1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly

87 424 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Hoạt Động Đầu Tư Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty TNHH Thiết Bị Khoa Học Kỹ Thuật Hải Ly
Người hướng dẫn Cô Giáo Đinh Đào Ánh Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 696,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu, phát triển khoa học kỹ thuật và phát triển kinh tế là hai vấn đề luôn song hành và có quan hệ mật thiết với nhau.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nghiên cứu, phát triển khoa học kỹ thuật và phát triển kinh tế là hai vấn đề luônsong hành và có quan hệ mật thiết với nhau Khoa học càng phát triển thì càng khẳngnền kinh tế đang có cơ hội và điều kiện phát triển thuận lợi Khoa học phục vụ cho nhucầu ngày càng cao của con người, những nhu cầu về nghiên cứu, sử dụng máy mócthiết bị hiện đại, những công cụ, thiết bị hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh trở nên

dễ dàng và tạo ra năng suất lao động ngày càng cao Thực tế cho thấy, trong nhữngnăm trở lại đây, đảng và nhà nước ta luôn chú trọng việc khuyến khích các tổ chức, các

cá nhân tham gia quá trình nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật, khuyến khích việcứng dụng một cách có hiệu quả trang thiết bị hiện đại vào quá trình sản xuất, quá trìnhnghiên cứu, tạo ra sản phẩm mới phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế…

Là một công ty hoạt động dưới dạng công ty TNHH mặc dù quy mô còn khánhỏ nhưng có thể nói rằng, trong thời gian qua, công ty TNHH thiết bị khoa học kỹthuật Hải Ly đang làm tốt việc thực hiện sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết bịkhoa học kỹ thuật, cung ứng sản phẩm cho các cá nhân, các đơn vị tổ chức có nhu cầutrong và ngoài nước, thực hiện tốt chủ trương phát triển ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh của đảng và nhà nước đề ra Theo xu hướng phát triển chung của nền kinh tế,công ty cũng đã có những đóng góp nhất định cho quá trình phát triển nền kinh tế củađất nước nói chung và sự phát triển bền vững của bản thân công ty nói riêng

Trong xu thế hội nhập nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, sự phát triển đa dạngcủa các ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh trong nước và trên thế giới, có thể nói lĩnhvực kinh doanh các thiết bị khoa học kỹ thuật đang diễn ra thuận lợi, tạo ra nhiều cơhội và tiềm năng cho các nhà đầu tư Cũng chính vì thế mà trong thời gian qua có rấtnhiều nhà đầu tư hoạt động dưới dạng các công ty tham gia vào lĩnh vực kinh doanhnày Đứng trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt ấy, công ty TNHH thiết

bị khoa học kỹ thuật Hải Ly đã nhận thức được tầm quan trọng của quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh, đặc biệt là quá trình đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty Hoạt động đầu tư này đang được xem xét và tiến hành một cách nghiêmtúc trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên, khi tiến hành hoạt độngđầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty bên cạnh những thành công mà

Trang 2

công ty gặt hái được là những thành tích đáng kể thì cũng gặp phải những khó khăn vàhạn chế nhất định Chính vì thế, để xem xét nghiên cứu một cách cụ thể hoạt động đầu

tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, tác giả xin chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công

ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly” cho đề tài chuyên đề tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm 2 chương:Chương I: Thực trạng hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly

Chương II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt độngđầu tư tại công ty

Do thời gian nghiên cứu và tìm hiểu cả về lý luận và thực tiễn, cùng với trình độhiểu biết còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu xót Emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cám ơn cô giáo Đinh Đào Ánh Thủy đã tận tình giúp đỡ emtrong quá trình lựa chọn và hoàn thiện đề tại này Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm

ơn tới toàn thể cán bộ trong công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly nói chung

và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và phòng kế hoạch tổng hợp nói riêng, đãgiúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đơn vị

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 3

Chương I: Thực trạng hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của

công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly.

1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành công ty

1.1.1.1 Thông tin chung về công ty

- Tên công ty: công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly

- Địa chỉ trụ sở chính: phòng 1, tầng 7, toà nhà 29, phố Lê Đại Hành, Phường

Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Từ năm 1996 đến nay, công ty TNHH thiết bị Hải Ly có sự phát triển mạnh mẽ

về mọi mặt đặc biệt là về nguồn vốn, nguồn nhân lực và năng lực sản xuất kinh doanh,

cơ sở và không được nhiều người biết đến

Trang 4

Trụ sở chính của công ty thời gian này đặt tại TP Hồ Chí Minh.

-Từ 2002-2004: Mặc dù gặp nhiều khó khăn và thử thách trong bối cảnh nềnkinh tế có nhiều yếu tố bất ổn định Nhưng có thể nói, đây là thời kì quan trọng và cónhiều sự kiện nổi bật đánh dấu sự ra đời chính thức của công ty ở thị trường trong nước

và thế giới

Năm 2002, công ty chính thức đặt trụ sở chính ở Hà Nội với địa chỉ: 92 Tô HiếnThành - Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

Từ đây, công ty là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân độc lập, hạch toán kinh

tế độc lập, có con dấu giao dịch riêng mang tên công ty, có tài khoản Việt Nam vàngoại tệ tại ngân hàng nhà nước

Công ty TNHH Hải Ly là đơn vị kinh tế cơ sở, hoạt động theo nguyên tắc tựquản, có tư liệu sản xuất và các vốn khác, tự quyết định mọi vấn đề về sản xuất kinhdoanh, tự chịu trách nhiệm về thu nhập, lỗ và lãi

Công ty đã thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức ngoại thươngnhà nước để xuất, nhập khẩu các sản phẩm của công ty, nhập khẩu hàng hoá, vật tưnguyên liệu, thiết bị toàn bộ, thiết bị bán lẻ, phụ tùng thay thế để phục vụ cho sản xuấtkinh doanh

- Từ 2004 – 2009: vốn điều lệ của công ty là :5.100.000.000 đồng VN, công tysoạn thảo điều lệ lần 4 Trụ sở chính của công ty là :số 87, Mai Hắc Đế, phường BùiThị Xuân, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Giai đoạn này, công ty đã thực sự khẳng định vị trí của mình trên thị trường, kể

cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế Công ty đã mở rộng quan hệ đối tác vớinhiều nước trên thế giới, đặc biệt là những nước có thị trường rộng lớn và có trang thiết

bị công nghệ hiện đại như: Mỹ, Anh, Pháp, Hàn Quốc…

Doanh thu của công ty không ngừng tăng lên, mặc dù phải đối mặt với cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới, song công ty vẫn đạt được mức doanh thu tương đối khảquan từ 60- 80 tỷ đồng/ năm

- Từ 2009 đến nay, năm 2009 công ty soạn thảo và thông qua điều lệ hoạt độnglần thứ 5 Với số vốn điều lệ tăng lên đến mức 31.400.000.000 đồng Công ty có trụ sởchính tại phòng1, tầng 7, toà nhà 29, phố Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai

Trang 5

Bà Trưng, Hà Nội Văn phòng đại diện của công ty là: phòng 402 lầu 4, chung cư 151Nguyễn Đìng Chính, phường 11, quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh.

Năm 2009 công ty đang phấn đấu đạt được mức doanh thu trên 100 tỷ đồng ViệtNam

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly quản lí theo chức năng bao gồm tổnggiám đốc, giám đốc, các phòng ban như: Phòng kinh doanh, phòng chăm sóc kháchhàng, phòng kế toán, phòng hành chính…Việc tổ chức các phòng ban chức năng trongcông ty hợp lí là thành công bước đầu trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanhcủa công ty Tuy nhiên, theo xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thì cơ cấu tổchức của một công ty phải luôn có sự điều chỉnh, hoàn thiện sao cho phù hợp với xuahướng phát triển chung của nền kinh tế và có như thế, công ty mới dễ dàng hội nhập,phát triển cạnh tranh được với các công ty cùng ngành Có thể khái quát bằng sơ đồsau:

Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty có thể thấy mối quan hệ giữa cấptrên với cấp dưới là một đường thẳng (trực tuyến), các bộ phận thực hiện chức năngcủa mình và chịu giám sát của phó giám đốc và tổng giám đốc, giám đốc và tổng giámđốc chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước nhà nước Cơcấu này phù hợp với tính chất sản xuất của công ty, cụ thể là: các loại sản phẩm và thiết

bị khoa học kỹ thuật, trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh của các công ty trênmọi lĩnh vực, thì cơ cấu tổ chức bộ máy là hoàn toàn phù hợp, theo đó các bộ phận tựchịu trách nhiệm về chức năng, nhiệm vụ mà cấp trên giao cho Đồng thời có sự phốihợp chặt chẽ giữa các phòng ban tạo ra các hoạt động nhịp nhàng trong doanh nghiệpđưa công ty ngày một kinh doanh có hiệu quả

Trang 6

Phòng hành chính

Phòng bán hàng (maketing)

Các phòng ban khác

Phó giám đốc Phó giám đốc

Sơ đồ tổ chức các phòng ban của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly

1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, chức năng trog công ty

Trang 7

Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, và tiến tới mụctiêu tiết kiệm các khoản chi phí của công ty, công ty luôn đặt ra chỉ tiêu cho từng năm

và quy định chức năng nhiệm vụ rõ ràng cho các phòng ban, chức năng riêng thông quađiều lệ của công ty Cụ thể, chức năng của các phòng ban như sau:

● Giám đốc

Là người đại diện cho công ty trước pháp luật và trước khách hàng, tổ chức vàđiều hành mọi hoạt động của công ty theo nghị quyết và quyết định của HĐTV, làngười được quyền tuyển dụng hoặc cho thôi việc người làm công không đáp ứng nhucầu kinh doanh, người vi phạm nội quy và quy chế họat động của công ty Ngoài ra,giám đốc còn là chủ tài khoản của công ty, thay mặt công ty ký kết các hợp đồng kinh

tế với khách hàng Giám đốc chịu tráchnhiệm trước HĐTV về hiệu quả hoạt động củacông ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc chấp hành pháp luật trong công ty

● Phó giám đốc

Giúp giám đốc quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu tráchnhiệm trước giám đốc về công tác quản lí hoạt động tài chính của công ty, công tácthức hiện các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty đã đặt ra và đưa racác biện pháp tối ưu

● Phòng tài chính kế toán

Có nhiệm vụ căn cứ vào kế hoạch thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty đểlập kế hoạch cung cấp vốn đủ cho các hoạt động sản xuất Theo dõi tình hình tài chínhcủa công ty, quản lý quỹ tiền mặt và thu chi tiền mặt theo nguyên tắc chế độ Quản líchứng từ sổ sách có liên quan đến hoạt động tài chính của công ty Theo dõi việc thựchiện các hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán các khoản công nợ, phối hợp với ban giámđốc của công ty quản lí toàn bộ tài sản trang thiết bị máy móc của công ty

● Phòng chăm sác khách hàng

Xây dựng tổ chức quản lý các công việc tại Phòng đảm bảo đáp ứng mọi yêucầu của khách hàng Quản lý, duy trì mối quan hệ giữa Công ty với các khách hànghiện đang giao dịch đảm bảo mục tiêu doanh số của Công ty giao và các khách hàngmới.Tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến bán hàng trên phạm viđược giao Kiểm soát các cơ chế chính sách bán hàng phù hợp nhằm thúc đẩy doanh số

và giảm công nợ khách hàng Tổ chức thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm

Trang 8

sóc khách hàng theo kế hoạch, chiến lược của Công ty Theo dõi đôn đốc, xử lý mọithông tin liên quan đến khiếu nại khách hàng Tổ chức giao nhận hàng hoá cho kháchhàng đáp ứng được nhu cầu khách hàng Tiếp nhận mọi thông tin của khách hàng; Phânloại xử lý thông tin; Quản lý hàng hoá của Công ty, đôn đốc và triển khai cung cấphàng hóa cho khách hàng và chi nhánh của công ty theo yêu cầu.

