- Thuyết âm – dương , ngũ hành : âm dương tương tác tạo ra ngũ hành,ngũ hành tương tác tạo ra vạn vật- Thuyết nguyên tử luận : toàn bộ thiên nhiên, bắt đầu từ những phân tử nhỏ nhất đến
Trang 1Nguyễn ngoc Hưng Cao học KI-Sinh hoc thực nghiệm
QÚA TRÌNH LỊCH SỬ TIẾN HÓA
1 Lich sử tiến hóa
2 Học thuyết tiến hóa của Darwin
3 Sự tiến hóa phân tử
Trang 2Các quan điểm tiến hóa trước
darwin
Trang 31.1 Các quan điểm thời cổ đại
1.1.1 Thần tạo luận (creationism) 1.1.2 Mục đích luận (theleology)
1.1.3 Các quan điểm khác :
-Buffon (1707-1788) một nhà tự nhiên học người Pháp đã lưu ý rằng các hóa thạch cổ ít
giống với các dạng hiện nay hơn các hóa thạch mới Ông đề xuất hai nguyên lý Một là những thay đổi của môi trường đã tạo ra những thay đổi của sinh vật Hai là những nhóm loài giống nhau phải có cùng một tổ tiên Buffon cũng cho rằng mỗi loài không bất biến mà có thể thay đổi
Những ý niệm - nguyên hình của mọi sự vật tồn tại độc lập với sự vật đó
Sự vật nhờ có ý niệm mới tồn tại được Vật chỉ
là bóng của ý niệm
Tất cả các sinh vật giống như một chuỗi hình dạng, mỗi hình dạng tượng trưng cho một mắt xích đi từ ít hoàn chỉnh đến hoàn chỉnh nhất
Quan điểm tiến hóa trước Darwin
Trang 4- Thuyết âm – dương , ngũ hành : âm dương tương tác tạo ra ngũ hành,ngũ hành tương tác tạo ra vạn vật
- Thuyết nguyên tử luận : toàn bộ thiên nhiên, bắt đầu từ những phân tử nhỏ nhất đến những vật thể vĩ đại nhất, từ hạt cát đến con người đều trong sự xuất hiện và tiêu diệt vĩnh viễn, trong quá trình liên tục vận động và biến đổi không ngừng
Trang 51.2 Các quan điểm thời phục hưng
1.2.1 Tiên hình luận (preformism)
1.2.2 Thuyết tai biến (catastrophism)
Cơ thể thu nhỏ nằm sẵn trong trứng hay tinh trùng
Không giải thích được hiện tượng di truyền và biến dị
Thế giới sinh vật biến đổi một cách đột ngột, tức thời không có chuyển tiếp Có các dấu vết với động vật cạn nằm dưới các lớp địa chất của biển còn các dấu vết của động vật biển có thể nàm trên cạn, nhiều tai biến đã xảy ra như các sinh vật cạn bị chìm xuống nước, các sinh vật nước bị đưa lên cạn
- Một thời nào đó, trên trái đất có sự sống
- Sự sống xuất hiện trên trái đất vào thời gian xa xưa ở dạng sinh vật đơn giản đơn giản
- Các dạng sinh vật tìm thấy ở các lớp dịa chất mới không thấy có ở các lớp cổ xưa hơn Chứng tỏ có nhiều loài mới xuất hiện về sau
- Các sinh vật xuất hiện về sau càng giống với các sinh vật ngày nay hơn
- Mức tổ chức được nâng cao dần
Quan điểm tiến hóa trước Darwin
Trang 61.2.4 Biến hình luận (transformism)
1.2.3 Sinh lực luận (Vitalism)
