1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BỆNH SA SÚT TRÍ TUỆ

45 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 8,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẩn đoán SSTT rất ít được quan tâm  SSTT là một bệnh lý rất phổ biến ở người lớn tuổi  46,7 triệu trên thế giới bị SSTT  Mỗi 3 giây có một ca mới mắc  Rất nhiều trường hợp SSTT khôn

Trang 1

Sa sút trí tuệ

và Bác sĩ nội khoa tổng quát

TS BS Trần Công Thắng

BM Thần Kinh ĐHYD TP.HCM

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

chức năng nhận thức (so với trước đây)

việc hàng ngày

60 trở lên

Trang 5

Tỉ lệ tàn phế và lệ thuộc

Trang 6

Dân số Việt Nam 2014

Trang 7

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

CHẨN ĐOÁN SA SÚT TRÍ TUỆ THEO DSM-IV

Trang 8

Chẩn đoán SSTT rất ít được quan

tâm

SSTT là một bệnh lý rất phổ biến ở người lớn tuổi

46,7 triệu trên thế giới bị SSTT

Mỗi 3 giây có một ca mới mắc

Rất nhiều trường hợp SSTT không được chẩn đoán

Trong một NC tại Châu Âu: khoảng trống giữa triệu chứng đầu tiên và điều trị là 10-32 tháng 1

Trang 9

Vai trò của BS đa khoa trong chẩn

Trang 10

Tại sao ???

Trang 11

Biểu hiện lâm sàng đa dạng

Giảm trí nhớ

thân), kèm theo suy giảm khả năng suy luận, tính toán

kiến thức mới giảm), trí nhớ xa còn tốt

???

Trang 12

Biểu hiện lâm sàng đa dạng

Mất ngôn ngữ (aphasia)

 Không tìm được từ, nói vòng vo

 Nói nửa chừng

 Tránh các cuộc hội thoại phức tạp

 Không hiểu câu hỏi, nhắc lại câu hỏi

 Nói lầm bầm

Trang 13

Biểu hiện lâm sàng đa dạng

Mất nhận thức (agnosia)

 Không nhận thức được đồ vật thông

thường, công dụng của đồ vật.

 Không nhận ra người thân, cuối cùng

không nhận ra được bản thân mình.

Mất khả năng phán đoán, suy luận

Trang 14

Mất định hướng không gian: đi lạc, ngay những

nơi quen thuộc

Mất dùng động tác (apraxia)

quen thuộc, khó khăn trong sử dụng các dụng

cụ nâng cao và bình thường

bản như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân

Biểu hiện lâm sàng đa dạng

Trang 15

Biểu hiện lâm sàng đa dạng (tt)

Trang 16

Yếu tố nguy cơ ???

Lão hóa bình thường

Trang 17

Gây nhiễu: Cataracts

Trang 18

Gây nhiễu: Giảm thính lực

Trang 19

Gây nhiễu: Mệt mỏi

Trang 20

Đa dạng về nguyên nhân

 Giảm trí nhớ bình thường do tuổi tác

 Số lượng tế bào não và lượng chất dẫn truyền thần kinh bắt đầu giảm dần một ít khi ta được 20 tuổi Khi tuổi càng lớn, sự thay đổi càng nhiều hơn

 Bạn có thể nghĩ khá lâu mới nhớ được tên một người bạn, có thể quên đi việc mình đang định làm,

… nhưng ở một thời điểm khác bạn có thể nhớ lại.

 Nói chung, giảm trí nhớ này không ảnh hưởng đến

Trang 21

 Nguyên nhân hệ thống

 Nghiện rượu

 Bệnh gan, bệnh tuyến giáp.

 Thuốc gây mê, thuốc gây nghiện, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm.

 Chấn thương tâm lý do stress, trầm cảm

(giả SSTT)

Đa dạng nguyên nhân

Trang 22

DEMENTIA reversible causes

Đa dạng nguyên nhân

Trang 23

Đa dạng về Nguyên nhân

Các bệnh lý gây tổn thương não

 Bệnh Alzheimer: QUÊN là triệu chứng

chính và nỗi bật nhất.

 Chấn thương đầu

 Tai biến mạch máu não

 U não

 Viêm não

Trang 24

Trắc nghiệm thần

kinh tâm lý

PHÒNG KHÁM TRÍ NHỚ

Trang 25

TRẮC NGHIỆM THẦN KINH TÂM LÝ

Trang 26

Tầm soát bằng MMSE

Trang 27

CẬN LÂM SÀNG

Xét nghiệm cơ bản:

 Công thức máu, VS.

 Vitamin B12.

 Sinh hoá (chức năng gan, thận, điện giải, đường huyết)

 Chức năng tuyến giáp (TSH).

 Miễn dịch chẩn đoán giang mai

 Đặc hiệu:

 Gama glutamine transferase, HIV, Kim loại

(ví dụ, Cu/nước tiểu 24h), …

Hình ảnh học: CT, MRI

Trang 28

Hình ảnh học

Trang 29

Tại sao Bác sĩ đa khoa không tiến

hành tầm soát SSTT?

bệnh sử chức năng thần kinh cao cấp.

Trang 31

VẼ ĐỒNG HỒ

Trang 33

TẦM SOÁT NHANH TẠI

PHÒNG KHÁM ĐA KHOA

 Lâm sàng: giảm trí nhớ TĂNG DẦN, giảm các chức năng nhận thức, ảnh hưởng đến hoạt động sống.

 Test tầm soát đơn giản: MINI-Cog

 XN máu cơ bản và hình ảnh học*

Trang 34

ÑIEÀU TRÒ

Trang 35

PHÒNG NGỪA

 Điều trị hiệu quả các yếu tố nguy cơ

bệnh lý mạch máu não:

 Hút thuốc lá

 Chế độ ăn ít béo, nhiều rau trái cây, và tập thể dục thường xuyên.

Trang 36

Ph ươ ng pháp phòng ng a h u hi u ừ ữ ệ

 1295 người dân sống trong cộng đồng không tập thể dục hoặc tập ít hơn ba lần một tuần

 445 người tập thể dục đều đặn từ ba lần mỗi tuần trở lên

hơn 40% nguy cơ sa sút trí tuệ và thời gian khởi bệnh sa sút trí tuệ chậm hơn 4 năm ở tuổi 80 khi

so với nhóm không tập thể dục

làm kích thích các protein tham gia cải tạo các tế

Trang 37

Điều trị theo nguyên nhân

Chấn thương đầu, u nãoNghiện rượu, ngộ độc kim loại

Bệnh lý nội tiếtThiếu Vit.B12, B1,…

Nhiễm trùng: giang mai, AIDS, viêm màng não lao

Do thuốc

Trầm cảm

Trang 38

ĐiỀU TRỊ BỆNH ALZHEIMER

 Điều trị suy giảm nhận thức

 Điều trị các rối loạn tâm thần kinh

trường sống, giảm công việc, hoạt động phù hợp, đi bộ

Trang 39

 ChEI: galantamine, donepezil, rivastigmin

 Hiệu quả lên trí nhớ và nhận thức rõ rệt

trong giai đoạn nhẹ- trung bình

 Thời gian điều trị kéo dài, có hiệu quả ngay

cả giai đoạn nặng

 Thay đổi thuốc cùng nhóm

 Có tác dụng lên rối loạn hành vi tâm thần

Nhóm Cholinesterase inhibitor

Trang 40

Vai trò điều trị của Donepezil

Trang 41

Vai trò điều trị của Donepezil trong:

bệnh Alzheimer

Trang 42

Vai trò điều trị của Donepezil: cả

trong VaD

Trang 43

Vai trò điều trị của Donepezil: một số

nguyên nhân thoái hóa khác

Trang 44

thuốc khi cần thiết và đúng liều, điều chỉnh lối

Trang 45

Cám ơn quý đồng nghiệp

đã chú ý theo dõi

Ngày đăng: 11/11/2015, 19:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh học - BỆNH SA SÚT TRÍ TUỆ
nh ảnh học (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w