Những năm qua, Vụ Bản cũng chịu ảnh hưởng của quá trình ựô thị hóa, một phần diện tắch ựất nông nghiệp ựã phải thu hồi ựể chuyển sang sử dụng vào mục ựắch khác, tuy nhiên nông nghiệp vẫn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN ðỨC TƯỞNG
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHUYỂN ðỔI
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG ðẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CANH TÁC GIAI ðOẠN 2006 - 2010 TẠI HUYỆN VỤ BẢN -
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kì luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Tưởng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và chuẩn bị luận văn, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tác giả ñã ñược sự giúp ñỡ tận tình của Nhà trường, các tổ chức, các tập thể, cá nhân trong và ngoài huyện cũng như các thầy cô giáo thuộc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giành những ñiều kiện tốt nhất ñể tôi ñược theo học
và nghiên cứu, hoàn thành luận văn Xin trân trọng cảm ơn PGS TS Hà Thị Thanh Bình ñã giành thời gian và công sức ñể giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và chuẩn bị luận văn
Xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ, Ban Tổ chức, Văn phòng Huyện uỷ
Vụ Bản ñã cho phép, tạo ñiều kiện ñể tôi ñược tham gia học tập, nghiên cứu
và chuẩn bị luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Thống kê và UBND các xã ñã giúp ñỡ và cộng tác ñể tôi hoàn thành nội dung nghiên cứu của luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Tưởng
Trang 42.2 Những nghiên cứu về hệ thống cây trồng trên Thế giới và Việt Nam 72.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hệ thống cây trồng 182.4 Phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng 24
3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vụ Bản 36
Trang 54.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 394.2 Tình hình sử dụng ñất và hệ thống cây trồng của huyện Vụ Bản 47
4.2.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng của huyện 494.3 Các loại hình sử dụng và kiểu sử dụng ñất canh tác năm 2006
4.5 ðề xuất hướng sử dụng ñất canh tác phù hợp 704.6 Một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển ñổi hệ thống cây trồng 744.6.1 Giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản 74
4.6.3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất 75
4.6.5 Giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường 764.6.6 Hoàn thiện các chính sách tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
BVTV Bảo vệ thực vật
CPTG Chi phí trung gian
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX Giá trị sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
IRRI Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
KSD Kiểu sử dụng ñất
LUT Loại hình sử dụng ñất
Trang 74.4 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện giai ñoạn 2006 - 2010 464.5 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp giai ñoạn 2006 - 2010 484.6 Diện tích, năng suất một số cây trồng chính của huyện 514.7 Các loại hình sử dụng và kiểu sử dụng ñất canh tác năm 2006 và 2010 524.8 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính năm 2010 55
4.10 So sánh hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất năm 2006 và 2010 604.11 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất năm 2006 và 2010 624.12 Mức thu hút lao ñộng và thu nhập/ngày công lao ñộng của các
Trang 8DANH MỤC HÌNH
4.2 Diện tích, cơ cấu các loại ñất nông nghiệp của huyện năm 2010 48
4.3 GTSX (1000ñ/ha) của các LUT năm 2006 và 2010 62
4.4 Công Lð/ha (ngày) của các LUT năm 2006 và 2010 67
4.5 GTGT/1 công (nghìn ñồng) của các LUT năm 2006 và 2010 67
Trang 9
1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt không thể thay thế ựược của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
Trên con ựường thực hiện quá trình công nghiệp hóa - hiện ựại hóa của ựất nước, ựất ựai phục vụ cho việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, ựô thị, dịch vụ ngày càng tăng, cùng với ựó là sự gia tăng dân số dẫn ựến diện tắch ựất nông nghiệp ựang bị thu hẹp dần, ựặc biệt là diện tắch ựất canh tác trên diện tắch ựất bằng, cường ựộ sử dụng ngày càng tăng để ựảm bảo an ninh lương thực, vẫn cung cấp ựược sản phẩm nông nghiệp cho nhu cầu của con người, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay ựã tạo ra những cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao, thời gian sinh trưởng ngắn
ựể ựưa vào hệ thống cây trồng
Vụ Bản là huyện nằm ở phắa Tây tỉnh Nam định, là một huyện ựồng bằng, ựất ựược hình thành bởi phù sa sông Hồng, ựộ phì khá, người dân sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Những năm qua, Vụ Bản cũng chịu ảnh hưởng của quá trình ựô thị hóa, một phần diện tắch ựất nông nghiệp ựã phải thu hồi ựể chuyển sang sử dụng vào mục ựắch khác, tuy nhiên nông nghiệp vẫn ựóng vai trò quan trọng ựối với sự phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phươngẦ Vì vậy ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, ựáp ứng nhu cầu củ thị trường, việc chuyển ựổi hệ thống cây trồng, ựưa vào canh tác trên ựất những cây trồng có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao là việc làm cần thiết Thực tế hiện nay, trên ựịa bàn huyện Vụ Bản
ựã thực hiện một số chuyển ựổi hệ thống cây trồng
Xuất phát từ thực tế trên, ựược sự ựồng ý của Viện đào tạo sau đại học,
Trang 10khoa Tài nguyên và Môi trường, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Thị Thanh Bình, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá ảnh hưởng của việc chuyển ựổi hệ thống cây trồng ựến hiệu quả sử dụng ựất canh tác giai ựoạn 2006 - 2010 tại huyện Vụ Bản - tỉnh Nam địnhỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Xác ựịnh ảnh hưởng của chuyển ựổi hệ thống cây trồng ựến hiệu quả sử dụng ựất canh tác, giúp người dân lựa chọn các kiểu sử dụng ựất vừa cho hiệu quả cao vừa phù hợp với ựiều kiện của nông hộ
- đề xuất các kiểu sử dụng ựất có triển vọng
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội
và môi trường trong sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vụ Bản, tỉnh Nam định theo hướng công nghiệp hóa
Trang 112 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về hệ thống cây trồng
Hệ thống cây trồng là một bộ phận quan trọng hợp thành của hệ thống nông nghiệp Hệ thống cây trồng là hoạt ựộng sản xuất cây trồng của nông trại, nó bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết ựể tạo ra tổ hợp các cây trồng
và mối quan hệ của chúng với môi trường Các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học cũng như kỹ thuật, lao ựộng và quản lý [57]
Trong hệ thống nông nghiệp thì hệ thống cây trồng là một hệ phụ trung tâm, sự thay ựổi cũng như phát triển của hệ thống cây trồng sẽ quyết ựịnh xu hướng phát triển của hệ thống nông nghiệp, vậy khi nói ựến nghiên cứu hệ thống nông nghiệp luôn gắn liền với nghiên cứu hệ thống cây trồng
Theo đào Thế Tuấn (1984) [33], hệ thống cây trồng là thành phần loài cây trồng và các giống ựược bố trắ theo không gian và thời gian trong một hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh
tế - xã hội sẵn có Các tác giả cho rằng: hệ thống cây trồng có liên quan chặt chẽ ựến các yếu tố môi trường và xã hội như: ựất ựai, khắ hậu, sâu bệnh, mức ựầu tư, trình ựộ của người sản xuấtẦ Do vậy, một hệ thống cây trồng hợp lý chỉ khi nó tận dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu, né tránh thiên tai, lợi dụng các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, né tránh sâu, bệnh, cỏ dại, bên cạnh ựó còn bảo ựảm sản lượng cao và tỷ lệ thành phần hàng hoá lớn, bảo ựảm phát triển tốt chăn nuôi và ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ựộng và vật tư Tác giả Nguyễn Duy Tắnh (1995) [30] ựã khái quát hệ thống cây trồng là hình thức ựa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp
Như vậy, nghiên cứu hệ thống cây trồng là nhằm bố trắ lại các bộ phận trong hệ thống hoặc chuyển ựổi chúng ựể tăng hệ số sử dụng ựất, sử dụng ựất
Trang 12có hiệu quả hơn, tận dụng lợi thế của mỗi vùng sinh thái nông nghiệp cũng như sử dụng một cách có hiệu quả tiền vốn, lao ñộng và kỹ thuật ñể nâng cao giá trị sản xuất cũng như lợi nhuận trên một ñơn vị diện tích canh tác ñể tiến tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững [34]
Nghiên cứu hệ thống cây trồng là nhằm phát hiện những ñiểm mạnh cũng như những tồn tại và xu hướng chuyển ñổi của hệ thống cây trồng hiện tại, ñể
từ ñó có cơ sở ñưa ra các biện pháp phát triển hệ thống cây trồng phù hợp ðể ñạt ñược ñiều ñó trước hết phải hiểu ñược khái niệm, mục tiêu và nội dung của quá trình chuyển ñổi hệ thống cây trồng, trên cơ sở ñó mới có thể ñưa ra các biện pháp vừa có tính khoa học, có sức thuyết phục, tính hấp dẫn cũng như tính khả thi
Chuyển ñổi hệ thống cây trồng là thực hiện một bước chuyển từ trạng thái hiện trạng của hệ thống sang một trạng thái hệ thống cây trồng mới ñáp ứng những yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Vì vậy có thể nói chuyển ñổi hệ thống cây trồng hiện nay là phát triển hệ thống cây trồng trong những ñiều kiện kinh tế - xã hội mới mà ở ñó nền kinh tế thị trường ñã
và ñang tác ñộng ñến nông nghiệp
Chuyển ñổi hệ thống cây trồng là phát triển hệ thống cây trồng mới trên
cơ sở cải tiến hệ thống cây trồng cũ, hoặc phát triển hệ thống cây trồng bằng hình thức tăng vụ, trồng xen, trồng gối ñể khai thác có hiệu quả tiềm năng ñất ñai, chế ñộ khí hậu, chế ñộ nước, sử dụng hợp lý nguồn lợi tự nhiên, lao ñộng
và tiền vốn Hệ thống cây trồng mới là hệ thống có hiệu quả kinh tế cao, tỷ trọng hàng hoá lớn với một hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
Trên thực tế chuyển ñổi hệ thống cây trồng là tổ hợp lại các công thức trồng trọt, tổ hợp lại các thành phần cây trồng ñảm bảo cho các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác tốt nhất, lợi thế về ñiều kiện tự nhiên như: ñất ñai, khí hậu, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường
Trang 13Chuyển ựổi hệ thống cây trồng kéo theo sự chuyển ựổi của các yếu tố môi trường hệ thống đó là sự chuyển ựổi về các yếu tố kinh tế - xã hội, tổ chức và kỹ thuật, chắnh sách và cơ chế quản lý trong mối quan hệ tương tác giữa yếu tố bên trong hệ thống và yếu tố bên ngoài hệ thống Từ những phân tắch trên có thể tóm lược mục tiêu và nội dung của quá trình chuyển ựổi hệ thống cây trồng như sau:
+ Mục tiêu của chuyển ựổi hệ thống cây trồng là:
Mục tiêu trước mắt là cải thiện và nâng cao năng suất cây trồng, tăng giá trị sản xuất và giá trị gia tăng trên một ựơn vị diện tắch, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, nâng cao thu nhập và cải thiện ựời sống nông dân Về lâu dài nhằm phát triển một nền nông nghiệp sinh thái bền vững, phát triển các hệ thống nông hộ và cộng ựồng thôn, xã, trên cơ sở ổn ựịnh sản xuất Trên cơ sở ựó từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp
+ Nội dung của chuyển ựổi hệ thống cây trồng:
- Tìm hiểu các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường Trên
cơ sở ựó phát hiện các lợi thế so sánh và các yếu tố hạn chế cản trở ựến quá trình phát triển hệ thống cây trồng
- đánh giá thực trạng và quá trình phát triển hệ thống cây trồng, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng ựến quá trình chuyển ựổi và xu thế phát triển của chúng
- Dự báo những xu thế trong tương lai, trên cơ sở nghiên cứu những nhân tố mới về khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất, tập quán, kinh nghiệm cũng như tắnh năng ựộng trong các nhóm hộ nông dân
- Từng bước tổ hợp lại công thức luân canh trên từng tiểu vùng sinh thái Trên cơ sở ựó xác lập dự án mới có tắnh khả thi, nhằm cải thiện hoặc thay ựổi hẳn mô hình sản xuất cũ
- Xây dựng các thử nghiệm ựồng ruộng, các mô hình canh tác mới, phân
Trang 14tích hiệu quả của dự án
- Triển khai thực hiện các mô hình có hiệu quả ñể phát triển sản xuất từ ñiểm nhân ra diện có các ñiều kiện tương tự
* Khái niệm về hệ thống cây trồng hợp lý
Hệ thống cây trồng hợp lý là sự ñịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ñồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời ñiểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ñể khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội [33]
Hệ thống cây trồng hợp lý là hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng Ngoài ra, hệ thống cây trồng hợp lý còn thể hiện tính hiệu quả của mối quan hệ giữa cây trồng ñược bố trí trên ñồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt trong nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ña canh, sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao Hệ thống cây trồng là một thực
tế khách quan, nó ñược hình thành từ ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể và vận ñộng theo thời gian
Hệ thống cây trồng hợp lý là phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở cải tiến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ
sở tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái ðứng về quan ñiểm sinh thái học, bố trí hệ thống cây trồng hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm thế nào ñể ñạt năng suất sơ cấp cao nhất Về mặt kinh tế, hệ thống cây trồng hợp lý cần thỏa mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao, bảo ñảm việc hỗ
Trang 15trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi tự nhiên, ngoài ra còn phải ñảm bảo việc ñầu tư lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao [33]
Xác ñịnh hệ thống cây trồng hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dựa trên phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ñịnh cơ cấu cây trồng, nhưng cơ cấu cây trồng hợp lý sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch ñịnh chính sách xác ñịnh phương hướng sản xuất
2.2 Những nghiên cứu về hệ thống cây trồng trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới, châu Á ñược coi là cái nôi của lúa gạo do chiếm tới 90% diện tích và sản lượng lúa gạo của thế giới, nơi ñã diễn ra cuộc “Cách mạng xanh” giữa thế kỷ XX Tại ñây ñã lai tạo ra nhiều giống lúa nước ngắn ngày, năng suất cao, nhờ vậy ñã góp phần thành công trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ ở nhiều quốc gia Các nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ cũng
ñã ñược tiến hành ở khu vực này khá mạnh mẽ Vào những năm ñầu thập kỷ