Không có lực sống thì không có hiện tượng sống, không có sự tổng hợp các hợp chất hữu cơ
Nhiều nghiên cứu sinh lý hóa sinh giải thích các hiện tượng sống bằng các quan điểm vật lý hóa học thông thường
Sự ra đời của phương pháp so sánh trong sinh học đã hình thành nên các
bộ môn hình thái học so sánh, giải phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh
Dưới tác dụng của ngoại cảnh, sinh vật đã biến đổi hình dạng, loài này
có thể biến đổi thành loài khác các biến đổi diễn ra theo mọi hướng bất kì
-Gắn lịch sử giới sinh vật với lịch sử quả đất
- Khi quả đất nguội lạnh, trong lòng đại dương có các phân tử sống (hữu cơ), phân tử sống hình thành từ phân tử chết (vô cơ) dứơi tác dụng của nhiệt độ và ánh sáng Các hạt vật chất sống do tác dụng với nhau tạo nên vô số dạng sinh vật, chúng tiếp tục tác dụng nữa tạo nên các biến hình
Quan điểm tiến hóa trước Darwin
Trang 71.3 Học thuyết tiến hóa của Lamarck
1.3.2 Sự tiến hóa các dạng sinh vật
- Quá trình phát sinh sự sống từ chất vô cơ đã diễn ra và đang diễn ra không ngừng
- Từ các dạng ban đầu này dẫn đến các động thực vật ngày nay bằng con đường phức tạp hóa lần qua nhiều thế hệ Các biến đổi diễn ra từ từ và khó nhận thấy Thời gian địa chất dài và kèm theo
sự thay đổi điều kiện sống có ý nghĩa quan trọng
Các nhân tố chính của sự tiến hóa là:
Sự tiệm tiến (gradation)
Sự biệt hóa thích nghi do điều kiện biến đổi của môi trường
Quan điểm tiến hóa trước Darwin
Trang 8Những quan niệm của Lamarck về nguyên nhân tiến hóa có thể tóm tắt như sau:
1.Một tính trạng có thể thu nhận được thông qua việc
sử dụng thường xuyên, và có thể mất đi khi không
được sử dụng
2.Một tính trạng tập nhiễm (tính trạng thu được do
thường xuyên sử dụng) có thể di truyền từ thế hệ nầy sang thế hệ khác Sự mất đi một tính trạng cũng vậy
3.Trong quá trình tiến hóa, các dạng sinh vật phát
triển theo hướng ngày càng phức tạp
4.Một lực siêu hình trong tự nhiên luôn luôn thúc đẩy quá trình tiến hóa hướng tới sự hoàn thiện
Trang 9Charles Darwin
(1809-1882)
2 HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỦA DARWIN
Trang 10Nhà sinh học tiến hóa đầu tiên,
là người khởi đầu của khái niệm
chọn lọc tự nhiên.
Học thuyết tiến hóa của Darwin
Trang 11Tiểu sử Darwin
Church, 1828)
Học thuyết tiến hóa của Darwin
Trang 12 1831-1836 , tham gia cuộc khảo sát khoa học vòng quanh thế giới bằng tàu
1844: bắt đầu viết sách về những gì ông đã tìm thấy
1858: đăng đầu tiên trên tạp chí khoa học
1859: xuất bản sách “ Nguồn gốc các loài bằng con đường chọn lọc tự nhiên ” , gọi tắt là “ Nguồn gốc các loài ” .
1871: “ Nguồn gốc loài người và sự chọn lọc giới tính ”.