● Phòng hành chính

Tham mưu cho giám đốc về lập kế hoạch quỹ tiền lương, các hình thức chi trảlương thưởng, đảm bảo công tác bảo hiểm xã hội, quan tâm đến những người có côngtrong phát minh sáng chế cho công ty.Quản lí lưu trữ hồ sơ văn thư bảo mật, điều độngphương tiện giao và nhận hàng

● Phòng bán hàng

Đảm nhận với chức năng tham mưu Ban Lãnh đạo trong việc phát triển mở rộngthị trường, thị phần; nghiên cứu chiến lược thị trường, nghiên cứu và phát triển sảnphẩm, dịch vụ mới giữ gìn và gia tăng giá trị thương hiệu của đơn vị Và một sốnhiệm vụ khác

● Các phòng ban khác

Bộ phận quản lí kho hàng, bộ phận chuyên chở của công ty, bộ phận quản lí môitrường cảnh quan… đây là những bộ phận cũng góp phần quan trọng trong thúc đẩyquá trình phát triển của công ty, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công tydiễn ra thuận lợi

1.1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của công ty

1.1.3.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty.

Hiện nay, công ty đang tiến hành cung cấp hơn 100 sản phẩm các loại, thuộc cácnước khác nhau trên thế giới Ngoài những sản phẩm truyền thống, công ty đang có kếhoạch cung cấp nhiều loại sản phấm mới xuất hiện trên thị trường nước ngoài và chưatừng có trên thị trường trong nước

Các thiết bị, dụng cụ và hoá chất do công ty cung cấp đều có xuất xứ từ các nhàsản xuất nổi tiếng hàng đầu thế giới như ở các nước Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Thuỵ Sĩ,Nhật, Ý, Tây Ban Nha…Các thiết bị này đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng phát triểncủa khoa học kỹ thuật về vấn đề kiểm tra chất lượng sản phẩm, vệ sinh thực phẩm, bảo

Trang 9

vệ môi trường và an toàn lao động, công nghệ sinh học, công nghệ dược, y tế, môitrường, Polymer, Life Sciences, công nghệ gen, Protemic, hợp chất tự nhiên….

Xét trong lĩnh vực kinh doanh, công ty chuyên về các hoạt động sau: sản xuấtcác loại thiết phục vụ y tế (tủ thuốc, bàn khám bệnh, xe đẩy bệnh nhân, và thiết bị phụtrợ cho nghiên cứu khoa học); buôn bán hàng tư liệu sản xuất, hàng tư liệu tiêu dùng;dịch vụ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; đại lý mua bán ký gửi hàng hoá;sản xuất và buôn bán trang thiết bị y tế, thiết bị phân tích, đo lường, kiểm nghiệm; sảnxuất các loại hoá chất, hoá chất phân tích, hoá chất công nghiệp phục vụ nghiên cứukhoa học và sản xuất (trừ hoá chất nhà nước cấm); buôn bán thiết bị máy tính, máychủ, UPS, thiết bị mạng

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ kinh doanhkhi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

1.1.3.2 Đặc điểm hoạt động của công ty.

Là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại Công ty thiết bịkhoa học kỹ thuật Hải Ly là nhà cung cấp các thiết bị: phân tích, đo lường, kiểmnghiệm uy tín trong nhiều năm thuộc các lĩnh vực: Môi trường, y tế, đào tạo, côngnghiệp, nông lâm nghiệp, thuỷ sản, dược phẩm,…

Là đại lý độc quyền tại Việt Nam của một trong các hãng cung cấp thiết bị hàngđầu thế giới HPLC, UPLC & LCMS/MS, GCMS, GCMS/HR(waters corporation –HOA KỲ), thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS, quang phổ phát xạ Plasma – CP– MS, quang phổ huỳnh quang, quang phổ hồng ngoại FTIR, cộng hưởng từ MNR,khối phổ biến đổi Fourier FTMS(vairan - Mỹ)… và các hãng khác

Xét trong lĩnh vực kinh doanh, công ty chuyên về các hoạt động sau: sản xuấtcác loại thiết bị phục vụ y tế (tủ thuốc, bàn khám bệnh, xe đẩy bệnh nhân, và thiết bịphụ trợ cho nghiên cứu khoa học); buôn bán hàng tư liệu sản xuất, hàng tư liệu tiêudùng; dịch vụ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; đại lý mua bán ký gửi hànghoá; sản xuất và buôn bán trang thiết bị y tế, thiết bị phân tích, đo lường, kiểm nghiệm;sản xuất các loại hoá chất, hoá chất phân tích, hoá chất công nghiệp phục vụ nghiêncứu khoa học và sản xuất (trừ hoá chất nhà nước cấm); buôn bán thiết bị máy tính, máychủ, UPS, thiết bị mạng

Trang 10

Hiện nay, hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra trên cả thị trường bán buôn

và thị trường bán lẻ trên phạm vi toàn quốc và thậm chí cho cả thị trường nước ngoài.Tuy nhiên hoạt động bán buôn của công ty thường là chủ yếu và đóng góp cho phầnlớn doanh thu Để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc,hiện nay công ty đang có kế hoạch thực hiện dự án bán hàng qua mạng và dự tính dự

án sẽ chính thức đi vào hoạt động vào đầu năm 2010 Công ty đã áp dụng hình thứcgiảm giá và hình thức triết khấu đối với tất cả các khách hàng khi mua hàng của công

ty với số lượng lớn và cho những khách hàng mua sản phẩm có giá trị trên 20 triệu VNđồng Việc làm này đã giúp công ty tìm kiếm được các tổ chức và cá nhân là nhữngkhách hàng tiềm năng và thường xuyên của công ty, đồng thời tạo và khẳng định được

vị thế của công ty một cách đáng kể trước các công ty hoạt động cùng ngành

1.1.4 Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua.

Trong thời gian qua với sự cố gắng không ngừng của toàn thể cán bộ côngnhân viên trong công ty, cùng với sự chỉ đạo chiến lược sản xuất kinh doanh kịp thời,nhanh nhạy trước sự thay đổi thị trường của ban giám đốc… đã giúp công ty từng bướcgặt hái được những thành công trong những năm gần đây, cho dù có phải đối mặt vớinhững khó khăn của nền kinh tế, doanh thu và lợi nhuận của công ty vẫn liên tục tăng.Trong các năm qua đứng trước khó khăn và thách thức của nền kinh tế nhưng công tyluôn làm ăn có lãi và từng bước đề ra chỉ tiêu ổn định lợi nhuận của công ty qua cácnăm Việc công ty làm ăn có lãi là một lợi thế rất lớn trong việc tạo ra nguồn vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động đầu tư, đặc biệt là đầu tư nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh của công ty nói riêng Nó cũng khẳng định rằng, nhữngphương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ mà công ty đề ra trong thời gian qua là hoàn toànhợp lí và cần phải được tiếp tục phát huy, bổ sung và hoàn thiện hơn nữa trong thờigian tới

Cụ thể, ta có bảng số liệu sau:

Trang 11

Bảng 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Đơn vị: Đồng n v : ị: Đồng Đồng ng

2007 sovới năm2006(%)

2008 sovới năm2006(%)Doanh

Trang 12

0 10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000 80,000 90,000

Triệu đồng

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm

Biểu đồ lợi nhuận doanh thu

Doanh thu Lợi nhuận trước thuế

Chỉ xét riêng về doanh thu , qua bảng số liệu ta thấy: Từ năm 2006 – 2008 công

ty luôn đạt chỉ tiêu doanh số dương Mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế thế giới và tình hình lạm phát trong nước phức tạp, song trong những năm quacông ty luôn làm ăn có lãi và đạt chỉ tiêu đặt ra

Biểu đồ 1.1: Doanh thu và lợi nhuận của công ty từ 2006 -2008

1.2 Khái quát về khả năng cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật trong thời gian qua.

1.2.1 Đặc điểm kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp và sản xuất thiết bị khoa học

kỹ thuật

Trong thời đại khoa học công nghệ hiện nay, sự phát triển bùng nổ của cuộccách mạng khoa học kỹ thuật cũng như các thành tựu công nghệ cuối thế kỷ XX đượcđánh dấu bởi một đặc trưng nổi bật: đó là tính liên ngành, hay nói một cách cụ thể hơn

đó là sự kết hợp tất yếu và hài hòa của nhiều ngành khoa học nhằm tạo ra sản phẩmchung có hiệu quả thực tiễn lẫn ý nghĩa khoa học lớn Trước sự phát triển của khoa học

kỹ thuật, đặc biệt là sự ra đời các sản phẩm của các cuộc nghiên cứu khoa học của cácnước tiên tiến trên thế giới các sản phẩm này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu đặc biệt củacon người, cũng như phục vụ cho việc ứng dụng nghiên cứu khoa học tạo ra sản phẩmmới

Trang 13

Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con người cũng dần thay đổi, nóđòi hỏi những dịch vụ, những thiết bị trợ giúp hiện đại hơn, những phát minh khoa họcmang tính thực tiễn nhiều hơn để phục vụ trực tiếp cho đời sống của con người Đứngtrước những nhu cầu thiết yếu cũng như đứng trước cơ hội kinh doanh những thiết bịmặt hàng mang tính khoa học và tính kỹ thuật mang lại khả năng sinh lời cao, công ty

đã quyết định lựa chọn các mặt hàng chủ lực riêng cho công ty

Các thiết bị khoa học kỹ thuật được coi là loại hàng hóa có đặc điểm nổi bật.Khi tiến hành kinh doanh các loại mặt hàng này phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tốnhư:

- Các thiết bị kinh doanh chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài: Do khả năngnghiên cứu và ứng dụng các thiết bị kỹ thuật trong nước còn rất hạn hẹp, không đápứng được hết những nhu cầu dịch vụ của khách hàng trong khi ở các nước tiên tiến việcứng dụng và nghiên cứu khoa học diễn ra khá mạnh mẽ các sản phẩm đa dạng vềchủng loại, có nhiều tiện ích và ưu điểm về giá cả và mẫu mã

- Việc kinh doanh các thiết bị khoa học đòi hỏi đội ngũ nhân sự có trình độ cao,

có hiểu biết về chuyên môn, có thể ứng dụng thành thạo các sản phẩm thiết bị, có nhưthế mới có thể trợ giúp các khách hàng khi họ mua sản phẩm của công ty cũng như quátrình tiến hành sửa chữa, bảo trì sản phẩm khi khách hàng yêu cầu

- Khi tiến hành kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt này, đòi hỏi phải có nguồnngoại tệ dự trữ lớn Xuất phát từ đặc điểm nguồn gốc xuất sứ của sản phẩm chủ yếu cóđược là do con đường nhập khẩu mà có nên nó đòi hỏi việc thanh toán những hợp đồngvới đối tác cung cấp thông qua ngoại tệ Đây cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi rotrong kinh doanh do phụ thuộc nhiều vào tỷ giá đồng ngoại tệ và đồng nội tệ trongnước

- Để có nguồn hàng cung cấp thường xuyên, không làm gián đoạn các hợp đồngcủa khách hàng, đảm bảo uy tín cho công ty, tạo quan hệ làm ăn lâu dài Khi tiến hànhkinh doanh mặt hàng này đòi hỏi khắt khe về dự trữ nguồn hàng Đặc biệt với yêu cầubảo quản chặt chẽ tránh hư hỏng, thiếu chính xác của các thiết bị….đòi hỏi công typhải có kho bảo quản hàng hóa đạt tiêu chuẩn kỹ càng cho từng sản phẩm

Trang 14

- Khi tiến hành kinh doanh sản phẩm, đòi hỏi công ty phải có bộ máy quản lí tổchức phù hợp, có nhiều kinh nghiệm, đầy đủ năng lực kinh doanh và có khả năng đápứng tốt những biến động của ngành và của nền kinh tế.

- Cùng với sự phát triển của thị trường, khả năng cạnh tranh của công ty với cácdoanh nghiệp cùng ngành ngày càng gay gắt, càng ngày càng có nhiều doanh nghiệpmới xuất hiện và khả năng cung ứng dich vụ khá mới mẻ, hấp dẫn Khả năng áp dụnghình thức khuyến mãi cũng hơn hẳn các công ty có mặt lâu năm trên thị trường, đâycũng là những khó khăn của công ty trong thời gian tới

- Vấn đề cung cấp sản phẩm phụ thuộc nhiều vào yếu tố cung và cầu của thịtrường, cũng như tình hình phát triển của nền kinh tế Hiện nay, các khách hàng củacông ty phân bố không tập trung gây nhiều khó khăn cho công ty trong vấn đề cungứng Trước tình hình kinh tế không mấy thuận lợi như hiện nay, công ty đang tập trungvào những đối tượng được coi là khách hàng tiềm năng của công ty Mở rộng lĩnh vựckinh doanh, thành lập chi nhánh mới, áp dụng và đẩy mạnh hình thức triết khấu, giảmgiá, khuyến mãi cho các khách hàng

1.2.2 Các đối thủ cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, khả năng mở rộng kinh doanh quốc

tế làm cho tính cạnh tranh trong kinh doanh của các công ty cùng ngành ngày càngdiễn ra gay gắt Nhiều công ty mới xuất hiện, các công ty này thuộc cả trong nước vànước ngoài Năng lực kinh doanh của các công ty mới thường có xu thế đổi mới vàkhắc phục những nhược điểm của công ty cũ cùng ngành Tính đến đầu năm 2008, trênthị trường có hàng 100 công ty cung cấp các thiết bị khoa học, trog đó đa phần là cáccông ty nước ngoài

Là một công ty thực hiện kinh doanh lâu năm trong lĩnh vực cung cấp các thiết

bị khoa công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp và tư vấn các thiết bị dụng

cụ học, công ty không ngừng chú trọng phát triển về mọi mặt như chủng loại hàng hóa,đầu tư trang thiết bị, đầu tư nhân sự, bộ máy quản lí và mở rộng chi nhánh cung cấp…

Các khách hàng của công ty ngày càng mở rộng và đa dạng

Các đối thủ cạnh tranh của công ty phải kể đến như công ty cổ phần thiết bịkhoa học kỹ thuật SYAT, là một ngành y tế thông thường, trang thiết bị y tế khámchữa bệnh chuyên khoa của nước: Đức, Nhật Bản, Italia, Hàn Quốc, Pakistan v.v…Sản

Trang 15

xuất kinh doanh trang thiết bị nội thất trường học, bệnh viện, trang thiết bị phòng thínghiệm phục vụ cho các trường học phổ thông, cao đẳng, đại học và dạy nghề…cungcấp các trang thiết bị giáo dục cho khách hàng trên khắp cả nước qua các kênh phânphối: các trường trung học cơ sở, phổ thông và các trường dạy nghề trên khắp cả nước,các đại lý, các công ty, các bệnh viện đa khoa tỉnh huyện trên cả nước Đây là mộtcông ty thành lập từ rất sớm và có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực này.Tiếp theo là công ty cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật – TECHNIMEX Tiền thân công

ty cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật - TECHNIMEX là công ty xuất nhập khẩu kỹ thuậtđược thành lập từ tháng 10-1982 thuộc uỷ ban khoa học và kỹ thuật nhà nước (nay là

bộ khoa học và công nghệ) Công ty này cung cấp khá đa dạng các loại sản phẩm thuộclĩnh vực: Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho nghiên cứu

và sản xuất, dịch vụ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ…;Công ty Nam SôngTiền, chuyên kinh doanh về máy móc thiết bị ngành: đo đạc và bản đồ; máy định vị,thiết bị vật tư khoa học kỹ thuật; thiết bị phòng thí nghiệm, y tế, trường học; thiết bịkhoan địa chất, khảo sát địa hình, địa chất, định vị công trình và quan trắc biến dạngcông trình cho thuê các loại máy thiết bị đo đạc; sửa chữa và bảo hành, bảo trì, kiểmđịnh hiệu chuẩn máy móc thiết bị đo đạc và bản đồ Tiêu chuẩn quản lý chất lượng: Hệthống quản lý chất lượng: ISO/IEC 17025:2005 do VILAS - tổng cục tiêu chuẩn đolường chất lượng - văn phòng công nhận chất lượng cấp ngày 02/11/2005, có hiệu lựcđến 02/11/2008; công ty CP khoa học kỹ thuật Thái Bình Dương là một công ty thươngmại hoạt động trong lĩnh vực khoa học - kỹ thuật Công ty cổ phần khoa học kỹ thuậtThái Bình Dương là một trong những công ty hàng đầu chuyên cung cấp và đại diệncho nhiều công ty, hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới Công ty chuyên cung cấp cácsản phẩm, mặt hàng, dịch vụ là các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứukhoa học, sản xuất, kinh doanh thuộc các lĩnh vực công nghệ sinh học, hoá học, thựcphẩm, y tế, dược phẩm cho các trung tâm, viện nghiên cứu, các bệnh viện, các trườngđại học hay các nhà máy sản xuất Ngoài ra còn một số công ty khác cũng đang hoạtđộng rất mạnh mẽ và tích cực trong lĩnh vực này

1.2.3 Tính tất yếu phải đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty

Trang 16

Để có thể tồn tại và phát triển, việc cạnh tranh của tất cả các chủ thể tham giavào nền kinh tế đã và đang diễn ra hết sức khốc liệt Việc cạnh tranh giúp cho cácdoanh nghiệp dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, làm chủ thị trường

và tiến tới hoạt động kinh doanh có hiệu quả Xác định được tầm quan trọng của côngcuộc cạnh tranh ấy, công ty đã và đang đề ra những tiêu chí nhằm khẳng định tính tấtyếu cần thiết trong việc đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh trên các mặt và lĩnh vựcnhư sau:

1.2.3.1 Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh

Với cơ chế thông thoáng của nền kinh tế, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhậpWTO, các doanh nghiệp nước ngoài cũng được khuyến khích đầu tư vào Việt NAM,một làn sóng đầu tư ồ ạt của các nhà đầu tư mới trong đó có rất nhiều các doanhnghiệp nước ngoài cũng tiến hành kinh doanh trong lĩnh vực này, các doanh nghiệpmới này có nhiều đổi mới trong phương thức kinh doanh do rút được kinh nghiệm từcác doanh nghiệp đi trước

Tính đến tháng 11 năm 2009 trên thị trường đã có khoảng hơn 200 doanhnghiệp thành lập kinh doanh dưới hình thức là các công ty tư nhân, công ty cổ phầnhoặc công ty TNHH Trong số đó có khoảng hơn 100 công ty có vốn đầu tư nướcngoài, những công ty này có vốn, có kinh nghiệm và có dịch vụ cung cấp hàng hóa hơn hẳn các công ty có mặt lâu năm trên thị trường trong đó có công ty TNHH Hải Ly

Đứng trước những thủ thách lớn của nến kinh tế, việc đối mặt với các đối thủcạnh tranh có nhiều tiềm năng trên thị trường đã đặt ra cho công ty những nhiệm vụmới, công ty cần xác định lại chiến lược kinh doanh, có sự nhận thức đúng đắn về khảnăng hiện tại của công ty và đề ra biện pháp thực hiện chiến lược kinh doanh cụ thểcho từng thời kỳ

1.2.3.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm

Trước sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh, cung với sự cạnh tranh diễn ra gaygắt trên thị trường, là một doanh nghiệp đã có mặt từ rất sớm trong những ngày đầucủa ngành nghề kinh doanh, đây là một lợi thế của công ty

Có rất nhiều cách thức để công ty có thể cạnh tranh mạnh mẽ hơn với các đốithủ khác trên thị trường đó là công ty đã lựa chọn cách thức nâng cao chất lượng sảnphẩm

Trang 17

Xét nhu cầu của khách hàng hiện nay, có lẽ yếu tố chất lượng luôn được đặt lênhàng đầu Do đó việc đề ra kế hoạnh đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty giúp cho công ty không ngừng hoàn thiện sản phẩm của mình bằng việc cảithiện chất lượng cũng như giá cả và các dịch vụ chăm sóc khách hàng khác Việc nângcao chất lượng sản phẩm gắn liền với công tác lập kế hoạch tìm kiếm nguồn đầu vàomới, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác là các nhàsản xuất có công nghệ khoa học tiên tiến và hiện đại trên toàn thế giới Đây cũng đượccoi là thế mạnh của công ty trong thời gian qua, điều này được minh chứng thông qua ýkiến đánh giá của các khách hàng khi tham gia mua sản phẩm của công ty.