60 Viện nghiên cứu lúa quốc tế ñã tạo ra các giống lúa thần kỳ: IR8, IR5 với năng suất ñạt 6 - 9 tấn/ha trong mùa khô và 5 - 7 tấn/ha trong mùa mưa (H.G Zandstra, 1982) [47] Trong cuộc cách mạng xanh, với sự ñầu tư cơ giới và năng lượng hoá thạch dưới dạng nhiên liệu, phân hoá học, thuốc trừ sâu, giống cây trồng cho năng suất cao, thuỷ lợi, ñã tạo ra bước nhảy vọt về năng suất và sản lượng cây trồng Tuy nhiên, sau ñó người ta cũng nhận thấy những hậu quả tiêu cực của cách mạng xanh như ô nhiễm môi trường sống (suy giảm tài nguyên sinh học) Cuối những năm 60, các nhà khoa học Viện nghiên cứu lúa quốc tế ñã nhận thấy: IR8 không thích nghi với nhiều vùng khó khăn như
về ñất ñai, khí hậu Nhận thức nông nghiệp phụ thuộc vào từng vùng ngày
Trang 16càng ñược chấp nhận và người ta ñã phát hiện ra nhân tố cơ bản hạn chế ñến năng suất ở châu Á là hệ thống canh tác
H.G Zandstra (1982) [47] cho rằng: cơ sở sản lượng của hệ thống canh tác phụ thuộc vào ñiều kiện môi trường và công tác quản lý Phát triển giống
là vấn ñề cốt lõi ñối với các nhà khoa học nghiên cứu hệ thống canh tác Người ta dựa vào các ñặc trưng của giống ñể chọn hệ thống canh tác Các nhà khoa học thuộc Viện nghiên cứu lúa quốc tế ñã xây dựng chương trình ñánh giá và sử dụng nguồn gen nhằm cung cấp cho mỗi khu vực các giống có chất lượng cao và phù hợp với ñiều kiện của từng ñịa phương như: giống chống chịu sâu bệnh, chịu hạn, chịu nóng, chịu úng, chịu ñất xấu, và ñưa ra các giống có yêu cầu ñầu tư khác nhau như HIP (Hight in put), LIP (low in put), ZIP (Zero in put), (Phùng ðăng Chinh và cộng sự, 1987) [2] Các giống cây trồng cạn phù hợp với việc trồng tăng vụ trên ñất lúa cũng ñược tạo ra như Bhadi: 1,18 tấn/ha, CES 1,4 - 1,6 tấn/ha, ñậu tương Multivar 80 ñạt 1,37 tấn/ha, có thể trồng trong ñiều kiện làm ñất tốt thiểu (Lantican, 1982) [14]
Ở một số nước châu Á như Triều Tiên thì ñại mạch, lúa mỳ, lúa mạch ñen và tỏi là những cây trồng ñược trồng nhiều trong vụ ñông Nông dân Triều Tiên coi những cây mạch ñen là cây vụ ñông quan trọng nhất ñược sử dụng làm thức ăn gia súc Do vậy những công thức trồng trọt như: Lúa - ñại mạch; Lúa - lúa mạch ñen; Lúa - tỏi ñã ñược áp dụng trên ñất trồng lúa như kiểu mẫu chung ở Triều Tiên Do sử dụng những giống cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, nên có thể tăng vụ và ña canh Những giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn và năng suất cao như Unbeng-1, Uyên bu 1 và 3 ñược trồng vụ sớm và cũng cho năng suất cao ở vụ muộn Còn hệ thống cây trồng cho thu nhập cao là lúa - tỏi (Tea Soon Kwak, 1986) [56]
Theo Morris R A 1984 [53] khi nghiên cứu ñất ñai với hệ thống cây trồng, Ông ñã cho rằng: nhóm một là ñất nhẹ, thoát nước và giữ nước kém
Trang 17nhìn chung không phù hợp với canh tác lúa nước; nhóm hai là nhóm ñất nhẹ trung bình, thoát nước tốt, có trường hợp ngập trong mùa mưa nên công thức luân canh nên là lúa cạn - lúa nước - ñậu xanh hoặc lạc ñể tăng khả năng cải tạo ñất; nhóm ba là ñất nhẹ trung bình, thoát nước trung bình ñến tốt, bị ngập sớm nên trồng lúa - ñậu xanh thì tốt hơn
Ở châu Á, mạng lưới nghiên cứu hệ thống canh tác ñã có rất nhiều thử nghiệm ở các nước như Thái Lan, Trung Quốc, Phiplippines Chương trình sản xuất thử Nepal ñã ñược mở rộng trên diện tích 100 ha ở 20 huyện và 8 huyện trung dung Bangladesh Hệ thống canh tác thử nghiệm trên ñất thấp canh tác nhờ nước trời ở Burma và 15 hệ thống canh tác trên ñất có tưới ở Indonesia
Vào nửa ñầu thập kỷ 70, các nhà khoa học nông nghiệp châu Á ñã nghiên cứu hệ thống cây trồng trên ñất lúa ở các vùng sinh thái khác nhau Tiên phong là Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có nhiều ñóng góp về giống và hệ thống canh tác trên ñất lúa (Cropping Systems base on rice) Năm
1975 mạng lưới nghiên cứu hệ thống canh tác châu Á ra ñời (F.S.R: Farming Systems Research) với 4 thành viên ðến thập kỷ 80 số thành viên ñã lên tới
16 nước Năm 1981 hội nghị về hệ thống canh tác ñã ñược tổ chức tại Thái Lan và ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh như:
- Tăng vụ lúa ngắn ngày ngay trước mùa lũ
- Thử nghiệm tăng vụ hoa màu bằng việc trồng các giống cây trồng mới, bằng việc kết hợp xen canh, tăng vụ và thâm canh
- Xác ñịnh chỉ tiêu hiệu quả của các công thức luân canh, xác ñịnh các yếu tố hạn chế ñể khắc phục và phát triển công thức luân canh ñạt hiệu quả cao Ở Thái Lan trong ñiều kiện thiếu nước công thức trồng trọt lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp do chi phí tưới nước quá lớn, ñã ñược thay thế bằng công thức luân canh ñậu tương xuân - lúa mùa với hiệu quả kinh tế tăng gấp ñôi và
ñộ phì ñất cũng tăng rõ rệt
Trang 18Ở Ấn ðộ, người ta ñã tiến hành công trình nghiên cứu về nông nghiệp trên phạm vi cả nước từ năm 1962 ñến năm 1972, lấy thâm canh, tăng vụ chu kỳ 1 năm
là hướng chiến lược phát triển và ñã thu ñược kết quả: hệ thống canh tác ưu tiên dành cho cây lương thực: công thức trồng trọt 1 năm hai cốc (hoặc hai vụ lúa nước hoặc 1 vụ lúa 1 vụ màu) ñược ñưa thêm một vụ ñậu ñỗ vào nhằm ñáp ứng 3 mục tiêu: khai thác tối ưu ñất ñai, cải tạo ñộ phì nhiêu và tăng lợi ích cho nông dân
Ở Trung Quốc, ñã xác ñịnh ñược hệ thống cây trồng hợp lý trên các vùng ñất 2 vụ, hệ thống phổ biến là 2 vụ lúa và 1 vụ lúa mì hoặc ñậu Hà Lan, cải, khoai tây
Ở Thái Lan (theo Nguyễn Xuân Mai, 1998) [17], có nhiều tiến bộ kỹ thuật góp phần phát triển hệ thống cây trồng Trồng kết hợp giữa cây lương thực và cây họ ñậu trên ñất dốc giúp cho năng suất cây trồng tăng 2 lần Những công thức luân canh trên hệ thống canh tác 3 vụ ñất lúa ñược trồng ở Phayou gồm: hành - lúa - ñậu tương, ñậu xanh - lúa - ñậu tương, ñậu xanh - lúa - lúa mỳ, ngô ñông - lúa - lúa mỳ, ñậu xanh - lúa - khoai tây Hệ thống canh tác 2 vụ trên ñất lúa nên dùng công thức: ñậu xanh - lúa ; ngô ñông - lúa Theo Zandstra (1981) [57] ñã dẫn số liệu của FAO cho thấy, trên thế giới
có khoảng 6 tỷ người ðể ñảm bảo nhu cầu nông sản ngày càng tăng phải thực hiện ba giải pháp là mở rộng diện tích, tăng năng suất và ña dạng hóa cây trồng Trong ñó, giải pháp thâm canh và ña dạng hóa ñược coi là quan trọng nhất
Ở Philippines, trên ñất canh tác nhờ nước trời có bốn hệ thống canh tác, trong ñó hệ thống canh tác lúa - bỏ hoá chiếm tỷ lệ cao Theo R.A Morris [53], cần căn cứ vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sự thay ñổi về sinh học ñể hình thành ranh giới vùng mục tiêu với 2 công thức trồng trọt: lúa cạn
- lúa cấy - ñậu xanh, lúa cạn - lúa cấy thì trên nhóm ñất nặng, thoát nước kém nên áp dụng công thức: lúa cạn - lúa cấy
Những nghiên cứu về vai trò của ñậu tương trong hệ thống canh tác ñã
Trang 19cho thấy những giống có thời gian sinh trưởng ngắn, có khả năng chịu hạn cao
có thể trồng trước lúa ñể tránh ñược các ñợt khô hạn thay cho ñậu xanh vì giá ñậu tương cao hơn ñậu xanh nên tăng thu nhập cho nông dân Qua nghiên cứu tác giả ñã chọn ñược giống ñậu tương 2261 là giống phù hợp với ñiều kiện của vùng Puroe R.F và Pendlenton (1984) [54] cũng cho rằng cần mở rộng diện tích cowpea và ñậu tương hơn so với ñậu xanh Cowpea ñược nông dân chấp nhận nhiều hơn vì nó phản ứng với ánh sáng ngày ngắn yếu hơn ñậu tương, cho nên khi trồng sau vụ lúa tháng 9 và tháng 10 cho năng suất cao hơn ñậu tương