Tiểu sử Darwin
Học thuyết tiến hóa của Darwin
Trang 132.2 Nội dung học thuyết
2.2.1 Biến dị
Các đặc điểm của biến dị ở động vật nuôi và cây trồng:
- Rất đa dạng so với tổ tiên hoang dại ban đầu
Có rất nhiều biến dị và đa số được di truyền cho hậu thế
2.2.2 Đấu tranh sinh tồn
Sự phụ thuộc một sinh vật đối với sinh vật khác và gồm (điều này quan trọng hơn) không chỉ đời sống cá thể mà còn thành công trong việc tạo ra nhiều hậu thế”
2.2.3 Chọn lọc tự nhiên
Sự duy trì các sai khác cá thể hay biến dị có ích và tiêu diệt các dạng có hại được gọi
là chọn lọc tự nhiên hay sự sống còn của các dạng thích nghi nhất
Học thuyết tiến hóa của Darwin
Trang 14Tóm lại học thuyết tiến hóa của Darwin về chọn lọc tự nhiên dựa trên các giả định sau :
1.Số lượng cá thể sinh ra trong mỗi thế hệ nhiều hơn số cá thể được sống sót và sinh sản
2.Có sự biến dị trong các cá thể làm cho chúng không hoàn
toàn giống nhau về tất cả các đặc tính
3.Trong đấu tranh sinh tồn, những cá thể mang các tính trạng
có lợi sẽ có nhiều cơ hội sống sót và sinh sản hơn là các cá thể mang các tính trạng không có lợi
4.Một số đặc điểm kết quả của sự sống sót và sinh sản có thể
di truyền
5.Tất cả các loài sinh vật đều tiến hoá từ một vài tổ tiên chung
6.Cần có một thời gian rất lớn để cho sự tiến hóa xảy ra.
Trang 152.3 Ý nghĩa
-Thế giới sinh vật có nguồn gốc chung
- Nguồn gốc loài người
- Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chủ yếu và là động lực của tiến hóa
- Cơ nguyên chính của sự tiến hóa, tìm ra cơ sở lịch sử tự nhiên chung, đặc trưng cho các sinh vật
Thế giới sinh vật được nhìn thành một thể thống nhất có quan hệ họ hàng từ thấp lên cao
Cây phát sinh chung loài được xây dựng.
Giúp các nhà Sinh học có định hướng rõ ràng và thuận tiện trong các nghiên cứu cũng như giải thích các kết quả thu được
Học thuyết tiến hóa của Darwin kết hợp với di truyền học là cơ sở cho học thuyết tiến hóa hiện đại.
Học thuyết tiến hóa của Darwin
Trang 16CÁC BẰNG CHỨNG
TIẾN HÓA
Trang 17Các đặc điểm tương đồng
Một trong những căn cứ của học thuyết tiến hóa là tất
cả các dạng động vật và thực vật ngày nay đều tiến hóa từ một số tổ tiên chung
Như vậy, các quá trình sống cơ bản như sự phóng
thích năng lượng, sự tổng hợp ATP, sự vận chuyển thông tin di truyền sẽ phải giống nhau trong tất cả các sinh vật
Trình tự các acid amin của phân tử cytochrom c từ
nấm men cho đến con người dặc biệt giống nhau.
Trang 18Phôi sinh học so sánh
Phôi của tất cả các nhóm động vật có xương sống từ cá đến hữu nhũ đều có khe mang nhưng chỉ ở cá các khe mang mới phát triển thành mang Như vậy tại sao phôi của bò sát, chim
và thú cũng có khe mang nhưng không phát triển thành mang?
