1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠN2 CÁC NHÀ TRỌNG THƯƠNG XEM XET LỢI ÍCH CỦA TMQT TRÊN KHÍA CẠNH NÀO

18 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 447,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, toàn cầu hoá thị trường tạo cơ hội rất lớn cho để gia tăng lợi thế so sánh của các mặt hàng khi thực hiện được việc xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.. ND cơ bản của lý thuyết vò

Trang 1

Chương 2

1 Cỏc nhà trọng thương xem xột lợi ớch của TMQT trờn khớa cạnh nào?

- Coi sự phồn vinh của 1 nc đc đo bằng lượng tài sản mà nc đú cất giữ mà tiền là đại biểu duy nhất của của cải và chỉ cú hoạt động ngoại thương mới là nguồn gốc thật sự của của cải: “Nội thương là một hệ thống ống dẫn, ngoại thương là mỏy bơm, muốn tăng của cải phải cú ngoại thương dẫn của cải qua nọi thương”

 Đỏnh giỏ cao vai trũ của tiền tệ

- Lợi nhuận thương nghiệp là KQ của sự trao đổi k ngang giỏ, là

sự lừa gạt giống như chiến tranh Trao đổi phải cú 1 bờn thua để bờn kia đc, dõn tộc này làm giàu bằng cỏch hy sinh lợi ớch của dõn tộc khỏc

- Khuyến khớch XK, đặc biệt là cỏc hàng hoỏ cú giỏ trị cao, hạn chế NK; dành ưu tiờn cho NK nguyờn liệu so vs thành phẩm

- Khuyến khớch chờ hàng bằng tàu của nước mỡnh

- Buụn bỏn đc thực hiện bởi cỏc cty độc quyền của NN

Lý thuyết này đc vận dụng trong hoàn cảnh nào?

- Năng lực SX trong nước vượt quỏ mức cầu

- Quốc gia gặp khú khăn trong việc cõn bằng thanh toỏn vs nước ngoài

- Quốc gia mong muốn tớch luỹ ngoại tệ dề phũng bất trắc trong tương lai

2 “Một nước cú lợi thế tuyệt đối mới cú đc lợi ớch trong buụn bỏn quốc tế” Đ/S?

- Sai

- Một quốc gia cú thể cú lợi thế trong việc SX ra hầu hết cỏc SP hay một

QG k cú SP nào cú lợi thế tuyệt đối để SX

- Nếu căn cứ vào lợi thế tuyệt đối thỡ chỉ giải thik đc 1 phần nhỏ TMQT hiện nay Nú giải thik đc qhe TM giữa cỏc nc đang phỏt triển vs cỏc nc phỏt triển nhưng lại k giải thik đc qhe TM giữa cỏc nc phỏt triển vs nhau (mà qhe này chiếm phần lớn trong TMQT)

- Lợi thế so sỏnh là đk cần và đủ để dẫn đến lợi ớch TM

3 Lấy VD c/m: “Lợi thế tuyệt đối nếu thiếu lợi thế so sỏnh thỡ k thể cú lợi ớch TM”?

Trang 2

A: Lượng lúa gạo và vải vóc có thể được sản xuất với một đơn vị nguồn lực ở Việt Nam và Hàn Quốc

Lúa gạo (tạ) Vải vóc (m2) Việt Nam

Hàn Quốc

5

9

4

10

 HQ có lợi thế tuyệt đối ở cả 2 mặt hàng nhưng VN sản suất gạo rẻ hơn tương đối so với HQ, còn HQ sản xuất vải vóc rẻ hơn tương đối so với VN

 VN có lợi thế so sánh về gạo còn HQ có lợi thế so sánh về vải vóc

B: Thay đổi do chuyên môn hoá

Lúa gạo (tạ) Vải vóc (m2)

 Chuyên môn hoá và TMQT như vậy đem lại lợi ích cho 2 quốc gia

 đpcm

4 Lợi thế so sánh do đâu mà có?

LTSS xuất phát từ hiệu quả SX tương đối

Lợi thế so sánh có thể thay đổi đc k? Nếu có thì thay đổi theo hướng nào?