1.2.3.3 Đầu tư nhằm mở rộng thị trường

Thông qua quá trình đầu tư, nguồn tài sản của công ty không ngừng lớn mạnh,doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty tăng lên, cụ thể từ năm 2006 – 2008 công tyluôn làm ăn có lãi, mặc dù nền kinh tế bị khủng hoảng trầm trọng nhưng công ty vẫnđứng vững trên thị trường và vẫn khẳng định được vị thế của mình trước các đối thủcạnh tranh Năm 2006 doanh thu của công ty đạt mức hơn 84 tỷ đồng, năm 2007 hơn

46 tỷ đồng, năm 2008 hơn 53 tỷ đồng, theo dự tính mức doanh thu của công ty sẽ đạt ởmức hơn 100 tỷ đồng Đây là điều mà các công ty cùng quy mô, ít có công ty nào đạtđược

Việc đề ra chiến lược cạnh tranh mạnh mẽ của công ty luôn thúc đẩy công ty mởrộng lĩnh vực và phạm vi hoạt động, trong một và năm tới công ty đang có kế hoạch

mở rộng chi nhánh ở một số tỉnh ở phía bắc để việc sản xuất kinh doanh diễn ra thuậnlợi hơn.Trước sức ép cạnh tranh như hiện nay, muốn có thể tồn tại và đứng vững trênthị trường thì nhất thiết Công ty phải có sự quan tâm đúng mực để nâng cao năng lựccạnh tranh của mình so với các đối thủ Đặc biệt là khi các doanh nghiệp khác cũngđang rất quan tâm đến việc đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh như vậy Công ty cũngcần phải tìm ra được chiến lược cạnh tranh của riêng mình để có thể tiếp tục duy trì vàphát triển Bởi đối thủ cạnh tranh của công ty không chỉ là các doanh nghiệp dượcphẩm trong nước mà còn có cả những doanh nghiệp của nước ngoài

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty

1.2.4.1 Nhóm các nhân tố chủ quan

 Khả năng tài chính của công ty

Trang 18

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, yếu tố quan trọng đầu tiên được đặtlên hàng đầu là vốn và nguồn vốn Nhận thức được tầm quan trọng này trong quá trìnhđầu tư nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty, trong thời gian qua công ty đã

đề ra cách thức huy động vốn và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý Nguồn vốn chohoạt động đầu tư của công ty chủ yếu là nguốn vốn tự có của công ty và nguồn vốn saukhi phân phối lợi nhuận và để lại cho đầu tư Chính vì thế, trong năm khủng hoảng tàichính, trong khi các doanh nghiệp khác phải gồng mình lên để chống đỡ với việc tìmkiếm nguốn vốn và phải chịu hình thức vay vốn với lãi suất cao, chính vì thế lợi nhuậncủa họ đạt được rất thấp so với công ty, thì đây lại là một lợi thế của công ty

Tuy nhiên, xét cho cùng khả năng đáp ứng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư củamột công ty là quan trọng Nó quyết định công ty có thực hiện được chiến lược kinhdoanh hay không? Khả năng đáp ứng vốn có phù hợp, có đúng và đủ cho quá trình thựchiện đầu tư hay không? Các khoản tiết kiệm chi phí của công ty có nhiều không?…

Căn cứ theo nguồn vốn đăng kí ban đầu, công ty TNHH thiết bị khoa học kỹthuật Hải Ly chỉ được xếp vào công ty vừa và nhỏ nên khả năng cạnh tranh của công tytrên thương trường còn nhiều hạn chế Năm 2004- 2008 vốn điều lệ của công ty là5.100 triệu đồng, năm 2009 số vốn này đã tăng lên 31.400 triệu đồng So với các công

ty mới thành lập đây là mức vốn không cao Tuy nhiên với quá trình kinh doanh có lãi

và kế hoạch huy động vốn đầu tư hợp lý, công ty đã từng bước thực hiện tốt quá trìnhthực hiện đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Nguồn vốn kinh doanh vàvốn cho hoạt động đầu tư phát triển, vốn cho hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh cũng không ngừng tăng theo từng năm Đây được coi là một lợi thế củacông ty Như vậy, có thể nói khả năng tài chính của một công ty là một yếu tố quantrọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của bất kỳ một công ty nào muốn tồn tạilâu dài và hoạt động có hiệu quả

Máy móc thiết bị cơ sở hạ tầng

Để hoạt động sản xuất kinh doanh có thể diễn ra và diễn ra thuận lợi, yếu tố cầnthiết và quan trọng là công ty phải có máy móc thiết bị , cở sở hạ tầng phù hợp Việc

Trang 19

trang bị đầy đủ trang thiết bị làm việc sẽ làm cho tất cả mọi phòng ban nói chung vàcác thành viên trong công ty nói riêng làm việc có hiệu quả và năng suất Song songvới việc trang bị đầy đủ thiết bị làm việc văn phòng nói trên, việc mua sắm phương tiệnvận tải của công ty là quan trọng, nó liên quan đến đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, như đưa đón nhân viên, đối tác của công ty và đặc biệt là vậnchuyển hàng hóa của công ty đến tay khách hàng Ngoài ra, việc các công ty đầu tư chokho bãi cất đựng hàng hóa là việc làm hết sức quan trọng, nó xuất phát từ đặc điểm vàyêu cầu của một công ty kinh doanh thương mại Tiếp đến, việc đầu tư cho máy mócthiết bị và cơ sở hạ tầng của công ty sẽ làm cho toàn bộ diện mạo của công ty thay đổitheo hướng tích cực, điều này là hoàn toàn có lợi cho bất kì một công ty nào.

Trong 3 năm trở lại đây, có thể nói để đáp ứng yêu cầu phát triển công ty và đểkhẳng định chất lượng sản xuất kinh doanh, chất lượng phục vụ khách hàng, công ty đãtăng cường nguồn vốn để đầu tư cho cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc.Tính đếnnăm 2009, công ty có hơn 20 xe tải chuyên vận chuyển hàng hóa cho công ty, hệ thốngkho bãi đảm bảo chất lượng, văn phòng làm việc của công ty đều được trang bị hệthống máy tính có nối mạng, máy fax,máy in đầy đủ So với các công ty trong cùngngành thì công ty là một trong những đơn vị được đánh giá là có hệ thống cơ sở hạ tầngđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi, đạt tiêu chuẩn chất lượng

và môi trường làm việc an toàn, tiện nghi Chính điều này đã giúp cho công ty có mộtnền tảng vững chắc để mở rộng và phát triển công ty bất cứ khi nào cần thiết, thu hútđược nhân tài, đáp ứng yêu cầu phục vụ khách hàngmootj cách kịp thời, năng cao hiệusuất lao động và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Như vậy, đầu tư máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng cũng là một nội dung cho hoạtđộng đầu tư phát triển nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường

 Nhân sự

Vấn đề nhân sự ở đây chủ yếu là vấn đề phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhânlực có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế nói chung và mỗi doanh nghiệp nóiriêng Nhận thức được tầm quan trọng phát triển nguồn nhân lực là đảm bảo cho côngcuộc cạnh tranh dành thắng lợi và cho quá trình quản lí doanh nghiệp, quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra thuận lợi Trong những năm qua công tyluôn chú trọng đặc biệt cho công tác này với nhận định: yếu tố con người đóng vai trò

Trang 20

quyết định cho sự phát triển của doanh nghiệp và đội ngũ nguồn nhân lực sẽ quyết địnhtới sự thành bại của chính công ty Mặt khác, công ty làm ăn có hiệu quả hay khôngđều phải có sự tác động của yếu tố con người Một môi trường kinh doanh có thuận lợihay không?doanh nghiệp có lớn mạnh được hay không? và có tạo ra sự khác biệt giữacông ty mình và các công ty khác hay không? Tất cả các yếu tố đó đều do các thànhviên trong công ty tạo lên Do đó đầu tư nguồn nhân lực là một nội dung quan trọngtrong hoạt động đầu tư nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ cùng ngànhtrong việc nghiên cứu, phát triển thị trường, phục vụ khách hàng Mỗi cán bộ côngnhân viên trong công ty đều đóng vai trò quyết định trong chiến lược quảng bá hìnhảnh của công ty với khách hàng và các đối tác Đó là vai trò to lớn của đội ngũ nguồnnhân lực, nên thiết nghĩ đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực là một trong nhu cầu vàyêu cầu thiết yếu của công ty.

Những việc làm cụ thể của công ty trong thời gian qua nhằm phát triển nguồnnhân lực có thể coi là thực sự thiết thực và mang lại hiệu quả cao Xuất phát từ đặcđiểm của hoạt động sản xuất và kinh doanh các thiết bị khoa học kỹ thuật đòi hỏi conngười phải nhanh nhạy, luôn tìm hiểu cập nhật và nắm bắt những kết quả khám phánghiên cứu trong mọi lĩnh vực không chỉ trong nước mà quan trọng hơn là thị trườngnước ngoài Trong những năm qua ngoài những hoạt động mang tính chất nội bộ trongcông ty như khuyến khích, động viên, có chế độ đãi ngộ và khen thưởng kịp thời chocông nhân viên trong quá trình sản xuất và quá trình nghiên cứu, sáng chế ra sản phẩmmới, công ty còn tích cực hợp tác với các tổ chức nước ngoài, các công ty cung cấp sảnphẩm nhập khẩu trực tiếp cho công ty như Mỹ, Pháp, Hàn Quốc, Đức…để mở nhữngkhóa học ngắn và dài hạn cho cán bộ, công nhân viên trẻ trong công ty có điều kiệntiếp xúc, học hỏi môi trường làm việc mới, học tập kinh nghiệm và đặc biệt nâng caohiểu biết nghề nghiệp

Chính những nhận thức và việc làm thiết thực chăm lo cho đội ngũ nguồn nhân

sự trong công ty nên đã giúp cho công ty có đội ngũ nhân sự có tri thức và nâmg caohiểu biết nghề nghiệp cho họ, tạo lên lợi thế trong quan hệ kinh doanh, và khả năngphục vụ nhu cầu khách hàng của công ty vượt trội so với các công ty cùng ngành khác

 Cơ cấu tổ chức

Trang 21

Một doanh nghiệp bất kỳ chỉ có thể tiến hành hoạt động kinh doanh có lãi khidoanh nghiệp đó có chiến lược, có kế hoạch… và có bộ máy tổ chức quản lí phù hợp.

Cơ cấu tổ chức bộ máy càng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty thìcàng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết kiệm được chiphí và tạo ra môi trường làm việc mang tính chuyên nghiệp cao và từ đó có thể pháthuy được hết năng lực của mỗi thành viên trong công ty, đồng thời chi phí sản xuất vàcác khoản chi phi tiết kiêm được có thể sử dụng cho các hoạt động đầu tư cần thiếtkhác, điều này sẽ càng làm tăng thêm hiệu quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

Nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho công ty hiện nay là việc sắp xếp lại nhân sự, đưa

ra những quy định cụ thể, rõ ràng cho các phòng ban chức năng, hoàn thiện cơ cấu đểtạo ra bộ máy quản lí linh hoạt, tinh gọn phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanhcủa công ty Việc làm này, sẽ tạo ra môi trường làm việc thoải mái cho mỗi thành viêncủa công ty, tăng cường khả năng gắn bó giữa các thành viên và tạo điều kiện thuận lợicho quá trình quản lí của ban lãnh đạo công ty, giúp cho mọi hoạt động của công tydiễn ra nhịp nhàng, không bị chồng chéo trong quản lí và trong việc lĩnh hội yêu cầucủa cấp trên, đồng thời loại trừ tình huống trong quản lí là “một nhân viên hai thủtrưởng"

Để hướng tới phát triển công ty theo hướng kinh doanh, phục vụ khách hàng vàquản lí những dự án cung cấp thiết bị trọn bộ, công ty đang tiến hành hiệu chỉnh cơ cấu

tổ chức theo mô hình chức năng Với cách thức tổ chức này, công ty sẽ thành lập mộtphòng chức năng chuyên quản lí các dự án sản xuất và cung cấp sản phẩm cho kháchhàng có nhu cầu Điều này sẽ nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng một cách kịpthời, tiết kiệm được chi phí quản lí, điều động nhân sự một cách linh hoạt và đặc biệtđáp ứng được tích chất chuyên môn chuyên ngành cao đối với những dự án lớn Đây làmột trong những mô hình còn khá mới mẻ chưa được thực hiện ở các công ty cùngngành Hy vọng với cách làm mới này sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất và nâng cao nănglực cạnh tranh của công ty

Như vậy, việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cũng được xếp vào lĩnhvực cần được chú trọng đầu tư, để từ đó mọi hoạt động của công ty sẽ có hiệu quả vàkhi đó, uy tín của công ty tăng thêm, khả năng tự khẳng định vị trí của mình với cácdoanh nghiệp khác, nâng cao sức cạnh tranh cũng trở nên dễ dàng hơn đối với công ty

Trang 22

 Giá thành và chất lượng sản phẩm

Giá và chất lượng của sản phẩm là những yếu tố được quan tâm hàng đầu đốivới các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Đây được coi

là nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty

Về phía khách hàng, giá và chất lượng của sản phẩm là yếu tố quyết định khảnăng ra quyết định mua hàng của họ Giá rẻ, chất lượng tốt là điều mong muốn củakhách hàng là yếu tố quyết định tới doanh thu và lợi nhuận cũng như uy tín của côngty

Về phía công ty, giá và chất lượng là những yếu tố luôn luôn được chú trọngtrong đầu tư của công ty Để đạt được những yêu cầu cũng như thị hiếu chung củakhách hàng, vấn đề quản lí sản xuất và việc đầu tư khả năng chuyên môn là điều phảiđược tiến hành thường xuyên Bởi lẽ, doanh nghiệp chỉ có thể giảm giá thành sản phẩmkhi trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đó tiết kiệm được chi phí sảnxuất, mà việc tiết kiệm chi chi phí sản xuất liên quan đến rất nhiều quá trình, nhiều yếu

tố như dây chuyền sản xuất, nguyên liệu đầu vào, khả năng chuyên môn, và cả bộ máy

tổ chức…

Một doanh nghiệp có khả năng cung cấp những sản phẩm giá rẻ, phải chăngnhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm sẽ được sự quan tâm của người tiêudùng mà khi thu hút được sự tin tưởng từ phía khách hàng, doanh nghiệp sẽ làm ăn cólãi và dần mở rộng thị phần của công ty mình trên thị trường, nâng cao được uy tín vàkhả năng cạnh tranh của công ty trước cá đối thủ cạnh tranh khác

Nhận thức được tầm quan trọng trong vấn đề này, công ty cung cấp thiết bị khoahọc kỹ thuật Hải Ly luôn chú ý đẩy mạnh hoạt động đầu tư nhằm thăm dò thị trường,thị hiếu của khách hàng… đồng thời không ngừng chú ý hoàn thiện bộ máy tổ chức củacông ty nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh, đầu tư bồi dưỡng công nhân viên của công

ty để nâng cao tay nghề, tạo ra những sản phẩm có chất lượng Bên cạnh việc đào tạonhân công, công ty còn chú trọng tìm kiếm đối tác sản xuất đối với những mặt hàngnhập khẩu, đó là các công ty nước ngoài có trình độ khoa học và khả năng nghiên cứutiên tiến trên thế giới nên luôn đảm bảo được chất lượng sản phẩm Thời gian qua,công ty luôn được sự ủng hộ rất cao về phía khách hàng nên cũng dần xây dựng được

uy tín đối với cả thị trường trong nước và thị trường nước ngoài So với các công ty

Trang 23

cùng ngành, trong thời gian qua, qua tìm hiểu thị trường và theo đánh giá của kháchhàng, mọi mặt hàng của công ty đều đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn nguồngốc, là mặt hàng có thương hiệu, được khách hàng lựa chọn sử dụng và giá cả cũng kháphải chăng so với các hãng cung cấp khác Đây có thể được coi là ưu điểm lớn nhất củacông ty, là nhân tố quan trọng đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công tydành thắng lợi trước các đối thủ

Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm

Đây cũng là một nhân tố chủ quan của công ty và là nhân tố quan trọng Để hoạtđộng sản xuất kinh doanh có lãi, bất kì công ty nào cũng phải tự xác định cho mìnhchiến lược kinh doanh, trong đó việc xác định nên tiến hành sản xuất kinh doanh nhữngmặt hàng nào? Số lượng bao nhiêu? Và sản phẩm này chủ yếu nhằm phục vụ cho đốitượng khách hàng nào? nếu không xác định được những yếu tố đó công ty dễ bị đầu

tư dàn trải, từ đó khó kiểm soát được các vấn đề liên quan tới sản phẩm, gây lãng phítrong đầu tư do đó hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ gặp thất bại

Có thể nói, một công ty có khả năng canh tranh cao thường là những công tylớn, có cơ cấu sản phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại và tốt về chất lượng Nhậnthức được tầm quan trọng đó, từ trước tới nay, công ty luôn chú trọng đa dạng hóa sảnphẩm, để thực hiện được việc này, công ty thường xuyên tổ chức thăm dò thị trường,phát hiện những sản phẩm mới nhưng phù hợp với đại đa số nhu cầu của người tiêudùng, tiến hành kinh doanh, mở rộng hợp tác kinh doanh với nhiều đối tác khác nhau ở

cả thị trường trong nước và trên thế giới… không ngừng nâng cao số lượng các sảnphẩm Tính đến năm 2008, công ty đã đang tiến hành kinh doanh khoảng hơn 100 loạithiết bị sản phẩm các loại, đây cũng là con số không nhỏ so với các công ty khác cùngngành Do vậy, xét về mặt này, công ty TNHH Hải Ly đã và đang từng bước thực hiệnđúng và đầy đủ khả năng xây dựng chiến lược kinh doanh của mình

 Hoạt động tiêu thụ và phân phối sản phẩm

Trong chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty, hoạt động này luôn được đềcập thông qua việc thăm dò ý kiến người tiêu dùng về chất lượng phục vụ, phân phốihàng hóa của các nhân viên, cán bộ trong công ty

Trang 24

Để tiến hành nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty với các doanh nghiệpkhác hiện nay công ty đã nâng cấp dịch vụ giao hàng tận nơi tới tay người tiêu dùng,tiến hành thực hiện các hoạt động dịch vụ trước và sau phân phối sản phẩm như lắpđặt, hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm, sửa chữa và bảo hành sản phẩm trongthời hạn bảo hành.

Để đẩy mạnh việc phân phối sản phẩm, công ty đã và đang mở rộng các chinhánh của công ty, phục vụ tốt quá trình phân phối sản phẩm tới tay khách hàng, đápứng đầy đủ và kịp thời việc phục vụ phân phối sản phẩm tới tất cả các đối tượng kháchhàng có yêu cầu Việc làm này đã giúp mở rộng thị phần của công ty trên thị trường vàtăng khả năng cạnh tranh, tạo uy tín cho công ty trước mọi đối tượng khách hàng

Bên cạnh đó, xuất phát từ lĩnh vực kinh doanh những sản phẩm đặc trưng củangành, công ty luôn xác định hướng tới khách hàng mục tiêu, những khách hàng quenthuộc, có khả năng quyết định tới doanh thu của công ty, công ty đã xác định theohướng ưu tiên như: tạo quan hệ và mở rộng quan hệ với các đơn vị thuộc lĩnh vực dịch

vụ y tế, các bệnh viện Với các đối tượng này công ty chủ yếu cung cấp các thiết bịnghiên cứu, các loại thuốc, các thiết bị y tế phục vụ khám chữa bệnh Đối với các đơn

vị thuộc lĩnh vực nghiên cứu, đây là việc làm còn mới ở thị trường trong nước nhưnglại phổ biến tại các nước phát triển nên công ty chú trọng hướng tới thị trường nướcngoài Với cách làm này, công ty cần chú trọng tìm hiểu kỹ thị trường, có thông tin dựbáo chính xác, tiến hành quy trình đấu thầu và thực hiện thầu một cách nghiêm ngặt.Đối với các khách hàng cá nhân, cũng cần chú ý đến thông tin khách hàng, tìm hiểunhu cầu, thị hiếu và ý kiến khi cung cấp sản phẩm, có kế hoạch cung cấp sản phẩmkèm theo chương trình hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng bảo trì sản phẩm khi kháchhàng có nhu cầu Các mặt hàng cung cấp cho đối tượng khách hàng này chủ yếu là cácsản phẩm chức năng

 Hệ thống thông tin

Đây cũng là yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty.Xét mặt chủ quan, công ty cần tích cực tìm hiểu các thông tin về đối tác, về tìnhhình kinh tế nói chung và tình hình đầu tư của các đối thủ trên thị trường nói riêng Các

Trang 25

thông tin thu thập được phải đáp ứng đầy đủ và chặt chẽ những yêu cầu về tính chínhxác, tính minh bạch, tính đầy đủ và tính kịp thời.

Những thông tin mà doanh nghiệp thu thập được theo từng lĩnh vực có tầm ảnhhưởng khác nhau:

- Với những thông tin kinh tế, bao gồm những thông tin như tình hình phát triểnkinh tế nói chung, tình hình lạm phát, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, các chínhsách phát triển kinh tế vĩ mô, vi mô của nhà nước… từ đó doanh nghiệp có thể xâydựng kế hoạch và đưa ra cách thức thực hiện cho công ty mình, đảm bảo sự phát triểntheo xu hướng chung của nền kinh tế Có như thế công ty mới tiến hành kinh doanhthuận lợi và phù hợp với các chính sách của nền kinh tế

- Với những thông tin về tình hình hoạt động đầu tư, công ty cần quan tâm tớicác chính sách đầu tư, luật đầu tư và luật doanh nghiệp, từ đó biết được những kếhoạch ưu tiên cho đầu tư và cho từng đối tượng doanh nghiệp của nhà nước, để từ đóxây dựng cho mình kế hoạch đầu tư đem lại hiệu quả cao và phù hợp với yêu cầu củanhà nước

- Với những thông tin về đối thủ cạnh tranh, thì việc tìm hiểu và biết đượcnhững thông tin này sẽ giúp doanh nghiệp xác định lại vị trí và chỗ đứng của mình trênthị trường, rút ra bài học kinh nghiệm trong kinh doanh từ các đối thủ khác, từ đó tìm

ra cách đi của riêng mình cho đúng đắn và hiệu quả hơn

- Không chỉ quan tâm đến những thông tin bên ngoài, công ty cũng đã chú trọnggiới thiệu những thông tin chung của công ty, quảng bá sản phẩm của công ty tới tất cảcác khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về công ty bằng việc xây dựng trang Wed riêngcho công ty.Trang Wed này thường xuyên được cập nhật những thông tin mới nhất vàtình hình hoạt động của công ty một cách khách quan Việc làm này cũng quảng bá rấttốt hình ảnh về công ty và cũng đảm bảo yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin về doanhnghiệp cho công chúng của nhà nước

- Trong thời đại ngày nay, công ty nào nắm bắt được thông tin kịp thời và chínhxác thì khả năng thành công trong kinh doanh càng cao Nhận thức được tầm quantrọng này, trong thời gian qua công ty không ngừng đầu tư cho hoạt động nghiên cứuthăm dò, khảo sát thị trường, thu thập thông tin về môi trường kinh doanh, nhu cầukhách hàng.Tuy bước đầu còn gặp phải nhiều khó khăn nhưng đây là cách làm mới tạo

Trang 26

cách thức kinh doanh chuyên nghiệp cao của thời đại kinh tế và bùng nổ thông tin hiệnnay.

mà thị trường đặt ra, vô hình chung những cố gắng đó đã giúp cho công ty ngày mộtđổi mới và làm ăn có hiệu quả Như vậy, chỉ có cạnh tranh mới có sự phát triển Vớibất kỳ doanh nghiệp nào nếu không tham gia cạnh tranh thì hoặc sẽ dẫn đến bị tụt hậuhoặc nếu không thì trước sau cũng bị sa thải khỏi thị trường kinh tế chung

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng cạnh tranh với cácđối thủ cùng lĩnh vực Trong những năm qua, công ty không ngừng đầu tư nâng caonăng lực cạnh tranh, luôn đề ra những kế hoạch nục tiêu phấn đấu cụ thể trong từnggiai đoạn, từng thời kỳ Bên cạnh đó, việc nhìn nhận và đánh giá đúng, đầy đủ khảnăng vị trí của mình trên thị trường, cũng là việc làm cần được thực hiện thườngxuyên, quán triệt đầy đủ của công ty, để từ đó có kế hoạch ứng phó kịp thời với nhữngảnh hưởng của sự tiêu cực trong kinh doanh, từng bước thực hiện kinh doanh có hiệuquả, khẳng định được mình trước các đối thủ cạnh tranh

1.3 Thực trạng hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 1.3.1 Vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty

Công ty thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly là doanh nghiệp hoạt động dưới hìnhthức công ty TNHH, nên nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn đi vay và nguồn vốn tự

có mà công ty huy động được Xác định được tầm quan trọng của vốn trong quá trìnhsản xuất kinh doanh và cả vốn cho hoạt động đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của công ty, công ty luôn có kế hoạch huy động và sử dụng vốn một cách cóhiệu quả, hạn chế mức tối đa sự lãng phí, thất thoát vốn Chính vì thế, tất cả các khoảnthu và khoản chi của công ty đều được kiểm soát chặt chẽ

Bảng 1.2 Quy mô vốn cho hoạt động đầu tư của công ty qua các năm

Đơn vị: Đồng n v : ị: Đồng Đồng ng

Trang 27

10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

%

Cơ cấu vốn hoạt động

Tổng vốn đầu tư Nguồn vốn tự có Nguồn vốn bên ngoài

Nguồn vốn đầu tư

Nguồn: phòng kế toán của công ty TNHH Hải Ly

Căn cứ vào bảng trên ta thấy nguồn vốn của công ty thay đổi một cách rõ nét vàliên tục qua từng năm Nguyên nhân có sự thay đổi cơ cấu giữa các nguồn vốn là dotình hình huy động và sử dụng vốn của công ty bị phụ thuộc rất lớn vào tình hình pháttriển của nền kinh tế trong nước cũng như ảnh hưởng bởi sự khủng hoảng của nền kinh

tế thế giới trong thời gian qua

* Cơ cấu vốn hoạt động của công ty

Bảng 1.3: Cơ cấu vốn hoạt động đầu tư của công ty.

Đơn vị: %

Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH Hải Ly

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu vốn hoạt động của công ty

Trang 28

Bảng 1.4: Nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

Đơn vị: triệu đồng

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Hải Ly

Căn cứ vào bảng thống kê trên, chúng ta thấy rằng hoạt động đầu tư nhằm nângcao khả năng cạnh tranh của công ty diễn ra mạnh mẽ Tỷ lệ vốn đầu tư nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của công ty trong tổng vốn đầu tư chiếm hầu như toàn bộ số vốnđầu tư Số vốn đầu tư cho năng lực cạnh tranh qua các năm đều tăng, tuy nhiên từ năm

2007 đến năm 2008, mặc dù nguồn vốn này tăng nhưng tốc độ tăng ít hơn so với năm

2006 đến năm 2007 Có nhiều nguyên nhân lí giải cho vấn đề này, đó là do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng nền kinh tế nên hoạt động sản xuất của công ty cũng gặp rấtnhiều khó khăn, mặt khác số vốn tăng chậm nhưng vẫn tăng từ năm này qua năm khác,tất cả nằm trong kế hoạch điều chỉnh nguồn vốn của công ty dựa trên cơ sở xem xét tìmhiểu các đối thủ hiện có trên thị trường, doanh nghiệp đã cân đối và đưa ra mức vốnđầu tư nhằm mụa đích vừa đảm bảo được khả năng cạnh tranh vừa đảm bảo nguồn vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.2 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, công ty luôn chú trọng đầu tư cótrọng điểm các vấn đến mang tính cốt lõi nhất Những yếu tố đó là những yếu tố quyếtđịnh tới sự phát triển và thành bại của một công ty Trong những năm qua, công ty luônnhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển, nó không chỉ đem lạicho công ty năng lực sản xuất mới, làm cho doanh thu và lợi nhuận của công ty khôngngừng tăng lên, mà còn làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty so với các đối thủ

Trang 29

cạnh tranh trên thị trường Do đó công ty đã coi việc đầu tư phát triển doanh nghiệp làhoạt động đầu tư nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty.

Dưới đây là một số lĩnh vực chủ yếu công ty chú trọng đầu tư nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của công ty

Căn cứ vào bảng số liệu về cân đối vốn và nguồn vốn đầu tư cho thấy việc lập

kế hoạch vốn đầu tư là một công tác quan trọng trong quản lí dự án của doanh nghiệp.Hoạt động đầu tư của công ty chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.Với hoạt động này thì việc huy động nguồn vốn một cách kịp thời, đúng và đủ là mộttrong những nội dung quan trọng trong quá trình quản lí hoạt động đầu tư nói chung vànhất là hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty nói riêng Đốivới công ty TNNHH thiết thị khoa học kỹ thuật Hải Ly, nhu cầu vốn của công ty baogiờ cung lớn hơn nguồn vốn tụ có, do đó, để có thể đảm bảo cho quá trình hoạt độngsản xuất và hoạt động đầu tư có thể diễn ra và diễn ra thuận lợi, công ty phải thườngxuyên có kế hoạch xây dựng danh mục đầu tư cụ thể, cân đối hợp lí giữa các danh mụcđầu tư để quá trình đầu tư có hiệu quả cao, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trướccác đối thủ trong cùng ngành

Bảng 1.5: Bảng cân đối nguồn vốn đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh

Đơn vị: Đồng

Năm

2007 sovới năm2006(%)

Năm 2008

Năm

2008 sovới năm2006(%)

A Nhu cầu vốn đầu tư

I Đầu tư tài sản

Trang 30

cố định 1.610.779.751 66.680.000 1.748.786.727

II Đầu tư bổ sunghàng tồn trữ 12.413.134.058 15.492.308.840 18.000.000.000

III

Đầu tư nghiên

cứu triển khai

II Nguồn vốn bên ngoài 11.266.302.687 9.476.523.039 14.199.559.500

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Hải Ly

Đây là kế hoạch, biện pháp quan trọng để thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng phát triển của công ty trong từng thời kỳcũng như trong nhiều thời kì Trong quá trình xác định nguồn vốn đầu tư, công ty đãcăn cứ trên nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển của công ty như đầu tư tài sản cố định,đầu tư tài sản lưu động, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư cho hoạt động nghiêncứu và phát triển khoa học công nghệ, đầu tư cho hoạt động maketing

Trang 31

Nhìn vào bảng cân đối vốn và nguồn vốn có thể thấy nhu cầu đầu tư và nguồnvốn được huy động cho hoạt động đầu tư phát triển chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồnvốn của doanh nghiệp và có sự biến động không ổn định trong ba năm từ 2006 – 2008.

