Tờn đề tài: Sử dụng phơng trình ion trong việc giải nhanh các bài tập hoá học về phản ứng axit - bazơ a - đặt vấn đề Mục tiêu của việc dạy và học là đạt kết quả cao, đó chính là yếu tố
Trang 1Tờn đề tài: Sử dụng phơng trình ion trong việc giải nhanh
các bài tập hoá học về phản ứng axit - bazơ
a - đặt vấn đề
Mục tiêu của việc dạy và học là đạt kết quả cao, đó chính là yếu tố quyết định Qua nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy khi giải các bài tập hoá học trong đề tuyển sinh ĐHCĐ trong các năm qua cần phải nhanh và chính xác, vì số lợng câu hỏi lớn 50 câu, thời gian làm bài ngắn 90 phút ( trung bình 1,8 phút/ câu) Do đó khi ôn thi ĐHCĐ, ta cần cung cấp cho các em cách giải nhanh, ngắn gọn nhất Đối với các bài toán trong dung dịch ta nên áp dụng thành thạo các phơng pháp giải toán đặc biệt là sử dụng phơng trình ion thu gọn để giải nhanh
Khi áp dụng phơng pháp này tôi thấy học sinh giải quyết các bài toán rất có hiệu quả (nhanh hơn) so với các cách giải thông thờng Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “sử dụng phơng trình ion trong việc giải nhanh các bài tập hoá học về phản ứng axit – bazơ” để nghiên cứu phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh
b - giải quyết vấn đề
I Cơ sở lý thuyết
- Các phản ứng trong dung dịch là sự tơng tác giữa các ion trong dung dịch do đó khi giải bài tập theo phơng trình ion thu gọn tuân theo đầy đủ các bớc của một bài tập hoá học nhng quan trọng là việc viết phơng trình phản ứng: Đó là sự kết hợp của các ion đối kháng nhau
- Muốn viết đợc viết đợc phơng trình ion thu gọn, học sinh phải nắm đợc bảng tính tan, tính bay hơi, tính điện li yếu của các chất, thứ tự các chất xảy ra trong dung dịch
- Với phơng pháp sử dụng phơng trình ion thu gọn nó có thể sử dụng cho nhiều loại phản ứng: Trung hoà, trao đổi, oxi hoá - khử, Miễn là xảy ra trong dung dịch, Sau đây tôi xin phép đi vào cụ thể một số loại:
1 Phản ứng trung hoà.
Phơng trình phản ứng :
H+ + OH- H2O
Theo phơng trình phản ứng :
n H = n OH
2 Phản ứng cuả muối cacbonat với axit.
Nếu cho từ từ axit vào muối
Phơng trình :
H+ + CO32- HCO3
HCO3- + H+ CO2 + H2O
Nếu cho từ từ muối vào axit
Phơng trình :
2 H+ + CO32- H2O + CO2
3 Phản ứng của oxit axit với hỗn hợp dung dịch kiềm.
Nếu
2
CO
OH n
n 1 => chỉ tạo ra muối axit (HCO
3 )
Nếu
2
CO
OH n
n 2 => chỉ tạo ra muối trung hoà (CO2
3 )
Nếu 1 <
2
CO
OH n
n < 2 => tạo ra 2 muối ( HCO3-, CO3-)
Cần lu ý đến các trờng hợp sau:
- Nếu bazơ d chỉ thu đợc muối trung hoà
- Nếu CO2 d chỉ có muối axit
- Nếu cùng một lúc có 2 muối thì cả 2 chất CO2 và bazơ đều hết
- Khối lợng chung của các muối :
Trang 2mCác muối = mcation + manion
trong đó : mCation = mKim loại , mAnion = mGốc axit
II Cơ sở thực tiễn
Thực tế dạy học ở trường phổ thụng hiện nay, chủ yếu là dạy học lớ thuyết cơ bản mà chưa chỳ trọng đến cỏc phương phỏp dạy học sinh giải cỏc bài toỏn húa học Từ trước đến nay, giỏo viờn và học sinh thường giải cỏc bài tập về phản ứng axit – bazơ là khỏ dài và tốn thời gian cho lời giải (cỏch giải thụng thường) Do đú tỡm ra một cỏch nhanh phự hợp cho mọi đối tượng học sinh là rất cần thiết, đặc biệt là giỳp cỏc em giải nhanh, chớnh xỏc cỏc bài tập tự luận và trắc nghiệm giỳp cỏc em vượt qua cỏc kỳ thi tốt nhất Vỡ vậy tụi đó ỏp dụng phương phỏp giải nhanh cú sử dụng phương trỡnh ion thu gọn cho cỏc phản ứng hoỏ học đặc biệt là phản ứng axit – bazơ, dạy học cho học sinh lớp 12 khi dạy cỏc tiết luyện tập, ụn thi ĐHCĐ Qua cỏc kết quả kiểm tra đỏnh giỏ đó thu được cỏc kết quả rất khả quan (xem phần kết quả thu được) tỉ lệ học sinh ỏp dụng cỏc cỏch giải nhanh này thường đạt kết quả khỏ, giỏi cao hơn, hạ thấp tỉ lệ trung bỡnh và yếu
III Các dạng bài tập thờng gặp khi giải
1 Bài tập hỗn hợp axit tác dụng với hỗn hợp bazơ.
Ví dụ 1 :Một dung dịch A chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol 3 : 1 Để trung hoà 100 ml dung
dịch A cần 50 ml dung dịch KOH 0,5 M
a, Tính nồng độ mol của mỗi axit
b, 200 ml dung dịch A trung hoà hết bao nhiêu ml dung dịch bazơ B chứa NaOH 0,2 M và Ca(OH)2 0,1 M ?
c, Tính tổng khối lợng muối thu đợc sau phản ứng giữa dung dịch A và B ?
Hớng dẫn
Đây là những phản ứng giữa 1 bazơ và 2 axit và 2 bazơ và 2 axit Đối với bài này học sinh trung bình thì thờng viết 2 phơng trình hoá học rồi thiết lập hệ phơng trình để giải thì lúc đó sẽ khó khăn và mất thời gian hơn Do đó tôi hớng dẫn cho học sinh sử dụng phơng trình ion thu gọn thì giải nhanh hơn, cụ thể ta làm nh sau:
a Phơng trình phản ứng trung hoà
H+ + OH- H2O (1)
Gọi số mol H2SO4 trong 100 ml ddA là x => số mol HCl là 3x
nH = 2 x + 3 x = 5 x (mol)
nOH = 0,5 0,05 = 0,025 (mol)
nH = nOH hay 5 x = 0,025 => x = 0,005
CM (HCl) = 3.00,,0051 = 0,15 (M)
CM (H2
SO 4 ) = 0,1
005 , 0
= 0,05 (M)
b Gọi thể tích dung dịch B là V (lit)
Trong 200 ml ddA :
nH = 2 5 x = 0,05 (mol)
Trong V (lit) ddB :
nOH = 0,2 V + 2 0,1 V = 0,4 V (mol)
nH = nOH hay 0,4 V = 0,05 => V = 0,125 (lit) hay 125 (ml)
c Tính tổng khối lợng các muối
m
Các muối = m
cation+m
anion = mNa + mBa2 + mCl + mSO24 = 23.0,2.0,125 + 40.0,1.0,125 + 35,5.0,2.0,15 + 96.0,2.0,05 = 3,1(g)
Ví dụ 2: Cho 100 ml dung dịch A chứa HCl 1 (M) và HNO3 2(M) tác dụng với 150 ml dung
dịch B chứa NaOH 0,8 (M) và KOH (cha rõ nồng độ) thu đợc dung dịch C Biết rằng để trung hoà 100 ml dung dịch C cần 60 ml dung dịch HCl 1 M, tính:
Trang 3a, Nồng độ ban đầu của KOH trong dung dịch B.
b, Khối lợng chất rắn thu đợc khi cô cạn toàn bộ dung dịch C
Hớng dẫn
Bình thờng đối với bài này ta phải viết 4 phơng trình giữa 2 axit với 2 bazơ Nhng nếu
ta viết phơng trình ở dạng ion ta chỉ phải viết 1 phơng trình ion thu gọn của phản ứng trung hoà.
a Phơng trình phản ứng trung hoà :
H+ + OH- H2O
Trong 100 (ml) ddA :
nH = 0,1 1 + 0,1 2 = 0,3 (mol)
Trong 150 (ml) ddB :
nOH = 0,15 0,8 + 0,15 a = 0,12 + 0,15.a (a: nồng độ mol của KOH).
Trong dung dịch C còn d OH
-Trong 100 (ml) dd C : nOH = nH = 1 0,06 = 0,06 (mol)
Trong 250 (ml) dd C : nOH = 0,06 2,5 = 0,15 (mol)
Vậy ta có: 0,12 + 0,15a = 0,3 + 0,25.0,06 => a = 0,66/0,3 = 2,2 (M)
b Khối lợng chất rắn khi cô cạn toàn bộ dd C
Đối với bài này nếu giải với phơng pháp bình thờng sẽ gặp khó khăn, vì có thể tính
đ-ợc khối lợng các muối nhng không tính đđ-ợc khối lợng bazơ vì ta không biết bazơ nào d Vậy bài này ta sẽ sử dụng phơng trình ion, thay vì tính khối lợng các muối và bazơ ta đi tính khối lợng các ion tạo ra các chất đó.