Hệ thống canh tác ña canh ñược thực hiện bởi ñề án ña canh MCP từ
1971 ñến 1976 ở Chiangmai - Thái Lan với 19 công thức luân canh khác nhau như: lúa - lúa mì - ngô, lúa - cà chua - lạc, cho thấy hệ thống ña canh ảnh hưởng tới các yếu tố tự nhiên, chính sách kinh tế - xã hội Nhưng hệ thống ña canh cũng chịu tác ñộng trở lại của các yếu tố trên Hệ thống ña canh thay thế
hệ thống canh tác cổ truyền của nông dân ñã giúp cho cơ quan nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật canh tác mới có lợi cho nông dân (M Setisarn 1977) [55] Chương trình canh tác ña canh ở Philippines là chương trình quốc gia ðến năm 1976 ñã có 341 cán bộ kỹ thuật ñược ñào tạo thuộc lĩnh vực này và tiến hành triển khai thử nghiệm trên bốn vùng với tổng diện tích thí nghiệm 138,445 ha (A.A Gomez, 1978) [50]
Hệ thống canh tác ña canh với cây ngũ cốc trong thực tế rất ña dạng, phong phú, trên ñất thấp ña canh với lúa nước chiếu ưu thế, nơi có nước tưới hoặc lượng mưa trên 200 mm/tháng và mùa mưa kéo dài ñến tháng 9, tháng
10 trong năm thì hệ thống canh tác là: lúa - lúa - lúa, lúa - lúa - cây trồng cạn, cây trồng cạn - lúa - lúa
Ở những nơi mùa mưa chỉ ñến tháng 6, tháng 8 thì hệ thống canh tác là: cây trồng cạn - lúa - cây trồng cạn là phù hợp, còn những nơi mùa mưa chấm dứt ở tháng 4, tháng 5 thì chỉ trồng ñược một vụ lúa (C.A Francis, 1984)
Trang 20Thắ nghiệm trồng xen ba giống ựậu và hai giống lúa trên ựất Orissa Ấn
độ, cho thấy giống lúa Anmala và giống ựậu T-7 trồng xen với nhau cho năng suất cao nhất (D Chadra, 1992) [48]
Theo Janet (1992) [52], mô hình canh tác hỗn hợp ở vùng trũng bao gồm
cả trồng trọt, chăn nuôi, nghề cá, nghề phụ ựã làm ựa dạng hoá sản phẩm, ựa dạng hoá nguồn thu nhập đó là cách làm tốt nhất ựể giúp người nghèo trách ựược rủi ro (rủi ro về thời thiết, thị trường, thiên tai, )
đi ựôi với nền nông nghiệp thâm canh cao, nhiều tác giả ựã cảnh báo về nguy cơ suy thoái ựất và làm giảm tài nguyên sinh học do sản xuất nông nghiệp mang lại, với sự ựầu tư lớn của năng lượng hoá thạch
Qua các phân tắch trên cho thấy, vai trò của cây họ ựậu trong công thức luân canh là rất lớn, nó vừa cung cấp thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc, tăng năng suất cây trồng sau và vừa cải tạo ựất
Như vậy, xu hướng chung về hệ thống cây trồng trên thế giới là các nhà khoa học nông nghiệp ựã và ựang tập trung mọi nỗ lự nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên vùng ựất bằng Bằng cách tăng thêm một số vụ cây trồng vào hệ thống canh tác ựể tăng sản lượng lương thực - thực phẩm Kết quả ựạt ựược ựã góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá nâng cao năng suất và bảo vệ tốt môi trường
2.2.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ựi cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật trên thế giới, lĩnh vực khoa học nghiên cứu về hệ thống cây trồng trong những thập niên gần ựây cũng tương ựối phát triển Cụ thể:
Những nhà nông nghiệp hàng ựầu của Việt Nam như Lương đình Của, Bùi Huy đáp, đào Thế Tuấn, Vũ Tuyên Hoàng cùng các ựồng nghiệp ựã nghiên cứu thành công hệ thống cây trồng 3 vụ ở miền Bắc (lúa xuân - lúa mùa sớm - cây vụ ựông) thay thế hệ thống cây trồng 2 vụ (lúa chiêm và lúa
Trang 21mùa) Sự thay thế trên là dựa vào các thành tựu về giống cây trồng và một số tiến bộ về kỹ thuật trồng trọt cùng với những thành tựu chung như thuỷ lợi, phân bón Trên chân ựất cao ựã hình thành công thức trồng trọt màu xuân hoặc lúa xuân - lúa mùa thay thế công thức một vụ lúa mùa (đào Thế Tuấn,
1984, 1989) Năm 1990, diện tắch tăng vụ ựã chiếm 77% ựất nông nghiệp và 83% ựất trồng cây hàng năm Ngoại thành Hà Nội ựã xuất hiện cơ cấu 4 vụ năm (đào Thế Tuấn, 1989) Có ựược ựiều ựó là nhờ có các giống cây trồng có tiềm năng năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn
đồng bằng sông Hồng có truyền thống về xây dựng ựê ựiều, làm thuỷ lợi, làm ựất bằng trâu, bò và ựầu tư nhiều lao ựộng sống Một vùng ựất tận dụng phân chuồng và phân xanh ựể thâm canh tạo nên nền ỘVăn minh lúa nướcỢ (Trần đức, 1993) [8]
Và từ năm 1960 ựã bắt ựầu hình thành vụ lúa xuân Các giống lúa mới ngắn ngày có tiềm năng năng suất cao ựã thay thế dần các giống cũ dài ngày năng suất thấp (Lê Sinh Cúc, 1995; Phạm Chắ Thành, 1996) Lúa xuân ựược ựưa vào sản xuất tập trung ở hợp tác xã Phú Trạch (Ứng Hoà - Hà Tây) từ năm 1965 Sau nhiều năm nghiên cứu và thắ nghiệm ở Viện trồng trọt (Việt Bắc), Viện Nông Lâm, Trường đại học Nông Lâm (Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ngày nay), một hệ thống tương ựối hoàn chỉnh về kỹ thuật gieo cấy lúa xuân ựã ựược xây dựng Năm 1968 ở huyện Hải Hậu - Nam định ựã cấy với 100% diện tắch đến năm 1971, diện tắch lúa xuân ở ựồng bằng sông Hồng vượt diện tắch lúa chiêm và ựã tạo ra năng suất lúa bình quân 31,9 tạ/ha vào năm 1985 Tỉnh Thái Bình ựạt năng suất 52 tạ/ha Trong khi ựó vào năm
1960 năng suất lúa bình quân mới ựạt 13,6 tạ/ha Sự nhảy vọt về năng suất ấy
là kết quả của vụ xuân với các giống mới năng suất cao (Bùi Huy đáp, 1987) [7] Cùng với vụ lúa xuân là sự ra ựời của cây vụ ựông với các giống cây trồng có nguồn gốc ôn ựới như bắp cải, xu hào, khoai tây, cà chua,Ầ với công
Trang 22thức luân canh 3 vụ (lúa xuân - lúa mùa - cây vụ ựông) hoặc (màu xuân - lúa mùa - cây vụ ựông) (Bùi Huy đáp, 1977) [6] Sự ra ựời của các giống lúa cảm
ôn ngắn ngày thay thế dần các giống lúa cảm quang cấy trong vụ mùa như
CN2, CR203,Ầ ựã hình thành 1 vụ cây vụ ựông với các cây trồng ắt chịu lạnh như ngô, ựậu tương,Ầ góp phần tăng hiệu quả sử dụng ựất như hiện nay
Lê Văn Tiềm (1997) [29] cho rằng, trong các hệ thống sử dụng ựất, hệ thống canh tác lúa nước là hệ thống sử dụng ựất bền vững nhất, hệ thống này ựã
có từ hàng năm với diện tắch và sản lượng lớn nhất so với nhiều loại cây trồng Trong nghiên cứu hệ thống cây trồng, phát triển giống là cốt lõi ựối với các nhà khoa học nghiên cứu hệ thống canh tác Những năm gần ựây, các giống mới
ra ựời ựã ựóng góp ựáng kể vào việc nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng Hiện nay, các giống ựược ựưa vào sản xuất chủ yếu là các giống ngắn ngày với thời gian sinh trưởng từ 100 - 130 ngày vừa không mẫn cảm hay mẫn cảm yếu với ựộ dài ngày, có thể ra hoa và chắn quanh năm nếu có ựủ nước (Dương đức Vĩnh, 1992) [41] Các giống có thời gian sinh trưởng quá ngắn hoặc quá dài ựều cho năng suất thấp (đào Thế Tuấn, 1970) [31] Muốn nâng cao năng suất lúa phải ựiều khiển các yếu tố cấu thành năng suất sao cho có lợi nhất, trong ựó mật
ựộ trồng ựóng vai trò quan trọng (Nguyễn Hữu Tề, 1986) [22, tr 21-27] Mật ựộ trồng cao và chế ựộ bón phân thắch hợp là các biện pháp kỹ thuật quan trọng làm cho quần thể phát triển mạnh (Lê Văn Tiềm, 1992) [28]
Phát triển nông nghiệp bền vững ựã và ựang là những mục tiêu nghiên cứu của nhiều nhà khoa học nông nghiệp Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (1994) [40] ựã chia vùng ựồng bằng sông Hồng thành 4 vùng sinh thái nông nghiệp: (1) Vùng ựồng bằng ven sông, ựây là vùng lúa thâm canh có 3 yếu tố cản trở chắnh là thiếu ựất, ựộc canh và thiếu ựầu vào; (2) vùng trũng trồng lúa bị ngập và ựộc canh; (3) vùng ựồng bằng ven biển, ựất chua mặn và ựộc canh cây lúa; (4) vùng bậc thềm phù sa cổ, ựây là vùng
