1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thu nhập của người lao động sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước” (nghiên cứu trường hợp Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội)”

32 804 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thu nhập của người lao động sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
Tác giả Lưu Thuỳ Dương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 190,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Thực trạng thu nhập của người lao động sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước” (nghiên cứu trường hợp Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội)”

Trang 1

PHẦN MỞ Đ ẦU

I, LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam là đặc điểm trungtâm của các cuộc cải cách của chính phủ Việc cải cách doanh nghiệp nhànước này tập trung vào vấn đề cổ phần hoá - tức là chuyển đổi một doanhnghiệp nhà nước thành một công ty cổ phần Cổ phần hoá đã bắt đầu đượctriển khai từ cách đây hơn 10 năm với những bước đi thử nghiệm và sau đó

là sự triển khai rộng rãi khắp trên cả nước

Gần đây, việc Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO

đã thực sự có tác động rất lớn đến việc mở rộng phạm vi cổ phần hoá đối vớicác doanh nghiệp nhà nước lớn.Trong cam kết đa phương của Việt Nam khigia nhập WTO có điều cam kết về lĩnh vực Doanh nghiệp nhà nước, trong

đó viết: “Nhà nước không can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào trong hoạtđộng của doanh nghiệp Nhà nước, Nhà nước với tư cách là một cổ đôngđược can thiệp bình đẳng vào hoạt động của doanh nghiệp như các cổ đôngkhác.” Như vậy, Việt Nam phải đảm bảo được việc đa dạng hoá hình thức

sở hữu, giảm tỷ lệ doanh nghiệp trong đó Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ

và cổ phần hoá là giải pháp hiệu quả nhất cho vấn đề này

Tuy nhiên, có một vấn đề đặt ra là liệu cổ phần hoá doanh nghiệp nhànước có mang lại lợi ích thực sự cho người lao động, trước hết là cải thiệnthu nhập của họ hay không Do đó, việc nghiên cứu thực trạng thu nhập củangười lao động sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước mang ýnghĩa thực tiễn bởi nó giúp kiểm chứng hiệu quả hoạt động của quá trình cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước, góp phần làm cơ sở cho các nhà quản lý

Trang 2

doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách đưa ra phương pháp quản lý vànhững chính sách phù hợp về tiền lương cho người lao động tạo điều kiệncải thiện đời sống cho họ.

Trong nghiên cứu này, tôi sẽ tìm hiểu và phân tích thực trạng thu nhậpcủa người lao động tại Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội sau khi cổ phầnhoá Việc tôi lựa chọn khảo sát vấn đề cần nghiên cứu tại công ty này xuấtphát từ một số nguyên nhân Thứ nhất, Công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội làmột doanh nghiệp nhà nước lớn với số vốn điều lệ gần 50 tỷ đồng mới được

cổ phần hoá từ cuối năm 2006 Nguyên nhân thứ hai là thời gian công tyđược chuyển sang dạng công ty cổ phần chưa lâu, cho đến nay mới đượchơn 1 năm, do đó, người lao động của công ty còn đang trong giai đoạn đầucủa việc tiếp xúc và cố gắng thích ứng với quá trình cổ phần hoá Việc đánhgiá tác động của cổ phần hoá lên thu nhập người lao động trở nên thuận lợihơn vì khoảng thời gian diễn ra sự thay đổi chưa lâu, nên người lao động dễdàng đưa ra những so sánh giữa hai thời điểm Nguyên nhân thứ ba là công

ty cổ phần Cồn Rượu là mô hình điển hình của một doanh nghiệp nhà nướclớn được cổ phần hoá với với cổ đông lớn nhất là nhà nước (nắm giữ hơn58% cổ phần của công ty) vì vậy việc tiến hành nghiên cứu trường hợp tạidoanh nghiệp này sẽ giúp ta hình dung được thực trạng vấn đề nghiên cứutại các doanh nghiệp nhà nước mới được cổ phần hoá khác

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài cho

báo cáo thực tập của mình là: “Thực trạng thu nhập của người lao động

sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước” (nghiên cứu trường hợp Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội)”

Trang 3

II, MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

3.1 Mục đích nghiên cứu.

Nhằm tìm hiểu thực trạng thu nhập của người lao động sau khi công

ty của họ tiến hành cổ phần hoá Từ thực trạng đó, nghiên cứu còn muốn chỉ

ra một số yếu tố tác động tới thu nhập của người lao động sau quá trình cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

 Tìm hiểu sự thực trạng thu nhập của người lao động sau khi doanhnghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hoá

 Chỉ ra một số nhân tố tác động đến thu nhập của người lao động saukhi doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá

III, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:

1 Ý nghĩa lý luận:

Về mặt lý luận, báo cáo được viết trên nền tảng của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng nhằm góp phần làm sáng tỏ các quan điểm có tính chất kimchỉ nam cho mọi nghiên cứu khoa học

Báo cáo cũng cho thấy việc vận dụng lý thuyết trong nghiên cứu xãhội học rất quan trọng; đồng thời cũng làm rõ các lý thuyết xã hội họctrong nghiên cứu thực tiễn, đặc biệt là các lý thuyết tiếp cận liên ngành:

xã hội học – kinh tế học; xã hội học - tâm lý học hay các chuyên ngànhnhư xã hội học quản lý, xã hội học kinh tế doanh nghiệp

2 Ý nghĩa thực tiễn:

Đối với bản thân tôi, báo cáo vô cùng có ý nghĩa trong việc thực hànhnhững kĩ năng nghiên cứu, kĩ năng phân tích, đánh giá và thực hiện mộtbáo cáo khoa học Báo cáo thực tập này sẽ là một công trình thể hiện

Trang 4

những kiến thức, kỹ năng mà tôi đã được học trong gần 4 năm học vừaqua.

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi sẽ hết sức cố gắng đưa ra những

số liệu thực tế và khách quan về quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhànước và những ảnh hưởng của nó tới thu nhập của người lao động Vìvậy mong rằng báo cáo sẽ có cơ hội đóng góp vào nguồn tư liệu về quátrình cổ phần hoá còn rất mới mẻ này

IV, ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

1 Đối tượng:

Thực trạng thu nhập của người lao động sau quá trình cổ phầnhoá doanh nghiệp nhà nước

2 Khách thể: Người lao động, nhà quản lý tại các xí nghiệp và văn

phòng của công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội

3 Phạm vi nghiên cứu:

3.1 Không gian: Công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội

3.2 Thời gian: Tháng 3 năm 2008

3.3 Mẫu nghiên cứu

Cơ cấu mẫu định lượng: 156 mẫu (số lượng bảng hỏi phát ra là 190, sốphiếu thu vào là 163, số phiếu đạt yêu cầu là 156)

Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu được thể hiện dư i b ng sau:ới bảng sau: ảng sau:

Trang 5

V, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1 Phương pháp luận nghiên cứu

Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

và chủ nghĩa duy vật lịch sử: Đặt quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhànước trong bối cảnh đất nước ta vừa gia nhập tổ chức thương mại Thếgiới WTO, chính thức bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế vớinhiều cơ hội và thách thức mới trong việc phát triển doanh nghiệp để chỉ

ra được thực trạng thu nhập của người lao động sau quá trình cổ phầnhoá

2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

Số lượng bảng hỏi phát ra là 190 phiếu, số phiếu thu về là 163 phiếu,

số phiếu đạt yêu cầu là 156 Bảng hỏi gồm 26 câu hỏi, chủ yếu là các câuhỏi đóng Trong đó, có những câu hỏi hướng về thực trạng và so sánh thunhập của người lao động trước và sau khi công ty cổ phần hoá Do yêu

Trang 6

cầu của ban lãnh đạo công ty, người lao động (bao gồm cả bộ phận laođộng trực tiếp tại các xí nghiệp và bộ phận quản lý gián tiếp tại khu vựcvăn phòng) nhận được các bảng hỏi thông qua từng tổ trưởng sản xuấthoặc các trưởng phòng Cách phát bảng hỏi này có ưu điểm là không mấtnhiều thời gian để đưa bảng hỏi tới từng người và số lượng bảng hỏi bịthất lạc không nhiều Số phiếu cân đối và phát cho tất cả các phòng ban

và xí nghiệp trong công ty, cơ cấu mẫu về giới tính khá cân đối nên cóthể nói rằng kết quả thu được là khá đại diện

Các thông tin thu được từ bảng hỏi được xử lý trên máy tính bằngphần mềm xử lý thống kê xã hội học SPSS 15.0 for Windows

- Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân

8 trường hợp: trong đó có 1 trường hợp là phó giám đốc công ty, 1trường hợp là trưởng phòng tổ chức lao động tiền lương, 1 trường hợp làtrưởng phòng công nghệ, 1 trường hợp là tổ trưởng sản xuất, còn lại là 2người lao động nam và 2 người lao động nữ trực tiếp làm việc tại các xínghiệp, văn phòng

Các phỏng vấn sâu được tiến hình bằng cách ghi âm trực tiếp cuộctrao đổi giữa phỏng vấn viên và đối tượng phỏng vấn Các câu hỏi phỏngvấn dựa vào bộ đề cương câu hỏi đã được chuẩn bị trước Trong quá trìnhphỏng vấn, người hỏi đã không nhất thiết tuân thủ theo thứ tự trong bộ đềcương câu hỏi mà có sự thay đổi linh hoạt từ hoàn cảnh Do phương phápnày tiến hành một cách trực tiếp nên người hỏi có thể quan sát được thái

độ, nét mặt của người trả lời để có sự điều chỉnh câu hỏi cho phù hợp.Tuy nhiên cũng có một số trở ngại trong quá trình phỏng vấn như do địađiểm phỏng vấn là tại công ty một số người được hỏi e ngại những thôngtin cung cấp có thể không được đảm bảo tính khuyết danh hoặc không tự

Trang 7

nhiên khi trả lời một số câu hỏi liên quan đến thu nhập Ngoài ra, một sốphỏng vấn bị ngắt quãng do người trả lời có điện thoại liên quan đếncông việc.

- Phương pháp phân tích tài liệu

Trong quá trình thực hiện, tôi có tham khảo các tài liệu viết về quátrình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại nước ta như Luật DoanhNghiệp mới, các chỉ thị, nghị định của nhà nước về cổ phần hoá doanhnghiệp, về cách trả lương cho người lao động Các báo cáo về tình hìnhsản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội, quy chế trảlương, điều lệ cuả công ty cũng góp một phần vô cùng quan trọng trongviệc cung cấp các số liệu cho khoá luận

- Phương pháp quan sát:

Tôi sử dụng phương pháp này để thu thập thêm thông tin về đối tượngphỏng vấn Ví dụ như phương tiện đi lại, điều kiện sống, điều kiện làm việc,thái độ của người được hỏi trong quá trình phỏng vấn…Những quan sát nàyđược ghi chép lại và tiến hành trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu Tôicòn tiến hành quan sát và ghi lại hình ảnh của người lao động trong công tytrong quá trình lao động của họ nhằm làm phong phú và sinh động thêm báocáo

VI, GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1 Thu nhập của người lao động sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệpnhà nước được cải thiện hơn trước

2 Thu nhập của người lao động sau quá trình cổ phần hoá được cảithiện hơn do công việc tạo ra cho người lao động nhiều hơn, lợinhuận của công ty sau cổ phần hoá tăng và thái độ làm việc của ngườilao động năng động và tích cực hơn trước

Trang 8

VII, KHUNG LÝ THUYẾT

Điều kiện KT-XH

Quá trình cổ phần hoá Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội

Trang 9

THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Lương cứng Lương mềm

(K trách nhiệm)

Tiền thưởng

Trang 10

thì một số doanh nghiệp được biến thành sở hữu chung của người laođộng, của doanh nhân và của nhà nước [2, 64 ]

Theo khái niệm của PGS.TS Phạm Ngọc Côn [6, 161] thì “Cổ phần

hoá theo nghĩa rộng là quá trình chuyển một doanh nghiệp từ các hình thức kinh doanh khác sang hình thái công ty cổ phần”

Còn khái niệm thông thường ở nước ta hiện nay được dùng để chỉ quátrình chuyển một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.Nhiều người quan niệm đồng nhất cổ phần hoá với tư nhân hoá, nhưngthực chất thì đây là hai khái niệm có khác biệt nhất định Ở nước ta hiệnnay, cổ phần hoá một số doanh nghiệp nhà nước không phải là tư nhânhoá nền kinh tế mà là quá trình giảm bớt sở hữu nhà nước trong cácdoanh nghiệp nhà nước và đa dạng hoá sở hữu Nó tạo cơ sở cho việcđổi mới các quan hệ tổ chức quản lý và phân phối sản phẩm, thúc đẩyquá trình tích tụ và tập trung vốn nhằm hiện đại hoá nền kinh tế, tạođộng lực phát triển trong doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất -kinh doanh Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước không có nghĩa là làmsuy yếu khu vực kinh tế nhà nước mà là một trong các giải pháp quantrọng để tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong sản xuất-kinhdoanh của các doanh nghiệp nhà nước hiện nay nhằm phát huy vai tròchỉ đạo thực sự của nó trong nền kinh tế thị trường

Tương tự như khái niệm nêu trên, tác giả Phí Văn Chí và các đồng sự

[7] đưa ra khái niệm cổ phần hoá như sau: Cổ phần hoá doanh nghiệp

nhà nước là việc chuyển một phần sở hữu doanh nghiệp nhà nước sang sở hữu của cổ đông nhằm mục đích huy động mọi nguồn vốn từ tất cả các thành phần kinh tế, phát huy tính tự chủ của người lao động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Trang 11

1.1.2 Doanh nghiệp nhà nước

 Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữutrên 50% vốn điều lệ [10]

Cổ tức

Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiềnmặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi

đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính

Cổ tức sẽ được thanh toán dưới các hình thức :

Trang 12

1.1.5 K trách nhiệm

“K trách nhiệm” là cách thức trả lương theo trách nhiệm, tính chấtcông việc trình độ chuyên môn-ngành nghề, chức danh (gọi là lươngmềm) [ 1]

1.2 LÝ THUYẾT TIẾP CẬN:

1.2.1 Lý thuyết về tháp nhu cầu của Maslow:

Abraham Maslow là một trong những người đầu tiên đề ra hệ

thống các nhu cầu của con người, hệ thống gồm một hình tháp sáubậc: Nhu cầu sinh lý cơ bản: ăn, mặc, ở, vệ sinh ; các nhu cầu về anhsinh: sự an toàn, yên ổn; nhu cầu giao tiếp xã hội; nhu cầu được kínhtrọng; nhu cầu công bằng và chân thiện, mỹ; nhu cầu bộc lộ, tự khẳngđịnh và hoàn thiện nhân cách Trên cơ sở những nhu cầu này, nhàquản lý cố gắng đến mức tối đa để thoả mãn các nhu cầu của ngườilao động Khi sự thoả mãn tăng lên thì năng suất lao động cũng ngàycàng tăng, gần như tỷ lệ thuận với sự thoả mãn đó Mô hình doanhnghiệp cổ phần hoá giúp cho nhà quản lý đáp ứng được nhiều nhu cầucầu của người lao động hơn Sự vượt trội của mô hình doanh nghiệp

cổ phần hoá là nó làm cho người lao động cảm thấy mình có quyềnlàm chủ, được công ty và xã hội kính trọng hơn Nếu sắp tới cách thứctrả lương mới thực sự mang lại sự công bằng thì nó sẽ ngày càng kích

Trang 13

thích người lao động làm việc hăng say hơn nữa để có được năng suấtlao động cao hơn Từ đó cải thiện chính thu nhập của họ.

1.2.2 Lý thuyết hành động xã hội:

Theo sách Xã hội học [15, 141] thì hành động xã hội là một sựtrao đổi xã hội Chính những mối lợi hay phần thưởng và những hìnhphạt quy định hành động xã hội Mọi chủ thể chỉ hành động nếu trongquá khứ hành động đó được lợi, được thưởng và họ sẽ không hànhđộng nếu hành động này trong quá khức đã bị phạt, bị thiệt thòi Theocách giải thích này thì các chủ thể luôn tìm cách đạt được lợi ích caonhất với chi phí nhỏ nhất Vận dụng lý thuyết này trong quá trình cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước, chúng ta có thể nhận thấy rằng chủtrương cổ phần hoá là một động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phảisắp xếp lại tổ chức và hoạt động của mình để mang lại lợi nhuận lớnnhất Trước khi có chủ trương cổ phần hoá, không ít doanh nghiệp nhànước làm ăn thua lỗ, có những doanh nghiệp mỗi năm nhà nước phải

bỏ ra hàng chục tỷ đồng để bù lỗi Đối với những doanh nghiệp nhànước thì việc lựa chọn cổ phần hoá doanh nghiệp chính là một sự traođổi xã hội nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất từ những nguồn vốn mà

họ có

1.2.3 Lý thuyết hai yếu tố thúc đẩy của Heizberg:

Heizberg đã nghiên cứu thực nghiệm hoạt động quản lý, cụ thể

là ông đã nghiên cứu những yếu tố kích thích con người tích cực làmviệc hơn Bằng phương pháp phỏng vấn người lao động về phongcách người lãnh đạo và biện pháp lãnh đạo, ông đã cho rằng tronghoạt động quản lí có hai nhóm yếu tố dẫn tới một kết quả, đó là yếu tốduy trì việc tổ chức hoạt động và yếu tố khuyến khích (động viên

Trang 14

vằng vật chất hoặc tinh thần) Theo Heizberg, để đảm bảo việc đạtmục đích tập thể rất cần thiết phải duy trì trật tự, kỷ luật lao động làmcho mỗi cá nhân trong tổ chức ý thức được về vị trí và vai trò củamình Đó là áp lực, là sự kiểm soát xã hội tất yếu cho bất kỳ tổ chức

xã hội nào là điều kiện cần cho sự thành công của bất kỳ mục đíchhoạt động tập thể nào

Các yếu tố thuộc loại duy trì bao gồm: Tiền lương, điều kiện việclàm, độ ổn đinh và an toàn nghề nghiệp, mức độ kiểm soát xã hội, cácchính sách quản lý và phong cách quản lý, quan hệ giữa các cá nhântrong tập thể Người lao động chỉ yên tâm làm việc khi các yếu tố duytrì được bảo đảm, nghĩa là khâu tổ chức xã hội của cơ quan mình có

sự ổn định và hoạt động các bộ phận đúng chức năng

Tuy nhiên, nhóm yếu tố duy trì mới chỉ đáp ứng được mức độhoạt động bình thường của tập thể, chưa thể nói tới năng suất và hiệuquả cao Muốn có năng suất cao trong sản xuất cũng và hiệu quả caotrong các loại hoạt động xã hội, cần phải có thêm yếu tố động viên,khích lệ cấp dưới và người lao động Bản chất của con người xã hội là

họ cần sự thừa nhận của xã hội Do vậy, việc động viên khích lệ củangười lãnh đạo là yếu tố rất cần thiết, một mặt người được động viênyên tâm về vị trí xã hội, mặt khác họ được xã hội đánh giá cao hơnnhiệm vụ và vai trò cần thiết mà họ được giao cần phải đảm nhận.Hơn nữa, con người mong muốn một sự thăng tiến xã hội do khả năngphấn đấu của họ và những cơ may xã hội thường xuất hiện trong quản

lí xã hội, đó là: Sự công nhận, thừa nhận của xã hội, địa vị xã hội, uytín xã hội, ý thức trách nhiệm về vị trí xã hội của mình, đề bạt, thànhcông trong những thử thách, những tình huống khó khăn [ 8; 87,88 ]

Trang 15

II Cơ sở thực tiễn:

2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Cổ phần hoá đã được tiến hành ở nước ta từ năm 1992, đến nay đãhơn 10 năm, các nghiên cứu chủ yếu tập trung và khía cạnh lý luận vàcác văn bản pháp lý về quá trình này

Có thể kể đến cuốn “Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước -Những

vấn đề lý luận và thực tiễn” của PGS.TS.Lê Hồng Hạnh Tác phẩm đã

nêu ra yêu cầu cần thiết phải cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nướctrong bối cảnh kinh tế xã hội ngày nay Đồng thời tác phẩm cũng đềcập đến nền tảng pháp lụât nhà nước về cổ phần hoá

M.Reza Amin and Leila Webster, Equitization of State Enterprises

in Vietnam: Experience to Date World Bank, Hanoi, March 1998.

Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên và khá toàn diện củaNgân hàng Thế giới về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở ViệtNam Tác giả đã tham khảo cách thức nghiên cứu và nhiều câu hỏitrong bộ công cụ điều tra của dự án nghiên cứu này

Gần đây nhất có tài liệu đối ngoại của UNDP số 2006/3, mang

tên “Nhà nước với tư cách là nhà đầu tư: Cổ phần hoá, tư nhân hoá

và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam” Tài liệu này đã

hệ thống lại các văn bản pháp lý liên quan đến việc chuyển đổi doanhnghiệp nhà nước tại Việt Nam theo hai hướng “từ bỏ các công ty nhỏ,giữ các công ty lớn” và nêu ra mô hình thực hiện vấn đề này qua việckhảo sát 17 công ty chủ yếu là thuộc các ngành xây dựng, đóng tàu tạiHải Phòng.Trong tài liệu này của UNDP còn nhấn mạnh vai trò củaNhà nước trong các doanh nghiệp nhà nước lớn đã được cổ phần hoá

Trang 16

Ngoài ra, tác giả đã tham khảo những nguồn tài liệu mới nhất hiệnnay về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước như báo cáo phát triển

Việt Nam 2006 “Kinh doanh” hay báo cáo phát triển Việt Nam 2007

“Hướng tới tầm cao mới” để có những số liệu mới nhất và chính xác

nhất và tình hình cổ phần hoá ở nước ta hiện nay Bên cạnh đó, nhữngbài báo trên tờ “Bản tin Môi trường kinh doanh”, trang web điện tửcủa Bộ Tài chính và một số văn bản pháp luật liên quan đến luậtdoanh nghiệp và quy chế trả lương cho người lao động cũng đã manglại những đóng góp không nhỏ trong quá trình phân tích tài liệu

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

- Về lịch sử hình thành và phát triển của công ty : Công ty Cổ phần

Cồn Rượu Hà Nội hiện nay nguyên là công ty Rượu Hà Nội chuyên sảnxuất các loại như Vodka, Lúa mới, Nếp mới, rượu màu các loại là thànhviên của Tổng công ty Bia -Rượu – NGK Hà Nội Địa điểm đóng tại 94 LòĐúc Hà Nội tổng diện tích 29.000m2 có hai mặt giáp phố đó là Lò Đúc vàNguyễn công Trứ

Công ty Rượu Hà Nội – Hà Nội liquor Company ( HALICO ) đượcthành lập tháng 7/1993 theo chủ trương của Nhà nước về đăng ký và thànhlập lại các doanh nghiệp nhà nước khi chuyển sang nền kinh tế thị trường.Tiền thân của công ty Rượu Hà Nội là Nhà máy rượu Hà Nội

Nhà máy Rượu Hà Nội được hãng Fongtai của Cộng hoà Pháp xây dựngnăm 1892 sản xuất theo phương pháp Amino, mỗi năm sản xuất 4 triệu lítcồn từ nguyên liệu gạo

Từ năm 2001 công ty rượu Hà Nội đã cho ra đời một sản phẩm mới đó làVodka có chất lượng cao cho đến nay đã được thị trường chấp nhận nó có

Ngày đăng: 22/04/2013, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Hùng, Hướng dẫn sắp xếp và cổ phần hoá công ty Nhà nước. NXB Lao động-xã hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sắp xếp và cổ phần hoá công ty Nhà nước
Nhà XB: NXB Lao động-xã hội
4. Báo cáo phát triển Việt Nam 2007. Hướng đến tầm cao mới. Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ Việt Nam. Hà nội, 14-15 tháng 12, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng đến tầm cao mới
5. Báo cáo phát triển Việt Nam 2006. Kinh doanh. Báo cáo chung của các nhà Tài trợ cho Hội nghị Nhóm Tư vấn các Nhà tài trợ Việt Nam.Hà Nội, ngày 6-7 tháng 12, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh
6. PGS.TS. Phạm Ngọc Côn, Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (nghiên cứu và vận dụng), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (nghiên cứu và vận dụng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
8. Vũ Hào Quang, Xã hội học quản lí.NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học quản lí
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
9. Phan Diệu Ly khoá luận tốt nghiệp Một số thành công và bất cập của quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần xây dựng và thiết bị công nghiệp) năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thành công và bất cập của quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần xây dựng và thiết bị công nghiệp)
12. Quy chế tạm thơi về phân phối tiền lương hàng năm tại công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội. Tổng công ty Bia - rượu - nước giải khát Hà Nội. Hà Nội, tháng 01 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tạm thơi về phân phối tiền lương hàng năm tại công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội
13.Điều lệ công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội. Hà Nội, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội
14.Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh năm 2007. Công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh năm 2007
15.Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng, Xã hội học, NXB ĐHQG HN, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học
Nhà XB: NXB ĐHQG HN
16.Các văn bản quy định về chế độ tiền lương - Bảo hiểm xã hội – Năm 2004. Bộ Lao động thương binh và xã hội. NXB Lao động xã hội, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy định về chế độ tiền lương - Bảo hiểm xã hội
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
17.Nhà nước với tư cách là nhà đầu tư: Cổ phần hoá, tư nhân hoá và chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam. Tài liệu đối ngoại chính sách của UNDP số 2006/3. Hà Nội. Tháng 10/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà nước với tư cách là nhà đầu tư: Cổ phần hoá, tư nhân hoá và chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam
18.M.Reza Amin and Leila Webster, Equitization of State Enterprises in Vietnam: Experience to Date. World Bank, Hanoi, March 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Equitization of State Enterprises in Vietnam: Experience to Date
7. Phí Văn Chí (chủ biên), Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước và sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trong công ty cổ phần Khác
10.Luật doanh nghiệp của quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Điều 4 Khác
21. Điều 59 - Luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999 Khác
22.Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Số phiếu đạt yêu cầu là 156. Bảng hỏi gồm 26 câu hỏi, chủ yếu là các câu hỏi đóng. Trong đó, có những câu hỏi hướng về thực trạng và so sánh thu nhập của người lao động trước và sau khi công ty cổ phần hoá - Thực trạng thu nhập của người lao động sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước”  (nghiên cứu trường hợp Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội)”
phi ếu đạt yêu cầu là 156. Bảng hỏi gồm 26 câu hỏi, chủ yếu là các câu hỏi đóng. Trong đó, có những câu hỏi hướng về thực trạng và so sánh thu nhập của người lao động trước và sau khi công ty cổ phần hoá (Trang 5)
Bảng 1: Lương trung bình/tháng của người lao động - Thực trạng thu nhập của người lao động sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước”  (nghiên cứu trường hợp Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội)”
Bảng 1 Lương trung bình/tháng của người lao động (Trang 19)
Bảng 2: “K trách nhiệm”/tháng của người lao động - Thực trạng thu nhập của người lao động sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước”  (nghiên cứu trường hợp Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội)”
Bảng 2 “K trách nhiệm”/tháng của người lao động (Trang 20)
Bảng 5: Tương quan giữa lương trung bình/tháng và mức độ hài lòng - Thực trạng thu nhập của người lao động sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước”  (nghiên cứu trường hợp Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội)”
Bảng 5 Tương quan giữa lương trung bình/tháng và mức độ hài lòng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w