đặc điểm hình thái của tổ tiên chúng Do đó phôi chim có khe mang vì tổ tiên của chim là một nhóm cá cổ Tuy nhiên điều này không ám chỉ rằng tất cả các đặc điểm phát triển phôi đều
có thể được xem là một sự rút ngắn các đặc điểm của tổ tiên
Trang 19đoạn sớm
Giai đoạn giữa
Giai đoạn cuối
Cá Lưỡng thê Bò sát
Chim Thú Người
Hình 1 Các giai đoạn phát triển phôi của các lớp động vật có xương sống
Trang 20Giải phẩu học so sánh
Chúng ta hãy khảo sát cánh chim, chi
trước của ếch, tay người, cánh dơi và vây
ức của cá voi (Hình 2)
Chim Dơi
Các cơ quan nầy được choi là
tương đồng (homologous) với
nhau Chi trước của tất cả các
động vật bốn chân đều có xương
cánh tay, xương tay trụ và tay
quay, xương cổ tay, xương bàn
tay và xương ngón tay Xương
cổ, xương bàn và xương ngón tay
ở những động vật này cũng tương
tự nhau mặc dù mức độ phát triển
của xương có thay đổi theo loài
Cá voi Ếch Cá Người Ngựa
Trang 21Sự tiến hóa đồng qui
Khi những sinh vật không có quan hệ thích nghi với cùng nơi cư trú và cùng cách sống, chúng thường có những đặc điểm về hình thái giống nhau mặc dù cấu trúc bên trong của chúng có thể khác nhau Trường hợp này được gọi là sự đồng qui tiến hóa
(ecolutionary convergence)
chúng có cấu trúc rất khác nhau Ở cá xương, vây được nâng đở bởi các tia vây, trong khi ở cá voi vây được nâng đở bởi các
xương ngón Về mặt phát triển tia vây hoàn toàn khác với
xương ngón, do đó vây của hai nhóm chỉ giống nhau ở bề ngoài
Tương tự, cánh của dơi và cánh của chim có hình thái và chức năng giống nhau nhưng lại khác biệt về cấu trúc bên trong Rắn
và thằn lằn không chi (limbless lizard) thích nghi với đời sống trong hang nên các chi bị thoái hóa
Trang 22Sự phân bố địa lý của loài
Sự phân bố địa lý của sinh vật hiện tại cũng là những bằng chứng về sự tiến hóa Chẳng hạn ở những hải đảo khác nhau trên thế giới người ta phát hiện ra
những loài thực vật và động vật đặc hữu (những loài chỉ có ở một vùng nhất định, không tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác
Cách giải thích hợp lý duy nhất cho sự phân bố địa lý của những sinh vật nầy là một vài cá thể là tổ tiên của quần thể hiện nay của những vùng đó Theo thời gian chúng tiến hóa như chúng ta thấy hiện nay
Trang 23Hình 3 Các vùng phân bố địa lý trên thế giới
và một số loài thú tiêu biểu của mỗi vùng
Trang 24SỰ TIẾN HÓA PHÂN TỬ
Trang 262 Giả thuyết RNA xuất hiện trước
- 1967, do Thomas R Cech tìm ra.
- Các phân tử RNA có thể mang cùng
Trang 27Thuyết tiến hóa trung tính
- 1968, do Motoo Kimura tìm ra
- Thuyết tiến hóa trung tính:
+ Phần lớn các thay thế nucleotide trong phân
tử DNA xảy ra ngẫu nhiên tạo ra phần lớn các
đột biến trung tính, không có ý nghĩa chọn lọc
+ Sự đa dạng được duy trì trong quần thể ở
thế cân bằng giữa tổng đột biến và sự loại trừ
ngẫu nhiên
Sự tiến hóa phân tử
Trang 28Các giả thuyết về sự tiến hoá của gen
Nhân đôi (gene duplication)
Dung hợp (gene fustion)
Tách gen (gene disjunction)
Sự tiến hóa phân tử
Trang 29Bắt cặp so le (unequal pairing)
Trao đổi chéo
Nhân đôi (gene duplication)
phân hoá enzyme thay đổi cấu hình (conformation)
chọn lọc tự nhiên giữ lại đột biến thích nghi
Sự tiến hóa phân tử
Trang 30Dung hợp (gene fustion)
dung hợp các bản sao nhân đôi cùng 1 gen
1 gen
lặp đoạn trong cấu trúc gen mới
các lặp đoạn của 1 mạch polypeptide
Tách gen (gene disjunction)
Trang 31Sự tiến hoá của hệ thống điều hoà
Sự tiến hoá của các
cơ chế điều hoà
(enhancer, promoter,
transposon )
Thay đổi tiến hoá gen cấu trúc
Sự tiến hoá phát triển tăng cường các cơ chế điều hoà
Trang 32Chân thành
cảm ơn!