Trang 23ựất lúa - màu, ựất bạc màu, xói mòn và thiếu nước
đào Thế Tuấn (1978) [32] cho biết: 70% sản lượng thóc của vụ lúa xuân
ở miền Bắc ựược tạo ra do quang hợp sau trỗ nếu ựược cung cấp ựủ nước, ựủ phân và chỉ số diện tắch lá trước trỗ thắch hợp 5 - 6,5 m2 lá/m2 ựất
Cao Liêm và cộng sự (1990) [15] ựã phân vùng sinh thái nông nghiệp ựồng bằng sông Hồng ra làm 8 tiểu vùng, mỗi tiểu vùng có một phương pháp
sử dụng ựất riêng đào Thế Tuấn và các ựồng nghiệp thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (1988) [36] ựã khởi xướng việc xây dựng và phát triển nền nông nghiệp sinh thái cho vùng ựồng bằng sông Hồng
Viên Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (1988) [36] ựưa ra quan ựiểm nông nghiệp sinh thái là sử dụng tốt nhất các nguồn lợi và cá mối quan
hệ của sinh thái với các hiệu quả ựầu tư năng lượng hoá thạch cao nhất, nhằm phát triển sản xuất Theo quan ựiểm này các tác giả ựã xây dựng hệ thống canh tác cho các ựiều kiện sinh thái như:
Phạm Chắ Thành (1994) [26] ựề cập tới nguyên nhân dẫn ựến năng suất lúa ở ựồng bằng sông Hồng thấp là do gió hại Gió mùa ựông bắc ựã gây ựổ lúa vụ mùa với các giống cảm quang, làm chết mạ, chết lúa vụ xuân sau cấy,
và làm cho lúa bị lép khi trỗ sớm gặp rét, gió mùa tây nam làm cho lúa xuân trỗ muộn lép, lúa mùa chắn ép, bão gây lụt, ảnh hưởng tới vụ mùa Năm gió hại ắt thì ựược mùa, năm gió hại nhiều thì mất mùa và cần tìm các giải pháp
Trang 24hạn chế bớt tác hại của gió mùa theo 3 hướng: (1) tạo giống lúa chống chịu; (2) chuyển vụ né tránh thời tiết bất thuận; (3) trồng rừng phòng hộ
Từ một số kết quả nghiên cứu đào Thế Tuấn (1986) [35] ựã khái quát nhiệm vụ của ngành trồng trọt Việt Nam là phải tìm mọi biện pháp bảo vệ năng suất cây trồng Có hai khả năng ựẩy mạnh sản xuất trong trồng trọt là:
- Thâm canh ở vùng sinh thái khó khăn, chú trọng vấn ựề giống và chế
ựộ phân bón thắch hợp
- Tăng vụ ở vùng sinh thái thuận lợi, nhất là cây vụ ựông ở ựồng bằng sông Hồng, biện pháp hữu hiệu là bố trắ lại cơ cấu cây trồng thắch hợp với ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, chế ựộ nước và thời vụ nhằm phát triển nông nghiệp bền vững
Và nhiều tác giả cho rằng việc nghiên cứu hệ thống cây trồng ở mỗi tiểu vùng cần phải dựa trên cơ sở nghiên cứu các mô hình canh tác hộ gia ựình [3], [23] Các tác giả ựã ựi sâu vào phân tắch hiệu quả kinh tế của các hệ thống canh tác trên các tiểu vùng sinh thái làm cơ sở cho sự lựa chọn của nông dân Nhiều công trình nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng ở vùng lúa ngập nước sâu của đBSCL cho rằng cần phải bố trắ hệ thống giống thắch hợp,
có chất lượng tốt và chế ựộ canh tác hợp lý đồng thời phải tắnh toán kỹ khi chọn thời vụ gieo cấy sao cho tránh ựược các tác hại các yếu tố môi trường ựể ựạt hiệu quả kinh tế cao [44], [20]
Ở ựồng bằng sông Hồng vấn ựề luân canh, xen canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng ựã có nhiều tác giả tập trung nghiên cứu Các nghiên cứu này ựã giải quyết ựược phần nào các yêu cầu của thực tiễn sản xuất, tăng thu nhập, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững
để góp phần thực hiện mục tiêu sản xuất nông nghiệp của đảng và Nhà nước cùng với việc chọn tạo, du nhập, khu vực hóa nhiều giống cây trồng vừa
có năng suất cao, vừa có khả năng chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất
Trang 25lợi, vừa ngắn ngày, nhiều cơ quan khoa học ñã quan tâm nghiên cứu và có nhiều kết quả quan trọng ñóng góp cho sự phát triển của hệ thống canh tác mới, tiến bộ Cụ thể như:
+ Chuyển ñổi hệ thống cây trồng truyền thống sang hệ thống cây trồng hợp lý của một vùng sinh thái bằng cách ñánh giá một cách toàn diện các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng hệ thống cây trồng ở vùng ñó Trên
cơ sở xác ñịnh hệ thống cây trồng thích hợp cho từng vùng ñất, từng mùa vụ Tác giả ñã ñề xuất các giải pháp sử dụng có hiệu quả tài nguyên ñất, năng lượng mặt trời kết hợp với luân canh, xen canh, gối vụ, ña dạng hóa cây trồng
ở ngoại thành Hà Nội [43]
+ ðưa cây ñậu tương vào hệ thống canh tác ở miền Bắc Việt Nam và kết quả là cây ñậu tương hè có năng suất cao khá ổn ñịnh, có thể mở rộng ở vùng ñồng bằng và trung du Bắc bộ trong hệ thống lúa xuân - ñậu tương hè - lúa mùa + Khi nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng tại huyện Sóc Sơn - thành phố Hà Nội ñã chỉ rõ: mô hình 3 vụ cải tiến (lạc - lúa - ngô hoặc ñậu tương - thuốc lá) mang lại lợi nhuận 12.537.000 ñồng/ha/năm, tỷ suất lợi nhuận từ 12,7 - 17,6% Các mô hình 4 vụ (ñậu xanh - ñậu tương - lúa - khoai lang hoặc lúa CN2 - ñậu tương - lúa ðH60 - khoai tây) cho lợi nhuận 15.852.000 ñồng/ha/năm, tỷ suất lợi nhuận 127,4 - 176% [24]
ðặc biệt trong thời gian gần ñây, các tiến bộ kỹ thuật mới cũng ñược nhiều tác giả nghiên cứu trên nhiều vùng sinh thái khác nhau như:
Lê Thế Hoàng (1995) [9] khi nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trên ñịa bàn huyện Việt Yên, Hà Bắc ñã ñề nghị: trên ñất lúa các công thức luân canh có hiệu quả cao là Lúa xuân - Lúa mùa - ðậu cô bơ; Lúa xuân - Lúa mùa -
Bí xanh; Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai tây; Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang; Lúa xuân - Lúa mùa - Cà chua Trên ñất mầu, tác giả ñề nghị các công thức: Lạc xuân - ðậu tương hè thu - Bí ngô nhật bản; Lạc xuân - ðậu tương hè thu -
Trang 26Dưa chuột ñông; Lạc xuân - ðậu tương hè thu - Rau ăn lá Như vậy trong các công thức luân canh thay ñổi chính là các cây trồng vụ ñông khác nhau
Phạm Tiến Dũng và cộng sự (2001) [5, tr 151-156] khi nghiên cứu tại Hòa Bình cho thấy, ñể góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững cần tăng cường các loại cây trồng có khả năng cải tạo ñất như: ñậu tương, lạc bằng cách tăng vụ, trồng xen
Nguyễn Thế Hùng (2001) [13] ñã tìm hiểu hệ thống trồng trọt trên vùng ñất bạc mầu tại xã ðồng Tiến huyện Phổ Yên, Thái Nguyên chỉ ra rằng: nông dân ñã ñem ra khỏi ruộng một lượng chất hữu cơ khá lớn (16 - 25 tấn /ha/năm) tình trạng này kéo dài sẽ làm cho ñất nghèo kiệt Các nông hộ ñầu tư phân bón cao, khả năng giữ dinh dưỡng của ñất bạc mầu kém nên bị rửa trôi nhiều gây ô nhiễm môi trường mà lại làm tăng chi phí sản xuất
Như vậy, trên cơ sở vận dụng các tiến bộ kỹ thuật về nông nghiệp, sự thay ñổi của thị trường, nhu cầu con người ngày càng cao nên ñã có nhiều nghiên cứu
về hệ thống trồng trọt theo hướng ñổi mới tốt hơn (tiến bộ) về các biện pháp kỹ thuật canh tác, quản lý cây trồng, công tác giống cây trồng, biện pháp cũng như liều lượng bón phân ở nhiều vùng khác nhau, nhiều nước khác nhau qua thời gian khác nhau và ñã ñạt ñược các kết quả nhất ñịnh, nhưng không có nghĩa là dừng việc nghiên cứu ở ñây
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hệ thống cây trồng
Cơ sở ñể xác ñịnh ñược hệ thống cây trồng cho một vùng sinh thái cần phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa cây trồng và các yếu tố có ảnh hưởng tới
hệ thống cây trồng Cụ thể các mối quan hệ như sau:
* Nhiệt ñộ và hệ thống cây trồng: từng loại cây, giống cây, các bộ phận
của cây, các quá trình sinh lý của cây , chúng sẽ phát triển thích hợp và chỉ
