang 65)
Bảng 3.7: So sánh lƣợng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.7 So sánh lƣợng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo (Trang 66)
Bảng 3.8: Đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.8 Đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (Trang 69)
Hình thức  sản xuất  1- luân canh  2- xen canh - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh
Hình th ức sản xuất 1- luân canh 2- xen canh (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w