LTSS có thể thay đổi rất nhanh chóng vì nó phụ thuộc vào 4 yếu tố thường xuyên thay đổi:

RCA = (E XA /E A ):(E XW /E W )

E XA : kim ngạch XK SP X của nc A

E A : tổng kim ngạch XK của nc A

E XW : kim ngạch XK SP X của toàn thế giới

E W : tổng kim ngạch XK của toàn thế giới

Trang 3

Khi thị trường xuất khẩu được mở rộng, cơ hội để tăng lợi thế so sánh của mặt hàng xuất hiện Do đó, toàn cầu hoá thị trường tạo cơ hội rất lớn cho để gia tăng lợi thế so sánh của các mặt hàng khi thực hiện được việc xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Những mặt hàng

có thương hiệu mạnh, phù hợp vs thị trg nc ngoài, có khả năng cạnh tranh cao, có khả năng tăng nhanh sản lượng và kim ngạch XK và theo đó LTSS sẽ có xu hướng đc cải thiện

5 Những đóng góp của các lý thuyết cổ điển về TMQT trong việc giải thik nguồn gốc lợi ích của NT?

- Cắt đứt hẳn những truyền thống chủ yếu thời trung cổ, trc hết

là truyền thống tự nhiên và những lời giáo huẩn, luân lý đc trích dẫn trong Kinh thánh

- Là cơ sở để các quốc gia định hướng chuyên môn hoá và trao đổi các mặt hàng

- Giải thik nguyên nhân các nước tham gia vào TMQT và cái gì quyết định chủng loại hàng hoá XNK

6 Mặt hạn chế của lý thuyết cổ điển về TMQT

a/ Trọng thương:

- Ít tính lý luận, thường đc nêu lên dưới hình thức những lời khuyên thực tiễn về CSTM

- Thường mang nặng tính kinh nghiệm

- Coi vàng bạc như là hình thức của cải duy nhất của các quốc gia, gắn mức cung tiền tệ so vs sự thịnh vượng của quốc gia, coi thương mại là 1 trò chơi có tổng lợi ích bằng 0 là sai lầm

- Chưa giải thik đc cơ cấu hàng hoá trong TMQT, chưa thấy đc tính hiệu quả và lợi ích từ quá trình chuyê môn hoá SX và trao đổi, chưa nhận thức đc rằng các KL của họ chỉ đúng trong 1 số trg hợp nhất định chứ k phải cho mọi trg hợp

b/ Lợi thế tuyệt đối

K giải thik đc trg hợp tại sao thg mại vẫn có thể diễn ra khi 1 quốc gia có lợi thế tuyệt đối (or bất lợi tuyệt đối) về tất cả các mặt hàng

c/ Lợi thế so sánh

Dự đoán 1 mức độ chuyên môn hoá hoàn toàn, nghĩa là mỗi nc

sẽ tập trung vào 1 mặt hàng mà mình có lợi thế Nhưng thực tế,

Trang 4

mỗi nc SX nhiều mặt hàng, trong đó có cả những mặt hàng cạnh tranh vs hàng NK

7 ND cơ bản của lý thuyết vòng đời quốc tế của SP

- Thực chất là sự mở rộng lý thuyết k/c công nghệ

- Khi SP mới đc giới thiệu (tại t0): SX và tiêu thụ còn mang tính chưa chắc chắn và phụ thuộc nhiều vào nguồn cung cấp nhân công lành nghề và k/c gần gũi vs thị trg -> SP đc SX vs chi phí cao và XK (tại t1) bởi các nc lớn và giàu có (như Mỹ)

- Khi SP trở nên chín muồi, công nghệ SX dần trở nên chuẩn hoá, đc phát triển rộng rãi: Thị trg tiêu thụ mở rộng tạo đk cho việc tổ chức SX trên quy mô lớn vs chi phí thấp -> Các quốc gia dồi dào tg đối về vốn bắt chước công nghệ SX -> lợi thế so sánh chuyển từ nc phát minh sang các nc này -> Nc phát minh trở thành nc NK (tại t3)

- Khi công nghệ trở nên hoàn toàn chuẩn hoá, quá trĩnh có thể chia ra thành nhiều công đoạn khác nhau và tg đối đơn giản -> lợi thế so sánh chuyển tới các nc đang phát triển, nơi có lực lượng lđ dồi dào và mức lg thấp -> những nc này trở thành nc

xk ròng (tại t4)

8 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia

Lợi thế cạnh tranh quốc gia đc thể hiện ở sự liên kết của 4 nhóm yếu

tố -> mô hình kim cương

Các yếu tố (1), (2), (3), (4) tác động qua lại lẫn nhau và hình thành nên khả năng cạnh tranh quốc gia

Ngoài ra còn 2 yếu tố khác là chinh sách của CP và cơ hội có thể tác động đến 4 yếu tố cơ bản trên

Trang 5

Chiến lược, cơ cấu,

và môi trg cạnh tranh của các ngành (4)

Chiến lược, cơ cấu,

và môi trg cạnh tranh của các ngành (4)