an toàn ở một nhiệt ñộ nhất ñịnh Cây ưa nóng là những cây sinh trưởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ñộ trên 200C, cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng và
Trang 27ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ dưới 200C, cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt ựộ xung quanh 200C ựể sinh trưởng, phát triển bình thường
đào Thế Tuấn (1984) [34] ựã ựề nghị bố trắ cơ cấu cây trồng trong một năm:
ưa nóng
Cây
ưa lạnh
Cây ngày ngắn
I < 8.300 > 120 1 vụ 1 vụ -
II > 8.300 90 - 120 2 vụ 1 vụ - III > 8.300 < 90 2 vụ - 1 vụ
IV > 9.000 0 3 vụ - -
Mỗi cây trồng cần một tổng tắch ôn nhất ựịnh ựể hoàn thành chu kỳ sinh trưởng Tổng tắch ôn này phụ thuộc vào thời gian và ựặc ựiểm sinh học của cây trồng và lượng bức xạ mặt trời cung cấp ựược đó là những căn cứ ựể bố trắ mùa vụ, cải tiến hệ thống cây trồng, né tránh thời tiết bất thuận
* Lượng mưa và hệ thống cây trồng: nước là yếu tố không thể thiếu ựối
với sự sống nói chung và cây trồng nói riêng Lượng nước sử dụng cho nông nghiệp hầu hết là nước mặt và một phần nước ngầm, các nguồn nước này ựược cung cấp chủ yếu từ lượng mưa hàng năm Ngoài ra, lượng mưa còn ảnh hưởng ựến quá trình canh tác như làm ựất, thu hoạch Mưa ắt hoặc nhiều quá
so với yêu cầu ựều làm ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng, sinh trưởng, phát triển và thu hoạch của cây trồng Tuỳ theo lượng mưa hàng năm, khả năng cung cấp và khai thác nước của mỗi vùng, ựể từ ựó xem xét lựa chọn cơ cấu cây trồng thắch hợp
* Ánh sáng và hệ thống cây trồng: ánh sáng cung cấp năng lượng cho
quá trình tổng hợp chất hữu cơ của cây Ánh sáng là yếu tố biến ựộng ảnh hưởng ựến năng suất của cây Cần xác ựịnh cây trồng theo yêu cầu về cường
ựộ chiếu sáng và khả năng cung cấp ánh sáng từng thời gian trong năm ựể bố
Trang 28trí hệ thống cây trồng cho phù hợp nhằm né tránh ñược các ñiều kiện bất thuận, phát huy ñược tiềm năng năng suất của cây
* ðất ñai và hệ thống cây trồng: ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt trong
sản xuất nông nghiệp, ñất và khí hậu hợp thành phức hệ tác ñộng vào cây trồng Do ñó, phải nắm ñược ñặc ñiểm mối quan hệ giữa cây trồng với ñất mới xác ñịnh ñược cơ cấu cây trồng hợp lý Tuỳ thuộc vào ñịa hình, chế ñộ nước, thành phần lý hoá tính của ñất ñể bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp
Thành phần cơ giới của ñất quy ñịnh tính chất của ñất như chế ñộ nước, chế ñộ không khí, nhiệt ñộ và dinh dưỡng ðất có thành phần cơ giới nhẹ thích hợp cho trồng cây lấy củ; ðất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt phù hợp cho các cây ưa nước Các cây trồng cạn như ngô, lạc, ñậu tương thường sinh trưởng tốt và cho năng suất cao trên các loại ñất có thành phần cơ giới nhẹ [18]
Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất quyết ñịnh ñến năng suất cây trồng hơn là quyết ñịnh ñến tính thích ứng Tuy vậy, trong các loại cây trồng cũng có những cây ưa trồng trên những loại ñất có hàm lượng dinh dưỡng cao
và cũng có cây chịu ñược ñất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, ñất chua, mặn,
có ñộ ñộc Bón phân và canh tác hợp lý là biện pháp ñiều khiển dinh dưỡng ñất
Sử dụng hợp lý ñất và nước chính là một bộ phận cấu thành của khái niệm “nông nghiệp sinh thái”, nó vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện ñể phục
vụ cho nền nông nghiệp theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững Nắm ñược các ñặc ñiểm lý, hoá tính của ñất, con người có thể tác ñộng, cải tạo ñất phù hợp dần với cây trồng hơn như: thau chua, rửa mặn, trồng cây xanh cải tạo ñất, bón phân hữu cơ là những biện pháp tích cực cải tạo ñất ñem lại hiệu quả kinh tế [18]
* Cây trồng và hệ thống cây trồng: cây trồng là thành phần chủ yếu của
hệ sinh thái nông nghiệp Bố trí hệ thống cây trồng hợp lý là lựa chọn loại cây
Trang 29trồng nào ñể tận dụng ñược tốt nhất các ñiều kiện tự nhiên cũng như các nguồn tài nguyên khác của vùng Sử dụng những nguồn lợi ñó một cách tốt nhất, nghĩa là phải lựa chọn cho cây trồng những ñiều kiện thuận lợi nhất ñể chúng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao [18]
Khác với các yếu tố khác mà con người ít có khả năng thay ñổi như khí hậu, ñất ñai thì yếu tố cây trồng con người có thể thay ñổi, chọn lựa, di thực Với những thành tựu về công nghệ sinh học ngày nay, con người có thể thay ñổi bản chất của cây trồng theo ý muốn thông qua các biện pháp như: lai tạo, chọn lọc, gây ñột biến ðể bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý với một vùng nào ñó, cần nắm vững yêu cầu của loài, của từng giống cây trồng, ñối chiếu các ñiều kiện tự nhiên với khả năng thích ứng của cây trồng ñể ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn nhất
* Hệ sinh thái và hệ thống cây trồng: xây dựng cơ cấu cây trồng là xây
dựng hệ sinh thái nhân tạo, ñó là hệ sinh thái nông nghiệp Ngoài thành phần chính là cây trồng, hệ sinh thái này còn có các thành phần sống khác như: Cỏ dại, sâu, bệnh, vi sinh vật, các ñộng vật, các côn trùng và những sinh vật có ích khác Các thành phần sống ấy cùng với cây trồng tạo nên một quần xã sinh vật, chúng chi phối lẫn nhau, tạo nên các mối quan hệ rất phức tạp Tạo dựng và duy trì cân bằng sinh học trong hệ sinh thái theo hướng hạn chế ñược các mặt có hại, phát huy mặt có lợi ñối với con người là vấn ñề cần quan tâm trong hệ sinh thái nông nghiệp [16]
Các mối quan hệ giữa sinh vật với cây trồng trong hệ sinh thái ñược biểu hiện qua các mối quan hệ cạnh tranh, cộng sinh, ký sinh và ăn nhau theo nguyên tắc hình tháp số lượng trong dây chuyền dinh dưỡng Vì vậy, khi chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cần chú ý ñến các mặt sau: xác ñịnh thành phần, tỷ lệ giống cây trồng thích hợp với ñiều kiện cụ thể của từng vùng, từng cơ sở sản xuất Chọn thời vụ tốt nhất ñể tránh thời tiết bất thuận, tránh
Trang 30ñộc canh, chọn giống gieo trồng hợp lý sẽ bảo ñảm năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng, hạn chế ñược tác hại của cỏ dại, sâu bệnh và thời tiết bất lợi gây ra Trồng xen nhiều loại cây trồng trong cùng một diện tích một cách hợp lý có thể hạn chế ñược sự gây hại của cỏ dại, sâu bệnh, ñồng thời làm tăng ñược hệ số sử dụng ñất ñai
* Thị trường và hệ thống cây trồng: thị trường là tập hợp những người
mua và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau dẫn ñến khả năng trao ñổi Thị trường là trung tâm các hoạt ñộng kinh tế
Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng hợp lý Theo
cơ chế thị trường thì cơ cấu cây trồng phải làm rõ ñược các vấn ñề: Trồng cây gì, trồng như thế nào và trồng cho ai Thông qua sự vận ñộng của giá cả, thị trường có tác dụng ñịnh hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với
số lượng chi phí như thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội và thu ñược kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất ñiều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng, thay ñổi giống cây trồng, mùa vụ cho phù hợp với thị trường Thị trường có tác dụng ñiều chỉnh cơ cấu cây trồng, chuyển dịch theo hướng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn Cải tiến cơ cấu cây trồng chính là ñiều kiện và yêu cầu ñể mở rộng thị trường Khu vực nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và ñó cũng là nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, thị trường và sự cải tiến cơ cấu cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng, song nó có mặt hạn chế là nếu ñể cho phát triển một cách tự phát