Xét về nhu cầu đầu tư: tất cả các khoản mục có nhu cầu đầu tư trong các nămđều tăng Điều này hoàn toàn phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế nói chung

và yêu cầu mở rộng, phát triển của công ty nói riêng Cụ thể tổng nhu cầu đầu tư chohoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp năm 2007 cao hơn năm 2006, năm 2008

có nhu cầu đầu tư cao hơn năm 2007

Năm 2007 nhu cầu vốn đầu tư tăng 10,19% tức là tăng hơn 1,6 tỷ đồng so vớinăm 2006

Năm 2008, nhu cầu vốn đầu tư tăng 39,66% tức là tăng hơn 6,5 tỷ đồng so vớiNăm 2006, và so với năm 2007 nhu cầu vốn đầu tư tăng 26,74% tức là tăng hơn 4,8 tỷđồng

Xét về huy động nguồn vốn cho đầu tư: Do công ty làm ăn có lãi trong tất cả cácnăm và do coi trọng vấn đề đầu tư phát triển doanh nghiệp là vấn đề cấp bách và cầnđặt lên hàng đầu Vì thế,lợi nhuận hàng năm công ty để lại phục vụ cho hoạt động đầu

tư tăng dần qua các năm Riêng năm 2007, lợi nhuận để lại cho hoạt động đầu tư củacông ty tăng mạnh so với năm 2006 Năm 2007 tăng hơn 97% so với năm 2006 Trướctình hình nền kinh tế thế giới bị rơi vào khủng hoảng và nền kinh tế trong nước cũnggặp phải những khó khăn về lạm phát, công ty đã có kế hoạch huy động sử dụng vốnmột cách hợp lí Cụ thể năm 2007 lợi nhuận công ty để lại cho đầu tư tăng nhưngnguồn vốn vay bên ngoại giảm mạnh, công ty đã xác định thời kỳ này cần phát huy sứcmạnh tự có của công ty, tránh sử dụng quá nhiều các nguồn vay từ bên ngoài bởi lạmphát sẽ làm chi phí của các khoản vay từ bên ngoài tăng cao Nếu nguồn vốn vay bênngoài chiếm tỷ trọng cao sẽ làm ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động đầu tư trong sảnxuất của doanh nghiệp Chính vì thế, năm 2007 số vốn huy động từ bên ngoài giảm15,9% tức giảm hơn 1,1tỷ đồng Với những bước đi đúng đắn ấy đã giúp công ty làm

ăn có hiệu quả trong năm 2007 mặc dù đang là thời kì khủng hoảng kinh tế Kết quả là,năm 2008 nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng, và tăng mạnh so với năm 2006, đánh dấu sựphục hồi trong nội bộ kinh tế của công ty

1.3.2.1 Đầu tư tài sản cố định

Trang 32

Với hoạt động này doanh nghiệp chủ yếu đầu tư vào tài sản vật chất như muasắm trang thiết bị, máy móc phục vụ nghiên cứu các hoá chất, các thiết bị điện tử…,mua sắm phương tiện vận tải phục vụ cho quá trình vận chuyển hàng hoá và phục vụviệc đi lại của cán bộ công nhân viên Năm 2007 là năm công ty chịu ảnh hưởng củanền kinh tế khó khăn, mọi nguồn vốn đều phải tập trung huy động cho hoạt động pháttriển sản xuất nên tỷ trọng vốn đầu tư vào tài sản cố định thấp, chỉ chiếm 0,36% trongtổng mức vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư phát triển.

Bảng 1.6: Tình hình đầu tư vào tài sản cố định qua các năm của công ty

Đơn vị: Đồng n v : ị: Đồng Đồng ng

Tỷ trọng vốn đầu tư tài sản cố

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Hải Ly

Biểu đồ 1.3: Tỷ trọng vốn đầu tư vào tài sản cố định

Trang 33

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tổng vốn đầu tư Đầu tư tài sản cố định

Năm 2006 công ty có tỷ lệ vốn đầu tư vào tài sản cố định trong tổng nguồn vốncao nhất trong các năm, tuy nhiên nêu xét trên bình diện chung thì năm 2008 là nămcông ty có vốn đầu tư vào tài sản cố định cao nhất trong 3 năm được xem xét

Năm 2006 công ty đã tiến hành xây dựng một nhà kho trị giá hơn 1 tỷ đồng, đểphục vụ cho nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, số còn lạicông ty mua 1 ô tô tải phục phụ cho quá trình vận chuyển hàng hóa

Năm 2007 là năm nằm trong chiến lược hạn chế đầu tư, bởi theo xu hướngchung của thị trường cũng như của các doanh nghiệp cùng ngành, năm 2007 là nămnền kinh tế gặp nhiều khó khăn, do đó công ty chỉ tiến hành tu sửa lại 2 kho bãi tại trụ

sở chính ở Hà Nội mà không tiến hành bất cứ một hoạt động mua sắm nào phục vụ choviệc phát triển hệ thống tài sản cố định nào khác của công ty

Năm 2008 công ty đã tích cực đầu tư tài sản cố định vào một số nội dung quantrọng như: mua 1 ô tô phục vụ cho việc đi lại của cán bộ công nhân viên là 560 triệuđồng, mua sắm trang thiết bị cho khối văn phòng là 500 triệu đồng bao gồm lắp đặt hệthống máy tính, mua 1 máy in và 1 máy fax, số còn lại đầu tư cho việc sửa lại kho lưutrữ hàng hóa chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Cũng theo thời gian là quá trình tích lũy xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầngcủa công ty ngày một khang trang, đáp ứng tiêu chuẩn kho bãi, bảo quản tốt trang thiết

bị máy móc do đó hàng hóa của công ty luôn đáp ứng đầy đủ chất lượng, độ chuẩn xáccao nên luôn được khách hàng tin tưởng và chọn mua sản phẩm nhiều nhất so với cácdoanh nghiệp cùng ngành

Cũng nhờ có việc mua sắm trang thiết bị hệ thống máy tính được nối mạng, toànthể cán bộ công nhân viên đều được làm việc trong môi trường hiện đại với trang thiết

Trang 34

bị đầy đủ, do đó hiệu quả làm việc rất cao, thời gian qua việc kinh doanh của công tytiến triển tốt, tiết tiết kiệm được nhiều chí phí, năng suất lao động do đó cũng tăng lên.

1.3.2.2 Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ

Đối với bất kì một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào việc đầu tư vào sảnphẩm và việc bổ sung hàng tồn trữ liên quan rất nhiều tới quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Đối với công ty TNHH Hải Ly thì đầu tư vào hàng tồn trữ cũng liênquan tới những rủi ro mà công ty có thể gặp phải, nhất là khi công ty nhập khẩu hànghóa từ nước ngoài trong tình trạng nền kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp như hiệnnay, tỷ giá ngoại tệ cũng không ngừng biến đổi Khi tiến hành đầu tư vào hàng tồn trữ,doanh nghiệp có thể tránh được sự tăng giá bất ngờ của các thiết bị Tuy nhiên, nếu giáhàng hóa giảm thì doanh nghiệp cũng phải chịu một khoản lỗ nào đó Chính vì thế, đểtiến hành đầu tư bổ sung hàng tồn trữ, doanh nghiệp luôn phải có định hướng, có kếhoạch cụ thể cho từng giai đoạn, từng thời kỳ

Hoạt động đầu tư bổ sung hàng tồn trữ nói lên tính chất kinh doanh đặc thù củacông ty Là một doanh nghiệp chuyên về hoạt động sản xuất kinh doanh nên hàng năm

số lượng máy móc và trang thiết bị cũng như nguyên vật liệu nhập vào của công ty rấtlớn, cụ thể năm 2006 chiếm tới hơn 74% tổng mức đầu tư, tức hơn 12 tỷ đồng Năm2007chiếm tới hơn 84% tổng mức đầu tư, tức hơn 18 tỷ đồng Năm 2008 chiếm hơn77% tổng mức đầu tư tức 18 tỷ đồng

Bảng 1.7: Tình hình đầu tư bổ sung hàng tồn trữ qua các năm của công ty

Đơn vị: Đồng n v : Tri u ị: Đồng ệu đồng đồng ng

Trang 35

Theo bảng thống kê, năm 2007 lượng hàng hoá tồn trữ trong kỳ chiếm tỷ trọngcao trong tổng quỹ đầu tư Lí do, năm 2007 là năm nền kinh tế có nhiều khó khăn nênviệc kinh doanh của công ty cũng chịu ảnh hưởng, hàng hoá của công ty cũng tiêu thụchậm lại, chính vì thế lượng hàng hoá tồn trữ trong kho tăng lên.

Việc đầu tư vào hàng tồn trữ đòi hỏi công ty phải mất đi những khoản chí phícho việc lưu trữ sản phẩm các khoản chi phí về bốc dỡ hàng hóa ra vào kho, chi phíbảo quản, chi phí cho quá trình quản lí… sự rủi ro trong quá trình vận chuyển, trongquá trình bảo quản việc mất đi những tính năng đặc trưng của sảm phẩm, đặc biệt lànhững sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao về kỹ thuật Để phục hồi, khắc phục thựctrạng này công ty lại phải bỏ ra những khoản chi phí rất lớn để tiến hành bảo trì bảodưỡng lại sản phẩm trước khi xuất kho và bán lại cho khách hàng

Bảng 1.8: Chi phí liên quan tới quá trình bổ sung hàng tồn trữ qua các năm

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 36

Năm Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tốc độ tăng giảm liên

Tỷ trọng so với vốn bổ sung

Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH Hải Ly

Như vậy, có thể thấy các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra cho việc đầu

tư hàng hóa tồn trữ là rất lớn, doanh nghiệp càng mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh với quy môi lớn thì đòi hỏi lượng hàng hóa bổ sung phải càng nhiều Do đó, mộtyêu cầu đặt ra là doanh nghiệp cần có kế hoạch cụ thể cho từng thời kì Mở rộng quan

hệ hợp tác làm ăn lâu dài với các đối tác tin cậy trên thế giới, để bất cứ khi nào cần sảnphẩm cung cấp theo yêu cầu của khách hàng Doanh nghiệp có thể đặt mua và cungcấp kịp thời cho khách hàng, tránh tình trạng khan hiếm hàng hóa Từ đó có thể giảmviệc đầu tư vào hàng tồn trữ, tiết kiệm được các khoản chí phí và dành những khoảntiết kiệm đó tiến hành đầu tư vào những khoản mục đầu tư khác, góp phần làm tăngthêm hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời làm tăng năng lực cạnhtranh của công ty trên cả thị trường trong nước và thế giới

1.3.2.3 Đầu tư nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ

Vấn đề phát triển khoa học công nghệ, khuyến khích cán bộ công nhân viênnghiên cứu và cống hiến những phát minh khoa học được công ty chú trọng và đượcghi trong điều lệ của công ty Hàng năm, công ty luôn có quỹ dự phòng và các quỹkhen thưởng cho các cán bộ, công nhân viên của công ty có đóng góp hay sáng chếquan trọng Năm 2008, là năm có nhiều đổi mới, để thích nghi với hoạt động kinhdoanh các thiết bị khoa học kỹ thuật công ty đã mua sắm nhiều thiết bị hiện đại pháttriển nghiên cứu khoa học và cử nhiều cán bộ công nhân viên của công ty sang nướcngoài học tập và nghiên cứu công nghệ của các loại máy móc thiết bị hiện đại đang cómặt trên thị truờng thế giới

