THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶTHIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶTHIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶTHIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶTHIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Tân
Kỷ
- Tên Công ty Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & KINH DOANH ĐỊA ỐC TÂN KỶ
- Tên Công ty viết tắt: TAKCO CORP
- Trụ sở chính: 63 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố
Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 08 38409437 - Fax: 08 38409438
- Email: info@tanky.com.vn - Website: www.tanky.com.vn
- Vốn điều lệ: 104.067.160.000 đồng - Mã chứng khoán: TKC
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Tân Kỷ được thành lập vào ngày 12 tháng 05 năm 1999 với tên gọi là Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng – Dịch vụ Tân Kỷ theo số đăng ký kinh doanh 071766 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp với số vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng
- Ngày 15 tháng 03 năm 2007, Công ty tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Tân Kỷ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0301725747 với số vốn điều lệ 60.500.000.000 đồng
- Ngày 01 tháng 12 năm 2009, Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sàn giao dịch Chứng khoán Hà Nội với số lượng cổ phiếu 6.050.000 Mã chứng khoán giao dịch là TKC
- Ngày 16/11/2010 Công ty tăng vốn điều lệ lên 95.198.850.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0301725747, thay đổi lần thứ 11 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
- Ngày 20/12/2011 Công ty tăng vốn điều lệ lên 104.067.160.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0301725747, thay đổi lần thứ 12 do Sở
Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính
- Xây dựng công nghiệp
- Xây dựng dân dụng và trang trí nội ngoại thất
- Xây dựng cầu đường
- Xây dựng công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng
- Kinh doanh bất động sản
- Mua bán vật liệu xây dựng
- San lấp mặt bằng
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng
- Cung cấp thiết bị công nghiệp, hệ thống cơ điện lạnh
Trang 21.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Trang 31.1.5 Nhân lực công ty
“Nhân lực là tài sản quý giá nhất, là sức mạnh tạo thành công cho công ty” Với tiêu chí đó, TAKCO không chỉ là địa chỉ uy tín cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước mà còn là môi trường làm việc lý tưởng cho đội ngũ nhân viên năng động, chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn và tay nghề cao
- Cán bộ nhân viên Công ty luôn được trau dồi về đạo đức, niền tin và lòng tự hào
về công ty; không ngừng học tập, sáng tạo; luôn nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc từ đó góp phần hình thành nên nền văn hóa Công ty
- Bên cạnh đó, Công ty luôn bảo đảm các chế độ, tạo ra môi trường làm việc tốt nhất giúp cho người lao động yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với Công ty;
- Nguồn nhân lực của công ty theo số liệu ngày 31/12/2011:
ĐVT: Người
Sơ Đồ Trình Độ Chuyên Môn
Trang 4Sơ Đồ Giới Tính và Cấp Quản LýTrình độ trên đại học và đại học trong tổng số lao động gián tiếp chiếm gần 53%, đây là một con số tương đối cao Cho thấy công ty đã quan tâm đến chất lượng cán bộ chuyên môn, nâng cao hiệu quả làm việc, đã có kế hoạch tuyển dụng lực lượng lao động đầu vào có chất lượng cao Nhìn chung, công ty có lực lượng nhân viên trẻ tuổi, lực lượng này có tính năng động và đột phá cao, là tiềm năng tương lai của doanh nghiệp ngoài ra số lượng nhân viên nữ chiếm gần 26% cho thấy vị trí của phụ nữ có vai trò rất lớn trong việc phát triển của doanh nghiệp.
1.1.6 Máy móc thiết bị và công nghệ thi công.
Công ty đã trang bị đầy đủ các máy móc thiết bị thi công cơ giới, làm đất, nền đường, mặt đường, … cho thi công cầu đường Các loại máy vận thăng, cẩu tháp, cắt thép, uốn thép, xoa, cán phẳng nền bêtông, … cho thi công xây dựng dân dụng
và công nghiệp Xưởng thiết kế trang trí nội thất cho công tác hoàn thiện và trang trí
BẢNG LIỆT KÊ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY LẮP
STT Mô tả thiết bị (loại, kiểu, nhãn hiệu) Công suất hoạt động Số thiết bị từng
loại
Nước sản xuất
I Thiết bị cấp cho Ban CHCT
01 Máy điện thoại bàn
02 Điện đàm nội bộ KenWood
B Thiết bị thi công nền móng
Trang 505 Máy đào V=0.3m/gầu 06
10 Dàn máy búa Diezel 5T, Cn 78 + k45 06
12 Búa DieZel 1.3T – 2.2T D12 – D22 09
C Thiết bị thi công cơ giới và vận chuyển
D Thiết bị thi công bê tông
01 Trạm trộn bê tông thương phẩm Q=35m3/h 01
04 Xe bơm cần bêtông Q=80M3/h
06 Máy xúc bánh lốp V=2.5m3/gàu H=6m 02
P=8atm, Q=10m3/
Trang 611 Vít tải xi măng Q=30tấn/h 02
13 Máy trộn bêtông các loại Từ 250l750l 09
E Thiết bị gia công Lắp dựng cốt thép
Trang 707 Máy hàn điện 06
08 Palăng xích 12 tấn
F Các thiết bị khác
01 Các thiết bị thử và kiểm tra
Công ty có năng lực về thiết bị nên vừa có thể tận dụng để thi công công trình màkhông phải đi thuê, tăng tài sản cố định hoặc có thể cho thuê thiết bị
Ngoài ra, Công ty đã và đang áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong lĩnh vựcthi công xây dựng mà Công ty tham gia Hiện nay một số công nghệ tiêu biểu Công tyđang áp dụng trong hoạt động xây lắp như: phương pháp thi công Top – Down dùng
để thi côngcác công trình nhiều tầng hầm, hệ thống cốp pha trượt quanhchu vi nhà cao
tầng: sử dụng khi thi công cốp pha tường BTCT theo chu vi nhà cao tầng, và với việc
ứng dụng thành công công nghệ Coffa bay cho dự án AZURA Đà Nẵng năm 2011 đưatiến độ 5 ngày/sàn với chất lượng FairFace ( không tô) và đạt được bằng khen từ phíaChủ đầu tư
4 Lợi nhuận trước thuế 20.139.909.287 28.249.299.961 9.499.570.519
5 Lợi nhuận sau thuế 16.107.340.733 21.913.180.601 8.674.696.179
Trang 8Vốn của công ty là vốn góp của các cổ đông chủ yếu là của các cá nhân và mộtphần của tổ chức Ưu điểm là khả năng huy động vốn nhanh thông qua việc pháthành cổ phiếu, trái phiếu Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, tronghầu hết các lịch vực, ngành nghề; cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạttạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty Nhưng công ty dễ bị công tykhác thâu tóm vì ai có vốn góp hoặc mua cổ phiếu là trở thành cổ đông
1.1.8 Kinh nghiêm thi công
CÁC DỰ ÁN XÂY LẮP THỰC HIỆN TRONG NĂM 2011- 2012
Trang 9Dưới áp lực của thị trường, TAKCO đã đặt chú trọng về chất lượng cho từng công trình đang thi công hơn về số lượng Thêm vào đó TAKCO hướng kinh doanh đến các dự án tại các thành phố lớn khác ngoài Hồ Chí Minh như Thành Phố Mới BìnhDương, Thành Phố Đà Nẵng… Điểm nổi bật đầu năm 2012, dự án Trung Tâm Hành Chính Thành Phố Đà Nẵng với quy mô rất lớn mà TAKCO trúng thầu đã khích lệ tinh thần của toàn công ty cũng như khẳng định thương hiệu lớn mạnh trong thời kỳ khó khăn nhất của thị trường.
1.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỈA CÔNG TY
1.2.1 Môi trường vĩ mô
1.2.1.1 Chính trị và pháp lý
- Chính phủ thường xuyên ban hành các văn bản, thông tư, nghị định…bổ sungcác luật đã ban hành cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động của doanhnghiệp
VD :Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ Xây dựng vềviệc hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, côngtrình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Đồng thời hoạt động của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ như
sự thay đổi các chính sách về thuế (gồm thuế ưu đãi, thuế nhà đất, thuế thu nhậpdoanh nghiệp thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên…) Ngoài ra, còn có cácchính sách về vốn đầu tư, các quy định tín dụng, quy định về chống độc quyền,các chế độ đãi ngộ hỗ trợ, luật bảo vệ môi trường,các quy định về thuê mướn,
Trang 10- Ngày 03/6/2008, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật Thuếthu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2009 thay thế Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003; Trong đó, cónhiều nội dung đề cập đến chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế đối với thuế thu nhậpdoanh nghiệp.Và sau đó là Nghị định số 60/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Quyđịnh chi tiết thi hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 về ban hành một số chínhsách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân: Giảm số thuế thunhập doanh nghiệp Điều này góp phần giúp doanh nghiệp tháo gỡ được phầnnào khó khăn.
- Khi dự thảo sửa đổi Thông tư 13 có hiệu lực,không nghi ngờ tín dụng cho nềnkinh tế sẽ được mở từ quí 2 và nhất là từ ngày 1-6-2012 trở đi
- Trong năm 2012 việc thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát là cầnthiết nhưng hệ quả là cầu nội địa giảm mạnh, hàng tồn kho lớn, lãi suất tín dụngtăng cao; doanh nghiệp khó tiếp cận vốn, sản xuất khó khăn
- Bên cạnh đó việc bất động sản đóng băng,việc kinh doanh địa ốc ngày càng ảmđạm khiến công ty càng khó khăn hơn trong việc xây dựng các chung cư Khi Chính phủ quyết liệt triển khai nhiều giải pháp đồng bộ để thực hiện mụctiêu đề ra trong Nghị quyết của Quốc hội đã làm cho tương lai của các công ty
vẻ sáng sủa hơn:
Trong năm 2013 : tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; lạm phát thấp
hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012 Đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế Tăng cường quốc phòng, an ninh và bảo đảm ổn định chính trị - xã hội Tạo nền tảng phát triển vững chắc hơn cho những năm tiếp theo.
• Khôi phục thị trường bất động sản Thực hiện các giải pháp phù hợp
để giải quyết hàng tồn kho Thúc đẩy sự hợp tác giữa các doanhnghiệp liên quan và ngân hàng; triển khai nhanh các công trình kếtcấu hạ tầng, chương trình phát triển nhà ở xã hội, giao thông nôngthôn
Trang 11• Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủysản, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp có giá trị gia tăng cao Tậptrung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để bảo đảm tiến độ của các côngtrình công nghiệp quy mô lớn Hỗ trợ các nhà thầu trong nước nângcao năng lực để tham gia nhiều hơn vào các dự án xây dựng kết cấu
hạ tầng
1.2.1.2 Công nghệ
Công ty đã và đang áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thi côngxây dựng mà Công ty tham gia Hiện nay một số công nghệ tiêu biểu Công ty đang
áp dụng trong hoạt động xây lắp là:
- Thi công cọc nhồi;
- Thi công ép cọc kể cả các loại cọc dự ứng lực;
- Thi công tường vây bêtông cốt thép;
- Thi công tường vây bằng cừ Larsen;
- Thi công lõi cứng bằng cốp pha trượt;
- Thi công tường bao che bêtông cốt thép bằng cốp pha tự hành (AutoClimbing System – ACS);
- Thi công đồng thời tầng hầm với các tầng trên theo công nghệ Top – Down;
- Công nghệ thi công lắp đặt các kết cấu thép cao hoặc có khẩu độ lớn
- Xây tô trát láng, ốp lát gạch đá, lắp đặt mái trần, làm trần, vách trang trí, lắpđặt
Hiện nay có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng nhưnguy cơ đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng.Việc áp dụng và phát triễn công nghệ mới đã giúp cho công ty:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng, tạo vị thế cạnh tranh cho công ty.Củng cố và mở rộng chỗ đứng của công ty trên thị trường cả trong hiện tại vàtương lai
- Đẩy nhanh quá trình thi công công trình Có thể hoàn thành kịp hoặc sớmhơn tiến độ đề ra , tạo uy tín cho công ty
- Giảm bớt sức người qua đó cũng có thể tiết kiêm nguyên vật liệu cũng nhưthời gian thi công
- Công ty có hệ thống trang bị máy móc thi công đồng bộ, hiện đại, có thể tiếnhành công tác thi công xây lắp đối với bất kỳ công trình giao thông loại nào.Ngành xây dựng trong giai đoạn hiện nay đang chịu nhiều áp lực cho việc ứngdụng công nghệ thi công hiện đại, tiên tiến, buộc các nhà thầu trong nước phải bỏ ramức chi tiêu lớn cho hoạt động đầu tư trang thiết bị, công nghệ mới… Thì công tycũng vậy, công ty cần phấn đấu và tìm kiếm cơ hội tài trợ của Chính phủ cho việcnghiên cứu và phát triển để đầu tư cho công nghệ một cách hợp lý
1.2.1.3 Kinh tế
Lãi suất huy động và lãi suất cho vay của các ngân hàng biến động liên tục trongnhững năm vừa qua Điều này làm ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn củng nhưkhả năng thanh toán của công ty
Năm 2007, lãi suất thị trường thế giới có giảm,nhưng lãi suất vẫn tăng, nhiều
Trang 12sắc thái mới Nhưng nhìn chung lãi suất năm 2007 không biến động giữa các thángtrong năm Lãi suất vẫn duy trì ở mức 9,5%/năm.
Năm 2008 có thể coi là năm của lãi suất biên động trái chiều với một biên độ lớnchỉ trong vòng 12 tháng: 6 tháng đầu năm, lãi suất tăng mạnh từ mức lãi suất tháng 1
là 8,5% đến tháng 6 là 18,5%.6 tháng cuối năm lãi suất giảm mạnh: bắt đầu tháng 7 trở
đi, các NH lại bước vào cuộc đua lãi suất mới nhưng với xu hướng ngược lại so với 6tháng đầu năm
Năm 2009: Những tháng đầu năm lãi suất tăng nhẹ, từ tháng 5 -7/2009 làn sóngđua tăng lãi suất huy động VNĐ ở các NHTM chưa có dấu hiệu dừng do nhu cầu hấpthụ vốn của nền kinh tế tăng cao, lãi suất huy động VNĐ đang tiến sat về mức trần chovay Tháng 8-10/2009, các NH gia tăng lãi suất và đỉnh cao nhất lên đén 9,5% Đầutháng 11 nhóm NHTM cổ phần tăng lãi suất huy động VNĐ với mức từ0,1-0,3%/năm Lãi suất của các NH đã lên tới 9,99%/năm cho kỳ hạn 1 tháng
Năm 2010 mặt bằng lãi suất huy động và lãi suất cho vay có xu hướng giảm, trong
đó LSHĐ VNĐ dao động ở mức 10,6 – 11,2%/năm , lãi suất cho vay VNĐ đối với cáclĩnh vực sản xuất nông nghiệp và nông thôn, xuất khẩu, các doanh nghiệp vừa và nhỏphổ biến ở mức 12 – 15%/ năm
Năm 2011 Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 02/2011/TT-NHNN, chínhthức áp trần 14%/ kể từ đầu năm 2011, Ngân hàng nhà nước quyết định thắt chặt chínhsách tiền tệ thông qua chính sách tiền tệ và hoạt động nghiệp vụ thị trường mở đẩy lãisuất tại thị trường này lên đến 14% năm trong tháng 5/2011 Phản ứng với chính sáchnày, các ngân hàng thương mại đã liên tục gia tăng lãi suất huy động cao trên mức quyđịnh nhằm đảm bảo tính thanh khoản và khả năng thanh toán của mình Mức lãi suất
“thoả thuận” giữa các ngân hàng với người gửi tiền liên tục phá “kỷ lục” đạt mức gần20% trong thời gian gần đây Kéo theo đó là việc thắt chặt hạn mức tín dụng, tăng lãicho vay lên đến mức nghẹt thở (trên 23% năm và có khả năng tăng cao nữa) Hoạtđộng thị trường tín dụng đen nhân cơ hội đẩy lãi suất lên trên 28% năm và không códấu hiệu dừng lại.Nửa cuối năm 2011, Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiêm quyđịnh trần, một số ngân hàng bị xử lý mà lần đầu tiên trong hệ thống có cụm từ “ngânhàng cài bẫy lẫn nhau”
Lãi suất cho vay là một trong những vấn đề nóng của năm 2011 Trong bối cảnhkinh tế còn nhiều khó khăn, việc lãi suất cho vay trong năm ngoái có thời điểm lên tới22-25%/năm đã tác động không thuận lợi đến hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty
Trong năm 2012, NHNN tiếp tục chủ trương áp dụng trần lãi suất huy động theohướng điều chỉnh giảm dần, phù hợp với các diễn biến kinh tế vĩ mô Mặc dù chínhsách trần lãi suất là một chính sách còn mang tính hành chính nhưng việc áp dụng trầnlãi suất huy động trong thời gian qua đã phần nào hạn chế sự cạnh tranh không lànhmạnh giữa các ngân hàng, qua đó ổn định thị trường tiền tệ Đầu năm 2012 đến cuốitháng 2/2012, các ngân hàng vẫn duy trì mức lãi suất cao (lãi suất huy động phổ biếnsát 6%/năm với tiền gửi không kỳ hạn, 14%/năm với kỳ hạn 1 tháng trở lên) thì đếnđầu tháng 3, nhiều ngân hàng đã ngay lập tức thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất theochủ trương của NHNN, Kết thúc quý I/2012, trên thị trường, lãi suất không kỳ hạnbình quân là 3,73%/năm, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tới 12 tháng bình quân là12,93%/năm, lãi suất kỳ hạn từ 12 tháng đến 36 tháng bình quân là 11,95%/năm
Trang 13Theo quyết định ngày 11/6/2012 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Từ 11-6,mức lãi suất trần cho vay giảm còn 13%/năm Đây là tín hiệu tốt lành về kết qủa điềuhành kinh tế vĩ mô và là niềm hi vọng cho nhiều công ty
Công ty có thể đương đầu với những khó khăn:
Hiện các ngân hàng ngại cho vay vì các khoản nợ xấu trong khi các doanh nghiệpvừa và nhỏ đang cần nguồn vốn và khả năng tài chính của họ không đáp ứng nỗi thìcác ngân hàng lại đưa ra mức lãi suất cao làm các doanh nghiệp ngại vay, nhưng nếukhông vay lại giảm đầu tư và chi tiêu Còn các doanh nghiệp lớn, đáp ứng được nănglực mà các ngân hàng đưa ra thì họ lại không muốn vay vì mức lãi suất cao
Nếu lãi suất tiếp tục tăng: công ty có thể gặp phải tình trạng mất khả năng thanhtoán do không giải được bài toán cơ cấu vốn với đòn bẩy tài chính quá cao trong khilãi suất tăng lên đến trên 20% năm trong thời gian gần đây Sự yếu kém trong quản lýkết hợp với sự thiếu minh bạch có thể đẩy công ty gặp khó khăn trong việc tăng doanhthu, giảm chi phí sản xuất và đạt lợi nhuận cao
Khó khăn về tài chính: gặp khó khăn về tài chính do sử dụng đòn bẩy tài chính(vay nợ) quá lớn cho nên khi hạn mức tín dụng bị xiết, lãi suất vay tăng cao, công ty
có thể mất khả năng thanh toán và năng lực tài chính phục vụ kinh doanh
Do chịu nhiều ảnh hưởng của các nhân tố như thu nhập, chi phí trong kinh doanhkhá cao nên khi lãi suất cao, chi tiêu cho đầu tư giảm Ngược lại nếu lãi suất giảm,công ty có thể đẩy mạnh đầu tư
Giải pháp:
Điều chỉnh mục tiêu phát triển: Điều chỉnh mục tiêu phát triển sẽ giúp công ty hạn
chế tiêu tán các nguồn lực nhằm tập trung đối phó với khủng hoảng công ty nên cócác phân tích đánh giá chi tiết về tình hình thị trường và công ty nhằm đưa ra các điềuchỉnh phù hợp Đồng thời việc phân tích các tình huống sẽ giúp công ty chủ động hơntrong việc đối phó khủng hoảng co thể điều chỉnh mục tiêu doanh số theo tháng, điềuchỉnh kế hoạch ngân sách theo tháng, theo tuần, gia tăng áp lực thực hiện bằng cáchvận động, động viên nhân viên ủng hộ cho doanh nghiệp
Thu hẹp quy mô kinh doanh: giúp công ty tiết kiệm các nguồn lực tập trung vào
hoạt động kinh doanh chính để vượt qua khủng hoảng
Cắt giảm chi phí: nhiều chủ doanh nghiệp cho rằng tiền đâu mà chi phí và tìm
mọi cách vay lãi suất cao, tăng cường khả năng chiếm dụng vốn dưới mọi hình thức vàmọi giá Hành động này không những làm tăng chi phí huy động vốn và các chi phíphi kinh doanh mà còn đẩy công ty nhanh chóng rơi vào tình trạng mất khả năng thanhtoán và tê liệt hoạt động Khi áp dụng tiêu chí cắt giảm chi tiêu, công ty cần có tínhtoán thận trọng và có kế hoạch điều chỉnh cụ thể Trong một số trường hợp cần thiếtnên lựa chọn phương án ngừng một phần hệ thống sản xuất thay vì tiếp tục duy trì sảnxuất trong tình trạng càng làm càng lỗ nhằm giảm thiểu tối đa lỗ
Điều chỉnh cơ cấu vốn:trong bối cảnh khó khăn trong huy động vốn như hiện nay,
công ty có thể hợp tác với các công ty tư vấn xử lý nợ nhằm điều chỉnh cơ cấu vốn vàgiảm áp lực tài chính
Liên kết chiến lược: công ty có thể liên kết với công ty khác để có thể khai thác
được những giá trị gia tăng của nhau, đồng thời tạo ra liên minh chống lại áp lực của
Trang 14xuất kinh doanh, mở ra các đàm phán với ngân hàng và bạn hàng là giải pháp hưũhiệu, giúp công ty có thêm công cụ và không gian, thời gian để xoay xở
Định hướng tương lai: Khi lãi suất tăng thì công ty có thể thu hẹp quy mô sảnxuất nhưng để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận buộc công ty phải đưa ra nhữngchiến lược kinh doanh như hạ thấp chí phí đầu vào, sử dụng tài nguyên có hiệu quả,tránh lãng phí , giảm thấp các chi phí phát sinh, tân dụng nguồn tài lực tối đa công
ty sẽ phải tính toán thế nào đó cho hợp lý giữa đầu vào và đầu ra mà sản phẩm củacông ty đến thị trường Khi đó công ty sẽ phải cạnh tranh để tồn tại trên thị trường.Khi Lãi suất giảm, công ty có thể vay nhiều hơn, mở rộng quy mô sản xuất,đẩymạnh đầu tư, tìm kiếm thị trường tiềm năng để quảng bá sản phẩm dịch vụ của côngty
Ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát
Diễn biến tăng trưởng nền kinh tế và tình hình lạm phát
Tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm từ năm 2000 đến năm 2013 dự kiến.
Trang 15Biểu đồ tăng trưởng GDP thực và tỷ lệ lạm phát qua các năm (2006 – 2012)
Thứ nhất, cho đến năm 2012, nền kinh tế nước ta vẫn đang nằm trong (chưa thoátkhỏi) xu hướng suy giảm tăng trưởng rõ rệt mà điểm khởi đầu của chu trình này là từnăm 2007, khi nước ta thực sự bước vào giai đoạn phát triển mới – giai đoạn hội nhậpquốc tế đầy đủ (hậu gia nhập WTO) Thậm chí, năm 2012 là năm có tốc độ tăngtrưởng thuộc loại thấp nhất trong vòng 13 năm trở lại đây
Thứ hai, lạm phát giảm nhanh trong năm 2012 tương tự như năm 2009, sau khi tăngcao bất thường ở năm trước Nghĩa là nền kinh tế vẫn chưa thoát khỏi xu hướng daođộng rất mạnh của biên độ lạm phát qua các năm Cộng thêm vào đó là mực lạm phátnhìn chung là thường xuyên giữ mức cao bậc nhất thế giới, tính chất dao động đóchứng tỏ nền kinh tế nước ta vẫn nằm trong xu thế bất ổn kéo dài, thậm chí, đang ởđoạn dao động – bất ổn mạnh nhất
Sự kéo dài xu hướng xấu đi của hai biến số kinh tế vĩ mô chủ yếu – GDP và CPI buộc phải đánh giá tính chất trầm trọng của tình hình kinh tế năm 2012 với mức độ caohơn hẳn các năm trước Từ nhận định này, có thể nhận thấy:
Tính cấp bách của yêu cầu phải tạo ra sự xoay chuyển tình thế, không thể để nềnkinh tế “tụt” sâu hơn nữa mà phải nhanh chóng đảo ngược xu thế
- Năm 2013 sẽ là năm tiếp tục “vất vả” về kinh tế Tuy nhiên, năm 2013 cũng có cơhội lớn cho sự chuyển hướng kinh tế
Thứ hai, Việt Nam tiếp tục tụt hạng trên bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh toàncầu do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) công bố Năm nay, Việt Nam tụt tiếp 10 hạngsau khi đã tụt 6 hạng về năm ngoái Sự tụt hạng nhanh nhưng hầu như không gây bất
Trang 16ngờ này làm choViệt Nam rơi xuống đứng áp chót trong số 8 nước Đông Nam Á đượclựa chọn khảo sát, chỉ trên Campuchia.
Trong số 12 nhóm chỉ tiêu được WEF sử dụng để đánh giá, Việt Nam tụt hạng ở 9 nhóm, trong đó không có nhóm nào vượt được hạng 50 và phần lớn trong số này cận
kề thứ hạng 100
Nếu như năm 2011, Việt Nam được các chuyên gia quốc tế đánh giá cao ở sự ổnđịnh kinh tế vĩ mô (tiến 20 bậc), thì đến 2012, hạng mục này lại bị hạ tới 41 bậc.Nguyên nhân chủ yếu là do lạm phát 2011 gần chạm ngưỡng 20%, cao gấp đôi so vớimột năm trước đó “Nhằm kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thựchiện thắt chặt tiền tệ Tuy nhiên, điều này lại khiến khả năng tiếp cận tín dụng trở nênkhó khăn hơn”, báo cáo nhận định
Cơ sở hạ tầng (xếp hạng 95) được nhắc đến như một trở lực chính cho sự phát triểncủa nên kinh tế, với những lo ngại được đặt nặng vào chất lượng đường sá (hạng 120)
và cảng (113) Trong khi đó, khu vực công tiếp tục bị phàn nàn bởi nạn tham nhũng vàthiếu hiệu quả, cùng với các vấn đề về tôn trọng tài sản cá nhân (113), bản quyền(123)
Trong số ít điểm tích cực, Việt Nam được đánh giá cao ở chất lượng thị trường laođộng (hạng 51), quy mô thị trường (32) và mức độ hài lòng với chăm sóc sức khỏe vàgiáo dục cơ bản (64)
Các chuyên gia thực hiện báo cáo cũng cho rằng những thách thức đang ngày mộtlớn đối với quá trình phát triển của Việt Nam và đòi hỏi những chính sách hết sứcquyết đoán nhằm duy trì đà tăng trưởng một cách bền vững
"Khi hàng rào thuế quan dần được gỡ bỏ giữa các nước thì ưu thế về thị trường, laođộng của Việt Nam sẽ trở nên mờ đi Khi đó, nếu không có năng lực cạnh tranh thực
sự, ngay cả những nhà đầu tư "thân thiết" với Việt Nam như Nhật Bản, EU cũng sẽphải cân nhắc việc tìm bến đỗ mới"
Dự báo về tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát.
Điểm chung của các báo cáo là đều thận trọng về triển vọng tăng trưởng thận trọngcủa kinh tế Việt Nam thời gian tới “Lạm phát đã giảm đáng kể nhưng những mối quanngại về tăng trưởng lại nổi lên”, Moody’s (hãng đánh giá tín nhiệm Moody’s InvestorsService) nhận định, đồng thời dự báo mức tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam sẽ ởmức trung bình 5% trong 2 năm tới Ngân hàng ANZ thì “vẫn quan ngại về những rủi
ro đối với mức dự báo tăng trưởng 5,5% cho toàn năm 2012”
Tuy nhiên, các báo cáo cũng cho rằng, chính sách kinh tế vĩ mô của Việt Nam đang
đi đúng hướng và lãi suất sẽ tiếp tục giảm trong thời gian tới trên cơ sở dự báo lạmphát sẽ còn hạ thêm
Trang 17“Những động thái nới lỏng tiền tệ và hỗ trợ tài khóa có thể vẫn sẽ tiếp tục được sửdụng trong năm 2012 để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng… tốc độ lạm phát sẽ giảmtrong quý 4 và chạm mốc 6-7% vào cuối năm”, ANZ nhận định Tuy nhiên, ANZkhông đưa ra con số dự báo cụ thể về mức cắt giảm lãi suất
Tương tự, HSBC tin rằng, Ngân hàng Nhà nước sẽ còn tiếp tục đẩy mạnh tiến trìnhnới lỏng chính sách tiền tệ, nhưng cũng không đưa ra một con số lãi suất dự báo cụ thểnào
Phản ứng của các công ty xây dựng khi sự thay đổi về GDP, tỷ lệ lạm phát
và lãi suất xảy ra.
+ Theo hướng tích cực
Khi lạm phát, lãi suất giảm,tỷ lệ GDP tăng trưởng mạnh lượng vốn nhà nước đầu tưvào các dự án xây dựng sẽ tăng, DN có xu hướng vay vốn Ngân Hàng mở rộng đầu tưvào nhiều dự án lớn trong ngành
+ Theo hướng tiêu cực
- Một số công ty nhỏ ngừng hoạt động
- Thu hẹp việc đầu tư các dự án lớn thay vào đó sẽ tập trung vào các dự án ngắn hạn
- Quay vòng vốn để trả nợ ngân hàng
- Tăng lợi nhuận giữ lại
- Sử dụng 1 số biện pháp cắt giảm nguồn nhân lực( giảm biên chế)
- Một số DN chuyển sang lĩnh vực ngành nghề kinh doanh khác
Phản ứng của công ty Tân Kỷ trước tác động của các yếu tố kinh tế.
+ Theo hướng tích cực.
DN có sẽ vay vốn Ngân Hàng mở rộng đầu tư vào nhiều dự án lớn trong ngành
+ Theo hướng tiêu cực.
- Công ty sẽ xem xét đánh mạnh vào phân khúc nhà tư nhân mặc dù phân khúc nàychiếm tỷ trọng không cao Tuy nhiên, ở môi trường cạnh tranh gay gắt hơn thì nănglực của công ty sẽ được phát huy nhờ vào tính chuyên nghiệp của mình, trong đó haiyếu tố mang tính quyết định đối với chất lượng thi công là quy trình công nghệ chặtchẽ và con người phục vụ quy trình đó
- Trong hoàn cảnh kinh tế gặp không ít khó khăn thì giải pháp tiếp theo là “giữ conngười” trong mọi hoàn cảnh Công ty có thể sẽ “thắt lưng buộc bụng” đến mức tối đa,giảm thu nhập các cấp quản lý để phụ cấp trượt giá cho công nhân và không cắt giảmbất cứ một trường hợp nào Bởi tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực luôn là vấn đề nangiải của các doanh nghiệp xây dựng từ nhiều năm qua “Chắc chắn khi thị trường phụchồi, vấn đề nhân lực lại tiếp tục là bài toán hóc búa”,
- Công ty sẽ tái cấu trúc lại sản xuất, kịp thời nắm bắt và nghiên cứu thị trường, bảo
Trang 18cao của khách hàng Tránh đầu tư đa ngành, dàn trải, kém hiệu quả Danh mục đầu tưcủa công ty sẽ được thu gọn và chỉ tập trung vào các dự án có tiềm năng và vốn đầu tưbảo đảm.
- Khách hàng hiện nay chú trọng hơn vào chất lượng và kiểu dáng sản phẩm xâydựng nhằm đem lại sự tiện nghi, sang trọng hơn Bên cạnh đó sản phẩm xây dựngcòn bị chi phối bởi nét đặc trưng văn hóa ,các công trình đòi hỏi phải được xâydựng theo như thuần phong mỹ tục của người Việt, đặc biệt là đối với các côngtrình dân dụng, chung cư, nhà ở Viêt Nam Ngoài ra, còn có sự ảnh hưởng giao
thoa văn hóa của các nước khác (nhà ở phương đông hợp phong thủy) Đây là
điều mà Công ty cần phải nghiên cứu, tìm hiểu, linh hoạt nắm bắt đượcthị hiếu của người mua, tìm kiếm những sản phẩm mới thoã mãn đượcnhu cầu của khách hàng
- Bảo vệ môi trường cũng đang là vấn đề được nhiều người quan tâm, nếu công
ty không thực hiện tốt trong vấn đề bảo vệ môi trường thì sẽ gây ấn tượng khôngtốt cho công chúng và có thể sẽ bị khách hàng tẩy chay Vấn đề này cũng cần đượcquan tâm để hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thuận lợi
- Môi trường dân số là mối quan tâm hàng đầu của những người làm Marketing vìdân số là lực lượng tạo ra thị trường Sự thay đổi trong các khuynh hướng dân sốbao giờ cũng tạo ra ra những có hội hoặc đe dọa đối với hoạt động của các doanhnghiệp vì nóảnh hưởng đến các quyết định Marketing trong tương lai của chínhdoanh nghiệp đó Năm 2011 dân số nươc ta khoảng 87 triệu người với tốc độ tăngdân số là1.1%, dân số tăng hơn 1 triệu người/ năm Việt Nam là nước có số dânđông thứ 13trên thế giới và mật độ dân cư là 260 người/km².Với quy mô dân sốnhư vậy, Việt Nam là một thị trường thuận lợi cho việc kinh doanh của cácdoanhnghiệp.Hơn 70% dân số sống ở nông thôn và 30% dân số sống ở thành thị.Với tốc độ pháttriển kinh tế như hiện nay, tốc độ đô thị hóa nông thôn ngày càngnhanh chóng, đờisống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao mộtcách đáng kể Bêncạnh đó trình độ dân trí của người dân cũng đã có những thayđổi theo hướng tiến bộhơn, dẫn đến khách hàng tiềm năng cũng như đối thủ tiềm
ẩn của công ty sẽ ngày càng tăng Cho nên, đây vừa được xem là cơ hộinhưng cũng vừa là mối đe doạ cho hoạt động kinh doanh của Công ty,nếu Công ty không đáp ứng tốt thì sẽ khó tồn tại trên thị trường với nhiều đối thủcạnh tranh như hiện nay
1.2.2 Môi trường vi mô
1.2.2.1 Nhà cung cấp
1.2.2.1.1 Nhà cung cấp tài chính:
Trong những thời điểm nhất định, hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay vốntạm thời từ nhà cung cấp tài chính Nguồn tiền vốn này có thể nhận được bằng cáchvay ngắn hạn, dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp
Trang 19Do đặc điểm của sản phẩm ngành xây dựng đòi hỏi phải sử dụng một lượng vốnlớn, trong quá trình thi công chủ đầu tư không thể cung ứng toàn bộ chi phí xây dựngcho các nhà thầu mà luôn đòi hỏi các nhà thầu phải ứng vốn trước để xây dựng Chính
vì vậy mà các nhà thầu luôn phải chuẩn bị trước các khoản tiền từ việc vay vốn củacác tổ chức tín dụng Các doanh nghiệp xây dựng phải tự tìm kiếm cho mình nhữngmối quan hệ thường xuyên với các tổ chức tín dụng để tạo lợi thế cạnh tranh so với cácdoanh nghiệp khác cụ thể là:
Trong năm 2011 công ty đã vay ngắn hạn các ngân hàng sau:
Được sử dụng vào các mục đích cụ thể như sau:
Vay ngân hàng HSBC để bổ sung vốn lưu động thi công công trình, được đảmbảo bằng quyền đòi nợ hình thành trong tương lai và chịu lãi suất từ 16.5 %/năm – 20
%/năm đối với các khoản vay bằng VNĐ, 5.5 %/năm – 6.5 %/năm đối với các khoảnvay USD
Vay ngân hàng TMCP Kỹ Thương - Techcombank để bổ sung vốn lưu động thicông công trình, được đảm bảo bằng quyền đòi nợ hình thành trong tương lai và chịulãi suất từ 15.75 %/năm – 22 %/năm đối với các khoản vay VNĐ
Vay ngân hàng TCMP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Phú Nhuận để thanh toán cácchi phí thực hiện theo yêu cầu của dự án mà Ngân hàng đồng ý tài trợ trọn gói, đượcđảm bảo bằng quyền đòi nợ hình thành trong tương lai từ hợp đồng đầu ra, lãi suấttheo thông báo của Ngân hàng tại thời điểm giải ngân…
Vay dài hạn ngân hàng Indovina Bank ở tháng 3 năm 2010 với vốn vay là53.700.000.000 đồng với mục đích tài trợ một phần vốn đầu tư vào dự án ở Đà Nẵng,thời hạn vay 05 năm, lãi suất 0,98%/tháng
1.2.2.1.2 Cung ứng lao động:
Nhà cung ứng có khả năng cung ứng lao động có kinh nghiệm chuyên môn, cótay nghề kỹ thuật trong công việc phục vụ cho doanh nghiệp Chất lượng công trìnhcũng bị ảnh hưởng to lớn bởi chất lượng lao động, vì vậy khi chất lượng lao động thấp,không có trình độ tay nghề phù hợp sẽ dẫn đến việc không đảm bảo về chất lượngcông trình lẫn thời gian xây dựng, sẽ làm cho doanh nghiệp mất uy tín Một khi doanhnghiệp có khả năng thu hút và giữ vững các nhân viên có năng lực làm việc lâu dài thì
đó chính là lợi thế, là tiền đề đảm bảo thành công cho doanh nghiệp Tuy nhiên, với tưcách là người sử dụng lao động để có khả năng thu hút nhân viên thì phải tạo môitrường làm việc phù hợp, mức lương phải trả cho họ hợp lý, theo năng lực và các
Trang 20thành quả mà họ đã cống hiến cho công ty Luôn có biện pháp thưởng phạt để khuyếnkhích người lao động làm việc tốt hơn.
Họ có thể tìm kiếm đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm qua những công ty cungứng nguồn nhân lực hoạt động trên thành phố hồ chí minh, trung tâm giới thiệu việclàm hay những công trình ở địa phương thì họ tự tìm công nhân tại chỗ ( rất thuậntiện cho việc đi lại, ăn ở giảm được một khoản chi phí) những công nhân này họ chưa
có cơ hội hoặc môi trường làm việc tốt để phát huy hết năng lực của mình
Và thực với mục tiêu thu hút nhân tài cũng như ngăn chặn tình trạng chảy máuchất xám, trong năm 2009 Công ty đã tiến hành tăng lương nhân viên, đồng thời Công
ty cũng thực hiện thanh toán thuế thu nhập cho CBCNV Công ty (hiện nay, mức lươngbình quân của Công ty là 9 triệu đồng/ người / tháng)
Với đội ngũ kỹ sư tay nghề cao, công nhân kỹ thuật lành nghề, thời gian qua, Tân
Kỷ vinh dự là đơn vị thi công các công trình lớn như Công trình Nhà máy DonaStandard Footwear (Hongkong), Công trình Khu phức hợp Canary (Singapore), Côngtrình Sheraton Nha Trang v.v cùng các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, điện, nướcv.v Công ty đã từng làm tổng thầu cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài có đòi hỏi cao vềchất lượng thi công như: Công trình Colgate (Mỹ), Công trình Trường học Quốc tếACG (New Zealand) Chính những điều này đã làm nên vị trí tên tuổi của Tân Kỷtrong ngành xây dựng Bên cạnh đó Công ty đã thành công trong vai trò thầu chính ởnhiều công trình lớn ở thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác như BìnhDương, Đồng Nai, Nha Trang;
1.2.2.1.3 Nhà cung ứng vật tư:
Nguyên vật liệu xây dựng (gạch đá, sắt thép, xi măng v.v ) là yếu tố đầu vàoquan trọng ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm trong hoạt động kinh doanh xây lắpcủa Công ty Do chi phí nguyên vật liệu đầu vào chiếm tỷ trọng bình quân 80% - 85%
cơ cấu giá thành của Công ty) nên việc giá nguyên vật liệu xây dựng biến động mạnhtrong năm 2008 đã có tác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty
Để hạn chế tối đa những ảnh hưởng do biến động giá cả của nguyên vật liệu đếnhoạt động xây lắp và lợi nhuận, Công ty ký Hợp đồng ghi nhớ định kỳ với các nhàcung cấp nhằm đảm bảo nguồn nguyên vật liệu đầu vào được cung cấp với giá cả hợp
lý, chất lượng ổn định;
Các nguyên vật liệu sử dụng trong nước: xi măng, sắt thép, cát đá xây dựng, sơn,
gỗ ván, gạch xây dựng, bêtông, vật tư điện nước, trang trí nội thất v.v
Nguyên liệu nhập khẩu:
- Hàng trang trí nội ngoại thất: ổ khoá, tay nắm, tấm trần, thảm, tấm ốp trang trí,
ván ép, tấm masonate, vách ngăn nhà vệ sinh v.v ;
- Vật liệu xây dựng: gạch ceramic, cáp điện, thiết bị vệ sinh, tấm lợp, tấm trần
kim loại, thang máy v.v
Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính của Công ty
Công ty TNHH Danh Đại Phát
Công ty CP Nhất Nam
Doanh nghiệp tự doanh Quốc Cường
Công ty CP Công nghệ mới Nam Tiến
Gỗ, ván
Công ty TNHH SX&TM Thép Việt Sắt thép
Trang 21Công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Công ty SMC
Công ty Vật tư Xây dựng
Công ty TNHH TM Hoàng Minh
Công ty xi măng Hà Tiên 1
Công ty xi măng Sao Mai
Xi măng
Công ty Gạch Đồng Tâm
Công ty TNHH Bê tông Lafarge Việt Nam
Công ty TNHH Xây dựng Lê Phan
Công ty TNHH Uni Eastern Việt Nam
Công ty TNHH TM Trà My
Công ty CP Bêtông Hoà Cầm
Bê tông
Công ty thiết bị điện AC
Công ty cáp điện TAYA
Công ty TNHH Sika Việt Nam
Công ty TNHH Điện Hùng Thuận
Công ty TNHH thiết bị điện Đức Việt
Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ Đại Việt
Công ty TNHH Tấm Cách Nhiệt
Công ty Schindler VN
Trang trí nội thất vàvật
tư điện nước
- Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức hay cá nhân có khả năng thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp bằng: cùng một loại sản phẩm cócùng nhãn hiệu; cùng một loại sản phẩm nhưng khác nhãn hiệu; những sảnphẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp
- Sự tranh đua giữa các đối thủ cạnh tranh làm cho các doanh nghiệp phải áp
dụng những chiến lược nhằm giành ưu thế như giảm giá bán, đẩy mạnh khuyếnmãi, quảng cáo, nâng cao dịch vụ khách hàng, bảo hành và cải tiến chất lượngsản phẩm (công trình) Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng cải tiến vị thế của họ trênthị trường và tìm cách phản công lại các đối thủ khác bằng cách đưa ra nhữngchiến lược cạnh tranh mới
Công ty cổ phần Xây dựng Công nghiệp – DESCON
Ngành nghề hoạt động:
Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa cacs công trình công nghiệp, công trình dân dụng,các công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp và các công trình giaothông
Trang 22Lắp đặt đường dây, trạm biến áp, thiết bị phòng cháy chữa cháy và thiết bị côngnghiệp, hệ thống cơ điện lạnh.
Thiết kế và thi công nội ngoại thất công trình Thiết kế và xây dựng công trìnhcấp, thoát nước, hệ thống xử lý nước cấp, nước thoát và xử lý môi trường
Thiết kế, lập tổng dự toán, giám sát chất lượng kỹ thuật xây dựng
Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, tư vấn về hợp đồng kinh tế xây dựng.Sản xuất và kinh doanh thiết bị xây dựng, kết cấu thép, vật liệu xây dựng
Ngoài ra, công ty cũng hoạt động trên các lĩnh vực tư vấn thiết kế, quản lý dự án,xây dựng khu đô thị và khu công nghiệp, hoạt động thương mại và dịch vụ
Nhận định
Tiền thân của công ty cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON là phân việnThiết kế miền Nam, thuộc Viện Thiết kế Bộ Cộng Nghiệp nhẹ, thành lập năm 1976 =>
là công ty có rất nhiều kinh nghiệm nần cao được năng lực trong đấu thầu
DESCON được hai tổ chức quốc tế QMS và JAS-ANZ đánh giá và cung cấpchứng chỉ ISO 9001-1994 năm 2000 và chuyển đổi thành ISO 9001-2000 vào04/04/2004
Công ty là nhà thầu xây dựng đầu tiên được cấp chứng chỉ ISO
Năm 2009 Công ty đang liên doanh với tập đoàn PUMYANG của Hàn Quốccùng góp vốn đầu tư kinh doanh bất động sản Hợp tác xây dựng trung tâm thương mại
và văn phòng cho thuê, cao ốc căn họ cao cấp để bán, cụ thể là dự án PRECHE là sảnphẩm đầu tiên của công ty về bất động sản Ngoài ra, công ty còn xúc tiến tập đoànthực hiện các dự án căn hộ cao cấp ở Đại lộ Đông Tây, Quận 2, TPHCM trên lô đấtgần 10.000 m2
DESCON cũng là công ty xây dựng đầu tiên ở Việt Nam áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế thao tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 vào hoạtđộng kinh doanh hiện nay, công ty đã áp dụng công nghệ thông tin vào xây dựng hệthống mạng thông tin nội bộ trên toàn công ty phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hànhhoạt động kinh doanh của mình => việc cập nhật trao đổi thông tin và chỉ đạo các hoạtđộng của công ty được thuận lợi, nhanh chóng và xuyên suốt giữa các đợn vị, phòngban và các công trường xây dựng => nâng cao chất lượng quản lý, giảm được chi phí
Trang 23Công ty đã trùng thầu các gói thầu thi công xây lắp có quy mô lớn, yêu cầu kỹthuật cao như:Bệnh viện tim Tâm Đức ,Viện công nghệ Saigontel – ĐH HùngVương, Công trình nhà máy dệt Thành Công, Nhà máy dược phẩm Ranbaxy
Bên cạnh đó, để có thể cạnh tranh công ty đã đề ra các chính sách giá hợp lý vàlinh hoạt cho từng loại khách hàng ví dụ như các khách hàng có nguồn vốn từ ngânsách nhà nước hoặc do nhà nước bảo lãnh, thì giá phải thực sự cạnh tranh với đội hình
và thiết bị thi công phù hợp Ngược lại, nếu khách hàng có vốn từ nước ngoài hoặc tưnhân, Công ty sẽ lấy chính sách lợi nhuận làm trung tâm và đội ngũ thực hiện có trình
độ chuyên nghiệp và cao cấp hơn
Ngoài ra, Công ty còn nêu ra những chiến lược chăm sóc khách hàng để đảm bảomọi nhân viên trong công ty đều ý thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc kháchhàng với mục tiêu xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ tốt đẹp với các khách hàng,nhà đầu tư đã làm việc, xây dựng một hình ảnh tốt đẹp về công ty như một nhà thầuchu đáo, tận tuỵ để từ đó tăng uy tín công ty và tạo sự ổn định trong công tác tìm kiếmcông việc => tăng số lượng khách hàng về mục tiêu cạnh tranh về giá và các chiếnlược marketing…
Công ty TNHH xây dựng An Phong:
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, cáccông trình kỹ thuật hạ tầng, khu đô thị và khu công nghiệp, các công trình giao thông
và san lấp mặt bằng
- Kinh doanh nhà và bất động sản, cho thuê văn phòng
- Tư vấn và môi giới bất động sản
- Sản xuất bê tông đúc sẵn và các sản phẩm làm từ xi măng và thạch cao
- Cho thuê kho bãi, máy móc, thiết bị và dụng cụ thi công trong xây dựng
- Kỹ thuật - Nhân sự
Họ luôn tự hào có một danh mục trang thiết bị xây dựng thuộc loại hiện đại nhất
ở Việt Nam, phần lớn được sản xuất từ năm 2002 trở về sau Bên cạnh đó, họ còn cómột đội ngũ gần 300 nhân viên là các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, cơ khí, chuyênviên kinh tế, tài chính và công nhân lành nghề
Trang 24Họ có thể thi công các công trình cao ốc, trung tâm thương mại, nhà xưởng và hạtầng với các công trình tiêu biểu như; INDOCHINA HOI AN GOLF COURSE JSC ,Thảo Điền Pearl
( quy mô 10 căn biệt thự loại D), Căn hộ Him Lam Nam Sài Gòn , Cao ốc SheratonNha Trang
ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH:
Cty CP KD ĐỊA
ỐC Tân kỷ
Nhân viên gắn bó với công
ty có chuyên môn cao Công nghệ, thiết bị hiện đại
Nhiều kinh nghiệm trong xây dựng và phát triển hạ tầng
Chất lượng công trình được khẳng định.
Chưa chủ động được nguồn nguyên vật liệu
Phát triển đa ngành nghề, nhưng vẫn phải lưu ý lấy xây dựng công trình giao thông là chính
ty còn nhỏ.
Hoạt động quản
lý doanh nghiệp chưa hiệu quả.
Phát triển công ty thành một thương hiệu có uy tín về các dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng công trình
Công ty CP XD
CN - DESCON
Một nhà thầu xây dựng có
uy tín, được khách hàng tin cậy, lịch sử phát triển lâu đời.
Có kinh nghiệm trong thi công
Có máy móc thiết bị thi công hiện đại
Chi phí còn cao Năng suốt lao động chưa cao
Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông đã đầu tư vào Công ty.
Tối đa hóa hiệu quả hoạt động chung của Công ty;
Đối thủ tiềm ẩn mới
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngành nhưng cóthể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tớingành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Trang 25- Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suấtsinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành.
- Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào mộtngành khó khăn và tốn kém hơn
Với thị trường BĐS đang đóng băng như hiện nay, thì việc gia nhập ngành sẽ rất ítxảy ra, hầu như không có, nhưng 5- 10 năm nữa, khi thị trường BĐS khôi phục và sốttrở lại thì sẽ có rất nhiều công ty đầu tư và gia nhập ngành, đó sẽ là thách thức và trởngại rất lớn cho Tân Kỷ
Trong tương lai, các công ty trong lĩnh vực mua bán cung cấp vật liệu xây dựng,với năng lực tài chính và uy tín trên thị trường, các công ty này có tiềm năng để thànhlập các công ty con hoặc các chi nhánh của mình để xây dựng và kinh doanh BĐS, Thị
trường trong nước có thể chú ý các công ty như: Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương, Công Ty CP Xi Măng Hà Tiên 1, Công Ty Cổ Phần Hồng Hà
Sài Gòn đây là những công ty lớn có khả năng cả công nghệ kỹ thuật, nguồn lực,với nguyên vật liệu tự họ cung cấp, thì việc cạnh tranh về giá là tất yếu Để có thể tồntại và phát triển, công ty Tân Kỷ luôn đổi mới công nghệ , canh tranh chất lượng , đưa
ra những chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn cụ thể
1.2.2.3 Khách hàng
- Trong hoạt động xây dựng và kinh doanh địa ốc của công ty thì khách hàng chủ
yếu là các công tycó nhu cầu xầy dựng và thông qua trúng thầu như các côngtrình Xây lắp nhà xưởng ColgatePalmolive Việt Nam, Xây lắp Nhà xưởngDona Standard… Ngoài ra công ty cũng hợp tác với các công ty khác để xâydựng các chung cư Splendor ở Quận 12 với tỉ lệ vốn góp với công ty Việt RạngĐông là 50:50, Tạo uy tín, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực sản xuất, vànăng lực tiết bị…cũng là những chiến thuật để cạnh tranh trúng thầu, và việcthực hiện tốt chính sánh giao tiếp với khách hàng hiện có và tạo khách hàngtiềm năng nhằm giúp cho doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để dễ dàng ký kếthợp đồng xây dựng
- Khách hàng hiện tại chủ yếu của công ty là: Ban Quản Lý Dự Án Xây Dựng
Thành Phố Đà Nẵng với gói thầu “Xây lắp phần thân, hoàn thiện, điều hòakhông khí và thang máy” Tổng công ty Thương mại Sài Gòn với gói thầu “Thicông phần ngầm Chung cư Hoa Sen”, Công ty CP Đầu tư Xây dựng An Điền,Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Công ty TNHHMột Thành Viên DVDL Bến Thành với gói thầu“ Xây dựng phần thô – HệThống Điện – Hệ Thống Nước công trình Nhà Văn Phòng đặt tại 55 Nam KỳKhởi Nghĩa; Công ty TNHH Khang Linh gói thầu “Móng, tầng hầm, khung bêtông cốt thép, xây tô và ốp lát công trình Cao Ốc Văn Phòng Kết Hợp Chung
Cư - Công ty TNHH Khang Linh”; Công ty Đông Nam Dược Trường Sơn ,Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM, Công ty CP Phát Triển Hạ Tầng
Kỹ Thuật – BECAMEX IJC: gói thầu xây dựng “Phần khung bê tông cốt thép
và xây tô tường của công trình CHUNG CƯ IJC AROMA”…
Trang 26- Khách hàng mục tiêu: công ty hướng đến việc thi công các công trình lớn, đảm
bảo tính thanh khoản để phát triển lâu dài Công ty đang nhắm tới những côngtrình trong tp HCM để tìm khiếm khách hàng cho mình
- Khách hàng tiềm năng của công ty: Dưới áp lực của thị trường, TAKCO đã đặt
chú trọng về chất lượng cho từng công trình đang thi công hơn về số lượng.Nên khách hàng tiềm năng của công ty là những khách hàng ở các dự án ở cácthành phố lớn như TP Bình Dương, TP Đà Nẵng,…
1.2.2.4 Sản phẩm thay thế
- Là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành hoặc các ngành hoạt
động kinh doanh cùng có chức năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
Sự hiện hữu của sản phẩm thay thế ngày càng đa dạng và tạo thành nguy cơcạnh tranh giá cả làm giảm lợi nhuận của công ty
- Vì hoạt động chính của công ty là nhận thầu thi công các công trình, cho thuê
văn phòng, kho bãi, máy móc thiết bị và công ty cũng đã áp dụng một số cáccông nghệ thi công tiên tiến, hiện đại nhưng như thế là chưa đủ Công ty nêntích cực đầu tư một số máy móc thiết bị hiện đại, công suất cao để thu hút đượckhách hàng thuê máy móc đồng thời phục vụ quá trình thi công của chính công
ty được tốt hơn Với việc cải tiến kỹ thuật đồng thời áp dụng nhiều công nghệmới trong thi công thì công ty sẽ vươn lên một tầm cao mới trong lĩnh vực thicông xây dựng
- Công ty cần chú ý đến các công nghệ thi công tiên tiến,hiện đại có liên quan
mà các đối thủ cạnh tranh đã áp dụng để đưa vào thi công như: thi công tầnghầm bằng phương pháp Bottum-Up, thi công cọc ống thép bằng búa rung, thicông cọc xi măng đất…
- Bên cạnh đó công ty cần nghiên cứu để đầu tư những công nghệ, thiết bị hiện
đại mà các công ty đối thủ cạnh tranh chưa có,chưa áp dụng
- Gần đây thị trường vật liệu xây dựng có sự lên ngôi của sp xanh, công nghệ tiên
tiến,thân thiện với môi trường (vd như gạch không nung, )các sản phẩm nàytiếp cận gần hơn với người tiêu dùng do đáp ứng các tiêu chí về giá cả , chấtlượng Các sản phẩm này có khả năng thay thế các vật liệu xây dựng truyềnthống Công ty cần xem xét để sử dụng trong khi thi công để nâng cao chấtlượng công trình cũng như đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng
- Công ty phát triển về thi công chung cư cao tầng,cao ốc văn phòng,… do đó
việc nhập ,đầu tư thiết bị và công nghệ mới do các đơn vị cung cấp thiết bị vàcông nghệ hiện đại thi công nhà cao tầng như: hãng ALUMA (Mỹ), PERI (Đức,DOKA (Áo)…là rất cần thiết
Trang 27- Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của việc thay thế hoặc bùng nổ công
nghệ mới Cần nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới Nếu không chú ýđến sản phẩm thay thế công ty có thể bị tụt lại so với các đối thủ cạnhtranh.Công ty muốn đạt ưu thế cạnh tranh cần biết cách giành nguồn lực để vậndụng công nghệ mới vào chiến lược phát triển của mình
Trang 28CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 314.323.123.430 87,81 387.885.536.055 87,57 73.562.412.625 23,40 -0,24
I Tiền và các khoản tương đương
2 Các khoản tương đương tiền 25.550.000.000 7,14 6.000.000.000 1,35 -19.550.000.000 -76,52 -5,79
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3.141.573.253 0,88 3.964.605.403 0,90 823.032.150 26,20 0,02
2 Trả trước cho người bán 17.684.626.841 4,94 16.652.302.327 3,76 -1.032.324.514 -5,84 -1,18
Trang 295 Các khoản phải thu khác 31.107.355.886 8,69 37.815.944.874 8,54 6.708.588.988 21,57 -0,15
IV Hàng tồn kho 188.247.800.938 52,59 212.755.565.618 48,03 24.507.764.680 13,02 -4,56
1 Hàng tồn kho 188.247.800.938 52,59 212.755.565.618 48,03 24.507.764.680 13,02 -4,56
V Tài sản ngắn hạn khác 16.696.543.614 4,66 24.805.809.458 5,60 8.109.265.844 48,57 0,94
1 Chi phí phải trả trước ngắn hạn 265.365.990 0,07 803.312.044 0,18 537.946.054 202,72 0,11
2 Thuế GTGT được khấu trừ 8.851.771.204 2,47 5.494.525.695 1,24 -3.357.245.509 -37,93 -1,23
3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 912.700.701 0,25 912.700.701 0,21 0 0,00 -0,04
4 Tài sản ngắn hạn khác 6.666.705.719 1,86 17.595.271.018 3,97 10.928.565.299 163,93 2,11
B TÀI SẢN DÀI HẠN 43.633.345.084 12,19 55.056.685.171 12,43 11.423.340.087 26,18 0,24
I Các khoản phải thu dài hạn 12.978.500.000 3,63 13.429.840.000 3,03 451.340.000 3,48 -0,60
2 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực
4 Phải thu dài hạn khác 12.978.500.000 3,63 13.429.840.000 3,03 451.340.000 3,48 -0,60
II Tài sản cố định 17.708.624.872 4,95 21.081.296.698 4,76 3.372.671.826 19,05 -0,19
+Nguyên giá 21.147.082.310 5,91 24.596.198.711 5,55 3.449.116.401 16,31 -0,36+ Giá trị hao mòn lũy kế -10.500.442.118 -2,93 -11.810.825.971 -2,67 -1.310.383.853 12,48 0,26
2 TSCĐ thuê tài chính 6.646.984.680 1,86 5.250.805.958 1,19 -1.396.178.722 -21,00 -0,67
+Nguyên giá 8.067.666.175 2,25 6.826.166.175 1,54 -1.241.500.000 -15,39 -0,71+Giá trị hao mòn lũy kế -1.420.681.495 -0,40 -1.575.360.217 -0,36 -154.678.722 10,89 0,04
Trang 303 TSCĐ vô hình 115.000.000 0,03 115.000.000 0,03 0 0,00 0,00
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 300.000.000 0,08 2.930.108.000 0,66 2.630.108.000 876,70 0,58
IV Các khoản phải thu tài chính dài hạn 11.335.500.000 3,17 11.335.500.000 2,56 0 0,00 -0,61
3 Tài sản dài hạn khác 1.610.720.212 0,45 2.515.149.231 0,57 904.429.019 56,15 0,12
TỔNG TS 357.956.468.514 100,00 442.942.221.226 100,00 84.985.752.712 23,74 0,00
Trang 32Tổng tài sản tăng lên 84.985.752.712 tăng 23.74 % so với kỳ trước do:
Tài sản ngắn hạn tăng lên 73.562.412.625 (tăng vượt 23,40% so với kỳ trước)Tài sản dài hạn tăng lên 11.423.340.087 (tăng vượt 26,18%so với kỳ trước)
Tài sản ngắn hạn tăng lên 73.562.412.625 (tăng vượt 23,40% so với kỳtrước) Nguyên nhân do tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tưtài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khácđều tăng chủ yếu do
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 19.404.137.912 (tương đương 72,9%)
do khoản tiền mặt tăng 38.954.137.912 tương ứng với (3654,26%) làm cho khảnăng thanh toán của công ty tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện cácgiao dịch cần thiết, nhưng cũng không nên giữ tiền mặt quá nhiều điều đó thìchưa hẳn đã tốt
Các khoản phải thu tăng 20.718.212.039 (26,02%) chứng tỏ công ty chưa thuhồi được các khoản phải thu ngắn hạn dẫn đến việc ứ đọng vốn hay nguồn vốncông ty đang chiếm dụng
87.81%
12.19%
Đầu năm 2012
TS NGẮN HẠN TS DÀI HẠN
Trang 33 Hàng tồn kho tăng 24.507.764.680 (13,0%) chứng tỏ năng lực sản xuất doanhnghiệp tăng lên Điều này tốt xong DN không nên dự chữ quá nhiều hàng tồnkho như vậy làm ứ động vốn sẽ dẫn đến gián đoạn sản xuất.
Tài sản dài hạn tăng lên 11.423.340.087 (tăng vượt 26,18%) do các khoảnphải thu dài hạn tài sản cố định tăng, các khoản phải thu tài chính dài hạntăng, tài sản khác Chủ yếu do
Tài sản cố định tăng 19,05% do tài sản hữu hình tăng chủ yếu là đầu tư muathêm máy móc thiết bị công trình thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuât tăng lên
Tài sản khác tăng lên 471,80% do chi phí ký cược nhằm mục đích bảo lãnh thựchiện hợp đồng các công trình xây dựng và ký quỹ cho hợp đồng tài chính điêunày tốt chứng tỏ công ty ký được hợp đồng xây dựng
2.1.2 Phân tích chi tiết tài sản ngắn hạn 2.1.2.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
TT (%)
Số tiền (đồng)
TT (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ lệ (%)
TT (%)
84,65
- Nhận xét
- Tiền và các khoản tiền tăng lên ở cuối quý 2 năm 2012 so với đầu kỳ là
19.404.137.912 với tỷ lệ là 72,9% Do khoản tiền gồm tiền mặt và chủ yếu tiền
gửi ngân hàng tăng lên, được thu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định và các
tài sản dài hạn khác, tiền thu hồi cho vay, bán lai các công cụ nợ của đơn vị khác,thu từ lãi cho vay cổ tức, lợi nhuân được chia Thời điểm này lượng tiền chiếm
86,96% trong tổng tiền và các khoản tương đương so với cùng kỳ năm trước tỷ trọng này là 4,01%, dự trữ tiền mặt trong thời điểm lãi suất vay trong thời điểm hiện nay giúp DN không bị lệ thuộc vào ngân hàng, chủ động trong nguồn vốn
lưu động, các hợp đồng đang thực hiện, tuy nhiên dự trữ một lượng tiền mặt lớn
và lâu chưa chắc là giải pháp tốt vì sẽ mất đi chi phí cơ hội của lượng tiền
2.1.2.2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Bảng phân tích
ST Các khoản đầu Đầu năm 2012 Cuối qúy 2 năm 2012 Chênh lệch
Trang 348 -0,012
2.1.2.3 Các khoản phai thu ngắn hạn.
Đầu năm 2012 Cuối kỳ 3 Chênh lệch
Số tiền (đồng) (%) TT Số tiền (đồng) (%) TT Số tiền (đồng)
Tỷ lệ (%)
TT (%)
III Các khoản
phải thu
79.621.214.49 6
100,0 0
100.339.426.53
20.718.212.039
48,7
9 7,00
2 Trả trước chongười bán 17.684.626.841 22,21 16.652.302.327 16,6 1.032.324.514- -5,84 -5,61
5 phải thu khácCác khoản 31.107.355.886 39,07 37.815.944.874 37,69 6.708.588.988 21,57 -1,38
- Cụ thể trong khoản phải thu ngắn hạn thì phải thu khách hàng đã tăng thêm 15.041.947.565 (tương đương với tỷ lệ tăng 48,79%) so với đầu năm 2012 Công
ty chưa thu được từ việc thực hiện khối lượng xây lắp hoàn thành, thu về từ bánhàng hóa, thu tiền từ cho thuê văn phòng của công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Tân
Kỷ Do khả năng quản lý khách hàng của công ty kém, khoản nợ phải thu sẽ tăng
do phát sinh các khoản "nợ xấu" trong kỳ (nợ khó đòi, nợ quá hạn), để giảm bớtrủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp cần có các biện pháp thích hợp như: ngừngcung cấp hàng hóa cho các khách hàng này hay nhờ sự can thiệp của pháp luật đểthu hồi nợ Đồng thời, để tránh tình trạng nợ khê đọng tăng thêm, doanh nghiệp
Trang 35cần tìm hiểu kỹ càng về năng lực tài chính của khách hàng và tình hình thanhtoán của khách hàng trước khi đặt quan hệ làm ăn.
- Khoản trả trước cho người bán giảm so với đầu kỳ, mức giảm là 1.032.324.514
( tương ứng giảm 5,84%) nói lên doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của ngườibán nhưng tỉ lệ nhỏ so với khoản phải thu
- Khoản phải thu khác cũng có mức tăng cao 21,57% so với đầu kỳ, khoản tiền
chênh lệch là 6.708.588.988 do chưa thu được từ khoản phải thu khác, khoảnphải thu khác đó được thể hiện giá trị có thể thực hiện theo dự kiến
Tỷ lệ (%)
TT (%)
Hàng tồn kho của công ty được hạch toán theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí
chế biến,các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
Hàng tồn kho tăng 24.507.764.680 tương ứng tỉ lệ 13,02 %, do nguyên liệu, vật liệu
và chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang tăng Nguyên liệu, vật liệu được dự trữ cho việc
sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo
nên giá thành sản xuất của sản phẩm
Để bảo đảm cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn,
đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý Lượng
hàng tồn kho dự trữ hợp lý là lượng dự trữ vừa đáp ứng được nhu cầu kinh doanh liên
tục, vừa không gia tăng chi phí tồn kho gây ứ đọng vốn Lượng dự trữ hợp lý phụ
thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó chủ yếu vào quy mô sản xuất, tiêu thụ, vào mức độ
chuyên môn hóa, vào hệ thống cung cấp, vào tình hình tài chính của doanh nghiệp.Tỷ
trọng hàng tồn kho công ty chiếm 48,03% trong tổng số tài sản, do chi phí sản xuất
dở dang trong công trình công ty đang thi công
2.1.2.5 Tài sản ngắn hạn khác
Bảng phân tích
Trang 36T hạn khác Số tiền (đồng) TT (%) Số tiền (đồng) TT
(%) Số tiền (đồng)
Tỷ lệ (%)
TT (%)
V Tài sản ngắn hạnkhác 16.696.543.61 4 100,00 24.805.809.45 8 100 8.109.265.844 48,57 0,00
1 Chi phí phải trảtrước ngắn hạn 265.365.990 1,59 803.312.044 3,24 537.946.054 202,72 1,65
2 Thuế GTGT đượckhấu trừ 8851771204 53,02 5.494.525.695 22,2 -3.357.245.509 -37,93
30,8 7 3
Trong đó chi phí phải trả trước ngắn hạn tăng 537.946.054 tương ứng với tỷ lệ202,72% so với đầu kỳ Đây là công cụ dụng cụ được xuất dùng thi công các công trình
sẽ được phân bổ dần vào chi phí
Tài sản ngắn hạn khác tăng 10.928.565.299 tương ứng với tỷ lệ 163,93% so vớiđầu kỳ năm 2012 Do các khoản tạm ứng, ký quỹ, ký cược ngắn hạn tăng
Mặc dù thuế giá trị gia tăng được khấu trừ giảm -3.357.245.509 tương ứng tỉ lệgiảm 37,93% Doanh nghiệp đã thu hẹp quy mô sản xuất…
2.1.3 Phân tích chi tiết tái sản dài hạn 2.1.3.1 Các khoản phải thu dài hạn
Đầu năm 2011 Cuối năm 2011 Chênh lệch
Số tiền (đồng) (%) TT Số tiền (đồng) (%) TT Số tiền (đồng) Tỷ lệ (%) (%) TT
Các khoản phải thu dài hạn tăng 451.340.000 tương ứng 3,48% chủ yếu do các
khoản phải thu dài hạn khác từ việc thu vốn góp đầu tư Dự án Chung cư Splendor-
Gò Vấp và phải thu từ vốn góp đầu tư Dự án Chung cư Splendor – Quận 12, điều
này ảnh hướng xấu đến tình hình công nợ của công ty Nhưng đây cũng là một chínhsách bán trả chậm của công ty, công ty muốn bán được hàng trong tình hình kinh tế khó khăn kéo dài thời gian trả góp ra
2.1.3.2 Tài sản cố định
Bảng phân tích
Trang 37STT Tài sản cố định
Đầu năm 2011 Cuối năm 2011 Chênh lệch
Số tiền (đồng) (%) TT Số tiền (đồng) (%) TT Số tiền (đồng) Tỷ lệ (%) (%) TT
II Tài sản cốđịnh 17.708.624.872 100,00 21.081.296.698 100 3.372.671.826 19,05 0,00
1 TSCĐ hữuhình 10.646.640.192 60,12 12.785.372.740 60,65 2.138.732.548 20,09 0,53+Nguyên giá 21.147.082.310 119,42 24.596.198.711 116,67 3.449.116.401 16,31 -2,75+ Giá trị hao
mòn lũy kế 10.500.442.118- -59,30 -11.810.825.971 -56,03 -1.310.383.853 12,48 3,27
2 TSCĐ thuê
tài chính 6.646.984.680 37,54 5.250.805.958 24,91 -1.396.178.722 -21,00 -12,63+Nguyên giá 8.067.666.175 45,56 6.826.166.175 32,38 -1.241.500.000 -15,39 -13,18+Giá trị hao
TSCĐ hữu hình tăng 2.138.732.548 tương ứng 20,09% do công ty tăng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất nguyên giá tăng 3.449.116.401 tương ứng 16,31% từ việc công ty mua thêm máy móc thiết bị, mua lại tài sản từthuê tài chính và Giá trị hao mòn lũy kế giảm (-1.310.383.853) tương ứng (12,48%) Công ty đầu tư những tài sản cần thiết để mở rộng quy mô, tăngnăng lực sản xuất kinh doanh, thời gian này công ty nhận thêm được hợp đồng xây dựng để hoàn thành công trình đúng tiến độ, tạo uy tín với khách => điều này là tốt cho công ty vì tình hình sản xuât, kinh doanh có hiệu quả
TSCĐ thuê tài chính giảm -1.396.178.722 tương ứng -21,00%, do TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp mualại TSCĐ thì chứng tỏ DN hoạt động tốt và làm tăng tài sản cố định
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 2.630.108.000 tương ứng 876,70%
do phí san lấp mặt bằng từ dự án Splebdor Thủ Đức và chi mua các căn hộChung cư The Splebdor Gò Vấp
2.1.3.3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Trang 38TT (%)
Số tiền (đồng)
TT (%)
Số tiền (đồng )
Tỷ
lệ (%
)
TT (% )
11.335.500.0
0,00
0,00
-Nhận xét:
Tài sản dài hạn khác trong quý II/2012 tăng 904.429.019 tương ứng tỉ lệ 56,15%
so đầu kỳ do tài sản dài hạn khác tăng
Do trong kỳ phát sinh chi phí phải trả trước dài hạn là 6.694.909.242 đ, đây là hệthống coffa Peri để thi công công trình chờ phân bổ
Các khoản tài sản dài hạn khác tăng 904.429.019 với tỉ lệ tăng 56,15% so với đầu
kỳ, do các khoản ký quỹ ký cược nhằm mục đích bảo lãnh thực hiện hợp đồng của côngtrình xây dựng và ký quỹ cho hợp đồng thuê tài chính
Kết luận : Qua việc phân tích tài sản của công ty ta thấy hoạt động đầu tư của công
ty hợp lý hơn trong năm 2012, công ty đầu tư những tài sản cần thiết để mở rộng
quy mô, tăng năng lực sản xuất kinh doanh, hoàn thành bàn giao nhiều công trình, tạo uy tín với khách hàng Tuy nhiên công ty cũng cần chú ý đế chính sách thanh
toán của chủ đầu tư, vì các khoản phải thu của công ty ở quý II 2012 đang còn khá nhiều, nguồn vốn của công ty đang bị ứ đọng ở các công trình, cần hạn chế rủi ro
phát sinh trong khâu thanh toán để nhanh chóng thu tiền về, tăng tốc độ luân chuyển vốn cho công ty
Trang 392.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN
Bảng phân tích:
NGUỒN VỐN
Đầu năm năm 2012 Cuối quý 2-2012 Chênh lệch
Số tiền (đồng) (%) TT Số tiền (đồng) (%) TT Số tiền (đồng) Tỷ lệ (%) (%) TT
A NỢ PHẢI TRẢ 223.195.650.947 62,35 311.881.836.106 70,41 88.686.185.159 39,73 8,06
I Nợ ngăn hạn 215.753.891.060 60,27 306.217.439.279 69,13 90.463.548.219 41,93 8,861.Vay nợ ngắn hạn 77.392.198.561 21,62 78.207.611.167 17,66 815.412.606 1,05 -3,962.Phải trả người bán 30.757.193.062 8,59 42.470.788.159 9,59 11.713.595.097 38,08 1,003.Người mua trả tiền trước 77.070.937.251 21,53 156.635.017.567 35,36 79.564.080.316 103,23 13,834.Thuế và các khoản nộp cho
9 Các khoản phải trả, phải
nộp ngắn hạn khác 28.194.873.578 7,88 24.596.388.455 5,55 -3.598.485.123 -12,76 -2,3211.Quỹ khen thưởng phúc lợi 2.213.571.959 0,62 2.638.306.768 0,60 424.734.809 19,19 -0,02
II Nợ dài hạn 7.441.759.887 2,08 5.664.396.827 1,28 -1.777.363.060 -23,88 -0,80
3 Phải trả dài hạn khác 2.873.704.112 0,80 2.743.704.112 0,62 -130.000.000 -4,52 -0,184.Vạy và nợ dài hạn 4.568.055.575 1,28 2.920.692.715 0,66 -1.647.362.860 -36,06 -0,62
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 134.760.817.567 37,65 131.060.385.120 29,59 -3.700.432.447 -2,75 -8,06
I Vốn chủ sở hữu 134.760.817.567 37,65 131.060.385.120 29,59 -3.700.432.447 -2,75 -8,061.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 104.067.160.000 29,07 104.067.160.000 23,49 0 0 -5,582.Thặng dư vốn cổ phần 20.248.925.000 5,66 20.248.925.000 4,57 0 0 -1,09
Trang 408 Quỹ dự phòng tài chính 2.676.571.959 0,75 3.110.306.768 0,70 433.734.809 16,20 -0,05
10.Lợi nhuận chưa phân phối 14.225.970.289 3,97 9.656.160.834 2,18 -4.569.809.455 -32,12 -1,79
TT (%) Số tiền (đồng)
Tỷ lệ (%)
TT (%) A.NỢ PHẢI TRẢ 223.195.650.947 62,35 311.881.836.106 70,41 88.686.185.159 39,73 -8,06