sẽ dẫn ñến sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó Vì vậy, cần có những chính sách của nhà nước ñiều tiết kinh tế vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường
Trang 31* Hiệu quả kinh tế và hệ thống cây trồng:
ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất ña dạng, ngoài cây trồng chủ yếu cần bố trí những cây trồng bổ sung ñể tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên của vùng và cơ sở sản xuất Tóm lại, về mặt kinh tế cơ cấu cây trồng cần thỏa mãn các ñiều kiện sau ñây: ñảm bảo yêu cầu chuyên canh và tỷ
lệ sản phẩm hàng hoá cao; ñảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên; ñảm bảo thu hút lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế; ñảm bảo chất lượng và giá trị hàng hoá cao hơn cơ cấu cây trồng cũ
Khi ñánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một
số chỉ tiêu như: giá trị sản xuất, giá trị trung gian và giá trị gia tăng của các công thức luân canh
* Nông hộ và hệ thống cây trồng: nông hộ là ñơn vị kinh tế tự chủ và ñã
góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả các hoạt ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ñổi
cơ cấu cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Vì vậy, nông hộ là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn [37]
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ gia ñình sống ở vùng nông thôn, bao gồm cả thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp Hộ nông dân là các hộ
có phương tiện sống từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia hoạt ñộng trong thị trường với một trình ñộ ít hoàn chỉnh
Mục tiêu sản xuất của các nông hộ quyết ñịnh sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, cơ cấu cây trồng, quyết ñịnh mức ñầu tư, phản ứng với giá cả vật tư,
Trang 32lao ñộng và sản phẩm của thị trường
* Chính sách và hệ thống cây trồng: muốn quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây
trồng có hiệu quả phải thúc ñẩy một cách ñồng bộ sự phát triển của tất cả các kiểu hộ nông dân chứ không thể chỉ thúc ñẩy các hộ sản xuất giỏi Hơn nữa, nếu không thúc ñẩy ñược cả vùng hay tất cả các hộ phát triển nhanh thì sẽ gây nên những khó khăn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Như vậy, quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng sẽ gặp không ít khó khăn, trong ñó khó khăn về vốn và thiếu thị trường tiêu thụ nông sản là quan trọng nhất, bởi vì khó khăn này thực tế cho thấy ñã làm cho nông dân ngần ngại không dám ñầu tư vào sản xuất và cải tiến cơ cấu cây trồng ðể giải quyết vấn ñề này, Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ cho nông dân, tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển của thị trường và xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu là giao thông, thuỷ lợi, thông tin
2.4 Phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng
ðể xây dựng ñược hệ thống cây trồng và muốn cho hệ thống cây trồng
ñó hoạt ñộng ñạt hiệu quả cao cần phải nắm vững các yếu tố ảnh hưởng (liên quan) ñến hoạt ñộng của chúng, nếu coi sinh trưởng và năng suất cây trồng là
Y, ta có mối quan hệ sau:
Y = f(M,E) Trong ñó:
M: là quản lý bao gồm việc bố trí cây trồng theo không gian, thời gian cho phù hợp, các biện pháp kỹ thuật canh tác như chọn giống cây trồng, tưới nước, bón phân, làm cỏ, mật ñộ, phòng trừ sâu bệnh
E: là môi trường liên quan như: ñất ñai, khí hậu, lượng mưa, nước ngầm, ñịa hình, lao ñộng, thị trường, do hiệu quả của hệ thống phụ thuộc vào giá trị ñầu vào, ñầu ra của hệ thống
Nghiên cứu hệ thống cây trồng là một bộ phận của nghiên cứu hệ thống canh tác ñược giới hạn ở cây trồng trong phạm vi vùng hoặc nông trại Khi cây
Trang 33trồng thay ñổi thì hoạt ñộng trồng trọt cũng thay ñổi theo tùy vào ñiều kiện môi trường như: thị trường, lao ñộng, kinh tế Muốn cho nông dân chấp nhận hệ thống cây trồng mới, các nhà nghiên cứu phải tiếp cận các biện pháp kỹ thuật mới tiến bộ hơn ñể áp dụng vào sản xuất cho nông dân mà không chỉ tác ñộng riêng lẻ từng cây trồng mà phải xem xét tác ñộng sao cho ñạt ñược hiệu quả cao cho cả hệ thống, ñó chính là mục tiêu của nghiên cứu hệ thống cây trồng Zandstra H.G (1981) [46] ñã ñề xuất một phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng của nông trại Các tác giả ñã chỉ rõ: sản lượng hàng năm trên một ñơn vị diện tích ñất có thể tăng lên bằng cách cải thiện năng suất cây trồng hoặc trồng tăng thêm các cây trồng khác trong năm Nghiên cứu hệ thống cây trồng là tìm kiếm những giải pháp ñể tăng sản lượng bằng cả hai cách
Phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng về sau ñược Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng quốc gia trong mạng lưới hệ thống cây trồng Châu Á (Asian Cropping System Network - ACSN) sử dụng và phát triển [49] Quá trình nghiên cứu liên quan ñến một loạt các hoạt ñộng trong nông trại Tổ chức thực hiện theo các bước sau:
(1) Chọn ñiểm: ñịa ñiểm nghiên cứu là một hoặc vài loại ñất Tiêu chí ñể chọn ñiểm nghiên cứu là có tiềm năng năng suất, ñại diện cho vùng rộng lớn, nông dân sẵn sàng hợp tác Sẽ rất thuận lợi nếu chọn ñiểm nghiên cứu ñược Chính phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn (2) Mô tả ñiểm: ñiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ñược mô tả về ñặc ñiểm
tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ cấu cây trồng cần phải ñược ñánh giá (3) Thiết kế hệ thống cây trồng: các mô hình cây trồng ñược thiết kế trên những ñặc ñiểm của ñiểm nghiên cứu, nhằm ñạt ñược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ñịnh và bảo vệ môi trường sinh thái
(4) Thử nghiệm cây trồng mới: cây trồng ñược thử nghiệm trên ruộng nông dân, nhằm xác ñịnh khả năng thích nghi và ổn ñịnh của chúng Chỉ tiêu
Trang 34theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ựất, yêu cầu về tài nguyên (lao ựộng, vật tư và hiệu quả kinh tế)
(5) đánh giá sản xuất thử: những mô hình cây trồng trọt có năng suất và hiệu quả ựược xác ựịnh dựa trên kết quả thử nghiệm, sau ựó ựược ựưa vào sản xuất thử nhằm ựánh giá khả năng thắch nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn (6) Chương trình sản xuất: sau khi xác ựịnh những hệ thống cây trồng thắch hợp nhất và những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với sự giúp ựỡ của chắnh quyền, xây dựng chương trình quảng
bá, thực hiện chương trình sản xuất
Mạng lưới hệ thống cây trồng châu Á khi ựưa ra hướng dẫn quá trình thiết kế và thử nghiệm hệ thống cây trồng cũng chỉ rằng ỘNghiên cứu hệ thống cây trồng cải tiến cho một vùng bao gồm cả thâm canh, thay thế cây trồng năng suất thấp và ựưa vào những kỹ thuật thâm canh cải tiến Ở những nơi kỹ thuật thâm canh còn hạn chế hoặc chưa có sẵn, các nhà nghiên cứu hệ thống cây trồng sẽ thực hiện các thử nghiệm ựơn giản trên ruộng của nông dân (IRRI) [51]
2.5 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.5.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