Điều kiện các yếu tố

sản xuất

(1)

Điều kiện các yếu tố

sản xuất

(1)

Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan (3)

Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan (3)

Điều kiện về cầu (2)

Điều kiện về cầu (2)

Chính phủ

Cơ hội

9 Trình bày những lợi ích mà NT mang lại

a/ Với quốc gia

- Dẫn tới sự tăng lên của những loại hàng hoá có thể tiêu dùng

đc trong nền KT bằng 2 cách:

o Cho phép khối lượng hàng TD # vs số hàng SX ra

o Cho phép 1 sự thay đổi có lợi ích phù hợp vs các đặc điểm của SX

- Đa dạng hoá SP (nhằm phân tán rủi ro)

- Đạt đc hiệu quả KT nhờ quy mô (lợi ích hiệu quả tử việc tăng quy mô)

- Lợi ích thúc đẩy cạnh tranh (giảm nguồn lợi thị trg của các cty trong nc)

- Hợp lý hoá SX, phân phối (loại bỏ các cty kém hiệu quả)

- Tăng tốc độ, phong phú về SP có lợi cho ng TD & SX

b/ Với các doanh nghiệp

- Động lực XK của DN:

o Sử dụng khả năng dư thừa

o Giảm chi phí

o Lợi ích nhiều hơn

o Phân tán các rủi ro

o Cơ hội NK

Trang 6

- Động lực NK: cú đc nguồn cung cấp rẻ, cú thờm nhiều mặt hàng, giảm rủi ro

10 Lợi ớch do NT mang lại bắt nguồn từ đõu?

Nghiờn cứu nguồn gốc của NT để trả lời 2 cõu hỏi:

o Tại sao cỏc nc tham gia vào TMQT

o Cỏi j quyết định chủng loại hàng hoỏ XNK

- Sự khỏc nhau giữa cỏc vựng trờn TG về khớ hậu, đk tự nhiờn và cỏc nguồn lực #  sự xuất hiện lợi thế so sỏnh, buộc cỏc quốc gia phải chuyờn mụn hoỏ và coi NT như 1 phương phỏp SX giỏn tiếp

- Sự giảm chi phớ SX của 1 nước do tiến hành chuyờn mụn hoỏ Trc kia, nguồn gốc 1 quan trọng hơn nhưng hiện nay nguồn gốc 2 quan trọng hơn

11 Đặc điểm của NT trong 1 nền KT mở cú quy mụ nhỏ

Hầu như k ảnh hưởng j tới giỏ cả TG và phải chấp nhận giỏ cả thị trg TG, khả năng cung cấp hàng hoỏ ra thị trg TG và NK hàng hoỏ cần thiết là k đỏng kể

 Nếu mọi yếu tố # cõn bằng, thỡ sự thay đổi về cung và cầu sẽ dẫn tới sự thay đổi về số hàng XK và NK hơn là thay đổi về giỏ trong nc: Nếu ở mặt bằng giỏ qte, lượng hàng cầu vượt quỏ lượng hàng cung trong nc, loại hàng đú sẽ đc NK; nếu lượng hàng cung vượt quỏ lượng hàng cầu trong nc ở mức giỏ này hàng đú sẽ đc XK

12 Tại sao cỏc DN tham gia hoạt động TMQT?

- Động lực XK của DN:

o Sử dụng khả năng dư thừa

o Giảm chi phớ

o Lợi ớch nhiều hơn

o Phõn tỏn cỏc rủi ro

o Cơ hội NK

- Động lực NK: cú đc nguồn cung cấp rẻ, cú thờm nhiều mặt hàng, giảm rủi ro

Chương 3

1 Phõn biệt chức năng của NT vs tư cỏch là 1 ngành KT vs tư cỏch là 1 khõu của quỏ trỡnh tỏi SX XH

Chức năng của NT mang tớnh khỏch quan: NT thực hiện chức năng lưu thụng hh giữa trong nước vs nước ngoài

Trang 7

1 ngành KT 1 khâu của quá trình tái SX XH

Tổ chức chủ yếu quá trình lưu

thông hh vs bên ngoài, thông qua

mua bán để nối liền 1 cách hữu

cơ theo kế hoạch giữa thị trg

trong nc vs thị trg nc ngoài, thoả

mãn nhu cầu SX của nd về hh

theo số lượng, chất lượng, mặt

hàng, địa điểm và time phù hợp

vs chi phí ít nhất

- Tạo vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu tư trong nc

- Chuyển hoá giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng SP XH và thu nhập quốc dân đc SX trong

nc và thích ứng chúng vs nhu cầu của tiêu dùng và tích luỹ

- Góp phần nâng cao hiệu quả của nền KT bằng việc tạo môi trg thuận lợi cho

SX, KD

2 Những căn cứ để xác định n/v của NT

- Chức năng của NT: Chức năng lưu thông đối ngoại -> n/v của NT phải xoay quanh việc phục vụ cho yêu cầu phát triển KT trong nc