Cụ thể nguồn vốn đầu tư cho hoạt động này được thể hiện trong bảng số liệusau:

Bảng 1.9: Tình hình đầu tư nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ

Trang 37

Đơn vị: Triệu đồng

Đàu tư nghiên cứu triển khai

Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH Hải Ly

Biểu đồ 1.5: Tỷ trọng vốn cho hoạt động nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tổng vốn đầu tư

Đầu tư triển khai nghiên cứu khoa học

1.3.2.4 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế và doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực là đảm bảo chodành thắng lợi trong cạnh tranh, cho quá trình quản lí doanh nghiệp và quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Hàng năm công ty luôn có kế hoạch phát triểnnguồn nhân lực và tuyển dụng lao động có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển củacông ty Việc đầu tư cho nguồn nhân lực có tác dụng hữu hiệu trong việc tăng cườngkinh nghiệm làm việc, giảm bớt rủi ro trong đầu tư và trong sản xuất kinh doanh Mặtkhác xuất phát từ nhu cầu phát triển khoa học công nghệ, trình độ của đội ngũ nhânviên cũng cần được nâng cao hơn để có thể tiếp cận được với những tiến bộ về kỹthuật, nâng cao hơn nữa chất lượng trong công việc Chính vì lí do đó mà đầu tư phát

Trang 38

triển nguồn nhân lực cũng là một vấn đề đáng quan tâm trong các nội dung đầu tư củaCông ty.

Bảng 1.10: Tổng hợp số lao động chính của công ty

bộ, công nhân viên trong công ty để có thể thích ứng với những sản phẩm mới có mặttrên thị trường và nằm trong danh mục sản xuất kinh doanh của công ty

 Xét về tác phong thái độ và ý thức làm việc của nhân viên trong công ty.Trong thời gian qua, cùng với sự cố gắng nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viêntrong công ty, công ty luôn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đi cùng với nó

là chế độ đãi ngộ của công ty đối với công nhân viên rất phù hợp, làm cho toàn thể cán

bộ công nhân viên trong công ty luôn an tâm công tác, tích cực lao động và cống hiếnhết mình vì sự phát triển của công ty

 Xét về kế hoạch phát triển nguồn nhân lực: Năm 2008 công ty đã tổ chức chonhiều cán bộ đi học tập kinh nghiệm và nâng cao trình độ ở nhiều nước trên thế giới.Như vậy, có thể nói đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty hầu hết đều có trình độcao đã qua đào tạo ở nước ngoài Đây cũng là điểm đặc biệt và là thế mạnh của công tytrong việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Bảng 1.11: Chi phí đào tạo nguồn nhân lực của công ty trong thời gian qua

Đơn vị: Đồng n v : Tri u ị: Đồng ệu đồng đồng ng

Trang 39

Số khoá đào tạo 5 4 7

Tốc độ tăng liên hoàn

Tỷ trọng so với tổng

Nguồn: Báo cáo tài chính các năm của công ty TNHH Hải Ly

Qua bảng số liệu có thể thấy so với số vốn đầu tư vào các khoản mục nhằmnâng cao năng lực canh tranh của doanh nghiệp thì trong vấn đề đầu tư nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp phần chi phí đào tạo chiếm tỷ trọng khá cao so với các công ty trongcùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh Điều này chứng tỏ, doanh nghiệp luôn chú trọngphát triển vấn đề con người, nhằm xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp hơn

và làm việc có hiệu quả hơn

 Một trong những hoạt động đầu tư phát triển nữa xét trên góc độ phát triểnnguồn nhân lực là trả lương đúng và đủ cho người lao động Đây là nội dung đầu tưđược công ty luôn quan tâm chú trọng hàng đầu Hàng năm công ty dành nhiều tỷ đồngcho việc trả lương cho người lao động Ngoài ra, công ty còn có quỹ khen thuởng chongười lao động, quỹ đầu tư cho cán bộ công nhân viên trong việc có công đóng gópnhững phát minh sáng chế quan trọng Công ty thường trả lương vào ngày mùng 10hàng tháng cho công nhiên viên và cố gắng trả lương với mức cao nhất có thể được,chính vì thế toàn thể cán bộ và nhân viên trong công ty rất yên tâm trong quá trìnhcông tác với mức lương xứng đáng với những đóng góp của mình cho công ty

Theo thống kê có thể thấy quỹ lương của công ty dùng vào việc chi trả lươngcho công nhân và các chế độ khác là khá cao so với các công ty cùng ngành, có thể nóiđây là một thành công lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Năm 2006quỹ lương của công ty dùng vào việc chi trả cho công nhân viên khá cao đạt 1.650 triệuđồng, với mức lương này bình quân lương của toàn cán bộ công nhân viên trong công

ty là 5,289 triệu đồng/người Năm 2007, quỹ lương tuy đạt 1.707 triệu đồng nhưngbình quân lương giảm, do quy mô nguồn nhân lực của công ty tăng lên Năm 2008 nênkinh tế có nhiều khó khăn quỹ lương giảm mạnh nhưng tính đến 6 tháng đầu năm 2009thì mức tăng thu nhập của công ty đã đạt 60% mức thu nhập cùng kì nên quỹ lương của

Trang 40

công ty cũng được bổ sung, nâng cao dần mức thu nhập bình quân cho cán bộ côngnhân viên.

 Bên cạnh việc lập quỹ lương hàng kì cho công ty, hàng năm công ty đều cótrích quỹ khen thưởng cho công nhân và quỹ dự phòng của công ty

Bảng 1.12: Quỹ khen thưởng cho người lao động

Đơn vị: Đồng n v : Tri u ị: Đồng ệu đồng đồng ng

Tốc độ tăng giảm liên

Nguồn: Báo cáo tài chính các năm của công ty TNHH Hải Ly

Năm 2006, năm 2007 là năm công ty có doanh thu khá cao, số lượng lao độngcòn ít do đó thu nhập bình quân đầu người rất cao (trên 5 triệu đồng) Với mức lươngnày không chỉ rất cao so với các doanh nghiệp trong nước mà ngay cả với các công tynước ngoài cũng có rất ít công ty có mức lương bình quân đầu người cao như thế

Năm 2008 là năm khủng hoảng kinh tế, mức lương của công ty bị cắt giảmnhiều nhưng so với các doanh nghiệp khác thì đây cũng là mức lương được đánh giá làkhá cao của các doanh nghiệp khác Tuy nhiên một tín hiệu đáng mừng là trong khoảng

6 tháng đầu năm 2009, tổng quỹ lương dành cho việc chi trả cho công nhân viên đãtăng 60,1% so với 6 tháng cùng kì, mức lương bình quân đầu người tăng rất đáng kể vàđạt mức 4,786 triệu đồng/người, đây là kết quả rất đáng mừng, là dấu hiệu tốt chứng tỏnền kinh tế đang dần đi vào hồi phục, và chứng tỏ công ty đang đi vào hoạt động kinhdoanh thuận lợi trong năm 2009

 Công ty có chế độ chăm sóc sức khỏe đặc biệt cho cán bộ công nhân viên củacông ty Công ty cũng tổ chức khám chữa bệnh định kì cho cán bộ công nhân viên vàocuối các quý trong năm, chịu trách nhiệm chi trả bảo hiểm đầy đủ cho người lao độngvới số tiền hàng năm lên tới hơn trăm tỷ đồng

Theo kế hoạch của công ty, năm 2009 sẽ có nhiều đổi mới trong quản lí nguồnnhân lực của công ty Các quỹ dự phòng, các quỹ tiền lương tiền thưởng sẽ được tăngcường Dự tính vào năm 2009, công ty sẽ tăng quỹ dự phòng khoảng trên dưới 10 triệuđồng, quỹ khen thưởng của công ty sẽ trích theo phần trăm của quỹ lương là 3%, công

ty sẽ thực hiện tốt tất cả những quy định, chính sách xã hội đã yêu cầu và đề ra cho cácdoanh nghiệp trong việc đãi ngộ với người lao động như cử cán bộ đi tham gia các

Ngày đăng: 22/04/2013, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thuyết minh báo cáo tài chính Công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly các năm 2006, 2007, 2008 Khác
2. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2008 và phương hướng chủ yếu kế hoạch năm 2009 Khác
3. Các tài liệu giới thiệu về Công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly 4. Luận văn của khóa 47- khoa đầu tư Khác
5. Giáo trình Kinh tế đầu tư – NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
6. Trang web Công ty cổ phần thiết bị khoa học kỹ thuật SYAT http://syat.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức các phòng ban của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Sơ đồ t ổ chức các phòng ban của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly (Trang 6)
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 11)
Bảng 1.2 Quy mô vốn cho hoạt động đầu tư của công ty qua các năm - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.2 Quy mô vốn cho hoạt động đầu tư của công ty qua các năm (Trang 26)
Bảng 1.4: Nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.4 Nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty (Trang 27)
Bảng 1.3: Cơ cấu vốn hoạt động đầu tư của công ty. - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.3 Cơ cấu vốn hoạt động đầu tư của công ty (Trang 27)
Bảng 1.5: Bảng cân đối nguồn vốn đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.5 Bảng cân đối nguồn vốn đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh (Trang 29)
Bảng 1.6: Tình hình đầu tư vào tài sản cố định qua các năm của công ty - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.6 Tình hình đầu tư vào tài sản cố định qua các năm của công ty (Trang 32)
Bảng 1.9: Tình hình đầu tư nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.9 Tình hình đầu tư nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ (Trang 36)
Bảng 1.10: Tổng hợp số lao động chính của công ty - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.10 Tổng hợp số lao động chính của công ty (Trang 37)
Bảng 1.11: Chi phí đào tạo nguồn nhân lực của công ty trong thời gian qua - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.11 Chi phí đào tạo nguồn nhân lực của công ty trong thời gian qua (Trang 38)
Bảng 1.12: Quỹ khen thưởng cho người lao động - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.12 Quỹ khen thưởng cho người lao động (Trang 40)
Bảng 1.13: Tình hình đầu tư vốn cho hoạt động maketing - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.13 Tình hình đầu tư vốn cho hoạt động maketing (Trang 41)
Bảng 1.15: Các hoạt động xã hội của công ty năm 2008 - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.15 Các hoạt động xã hội của công ty năm 2008 (Trang 43)
Bảng 1.17: Tình hình lợi nhuận của công ty - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.17 Tình hình lợi nhuận của công ty (Trang 46)
Bảng 1.19: Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của công ty - Thực trạng và giải pháp hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Hải Ly
Bảng 1.19 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của công ty (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w