1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế

85 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 419,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, chúng ta đang được chứng kiến sự chuyển mình phát triển

đi lên của nền kinh tế thế giới, và thực tế đã cho thấy một xu thế khách quan đang diễn

ra mang tính chất toàn cầu mà không một quốc gia, một tập đoàn, một Công Ty nào lạikhông tính đến chiến lược kinh doanh của mình Đó là xu thế quốc tế hóa nền kinh tếthế giới, một xu thế đem lại sức mạnh về tài chính Tận dụng công nghệ nhằm làmgiảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm cho tất cả những Doanh Nghiệp tham giavào guồng máy đó

Việt Nam cũng không ngừng đối mới, đề hòa nhập với nền kinh tế thị trường thế giới

có nhiều loại hình Doanh Nghiệp đã xuất hiện Do đó việc cạnh tranh giữa các DoanhNghiệp là điều tất yếu Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt củathị trường, các Doanh Nghiệp cần phải xác định các yếu tố đầu vào sao cho hợp lý,phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, từ khi bỏ vốn ra đến khithu hồi vốn về, bảo đảm thu nhập của đơn vị, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà Nước,cải tiến đời sống cho cán bộ công nhân viên và thực hiện tái sản xuất mở rộng CácDoanh Nghiệp cần phải hoàn thiện các bước thật cẩn thận và nhanh chóng sao cho kếtquả đầu ra là cao nhất, với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức thu hút đối với ngườitiêu dùng

Đối với các Doanh Nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảo cho quátrình sản xuất được tiến hàng bình thường liên tục đó là Nguyên Vật Liệu,Công CụDụng Cụ, yếu tố đầu vào, cơ sở tạo thàng hình thái vật chất cho sản phẩm

Vì vậy vấn đề đặt ra cho các Doanh Nghiệp là phải hạch toán và quản lý đầy đủ, chínhxác Nguyên Vật Liệu,Công Cụ Dụng Cụ, phải đảm bảo cả ba yếu tố của công tác hạchtoán là: Chính xác, kịp thời và toàn diện

Trong sản xuất kinh doanh, chính sách giá cả là yếu tố để đứng vững và chiến thắngtrong sự cạnh tranh của cơ chế thị trường, mặt khác chỉ cần một sự biến động nhỏ vềchi phí Nguyên Vật Liệu,Công Cụ Dụng Cụ cũng có ảnh hưởng tới giá thành Dướigóc độ là một tài sản lưu động của Doanh Nghiệp và còn là một yếu tố đầu vào quantrọng trong khâu sản xuất, Nguyên Vật Liệu bao gồm nhiều loại, nhiều thứ thường

Trang 2

xuyên biến động Vì vậy việc theo dõi và hạch toán Nguyên Vật Liệu,Công Cụ Dụng

Cụ là vô cùng cần thiết, nếu không quản lý một cách chặt chẽ sẽ gây ra những tổn thất

về mặt kinh tế, mặt khác tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán Nguyên VậtLiệu,Công Cụ Dụng Cụ sẽ là điều kiện để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chiphí, tăng năng suất lao động Để từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Để tổ chức tốt công tác Nguyên Vật Liệu,Công Cụ Dụng Cụ thì Doanh Nghiệp khôngnhững phải lập kế hoạch chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ mà còn phải tổchức công tác kế toán Nguyên Vật Liệu,Công Cụ Dụng Cụ sao cho không chỉ quản lýtổng thể toàn bộ Nguyên Vật Liệu mà còn quản lý chi tiết tới từng loại cả về số lượng

và giá trị của chúng Kế toán Nguyên Vật Liệu,Công Cụ Dụng Cụ đòi hỏi có thủ tụcchặt chẽ, đúng đắn từ khâu thu mua đến lập chứng từ, đảm bảo cho xuất dùng kịp thời,đầy đủ trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như vào sổ sách và lên báo cáo.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán Nguyên Vật Liệu,Công Cụ Dụng

Cụ Em đã chọn đề tài “ Kế toán Nguyên Vật Liệu-Công Cụ Dụng Cụ tại Công Ty

Cổ Phần Phát triển Thủy Sản Huế”

3 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phầnphát triển Thủy sản Huế

Trang 3

- Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phầnphát triển Thủy sản Huế tháng 12 năm 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Là tham khảo các tài liệu, các nguyên tắc,các chuẩn mực kế toán hiện hành

- Phương pháp phân tích, đánh giá: Tìm hiểu thực trạng của đơn vị, để phân tích

và đưa ra những nhận xét đánh giá về đơn vị

- Phương pháp kế toán:

+ Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu nhận thông tin kế toán

+ Phương pháp tài khoản kế toán: dùng để hệ thống hoá thông tin kế toán.+ Phương pháp tính giá: sử dụng để xác định giá trị của từng loại vật tư, hànghoá ở những thời điểm nhất định và theo những quy tắc nhất định

+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: sử dụng để tổng hợp số liệu từ các

sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết

6 Kết cấu đề tài:

Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận,nội dung đề tài nghiên cứu gồm 3 chương sau:

Chương 1:Tìm hiểu chung về công ty Cổ phần phát triển Thủy sản Huế

Chương 2: Thực trạng công táckế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tại

công ty Cổ phần phát triển Thủy sản Huế

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công táckế toán nguyên vật

liệu - công cụ dụng cụ tại công ty Cổ phần phát triển Thủy sản Huế.

Trang 4

CHƯƠNG I : TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN

THỦY SẢN HUẾ 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:

1.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty cổ phần phát triển Thủy sản Huế tiền thân là công ty phát triển Thủy SảnThừa Thiên Huế, là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số1618/QĐ-UB,ngày 14/10/1994 của UBNN tỉnh Thửa Thiên Huế với hai cơ sở chính là

229 Huỳnh Thúc Kháng và 86 Nguyễn Gia Thiều,thành phố Huế

Đến năm 1998, thực hiện chủ trương của UBNN tỉnh Thừa Thiên Huế về việcchuyển đổi hình thức hợp tác kinh doanh sang đầu tư 100% vốn nước ngoài Do đó, cơ

sở 229 Huỳnh Thúc Kháng được tánh ra để thành lập công ty TNHH JASS-FOOD(với 100% vốn đầu tư của công ty THAJUAN INTERNATIONAL) và công ty pháttriển Thủy sản Huế chỉ còn một cơ sở sản xuất chính là 86 Nguyễn Gia Thiều, thànhphố Huế và đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBNN tỉnh TT Huế với nhiệm vụ chính

là sản xuất và chế biến các mặt hàng thủy sản xuất khẩu, dịch vụ giết mổ gia cầm, giasúc, đóng và sửa chữa tàu thuyền và các dịch vụ nuôi trồng Thủy sản khác

Đến ngày30/11/2003,thực hiện chủ trương của nhà nước về việc đổi mới hìnhthức hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước,công ty phát triển Thủy sản TT Huế đãtiến hành cổ phần hóa, chuyển hình thức sở hữu sang công ty cổ phần và chính thứclấy tên là công ty cổ phần phát triển Thủy sản Thùa Thiên Huế để giao dịch kinhdoanh.Tên quan hệ quốc tế: Hue Fisheries Joint-Stock Company.Tên viết tắtFIDECO,mã số thương mại:F135