đất ựai là tư liệu sản xuất ựặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới (Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự 2001) [42] Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác
và những lý luận của lý thuyết hệ thống, tức là phải tiết kiệm thời gian, tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ắch xã hội và phải bảo vệ ựược môi
Trang 35trường ðiều ñó có nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [27]
* Hiệu quả kinh tế:
Theo quan ñiểm tính hiệu quả của C.Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Trên
cơ sở thực hiện vấn ñề ‘Tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ñộng giữa các ngành ‘ Theo quan ñiểm này thì ñó là quy luật ‘tiết kiệm’, là
‘tăng năng suất lao ñộng xã hội’ hay ñó là ‘tăng hiệu quả’ Ông cho rằng
‘nâng cao năng suất lao ñộng vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao ñộng là
cơ sở của hết thảy mọi xã hội’
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 ñại lượng ñó
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiêu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu
qả phân bồ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng
Trang 36tiết kiệm nhất nằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
* Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [30] hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp
Từ những quan ñiểm trên cho thấy, hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người Chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất và các lợi ích xã hội mang lại Việc lượng hóa các chỉ tiêu hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính ñịnh tính như tạo công ăn việc làm, nâng cao ñời sống, dân trí của người dân,
Vì vậy khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề như giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí cho người dân, ñịnh canh, ñịnh cư
* Hiệu quả môi trường
Hiện nay, môi trường ñang là một vấn ñề không những ñược các nhà khoa học trên thế giới rất quan tâm, mà nói chung nó còn là vấn ñề quan tâm của mọi người dân trên thế giới Chính vì vậy, mọi hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay có những tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu ñi mà ngược lại, quá trình sản xuất ñó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, ñẹp hơn [9]
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương
Trang 37lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái (Lê Trọng Yên, 2004) [45]
Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ñặc tính, tính chất của ñất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ñộng của hoạt ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hướng rất khác nhau ñến môi trường
2.5.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Cơ sở ñể lựa chọn:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp + Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng ñất nông nghiệp
+ Các khả năng về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các tiến bộ kỹ thuật mới ñược ñề xuất cho các thay ñổi sử dụng ñất ñó
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
Trang 38Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu sau :
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GO: Gross Output): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh, thường là 1 năm
GO = Σ (QiPi + qi pi) Trong ñó: Qi: là khối lượng sản phẩm chính loại i
Pi: là ñơn giá sản phẩm chính loại i
qi: là khối lượng sản phẩm phụ loại i
pi: là ñơn giá sản phẩm phụ loại i + Chi phí trung gian (IC: Intermediate Costs): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tốt ñầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
IC = Σ Cj Trong ñó: Cj là khoản chi phí thứ j + Giá trị gia tăng (VA: Value Added): là giá trị tăng thêm của quá trình sản xuất sau khi ñã loại bỏ chi phí vật chất và dịch vụ
VA = GO - IC + Lợi nhuận (P: Profits): là phần thu nhập còn lại sau khi ñã trừ ñi toàn
bộ các chi phí sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ ñối với ngân sách
P = GO - (IC + A + T + Lt + L) Trong ñó: A: khấu hao tài sản cố ñịnh
T: Các khoản thuế phải nộp Lt: Chi phí thuê lao ñộng bên ngoài L: Chi phí lao ñộng của bản thân người sản xuất
- Hiệu quả trên 1 ñơn vị chi phí vật chất (thường tính cho 1000ñ chi phí) + Giá trị sản xuất trên chi phí vật chất: HICGO = GO/IC
+ Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian: HIC = VA/IC
Trang 39+ Loại nhuận trên chi phắ trung gian: HICP = P/IC
- Hiệu quả trên 1 ựơn vị lao ựộng (thường tắch trên 1 ngày công lao ựộng) + Giá trị sản xuất trên lao ựộng: HLGO = GO/LD
+ Giá trị gia tăng trên lao ựộng: HLVA = VA/LD
+ Lợi nhuận trên lao ựộng: HLP = P/LD
* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội chắnh là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phắ bỏ ra Cụ thể:
- Mức thu hút lao ựộng, mức ựộ sử dụng lao ựộng, tạo việc làm, tăng thu nhập
- Trình ựộ dân trắ, trình ựộ hiểu biết khoa học
* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả môi trường:
đỗ Nguyên Hải (1999) [9] cho rằng, chỉ tiêu ựánh giá chất lượng của môi trường trong quản lý sử dụng ựất ựai bền vững ở vùng nông nghiệp ựược tưới là:
- Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn
- đánh giá các nguồn tài nguyên nước bền vững
- đánh giá quản lý ựất ựai
- đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng
- đánh giá tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì của ựất và bảo vệ cây trồng
- đánh giá về quản lý bảo vệ tự nhiên
- Sự thắch hợp với môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất
đánh giá hiệu quả sử dụng ựất cần kết hợp chặt chẽ giữa ba hệ thống chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên, tuỳ từng ựiều kiện cụ thể mà ta có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ở mức ựộ khác nhau [11]
Trang 403 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
Thông qua các kiểu sử dụng ñất, nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng trên diện tích ñất canh tác
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu ñánh giá trên phạm vi diện tích ñất canh tác của huyện
- ðịa ñiểm nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Vụ Bản, trong ñó ñiều tra 03
xã ñại diện cho 03 vùng ñặc trưng:
+ Xã Minh Thuận - Vùng miền Thượng (vùng 1)
+ Xã Liên Minh - Vùng miền Trung (vùng 2)
+ Xã ðại Thắng - Vùng miền Hạ (vùng 3)
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 ðiều kiện tự nhiên
- Vị trí ñịa lý - ðiều kiện ñất ñai
- Khí hậu - Thủy văn
3.3.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2.1 Cơ cấu kinh tế năm 2010: Tỷ trọng nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ 3.3.2.2 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
3.3.2.3 Tình hình nhân khẩu, lao ñộng
- Số lượng, chất lượng lao ñộng nông nghiệp, phi nông nghiệp
- Bình quân ñất canh tác/01 nhân khẩu nông nghiệp
3.3.2.4 Dịch vụ nông nghiệp
+ Dịch vụ ñầu vào (giống, vật tư phân bón, bảo vệ thực vật, làm ñất…) + Dịch vụ ñầu ra: Thị trường, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm …
3.3.2.5 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
Hệ thống ñiện, giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc…