Khái niệm, ý tưởng hình thành của kinh doanh nhà hàng nổi tại Cô Tô.. Khái niệm: Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh chuyên chế biến và phục vụ các sản phẩm ăn uống nhằm đáp ứng nhu cầu
Trang 1Foreign Trade University
Quang Ninh Campus
GVHD: TS Nguyễn Thị Hải Yến
Trương Thị Thảo Nguyên
Vương Thị Hương Quỳnh
Phạm Thị Thảo
Trang 2NHÀ HÀNG NỔI SAO BiỂN TRÊN MẶT
NƯỚC TẠI CÔ TÔ
Chúc các bạn ngon miệng
Chúc các bạn ngon miệng ^^
Trang 3NỘI DUNG ĐỀ ÁN KINH DOANH
I Cơ sở hình thành.
II Nội dung chi tiết của dự án.
III Cơ cấu tổ chức quản lý.
IV Phân tích tài chính.
V Đánh giá chung toàn dự án.
VI Kết luận.
Trang 4I Cơ sở hình thành:
1 Khái niệm, ý tưởng hình thành của kinh
doanh nhà hàng nổi tại Cô Tô.
a Khái niệm:
Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh chuyên
chế biến và phục vụ các sản phẩm ăn uống
nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu và các nhu cầu khác của khách hàng với mục đích chủ yếu là thu lợi nhuận
Trang 5b.Ý tưởng:
- Cô tô là một trong những vùng biển đảo giàu tiềm năng
phát triển du lịch ở Việt Nam
=>> Ý tưởng chính của đề tài : tạo cảm giác mới lạ, thú vị hấp dẫn cho khách hàng khi được thưởng thức ẩm thực Việt Nam trong không gian sông nước mênh mông
- Mô hình nhà hàng được nhân rộng phục vụ tầng lớp trung lưu,học sinh, sinh viên
Trang 62 Phân loại
Căn cứ vào mức độ liên kết:
Nhà hàng độc lập: là nhà hàng có tư cách pháp nhân riêng, là một doanh nghiệp độc lập không phụ thuộc vào các khách sạn hay các
cơ sở kinh doanh khác
Căn cứ theo quy mô:
Nhà hàng trung bình: là nhà hàng có quy mô từ 100 chỗ đến 250 chỗ ngồi.
Trang 7Căn cứ theo chất lượng phục vụ:
Nhà hàng tiêu chuẩn : là nhà hàng có chất lượng đạt những tiêu chuẩn nhất định, chủng loại dịch vụ, sản phầm ăn uống tương đối đa dạng, có giá cả cao hơn nhà nhà bình dân tập trung vào đối tượng trung lưu xã hội.
Căn cứ theo hình thức phục vụ:
+ Nhà hàng gọi món + Nhà hàng ăn định suất
Trang 83 Nội dung kinh doanh nhà hàng gồm 3 nhóm hoạt động sau:
+ Hoạt động kinh doanh: Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh các sản phẩm ăn uống, và các loại sản phẩm khác có liên
Trang 9II Nội dung chi tiết của dự án:
-Vốn đầu tư: 15.000.000.000 Việt Nam đồng.
- Quy mô dự án: Xây dựng một hệ thống nhà hàng
chuyên phục vụ các món ăn, cung cấp nghỉ ngơi trên đảo
Cô tô
- Dịch vụ thực hiện: phục vụ các món ăn đa dạng được
chế từ đồ biển tươi ngon sạch, cung cấp dịch vụ ngủ nghỉ qua đêm cho khách hàng có yêu cầu
Trang 10- Khách hàng mục tiêu: tầng lớp trung lưu,sinh viên.
- Các bên đối tác: các cơ sở cung cấp sản phẩm đạt
tiêu chuẩn, các đơn vị truyền thông quảng cáo…
- Chiến lược triển vọng, mục tiêu: khi nhà hàng đi
vào ổn định, thương hiệu đã được biết đến sẽ tiếp tục nhân rộng mô hình thành một chuỗi nhà hàng có cùng thương hiệu ở trên khu vực hiện tại và lân cận
- Thời gian khởi công, hoàn thành dự kiến
+ Thời gian khởi công : 20/10/2015
+ Thời gian hoàn thành: 20/12/2016
Trang 12a Môi trường vi mô:
Trang 13b Nhân tố xã hội:
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
• NHÂN KHẨU
VĂN HÓA – XÃ HỘI
KINH TẾ
Trang 14c Định vị thị trường
- Định vị thị trường theo độ tuổi khách hàng: mọi lứa tuổi
- Định vị thị trường theo giới
tính: cả hai giới tính
- Định vị thị trường theo lý do sử dụng dịch vụ: thưởng thức không gian, món ăn khác lạ, giải trí, thư giãn
Trang 153 Điểm lại cơ hội
- Khách sạn, nhà hàng là một trong những lĩnh vực kinh doanh tốt nhất hiện nay, là ngành siêu lợi nhuận, thời gian hoàn vốn có thể nhanh chóng từ 1-2 năm
-Món ăn phong phú, đa dạng cùng với không gian trên
biển phù hợp với sở thích của rất nhiều người, xứng
đáng với đồng tiền bỏ ra
>> Đây là lí do nhóm em tham gia vào ngành kinh doanh này
Trang 164 Sản phẩm và dịch vụ:
Âm thực đa dạng, buffet - hải sản tươi sống
Trang 17Ngoài ra, nhà hàng bố trí các phòng ngủ có cấu trúc hoàn toàn mới lạ
Trang 185 Giá cả:
- Giá cả các món ăn được phục vụ trong nhà hàng phụ thuộc vào nguyên vật liệu
sử dụng trong quá trình chế biến Tuy nhiên mặt bằng giá trung bình là không cao quá so với quán ăn khác
- Giá cả phòng loại phòng dao động 800.000 -1.000.000/đêm
Trang 196 Xác định kênh phân phối sản phẩm
Nhiệm vụ chủ yếu mà nhà hàng chú trọng vẫn là lượng khách hàng đến dùng bữa, đặt tiệc tại
quán
Tuy nhiên nhà hàng vẫn có một số dịch vụ đi kèm
và khi nhà hàng phát triển bền vững có lượng
khách xác định sẽ mở thêm dịch vụ đưa đồ ăn tới tận nhà đối với các hộ gia đình, lớp, trường,
doanh nghiệp trên địa bàn.
Trang 20III Cơ cấu quản lý:
Trang 211 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ
Nhà quản lý Kế toán
Đầu bếp Nhân viên phục vụ
Nhân viên bảo vệ
Trang 23- Danh mục thực đơn phong phú
Trang 24Chiến lược marketing:
Công ty du lịch, dịch vụ Các công ty vận tải
(Taxi)
Phát tờ rơi, tờ gấp
- Chưa đáp ứng nhu cầu giải trí.
- Thiếu tiện nghi, không hợp vệ sinh v.
- Thực đơn ít không đa dạng
Trang 26V: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1 Dự báo tài chính:
- Chi phí trang thiết bị máy móc
Bao gồm: các thiết bị chế biến, văn phòng (lò nướng, lò vi sóng, máy sinh tố, máy vi tính, máy điều hoà,…)
Trang 27Chi phí tu sửa và trang trí nội thất
- Là khoản chi được sử dụng để tu sửa lại cơ sở đã thuê, lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng, ổn định hệ thống cấp thoát nước và hệ thống nhà vệ sinh Trang trí quán bằng các hình vẽ, tranh ảnh.
- Chi phí thiết kế nội thất trong quán
Tổng chi phí 100.000.000 VNĐ
Chi phí marketing cho nhà hàng:
- Quảng cáo trên tờ gấp, trên website, ước tính hết 10.000.000 VNĐ
Chi phí nguyên vật liệu:
Chi phí nguyên vật liệu được tính toán dựa trên nhưng tính toán về khả năng thu hút khách hàng của nhà hàng Chi phí này bao gồm các
khoản chi cho nhiên liệu, nguyên liệu nấu ăn, gia vị…
Trang 28Chi phí thiết bị:
Bao gồm: các thiết bị chế biến, văn phòng (lò nướng, lò vi sóng, máy sinh tố, máy vi tính, máy điều hoà,…)
Tổng chi phí: 453.670.000 VNĐ
Chi phí nhân công:
Bao gồm: chi phí lương kế toán, bếp trưởng, nhân viên phụ bếp, nhân viên phục vụ.
Tổng chi phí: 177.360.000 VNĐ/năm.
Chi phí sinh hoạt khác
Bao gồm: tiền điện, tiền internet, điện thoại.
Trang 29Tổng chi phí (đơn vị: triệu VNĐ)
STT Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
7
phát triển sản phẩm
5
07
Trang 30IV: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
2 Dự báo doanh thu:
a Dự báo giá
- Giá buffet : 300.000 VND/ 1 người
- Giá xuất ăn: 350.000 VND/ 1 người
- Giá phòng ở : 700.000 VND/ 1 người/1 đêm (2 người)
Trang 31Dự báo doanh thu hàng năm
3 doanh thu từ kinh doanh khách sạn trên
biển
Trang 32V ĐÁNH GIÁ CHUNG TOÀN DỰ ÁN
1 Đánh giá chung
Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn ở Cô tô Với số lượng khách du lịch nội địa và quốc tế gia tăng những năm gần đây =>> đề án kinh doanh rất có tiềm năng và mang tính khả thi cao.
2 Hiệu quả với kinh tế xã hội
- Tăng cường phát triển kinh tế nước nhà, thay mặt bộ mặt kinh tế-
xã hội, tăng thu nhập tạo việc làm cho người lao động
- Thu hút và quảng bá khách nước ngoài về ẩm thực, văn hóa Việt
3 Tác động tới môi trường sinh thái
- Nhà hàng tăng cường trang bị hệ thống khử mùi, khử độc khói
bụi tại bếp trước khi thải độc ra ngoài môi trường Thức ăn , hoa
quả được bằng khí Ozon trước khi chế biến.
- Trang bị hệ thống nước thải, đường ống dẫn thải đúng theo tiêu chuẩn quy định an toàn thực phẩm về xd nhà hàng.
Trang 33Ý NGHĨA KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ RỦI RO CỦA
DỰ ÁN
1 Ý nghĩa kinh tế.
2 Ý nghĩa xã hội.
3 Nguy cơ rủi ro của dự án và các
phương án khắc phục:
Trang 35XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
SỰ LẮNG NGHE CỦA THẦY
CÔ VÀ CÁC BẠN.