Một Số Thông Tin Về Công Ty

Tên công ty: Công ty cổ phần phát triển Thủy sản Thừa Thiên Huế

Tên giao dịch:FIDECO

Địa chỉ:86 Nguyễn Gia Thiều,thành phố Huế

Tel: (84.54)3522401

Website: www.huefdc.com.vn

Trang 5

1.1.2 Quá trình phát triển

Như đã giới thiệu ở trên, việc ra đời của một doanh nghiệp trong bối cảnh cơ chếthay đổi thường xuyên đã làm cho tình hình kinh doanh và sự ổn định của cán bộ côngnhân viên trong công ty gặp nhiều khó khăn,tình hình tài chính, kỹ thuật sản xuất,conngười và khách hàngcũng không được thuận lợi Nguồn vốn hoạt động ban đầu(saukhi tách ra khỏi công ty cổ phần)chủ yếu dựa vào vốn vay của ngân hàng Nhưng nhờ

sự cố gắng và nhiệt tình trong công việc của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viêntrong công ty nên đã dần dần đưa công ty vượt lên công ty vượt lên khó khăn và dầnkhẳng định mình trên thị trường

Trong thời gian gần đây, khi xu hướng quốc tế dần phá vỡ hàng rào thuế quancùng với sự xuất hiện của nhiều định chế khắc khe như:Các quy định về chất lượng,môi trường, các tiêu chuẩn như:ISO,HACCP,GMP đã làm cho nhiều doanh nghiệpkhông thể đứng vẫn và ngừng hoạt động, nhưng công ty Cổ phần phát triển Thủy sản

TT Huế không chỉ duy trì mà đã đạt được nhiều chỉ tiêu quan trọng Từ số vốn banđầu gần 2 tỷ đồng, qua một thời gian hoạt động công ty đã được số vốn đáng kể.Từmột số lượng lao động khoảng 70 người vào năm 1998 thì đến năm 2005, công ty cóhơn 500 lao động với thu nhập tương đối ổn định

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ Phần Phát Triển Thủy Sản Huế

1.2.1 Chức năng

- Tổ chức thu mua hầu khắp các miền trong cả nước

- Tổ chức sản xuất chế biến thủy sản xuất khẩu cao cấp để trực tiếp xuất khẩu ranước ngoài

- Không ngừng tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong lẫn ngoài nước

- Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP

- Nhận đóng mới và sửa chữa tàu thuyền phục vụ và đánh bắt thủy sản và các tàuthuyền chuyên dụng khác

- Kinh doanh các mặt hàng ngư cụ như:lưới đánh cá,thiết bị dò tìm và vật tư phục vụsửa chữa tàu thuyền

- Xây dựng lò giết mổ gia súc theo tiêu chuẩn của ngành thú y

- Thu gom phế tải từ dịch vụ,xử lý khử trùng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm bảo

vệ môi trường…

Trang 6

1.2.2 Nhiệm vụ

- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế và theo pháp luật hiện hành

- Đảm bảo kinh doanh theo đúng nghành ngề đã đăng kí và theo đúng mục đíchthành lập của công ty,chịu trách nhiệm trước nhà nước,khách hàng về sản phẩm,dịch

vụ do công ty thực hiện

- Bảo toàn và phát triển vốn

- Thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê,báo cáo tài chính,tổ chức công tác hạchtoán kế toán theo đúng các quy định tài chính hiện hành,chịu trách nhiệm về tính xácthực của báo cáo

- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên,môi trường,quốcphòng và an ninh quốc gia

- Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và tài sản

- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của công ty,thực hiện chế độ phânphối theo kết quả lao động,chăm lo đời sống vật chất,tinh thần cho cán bộ công nhânviên,bồi dưỡng nâng cao tay ngề cho cán bộ kỹ thuật và công nhân

- Phấn đấu hạ giá thành,tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí sảnxuất,tổ chức phân tích hoạt động kinh tế định kỳ

* Giải pháp và thực hiện nhiệm vụ

- Mở rộng địa bàn sản xuất kinh doanh đa ngành ngề

- Tăng cường công tác quản lý ở tất cả các khâu,tiết kiệm trong sản xuất,nâng caohiệu quả sản xuất

- Đào tạo bổ sung lực lượng cán bộ kỹ thuật trẻ,công nhân lành nghề tạo điềukiện cho cán bộ công nhân viên học tập nâng cao nghiệp vụ,trình độ chuyên môn

- Thực hiện đúng các điều trong thỏa ước lao động tập thể,các chế độ chính sáchcủa Đảng và nhà nước,nội quy,quy chế của công ty

- Đoàn kết nhất trí trong nội bộ,đảm bảo mối quan hệ giữa các phòng ban trongxưởng sản xuất

1.2.3.Mục tiêu của công ty :

Phục vụ tốt nhu cầu sử dụng nhằm đáp ứng công cuộc xây dựng đất nước vàthỏa mãn đời sống dân sinh, luôn đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, an toàn và êm

thuận Với mục tiêu: "Chất lượng, tiến độ, hiệu quả, an toàn và phát triển bền vững", Công ty Cổ Phần Phát Triển Thủy Sản Huế không ngừng cải tiến hệ thống

Trang 7

quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu của kháchhàng.Đào tạo, không ngừng nâng cao kiến thức.

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty :

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty :

Chú thích: Có quan hệ trực tiếp chỉ đạo

Có quan hệ trực tiếp phối hợp,điều hành công việc

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Với phương châm tinh giảm biên chế quản lý,hành chính,tập trung lực lượng và sảnxuất là chính.Cán bộ nghiệp vụ phải là những ngươì tinh thông nhiều việc cả về nghiệp

vụ chuyên nghành lẫn hiểu biết về kỹ thuật sản xuất,nắm bắt và giải quyết được nhiềucông việc Từ đó cho ta thấy,dù bộ máy lãnh đạo ít,phòng ban gọn nhẹ nhưng vẫnđảm bảo điều hành và quản lý tốt công ty.Tất cả mọi thông ti sản xuất kinh doanhđược tập trung về phòng Kinh tế,các phân xưởng tập trung phục vụ sản xuất

- Giám đốc công ty

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

P.HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP

P.KẾ HOẠCH

SẢN XUẤT

P.TÀI CHÍNH KINH DOANH

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

Sơ đồ 1.3.1:Bộ máy quản lý của công Ty Phát Triển Thủy Sản Thừa

Thiên Huế

Trang 8

Quyết định phương hướng,kế hoạch,dự án sản xuất kinh doanh của côngty.Quyết định các vấn đề về tổ chức và quản lý điều hành công ty.Tổng duyệt quyếtnăm công ty.Quyết định điều động tài sản,phương tiện,vật tư của công ty.Quản lý côngtác cán bộ,công nhân viên chức.Quyết định biện pháp an toàn vệ sinh lao động củacông ty.Tổ chức thanh tra,kiểm tra,xử lý vi phạm.Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

và triển khai các chỉ tiêu được giao trước Công ty

- Phòng tài chính kinh doanh

Được Ban giám đốc giao cho nhiều nhiệm vụ quan trọng mang tính sống còn củacông ty như bộ phận Kế toán,kinh doanh xuất nhập khẩu,nội địa thống kê,định mức vàxây dựng cơ bản.Phòng tài chính kinh doanh có những chức năng sau:

Hạch toán kinh tế,tổng hợp kết quả kinh doanh.Phân tích,báo cáo hoạt động tàichính kinh doanh.Quản lý hợp đồng kinh tế,Quản lý hàng hóa,vật tư,lập kế hoạch xuấtnhập hàng tuần.Ghi chép,phản ánh kịp thời chính xác và có hệ thống nguồn vốn.Theodõi công nợ.Đề xuất kế hoạch thu chi và các hình thức thanh toán khác.Kết hợp với

Trang 9

các phòng ban khác xây dựng,phân bố quỹ lương và cáckinh phí lao động,sảnxuất,kinh doanh.Thực hiện quyết toán hàng quý,hạch toán lỗ lãi hàng năm.