- Đặc điểm KT-XH cơ bản của nc ta:

+) Đặc điểm chung:

o Nc ta đang trong quá trình từ 1 nền SX nhỏ phổ biến đi lên CNXH -> khó khăn trong tham gia phân công lđ qte, ảnh hưởng đến cung, cầu hh + tính cấp thiết, tất yếu của mở rộng NT

và tham gia thị trg TG để tạo tiền đề cho phát triển SX hh ở nc ta

o 1 nền KT có nhiều thành phàn tham gia (quốc doanh, tư nhân…) và hợp tác giữa các thành phần đó -> sự cạnh tranh + hợp tác trên thị trg trong và ngoài nc -> đòi hỏi có hình thức

tổ chức quản lý và chính sách phfu hợp vs sự phát triển của các mối qhe đó

+) Đặc điểm KT – XH:

Thành tựu:

o Nền KT đạt tốc độc tăng trg khá cao, năm sau cao hơn năm trc

o Cơ cấu KT đã có bc chuyển dịch theo hg CNH, HĐH

o Huy động nguồn lực, nhất là nguồn lực trong dân tăng nhanh

o KT vĩ mô cơ bản ổn định, các cân đối KT chủ yếu cơ bản đáp ứng

đc yêu cầu tăng trg của nền KT

o Hoạt động ngoại giao, KTĐN, hội nhập KTQT có bc tiến quan trọng

o Chất lg nguồn nhân lực có bc chuyển biến; KHCN có tiến bộ

o Lĩnh vực VH-XH, nhất là xoá đói giảm nghèo

o Chính trị - XH ổn định, quốc phòng – an ninh đc củng cố

Yếu kém:

Trang 8

o Nhịp độ tăng trg KT còn dưới mức khả năng phát triển của đất nc; chất lượng phát triển còn thấp; năng lực cạnh tranh của nền KT còn yếu

o Chuyển dịch cơ cấu KT chưa đồng đều và chưa phát huy thế mạnh trong từng ngành, từng vùng, từng SP Cơ cấu DV chưa có sự chuyển dịch đáng kể, tốc độ tăng trg chưa cao

o Thể chế KT thị trg định hướng XHCN chưa đc cụ thể hoá và hoàn thiện

o Một số cân đối vĩ mô chưa thật vững chắc

o Hội nhập KTQT và hoạt động KTĐN còn nhiều hạn chế

o Cơ chế, chính sách về VH, XH chậm đc cụ thể hoá, nhiều vđ XH bức xúc chậm đc khắc phụ và đẩy lùi

- Bối cảnh qte:

o CM KHCN, đặc biệt là CNTT tiếp tục phát triển nhảy vọt, thúc đẩy sự hình thành nền KT tri thức và làm biến đổi sâu sắc các lĩnh vẹc của đời sống XH.

o Toàn cầu hoá KT là xu thế khách quan, ngày càng lôi cuốn thêm nhiều nc và mở rộng ra hầu hết các lĩnh vực, làm tăng sức ép cạnh tranh và tác động qua lại giữa các nền KT

o Hội nhập vào KT khu vực và TG là cần thiết tất yếu đối vs mọi quốc gia trong đó có VN nếu như k muốn bị gạt ra ngoài lề của

sự phát triển

o Châu Á – Thái Bình Dương tiếp tục là khu vực phát triển năng động, trong đó TrQ có vai trò ngày càng lớn.

o Xu hướng tự do hoá TM song phương và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là ở khu vực CA-TBD

- Nhiệm vụ, mục tiêu trong thời kỳ kế hoạch:

Mục tiêu và phương hướng tổng quát của 5 năm 2011-2015 mà

ĐH ĐCSVN lần thứ XI xác định là: “Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.”

3 Các nhiệm vụ của hđ NT VN hiện nay:

- Nâng cao hiệu quả KD, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá đất

nc

o Tính toán kỹ lỗ lãi, giảm chi phí, nâng cao chấp lượng SP, thay đổi

cơ chế quản lý KT trong nc, tháo gỡ những ràng buộc, cản trở hđ

Trang 9

NT nói riêng, hoạt động KD trog cơ chế thị trg nói chung -> KD hiệu quả

o Tìm kiếm những đầu vào mới cho công nghiệp và tiêu thụ những

SP của công nghiệp làm ra

o NT đc sử dụng như 1 công cụ thúc đẩy quá trình liên kết KT ở trong nưc và giữa trong nc vs nc ngoài

- Góp phần giải quyết những vđ KT-XH quan trọng của đất nc: vốn, việc làm, công nghệ, sử dụng tài nguyên có hiệu quả -> tạo cho nc mình 1 lợi thế so sánh trong phân công lđ qte

- Đảm bảo sự thống nhất giữa KT và chính trị trong hđ NT: hợp tác làm ăn cùng có lợi vs nc ngoài, chính sách và các hđ NT trong thực tiễn phải vận động cùng chiều vs chính sách đối ngoại của NN VN.

4 NT đóng góp ntn trong vđ giải quyết vốn và CN trong quá trình phát triển KT

I.2.2.b trang 101 -> 106

Câu 13 tập đề foto

- Vốn: “Xem xét…CNH”

- CN: “Ngoài việc khuyến khích…phát triển CN”

5 NT đóng góp ntn trong vđ giải quyết việc làm và sử dụng tài nguyên có hiệu quả trong quá trình phát triển KT?

I.2.2.b trang 101 -> 106

Câu 13 tập đề foto

- Việc làm: ”Ở nc ta hiện nay “ + “Mối qhe…chậm lại”

- Tài nguyên: “Trong đk KT… chế biến”

6 NT đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả KT thúc đẩy quá trình CNH đất nc ntn?

I.2.2.a trang 100 -> 101

- Tính toán kỹ lỗ lãi, giảm chi phí, nâng cao chấp lượng SP, thay đổi cơ chế quản lý KT trong nc, tháo gỡ những ràng buộc, cản trở hđ NT nói riêng, hoạt động KD trog cơ chế thị trg nói chung -> KD hiệu quả

- Tìm kiếm những đầu vào mới cho công nghiệp và tiêu thụ

những SP của công nghiệp làm ra

- NT đc sử dụng như 1 công cụ thúc đẩy quá trình liên kết KT ở trong nc và giữa trong nc vs nc ngoài

Trang 10

7 “Tính chính trị” trong hđ NT có nghĩa là gì?

- Là sự tính toán 1 cách toàn diện các yếu tố đã hình thành và xu hướng phát triển nền KT nc ta, tình hình chính trị trong nc và qte, sự tiến bộ KHKT, tình hình KT và thị trg hh TG, các chính sách KT và CSTM của các bạn hàng

- Là tuân theo sự quản lý thống nhất của NN về các hđ NT

Tại sao phải đảm bảo sự thống nhất giữa KT và chính trị

trong hđ NT?

- TG và nền KT TG là 1 thể thống nhất, trong đó các QG giàu và nghèo phải dựa vào nhau để phát triển cả về chtr lẫn KT

- Đối vs 1 QG:

o Sự phát triển KT, sức mạnh KT là vđ cốt lõi của sự vận động về chtr, an ninh quốc gia Phát triển KT, ổn định và cải thiện đời sống nd là đk quan trọng nhất của ổn định chtr

o Ổn định chtr là 1 đk để buôn bán hợp tác đầu tư

 đpcm

8 Nói rằng: “K có NT thì k tồn tại các qhe KTĐN” có đúng k? Sai

KTĐN chủ yếu bao gồm các hoạt động ngoại thương (xuất – nhập khẩu), hợp tác quốc tế về đầu tư và lao động, du lịch quốc tế và các dịch vụ thu ngoại tệ khác

9 Mối qhe giữa phát triển KT trong nc và mở rộng qhe KT vs bên ngoài?

NT có qhe qua lại rất mật thiết vs các lĩnh vực của nền KTQD

- NT & SX: NT ra đời là KQ của SX phát triển, đồng thời NT lại là

1 tiền đề cho sự phát triển của SX

- NT & TD:

o NT NK những TLSX cần thiết để phục vụ cho việc SX hh

TD trong nc

o NT trực tiếp NK hh TD mà trong nc chưa SX đc hoặc SX chưa đủ

o Các mối qhe còn có thể phát triển 1 cách gián tiếp thông qua nhu cầu về các hàng TD tg ứng vs thu nhập hiện có

- NT vs việc thu hút vốn đầu tư nc ngoài & đầu tư ra nc ngoài:

o Thu hút vốn đầu tư nc ngoài có thể dẫn đến hạn chế or thúc đẩy NT

Ngày đăng: 11/11/2015, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w