- Phòng hành chính tổng hợp

Tham mưu cho Ban giám đốc về tổ chức bộ máy và tổ chức nhân sự phù hợp,quản

lý hồ sơ công nhân viên.Thực hiện công tác tổ chức nhân sự và các chế độ lao độngliên quan theo đúng pháp luật.Quản lý lao động tiền lương,kết hợp với phòng tài chínhxây dựng và phân bổ quỹ lương cũng như kinh phí các chế độ lao động khác.Kết hợpvới Phòng kế hoạch xây dựng định mức lao động.Quản lý công văn,giấy tờ,sổ sáchhành chính và con dấu nhà máy.Thực hiện chế độ bảo hiểm con người cho cán bộcông nhân viên công ty.Thực hiện công tác lưu trữ tài liệu nhà máy Xây dựng,lịchcông tác,hội họp.Tổng hợp,đề xuất nhu yếu văn phòng phẩm hàng tháng.Phân côngthực hiện công tác bảo vệ,đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và an toàn thực phẩm cholao động công ty

1.4 Công tác tổ chức của bộ máy quản lý:

1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

KẾ TOÁNTHANH TOÁNCÔNG NỢ,TIỀNLƯƠNG

Trang 10

Sơ đồ 1.4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chức năng:

1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty và

các cơ quan pháp luật nhà nước về toàn bộ công việc của mình cũng như toàn bộ thôngtin cung cấp Kế toán trưởng đồng thời là kiểm soát viên tài chính của công ty cónhiệm vụ theo dõi chung về hoạt động tài chính, ngân hàng và chịu trách nhiệm hướngdẫn tổ chức, phân công và kiểm tra các công việc nhân viên kế toán trong bộ phận

- Kế toán thanh toán (kiêm kế toán công nợ, kế toán tiền lương):

Nhiệm vụ chính là ghi chép kịp thời trên hệ thống sổ sách chi tiết và tổng hợp củaphần hành các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán, phân loại tình hình công

nợ (gồm nợ trung hạn, đến hạn và dài hạn) để quản lý tốt công nợ Có nhiệm vụ ghichép tính ra tổng tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trảcho công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng sử dụng Trích nộp BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát toàn bộ vốn bằng tiền kháctrong toàn công ty, thanh toán các khoảng thu chi, công nợ, các khoảng phải thu, phảitrả theo chứng từ hợp lệ giúp kế toán trưởng điều hành có hiệu quả đồng vốn của côngty

- Kế toán vật tư, kho bãi, tính giá thành:

Phụ trách theo dõi toàn bộ hàng hóa trong công ty như: nhập, xuất, tồn kho, muabán, kiểm tra, giám sát lượng hàng hóa dư thừa, thiếu hụt, kém phẩm chất giúp kế toántrưởng theo dõi việc mua bán hàng hóa trong công ty

- Thủ quỹ:Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ hợp lý, họp

lệ nhu thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, thanh toán thù lao cho công nhân viên Ghi

sổ quỹ, lập báo cáo quỹ cuối ngày cùng chứng từ gốc nộp cho kế toán

Trang 11

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ kế toán+) Sổ tổng hợp+) Sổ chi tiết

+) BCTC+) BC KTQT+) BC ThuếMáy vi tính

Phần mềm kế toán SIS

1.4.3 Chế độ kế toán áp dụng :

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định15/2006/QĐ – BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/ 01/ N, kết thúc vào ngày 31/ 12/ N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp

1.4.4 Các chính sách chủ yếu mà công ty sử dụng :

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc + Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền+ Phương pháphạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

1.4.5 Hình Thức Ghi Sổ Kế Toán.

Công ty Cổ Phần Phát Triển Thủy Sản Huế áp dụng “hình thức kế toán nhật ký chung trên máy vi tính” với phần mềm kế toán SAS INNOVA 8.0, do Công ty Cổ

phần SIS Việt Nam phát triển và ứng dụng tại phòng kế toán

In sổ, báo cáo cuối quý, cuối nămKiểm tra, đối chiếu

Sơ đồ 1.4.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

Phần mềm được thiết kế dựa trên hình thức kế toán nhật ký chung nên cácloại sổ của công ty bao gồm: Nhật ký chung, sổ cái, sổ nhật ký thu tiền chi tiền, các sổchi tiết Trình tự quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung đượcthiết kế chi tiết như sau:

Trang 12

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

: Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 1.4.6: Hình thức kế toán nhật ký chung

Hàng ngày, kế toán căn cứ chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ,tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵntrên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào các sổtổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan,giống như quy trình chi tiết hình thức kế toán nhật ký chung ở sơ đồ 1.4

Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các tao tác khoá sổ(cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chitiếtđược thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đãđược nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kếtoán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằngtay

Sổ, thẻ kế toán chitiết NVL - CCDC

Sổ nhật ký mua hàng, sổ

nhật ký chi tiền Sổ nhật ký chung (TK152, 153)

Bảng tổng hợp chitiết NVL - CCDC

Sổ cái TK 152, 153

Bảng cân đối sốphát sinhBáo cáo tài chính

Trang 13

1.5 Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2012- 2013

Trong bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào vấn đề nhân lực luôn được cân nhắchàng đầu.Là một công ty luôn chế biến các mặt hàng thủy sản,mọi công đoạn sản xuấtđều được thực hiện bằng con người,tỷ lệ kết tinh lao động trong sản phẩm rấtcao(chiếm gần 30% giá trị sản phẩm)

Trong những năm qua,nhờ có phương pháp quản lý nhân sự tốt,tổ chức bộ máyquản lý nhẹ nhàng,khoa học và đặc biệt là việc phân công lao động hợp lý đã tạo ramột môi trường làm việc bình đẳng,đoàn kết

Để biết được tình hình sử dụng lao động qua 2 năm 2012-2013,chúng ta đi vào phântích các chỉ số trong bảng sau:

Chỉ Tiêu

Năm 2012 Năm 2013 So sánh năm 2012 vànăm 2013

Giá trị sosánh

Bảng 1:tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2012-2013

Qua số liệu ở bảng 1,nhìn chung lao động của công ty biến động khá đều qua mỗi năm từ 2012-2013.Cụ thể như sau:Tổng số lao động của năm 2013 tăng 111% tương ứng với 21 người.Đây là kết quả của sự phát triển và không ngừng mở rộng quy mô của công ty

Xét theo giới tính:

Trang 14

Giữa lao động nam và lao động nữ có sự chênh lệch đáng kể.Với đặc thù là công ty chuyên sản xuất kinh doanh về chế biến hải sản yêu cầu sự cẩn thận,khéo léo,tính chất công việc không đòi hỏi lao động làm việc nặng chủ yếu làm việc trong các văn

phòng,kho hàng,khu chế biến,đội ngũ vận chuyển,bốc xếp nên số lao động nữ thường chiếm ưu thế(60%).Qua 2 năm cả số lao động nữ và lao động nam đều tăng lên,cụ thể tăng lên17 lao động nam và 4 lao động nữ.Tuy tính chất công viêch không đòi hỏi người lao động có sức khỏe tốt nhưng với quy mô kinh doanh mở rộng,công ty cần tuyenr thêm lao động nam làm việc ở các kho hàng,vận chuyển bốc dở hàng hóa để công tác sản xuất được thực hiện tốt hơn

Xét về trình độ:

Vì đặc thù của nghành nên lao động phổ thông chiếm số lượng lớn,thể hiện qua năm

2012 lao động phổ thông là 178 người chiếm 92,7% đến năm 2013 tăng lên 196 ngườitương ứng 92%.Lực lượng lao động này chủ yếu làm việc tại các phân xưởng,vậnchuyển,bốc xếp,là công nhân trực tiếp làm việc tại các xưởng

Trong khi đó lao động ở bậc đại học,cao đẳng hay trung cấp chỉ chiếm khoảng 8% sốlao động,từ năm 2012-2013 lao động bậc đại học,cao đẳng hay trung cấp chỉ tăng lên ởcon số rất nhỏ,tăng lên khoảng 3 người.Công ty tuyển trình độ đại học và cao đẳng làmviệc chủ yếu ở văn phòng và các tổ quản lý nghiên cứu theo dõi quá trình sản xuất,vớitrình độ chuyên môn cao,những lao động này sẽ điều hành công việc kinh doanh diễn

ra thuận lợi,đạt hiệu quả cao

Qua sự phân tích ở trên ta thấy công ty đang dần điều chỉnh lại cơ cấu lao động theohướng nâng cao trình độ, nghiệp vụ để đáp ứng tình hình sản xuất kinh doanh.Hằngnăm kết quả kinh doanh của công ty liên tục tăng lên Điều này chứng tỏ doanh nghiệp

đã không ngừng tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa học để nâng cao trình

độ của mình,đạt được kết quả đó là nhờ sự phấn đấu nỗ lực của toàn thể lao động trongcông ty

Trang 15

1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần phát triển thủy sản Thừa Thiên Huế qua 2 năm 2012 – 2013

Bảng 2 : Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty Cổ Phần Phát Triển Thủy Sản

Trang 16

1 Vốn đầu tư của chủ sở

Tùy vào tính chất, đặc điểm của từng hoạt động sản xuất mà mỗi doanh nghiệp có một

cơ cấu vốn và tài sản khác nhau Qua số liệu dưới đây ta thấy:

 Tình hình tài sản

Nhìn vào bảng số liệu 2, ta thấy sự biến động của tài sản qua 2 giai đoạn là khá rõnét Nếu năm 2012, giá trị tổng tài sản mà công ty có là 58.099.598.812 đồng thì đếnnăm 2013 tổng giá trị là 66.311.522.326 đồng tăng vượt mức 8.211.923.514 đồngtương ứng tỷ lệ tăng 114,1% Qua số liệu chứng tỏ quy mô về tài sản của công ty tăngdần qua 2 năm Để có cái nhìn đúng hơn về sự biến động này chúng ta cần xem xét sựảnh hưởng của TSNH và TSDH như sau:

* Tài sản dài hạn

- Nguyên giá TSCĐ: Đối với công ty CP PT Thủy sản Huế thì nguyên giá TSCĐchiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản vì công ty đã đầu tư chi phí xây dựng mộtnhà kho lớn, xưởng chế biến rộng 2500 m² và đầu tư nhiều thiết bị khác như: Tủ đônggió, hầm cấp đông, máy nước đá, kho lạnh để phục vụ cho hoạt động sản xuất củacông ty

Qua bảng số liệu tình hình TSCĐ của công ty như sau:

Năm 2012 đạt 10.232.185.107 đồng chiếm 115,4 % tổng giá trị TS

Năm 2013 đạt 15.844.264.649 đồng chiếm 127,3% tổng giá trị TS Tăng5.612.079.742 đồng tương ứng 154,8% so với năm 2012

Trang 17

Việc đầu tư trang thiết bị để phục vụ hoạt động sản xuất là điều cần làm để nângcao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên nếu quá chú trọng về vấn

đề này quá thì sẽ ảnh hưởng không tốt đến lượng tiền của công ty, làm cho công tykhông chủ động trong việc thu mua sản phẩm

- Các khoản phải thu dài hạn: Công ty có sự cân bằng về các khoản thu nên các khoảnphải thu dài hạn đều qua mỗi năm

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng nhanh qua mỗi năm Năm 2012 là1.011.500.000 đồng nhưng đến năm 2013 là 1.604.847.000 tăng 593.347.000 đồngtương ứng tăng 158,7%

tỏ tài chính của doanh nghiệp có phần vững chắc, khả năng thu hồi nợ tốt Việc tiềntăng sẽ làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn thường xuyên củamình Tuy nhiên do tình hình kinh tế những năm gần đây của công ty gặp nhiều khókhăn nên sẽ ảnh hưởng phần nào đến nguồn tài chính của doanh nghiệp

- Khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2012-2013 khoản phải thu của công ty có xuhướg giảm cụ thể là giảm 6.428.511.923 đồng tương ứng giảm 63,3%.Công ty cần cónhững biện pháp để có thể thúc đẩy khách hàng thanh toán tiền hàng trong thời gianngắn để có thể quay vòng sản xuất

- Hàng tồn kho: Giá trị qua 2 năm: năm 2012 là 27.386.279.292 đồng chiếm 47,1%trong tổng giá tri tài sản; năm 2013 là 33.603.984.200 chiếm 50,7%.Điều đó cho thấy,lượng hàng tồn kho chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong tổng tài sản Năm 20012-2013 tìnhhình hàng tồn kho tăng lên, lượng hàng tồn kho tăng 6.217.704.908 đồng tương ứngtăng 130,4 % Điều này chứng tỏ công ty chưa linh động trong việc tìm kiếm kháchhàng và những hợp đồng mua hàng có hiệu quả thấp Công ty cần nâng cao việc tìmkiếm khách hàng và tìm thêm nhiều đơn đặc hàng có giá trị cao.Việc tìm thêm được

Trang 18

nhiều đơn đặc hàng sẽ giúp giảm được hàng tồn kho ứ đọng Giúp công nhân tránhtình trạng phải giảm ca do không có việc làm

Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn thành lập cần phải có nguồn vốn và không códoanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào hoạt động mà không cần đến nguồn vốn Vìvậy, có thể nói vốn là một trong những yếu tố đầu vào rất quan trọng của doanhnghiệp Để có thể đứng vững trên thị trường trong thời buổi khó khăn này mỗi doanhnghiệp cần phải có những biện pháp thu hút nguồn vốn ngoại lực cho mình

Qua bảng số liệu 2, tổng nguồn vốn của công ty tăng dần qua 2 năm Năm 2012tổng nguồn vốn là 58.099.598.812 đồng nhưng sang năm 2013 tổng nguồn vốn là66.311.522.326 đồng tăng 114,1 % tương ứng 8.211.923.514 đồng Đi sâu vào phântích các nguồn cơ cấu thành tổng nguồn vốn chúng ta có thể thấy rõ hơn nguyên nhâncủa sự biến động này

* Nợ phải trả

Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong cả 2 năm 2012-2013, luôn ởmức 60 % Trong đó chiếm phần lớn là nợ ngắn hạn Đây là đặc điểm không tốt củacông ty Năm 2012 là 38.707.232.367 đồng chiếm 66,6%; năm 2013 là 37.730.485.584đồng chiếm 63,7% Tuy nhiên, việc giảm nguồn nợ phải trải qua 2 năm là một trongnhững cố gắng của công ty và công ty đã giảm được 976.746.783 đồng tương ứnggiảm 97,5%.Nhưng do tỷ trọng nợ phải trả là quá lớn nên công ty cần sử dụng có hiệuquả hơn nguồn vốn vay để thu hồi được lợi nhuận làm rút ngắn khoản nợ phải trả

Nợ dài hạn của công ty tăng mạnh trong năm 2012-2013 một lượng2.590.708.241 đồng hay tăng 234,34% Việc nợ dài hạn tăng là do công ty đã đầu tưmột số thiết bị và nhà xưởng để phục vụ cho sản xuất.Lượng nợ dài hạn tăng, đây làmột trong những khó khăn đối với công ty, công ty cần cố gắng hơn nữa để trả cáckhoản nợ dài hạn, chấp hành theo kỷ luật tín dụng và kỷ luật thanh toán, từ đó tạo uytín với các ngân hàng cũng như bạn hàng

* Vốn chủ sở hữu

Một nguồn tài trợ khá quan trọng nữa cho tài sản của công ty là vốn chủ sởhữu.Qua 2 năm thì nguồn vốn của công ty tăng trong năm 2012 và tăng mạnh trong

Trang 19

năm 2013 Đây là một trong những nổ lực đáng ghi nhận của công ty chứng tỏ công tyđang dần nâng cao khả năng tự chủ về tài chính của mình.

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cũng tăng qua 2 năm đặt.Trong nguồn vốnchủ sở hữu thì nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm phần lớn Năm 2012 nguồnvốn đầu tư của công ty là 8.673.180.000 đồng chiếm 49,7%; năm 2013 là13.877.110.000 đồng chiếm 57,7%.Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 5.203.930.000đồng tương ứng tăng 160% Lợi nhuận chưa phân phối cũng tăng nhẹ qua 2 nă,cụ thểtăng63.547.894 đồng tương ứng tăng 100,9 % Đây là một trong những thuận lợi củacông ty để công ty tiếp tục phát triển

Nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng giá trị nguồn vốn củacông ty

Thông qua việc phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn của công ty tathấy nợ phải trả vẫn chiếm tỷ lệ lớn hơn rất nhiều so với vốn chủ sở hữu nhưng qua 2năm thì công ty đã dần khắc phục được khó khăn này nhưng vẫn còn các khoản nợ khálớn Qua đó, công ty cần nỗ lực nhiều hơn nữa để nâng cao nguồn vốn chủ sở hữu, đểnâng cao khả năng tự chủ về tài chính, không để phụ thuộc vào nguồn vốn từ bênngoài để tránh rủi ro có thể xảy ra

Qua phân tích ở trên ta thấy để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cần cóchính sách hiệu quả hơn để quản lý các khoản phải thu để tránh tình trạng chiếm dụngvốn, các khoản phải trả tránh tình trạng nợ quá hạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong việctrả nợ.Bên cạnh đó cần có chính sách để quản lý vốn bằng tiền tốt hơn,gia tăng cáckhoản mục có tính thanh khoản cao như tiền sẽ giúp cho khả năng thanh toán của công

ty được hiệu quả hơn, đảm bảo khả năng thanh toán tức thời của công ty trong nhữngthời điểm cần thiết Mặt khác cần có biện pháp quản lý TSCĐ, đầu tư trang thiết bịmáy móc phục vụ tốt hơn cho hoạt động SXKD

1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012– 2013

Trang 20

Bảng 3 : : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cổ Phần Phát Triển Thủy Sản Thừa Thiên Huế

Trang 21

16 Chi phí thuế TNDN 1.273.851.990 1.554.786.142 280.934.152 122,1

17

Lợi nhuận sau thuế thu

Bảng 4 : Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tình hình sản xuất kinh doanh

Tỷ suất LN kế toán trước (sau) thuế

Từ bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và kết quả tính toán cho thấy Công ty cổphần phát triển thủy sản Huế năm 2013 so với năm 2012 tổng lợi nhuận trước thuếgiảm 1.390.153.951đồng tương ứng giảm 86,4% Kết quả này được tạo ra do sự biếnđộng của một số yếu tố sau:

+ Đối với khoản giá vốn hàng bán, năm 2013 giá vốn hàng bán tăng so với năm 2012bằng 120,5% làm cho doanh thu cũng tăng theo và bằng 116,7% Tỷ lệ tăng chỉ tiêugiá vốn hàng bán 120,5% cao hơn tỷ lệ tăng doanh thu thuần 116,7% điều này chứng

tỏ hiệu quả sử dụng chỉ tiêu giá vốn của công ty chưa được tốt, khẳng định ở tỷ suấtgiá vốn/doanh thu thuần tăng 2,86% Việc biến động của giá vốn hàng bán phần lớn doảnh hưởng của thị trường bên ngoài làm thay đổi giá của sản phẩm

Trang 22

+ Đối với các khoản chi phí tài chính, năm 2013 tăng so với năm 2012 đạt 159,7 %,yếu tố này là do doanh nghiệp chủ động được nguồn tiền vay ngắn hạn và thuộc diệnđược gia hạn thuế GTGT, giảm thuế TNDN Trong năm doanh nghiệp cũng tiến hànhtrả nhiều các khoản lãi vay đến hạn

+ Đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2013 so vớinăm 2012 qua bảng phân tích ta thấy chi phí này tăng qua các năm, được thể hiện rõ ởtỷ suất chi phí bán hàng/ doanh thu thuần tăng 0,27%,chi phí quản lý doanhnghiệp/doanh thu thuần tăng 0.06% Trong 2 năm qua doanh nghiệp đều không ngừng

mở rộng quy mô kinh doanh, vì thế việc tuyển dụng mới các lao động đều đòi hỏi cókinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao đã làm cho quỹ lương của doanhnghiệp tăng làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mặt khác giá xăng dầu tăngdẫn đến chi phí cước vận tải tăng làm cho chi phí bán hàng tăng theo

Với những nhận định trên ta thấy rằng công ty đã áp dụng những phương pháp kinhdoanh có hiệu quả.Điều này đã giúp cho công ty kiếm được khoản lời khá lớn.Với tìnhhình này thì công ty đang trong đà phát triển nhanh chóng,và sớm là một công ty cóchỗ đứng vững mạnh,đáng tin cậy trên thị trường trong và ngoài nước…

Trang 23

Bảng 5:Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty qua 2 năm 2012,2013

ĐVT : đồng St

2013/2012

1 Khả năng thanh toán

4 Khả năng sinh lời

-Khả năng thanh toán:

Trang 24

Khả năng thanh toán hiện hành năm 2013 so với năm 2012 có sự biến động theohướng tích cực,cụ thể năm 2012 là 1,2 lần,đến năm 2013 là 1,29 tức tăng 0,08 lầntương ứng tăng 106,61%.Cả hai năm chỉ số này đều lớn hơn 1 có nghĩa doanh nghiệp

có đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán các khoản nợ sắp đáo hạn.Tuy nhiênchỉ số này không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty,do đó chúng taphải xem xét khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán nhanh năm 2013 so với 2012 có sự biến động theo chiều hướngtiêu cực.Năm 2012 là 0,5 đến năm 2013 còn là 0,4.Cả hai năm chỉ số này đều bé hơn 1cho thấy doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.Tuynhiên chỉ số khả năng thanh toán nhanh chỉ cho biết mức độ thanh toán các khoản nợnhanh hơn mức bình thường chứ chưa có đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp có đủkhả năng để thanh toán các khoản nợ khi đáo hạn hay không.Vì vậy người ta thêm chỉtiêu:”khả năng thanh toán tức thời”

Khả năng thanh toán tức thời thể hiện khả năng bù đắp nợ,bằng số tiền đang có củaDN.Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định đến tính thanh toán nên chỉ tiêu nàyđược sử dụng nhằm đánh giá khắt khe hơn khả năng thanh toán ngắn hạn của DN.Khảnăng thanh toán tức thời năm 2013 so với 2012 có sự tăng mạnh.cụ thể năm 2012 là0,02lần,đến năm 2013 là 0,07lần tăng lên 350% tương ứng tăng 0,05 lần

- Khả năng phản ánh tài sản ngắn hạn:

Qua phân tích cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty có chiều hướngtăng lên.Năm 2013 tăng lên 111,97% tương ứng tăng 0,39 lần.Hiệu suất sử dụng tàisản tăng chứng tỏ Công ty quản lý tốt và sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả

Về sức sinh lời của tài sản ngắn hạn ta thấy,sức sinh lời năm sau giảm hơn năm trước

là 78,95% tương ứng giảm 0,04 lần,cụ thể năm 2012 cứ một đồng tài sản ngắn hạnbình quân bỏ vào trong kỳ kinh doanh thì sinh ra được 019 đồng lợi nhuận sauthuế.còn năm 2013 cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn bỏ vào trong kỳ kinh doanh sinh rađược 0,15 đồng lợi nhuận sau thuế.Như vậy chứng tỏ công ty chưa sủa dụng hiệu quảtài sản ngắn hạn,chưa mang lại lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước

Để phản ánh đúng khả năng quản lý tài sản ngắn hạn chúng ta cần quan tâm xem xét

về sức hao phí của nó,tức là chi phí mà công ty bỏ ra để đạt được doanh thu.Nhìn vào

Trang 25

bảng phân tích ta thấy năm 2013 giảm so với 2012 87,9% tương ứng giảm 0,04đồng.Qua đó cho thấy công ty chưa tiết kiệm được chi phí.

- Khả năng quản lý nợ:

Trước hết chúng ta cần quan tâm đến tỷ số nợ của công ty.Qua phân tích thì tỷ số nợcủa năm 2013 so với 2012 có xu hướng giảm.Cụ thể giảm 91,42 % tương ứng giảm0,06 đồng.Nhìn vào thực trạng nền kinh tế của toàn cầu cũng như sự ảnh hưởng đóđối với công ty thì công ty chưa thật sự thận trọng trong việc sử dụng nợ trong kinhdoanh,nó được xem như con dao hai lưỡi nếu sử dụng tốt sẽ mang lại hiệu quả chocông ty còn không sẽ là yếu tố tác dộng làm cho công ty có thể làm ăn thua lỗ dẫn đếnphá sản

Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của công ty năm 2013 thấp hơn năm 2012 lầnlượt 75,54%,tương ứng giảm 0,02 đồng.Tỷ số này cho biết cứ một đồng vốn chủ sởhữu đảm bảo được bao nhiêu đồng nợ phải trả.Cả 2 năm tỷ số này chưa được cao chothấy khả năng trả nợ của công ty là chưa cao

Trong khi đó tỷ số nợ dài hạn của công ty năm 2013 so với 2012 lại có hướng tăngnhanh.Cụ thể tăng 160% tương ứng tăng 0,06 đồng.Tỷ số này tăng do trong năm công

ty cần một số vốn để bổ sung các thiết bị chế biến

- Khả năng sinh lời:

Các nhà đầu tư,các cổ đông,các nhà quản lý đặc biệt chú ý tới khả năng sinh lãi củacác công ty.Qua bảng phân tích cho thấy,nhìn chung trong năm 2013 khả năng sinhlời của công ty chưa đạt hiệu quả,các tỷ số ROA,ROE,lợi nhuận gộp biên,lợi nhuậnhoạt động biên và lợi nhuận ròng biên đều giảm so với 2012.Qua đó cho thấy tnhfhình hoạt động của công ty chưa hiệu quả,chưa mang lại được lợi nhuận cho côngty.Vì vây,công ty phải đê ra những phương hướng khác để khắc phục tình trạng này

1.8 Một số thuận lợi và khó khăn của Công ty CP Phát Triển Thủy Sản Huế:

Trang 26

máy móc thiết bị và các dây chuyền sản xuất hiện đại (chủ yếu được nhập khẩu từ HàLan) Điều này làm cho chất lượng sản phẩm và năng suất lao động ngày càng đượcnâng cao, sản phẩm của Công ty ngày càng được thị trường chấp nhận, công tác tiêuthụ sản phẩm đạt hiệu quả cao.

Giá bán sản phẩm : Do thực hiện tốt việc quản lý chi phí thu mua, chi phí phát sinhtrong quá trình sản xuất và chi phí lưu kho nên giá bán của Công ty có phần “mềm”hơn so với đối thủ cạnh tranh, thu hút được nhiều đơn đặt hàng hơn góp phần thựchiện chính sách thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty

Việc đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại cùng với việc lựa chọn nguyên liệu đảm bảochất lượng và giá nguyên liệu hợp lý làm cho sản phẩm của Công ty có lợi thế hơn sovới đối thủ cạnh tranh cả về chất lượng và giá cả

Đội ngũ lao động : công nhân có đủ năng lực và trình độ để đáp ứng mọi yêu cầu sảnxuất kinh doanh trong tình hình hiện tại Bên cạnh đó công ty có đội ngũ lãnh đạo cóchuyên môn và năng lực, đội ngũ lao động trẻ,năng động,nhiệt tình,có trình độ và taynghề cao góp phần tăng thu nhập cho công ty cũng như nguồn thu cho nhà nước Cácchế độ của người lao động được đảm bảo kịp thời và quan tâm đúng mức như tiền ăn

ca, nước uống, trích nộp bảo hiểm Việc làm và thu nhập của người lao động luônđược ổn định

1.8.2 Khó Khăn :

Bên cạnh những thuận lợi thì Công ty hoạt động không tránh khỏi những khó khăn,hạn chế:

Đối thủ cạnh tranh: Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong ngành ngày càng tăng

do nhu cầu của thị trường ngày càng tăng, do thực hiện chính sách đa dạng hóa cácthành phần kinh tế của Nhà Nước, và các đối thủ ngang sức tác động rất lớn đến khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Thị phần của Công ty phải chia sẽ cho các doanhnghiệp khác làm ảnh hưởng đến kết quả của công tác tiêu thụ

Tuy kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty nhìn chung là tốt, đạt chỉ tiêu vàvượt mức kế hoạch đặt ra, song khối lượng sản phẩm tiêu thụ giữa các khu vực thịtrường và giữa các khách hàng cụ thể còn có sự chênh lệch khá lớn, chưa có sự đồngđều

Trang 27

Tuy chất lượng sản phẩm đã được đảm bảo ở khâu thu mua nguyên liệu đầu vàonhưng trong quá trình sản xuất thì chất lượng sản phẩm vẫn chưa thực sự đảm bảođúng chỉ tiêu về chất lượng Vẫn còn tồn tại những lô sản phẩm kém chất lượng, sảnphẩm bị lỗi phải đưa vào tái sản xuất.

Tuy rằng thị trường đã chấp nhận sản phẩm của Công ty do chất lượng và giá cả hợp

lý, song việc quản lý và giảm thiểu chi phí sản xuất vẫn chưa thực sự có hiệu quả.Công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị hiện đại, song do trình độ của các cán bộ kỹthuật trong Công ty còn hạn chế nên chưa thể sử dụng hết những công dụng và côngsuất mà máy móc có thể đạt tới, gây lãng phí nguồn lực

Ngoài ra, do đặc thù của công ty là ngành sản xuất nên chế độ làm việc vừa hoạt động

ở bên trong và ngoài nên ít nhiều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như điện,máy móc,thiếtbị,thời tiết,và các tác nhân bên ngoài, đồng thời thời tiết địa bàn có nhiều đợt mưanắng kéo dài làm ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động

1.9 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới :

Với quyết tâm đưa Công ty phát triển ngày càng vững chắc, ban lãnh đạo Công ty đã

đề ra phương hướng hoạt động trong thời gian tới như sau:

- Đầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, nângcao doanh thu nhằm không ngừng tăng lợi nhuận, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước, ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động

- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhằm đáp ứng cả về chất lượng, sốlượng theo yêu cầu của khách hàng

- Phát huy năng lực sản xuất hiện có; Tiếp tục kiện toàn xây dựng bộ máy theo hướngtinh gọn, hiệu quả, sẵn sàng đáp ứng mọi diễn biến thị trường Bổ nhiệm các chứcdanh lãnh đạo Công ty nhằm xây dựng đội ngũ lãnh đạo thông thạo nghiệp vụ, đội ngũcông nhân lành nghề; Nâng cao tay nghề và trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhânviên

- Mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty

- Về đội ngũ lao động : Hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức quản lý, thích nghi với điềukiện kinh tế thị trường, cử cán bộ công nhân tham gia các lớp học về tư tưởng, chính

Trang 28

sách, đường lối của Đảng.Đào tạo cán bộ chủ chốt của Công ty bằng chương trìnhngắn hạn và dài hạndo trường đại học tổ chức.

+Tổ chức học tập trong nội bộ : Thợ chính kèm thợ phụ và học việc

+Chế độ đãi ngộ (tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm, bảo hộ….) đối với từng đối tượngtuyển chọn cũng phải được công bằng hợp lý

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HUẾ 2.1.1 Quy trình sản xuất một số sản phẩm chính của công ty

-Quy trình công nghệ sản xuất là một trong những khâu quan trọng của quá trìnhsản xuất chế biến Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất Bất cứ một doanhnghiệp sản xuất cơ bản nào cũng có sơ đồ tổ chức riêng của mình, nó tùy thuộc vàođặc điểm và chủng loại sản phẩm sản xuất Nếu một quy trình khoa học sẽ giúp choquá trình sản xuất được đơn giản, tiết kiệm nguyên vật liệu và lao động Sau đây là

Trang 29

quy trình sản xuất cơ bản một số loại sản phẩm của công ty cổ phần phát triển ThủySản Huế.

- Quy trình sản xuất mực khô lột da

- Quy trình sản xuất cá FILLET

- Quy trình sản xuất tôm tươi bóc nõn

Làm sạch sảnphẩm

Bảo quản lạnh Đóng gói

Phân cỡ,rửa

Sơ chế: Lấy đầu,bóc nõn,rút ruột,

xẻ lưng

Trang 30

- Quy trình sản xuất mực nang SHASHIMI

Đóng góithành phẩm

Fillet vàđầu

Phân cỡ

Bóc màng

và chỉnhhình

Trang 31

Đặc điểm nguyên vật liệu – côngcụ dụng cụ

Chức năng và nhiệm vụ của công ty như đã nói ở trên là tập trung thu mua, chế biếnhàng thủy sản và đóng sửa tàu thuyền, kinh doanh các mặt hàng ngư cụ Trong đónhiệm vụ chính là đầu tư sức lực, vốn để kinh doanh, hàng thủy sản đông lạnh để xuấtkhẩu và phần còn lại để bán nội địa (90% sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài) Nguyênvật liệu để sản xuất của công ty nói riêng và của ngành thủy sản nói chung là cácnguyên liệu từ sông, đầm, biển Cụ thể như: tôm, cá, mực còn nguyên con và tươisống

Cấp đông

Cân vàđóng gói

Bảo quảnlạnh

Trang 32

Công tác thu mua nguyên vật liệu đóng vai trò khá quan trọng Chất lượng sản phẩmphụ thuộc chủ yếu vào khâu này Hiện nay công ty tổ chức mạnh lưới thu mua thủysản hầu khắp cả nước nhưng chủ yếu là khu vực Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

Là công ty chủ yếu dựa vào xuất khẩu nên chất lượng đầu vào luôn được kiểm tra rất

kĩ và chú trọng bảo quản ngay từ khâu thu mua

Vật liệu phụ của công ty cũng rất đa dạng để cấu thành sản phẩm Tùy theo sản phẩmthì có từng loại phụ gia khác nhau Một số phụ gia mà công ty thường dùng như:Đường, hóa chất ery, cồn, oxy già, muối, mạch nha, bột clo,sorbitol, Những chất nàythường dùng để xử lý, ngâm, tẩm

- Nhiên Liệu: Điện, Xăng Dầu

- Phế liệu: Các sản phẩm hư hỏng

- Công cụ dụng cụ:xe rùa,áo quần bảo hộ lao động,gang tay,mũ

2.1.2.Công tác quản lý NVL - CCDC của công ty.

Công ty hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp ghi thẻ song song:

Ở kho: thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiến hànhnhập xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòng, mỗi danhđiểm vật tư mở một thẻ kho định kỳ, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kếtoán vật tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho với số lượng thực

tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư

Ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được PNK, PXK do thủ khochuyển đến, kế toán ghi đơn giá tính thành tiền sau đó ghi vào sổ chi tiết vật liệu, địnhkỳ họp cuối tháng phải đối chiếu số liệu thủ kho, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết vật

tư lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của vật liệu, số liệu trên bảng này được đốichiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

Nhận xét: phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhưng việc ghichép còn nhiều trùng lặp vì thế chỉ thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sốlượng nghiệp vụ ít, trình độ nhân viên kế toán chưa cao

Trang 33

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

KẾ TOÁN TỔNG HỢP PHIẾU XUẤT KHO

BẢNGTỔNG HỢPNHẬP, XUẤT, TỒN

Trang 34

Sơ đồ 2.1 : Phương pháp thẻ song song

2.1.3.Tài khoản,chứng từ và sổ sách kế toán công ty sử dụng :

* Tài khoản sử dụng:

- TK 152 “ Nguyên vật liệu” được chi tiết :

+ 1521” Nguyên liệu vật liệu chính” + 1524 “ Phụ tùng thay thế”

+ 1522 “ Vật liệu phụ” + 1525 “ Thiết bị XDCB”

+ 1523 “Nhiên liệu” + 1528 “ Vật liệu khác”

- TK 153 “ Công cụ - Dụng cụ”

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như sau:

- TK 111: tiền mặt - TK112: tiền gửi ngan hàng

- TK 133: Thuế GTGT khấu trừ - TK 333: Thuế và các khoản nộp cho NN

- TK 331: Phải trả người bán - TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

- TK 627: Chi phí sản xuất chung - TK 642: Chi phí quản lý doanhnghiệp

* Chứng từ kế toán : Căn cứ vào hoá đơn GTGT của người bán, bảng kê, phiếu nhập,

phiếu xuất, thẻ kho, phiếu chi, báo cáo thanh toán tạm ứng, giấy báo nợ của ngânhàng

* Các loại sổ sách mà công ty sử dụng để hoạch toán NVL – CCDC bao gồm:

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán

2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu :

2.2.1.1 Kế toán tăng nguyên vật liệu :

Khi NVL về đến công ty sẽ được thủ kho và kế toán tiếp nhận hàng kiểm tra chấtlượng sản phẩm, quy cách, mẫu mã, số lượng nguyên vật liệu thực tế có đúng với yêucầu mua hay không Nếu đạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho đồng thời nhân viênphòng kế toán căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng để lập phiếu nhập kho Phiếu nhập

Trang 35

kho phải có đầy đủ chữ ký của người lập phiếu, người giao hàng, thủ kho, kế toán

trưởng và giám đốc Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên :

- Liên 1: lưu tại quyển

- Liên 2: được dùng để thanh toán

- Liên 3: dùng để luân chuyển và ghi sổ một số nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2013

Nghiệp vụ 1: Theo nhu cầu mua hàng của Công ty CP PT Thủy sản Huế, căn cứ vào

hóa đơn số 0003169, theo phiếu nhập kho số 6 ngày 14/12/2013 Công ty CP PT Thủysản Huế nhập kho 40.000 cái PA15*27,800kg mực ống n/c size 10/13,1000kg cáhồi,đơn giá chưa có thuế VAT lần lượt là 540đ/cái, 72.212đ/kg, 140.080d/kg ThuếVAT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán, hàng đã về nhập kho đủ

Trang 36

Biểu 1:Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: BB/11P

Trang 37

Viết bằng chữ: (Hai trăm bốn mươi mốt triệu,ba trăm chín mươi tư nghìn,năm

trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn)

Ngày 14 tháng 12 năm 2013

Người mua hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Biểu 2 : Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Công ty cổ phần phát triển Thủy Sản Huế

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Số: 09/01

Ngày 14 tháng 12 năm 2013 Căn cứ: Hoá đơn GTGT số 0003169 ngày 14/12/2013 của Công ty TNHH NhựaABC

Ban kiểm nghiệm gồm có:

Ông (Bà): Lê Văn Nghĩa……….Trưởng ban

Ông (Bà): Lê Thị Ngân Cán bộ kỹ thuật

Ông (Bà): Nguyễn Văn Thao Thủ kho

Ông (Bà): Lê Văn Minh .Cán bộ vật tư

Đã kiểm nghiệm vật tư sau:

từ

Đúng QC

Không đúng QC

Trang 38

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Cho nhập kho số lượng hàng đúng quy cách

Trưởng ban Cán bộ mua vật tư Cán bộ kỹ thuật Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 3:Khi hàng về, bộ phận mua hàng lập phiếu nhập kho

Đơn vị: CÔNG TY CPPT THỦY SẢN HUẾ Mẫu số 01-VT

Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006

PHIẾU NHẬP KHO Số 06

Ngày 14 tháng 12 năm 2013

Nợ TK 152,133

Có TK 331

Họ tên người giao: Công ty TNHH Nhựa ABC

Theo HĐ GTGT số 0003169 ngày 14/12/2013 của Công ty TNHH Nhựa ABC

Nhập tại kho: Công ty CPPT Thủy sản Huế

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu Thực Nhập

Trang 39

Tổng số tiền viết bằng chữ:(Hai trăm mười chín triệu,bốn trăm bốn mươi chín

Phiếu xuất kho NVL được lập thành 3 liên trong đó:

- Liên 1: lưu tại quyển

- Liên 2: giao cho người nhận hàng

- Liên 3: giao cho thủ kho để vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán để làm ghi thẻ kho

Trong tháng này, có một số nghiệp vụ phát sinh công ty xuất kho nguyên vật liệu Để

rõ hơn vấn đề này, chúng ta xét thêm một số nghiệp vụ sau:

Trang 40

Nghiệp vụ 2:Để phục vụ cho việc sản xuất Anh nguyễn Hữu Hoàng xuất 1.200Kg Cá

hồi,300Kg Bạch tuộcđể sử dụng cho phân xưởng chế biến tại công ty,theo phiếu xuấtkho số 04 ngày 19/12/2013

Phiếu xuất kho số 04

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THỦY SẢN HUẾ

Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều TP Huế

Biểu 4:Giấy đề nghị

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Tôi tên là: Nguyễn Hữu Hoàng

Bộ phận công tác: Xưởng chế biến

Để phục vụ cho việc: Sản xuất Tôi đề nghị xuất

STT

Tên nhãn hiệu,quy cách sản phẩm

Kính đề nghị Giám Đốc công ty xem xét giải quyết

Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2013

Ngày đăng: 11/11/2015, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3.1:Bộ máy quản lý của công Ty Phát Triển Thủy Sản Thừa - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế
Sơ đồ 1.3.1 Bộ máy quản lý của công Ty Phát Triển Thủy Sản Thừa (Trang 7)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 11)
Sơ đồ 1.4.6:  Hình thức kế toán nhật ký chung - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế
Sơ đồ 1.4.6 Hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 12)
Bảng 1:tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2012-2013 - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế
Bảng 1 tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2012-2013 (Trang 13)
Bảng 2 : Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty Cổ Phần Phát Triển Thủy Sản  Huế - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế
Bảng 2 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty Cổ Phần Phát Triển Thủy Sản Huế (Trang 15)
Bảng 3 : : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cổ Phần Phát  Triển Thủy Sản Thừa Thiên Huế - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế
Bảng 3 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cổ Phần Phát Triển Thủy Sản Thừa Thiên Huế (Trang 20)
Bảng 4 : Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tình hình sản xuất kinh doanh - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế
Bảng 4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tình hình sản xuất kinh doanh (Trang 21)
Bảng   5:Phân   tích   một   số   chỉ   tiêu   tài   chính   cơ   bản   của   công   ty   qua   2   năm 2012,2013 - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế
ng 5:Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty qua 2 năm 2012,2013 (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN (Trang 50)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản                     MST: 2800228740 - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MST: 2800228740 (Trang 55)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần phát triển thủy sản huế
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w