Ta có : m Chất rắn = mNa + mK + mCl + mNO3 + mOH d
mNa = 0,12 23 = 2,76 (g)
mK = 0,15 2,2 39 = 12,87 (g)
mCl = 0,1 35,5 = 3,55 (g)
mNO
3 = 0,2 62 = 12,4 (g)
nOH d = 0,15 2,2 – 0,18 = 0,15 (mol)
mOH d = 0,15 17 = 2,55 (g).
m Chất rắn = mNa
+ mK
+ mCl
+ mNO
3
+ mOH
d = 34,13 (g)
Ví dụ 3:
a Cho dung dịch KOH có pH = 13 (dung dịch A) Để trung hoà 100 ml dung dịch A cần 100
ml dung dịch B chứa 2 axit HNO3 và H2SO4 Xác định pH của dung dịch B ?
b Trộn 100 ml dung dịch A với 100 ml dung dịch Ca(OH)2 a (M), thu đợc dung dịch C Để trung hoà dung dịch 500 ml dung dịch C cần 350 ml dung dịch B Xác định nồng độ mol Ca(OH)2
Hớng dẫn
Đây là những phản ứng giữa 1 bazơ với 2 axit và 2 bazơ với 2 axit, và có liên quan đến
pH dung dịch Vậy nên nếu giải phơng pháp bình thờng sẽ rất khó khăn trong việc lập phơng trình để giải hệ Nên ta sử dụng phơng trình ion thu gọn.
a Phơng trình phản ứng trung hoà dung dịch A với dung dịch B:
H+ + OH- H2O (1)
Dd NaOH (ddA) có pH = 13 H = 10-13 (M) OH = 10-1 (M)
Trong 100 ml = 10-1 (l) dung dịch A có :
Số mol OH-: nOH = 10-1.10-1 = 10-2 (mol)
Theo phơng trình (1) có : nOH = nH=10-2 (mol)
Trong 100 (ml) = 10-1(l) dung dịch B có:
nH = 10-2 (mol)
H= 10-2 / 10-1 = 10-1 (M) => pH B = 1.
Trang 4b Trộn 100 ml A + 100 ml Ca(OH)2 a(M) => 200 ml dd C.
=> nOH dd C = 10-2 + 0,2 a (mol)
Trong 500 ml dd C có: nOH = 2,5 10-2 + a (mol)
Trong 350 ml dd B có : nH = 3,5 10-2 (mol)
Theo pt (1) có : 2,5 10-2 + a = 3,5 10-2 => a = 10 -2 (M)
2 Bài tập về muối cacbonat + axit
Ví dụ 1: Cho 3,50 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và K2CO3 Thêm từ từ và khuấy đều đến hết
80,00 ml dung dịch HCl 0,50 M vào dung dịch X trên thấy có 0,224 lit khí CO2 thoát ra ở
đktc và dung dịch Y Thêm Ca(OH)2 vào dung dịch Y đợc kết tủa A
Tính khối lợng mỗi chất trong X và khối lợng kết tủa A ?
Hớng dẫn giải
Bài này nếu học sinh dùng phơng trình phân tử để làm thì sẽ gặp khó khăn khi xét phản ứng của Ca(OH) 2 với dung dịch Y tạo ra kết.
Nên đối với bài này ta nên sử dụng phơng trình ion, ta giải nh sau:
Gọi số mol của Na2CO3 là a, K2CO3 là b
Khi thêm từ từ dd HCl vào dd X lần lợt xảy ra phản ứng :
CO2
3 + H+ HCO
3
a + b a + b a + b
Khi toàn thể CO2
3 biến thành HCO
3 HCO
3 + H+ CO2 + H2O 0,01 0,01 0,01
nCO2 = 0,224/ 22,4 = 0,01 mol
Dung dịch sau phản ứng tác dụng Ca(OH)2 cho kết tủa Vậy HCO
3 d, H+ hết
HCO
3 + Ca(OH)2 CaCO3 + OH- + H2O
n H = a + b + 0,1 = 0,5 0,08 = 0,04
hay a + b = 0,03 (1)
và 106a + 138b = 3,5 (2) Giải hệ có a = 0,02 mol Na2CO3,
b = 0,01 mol K2CO3
Do đó khối lợng 2 muối là :
m Na2CO3 = 0,02 106 = 2,12 (g)
m K2CO3 = 0,01 138 = 1,38 (g)
khối lợng kết tủa :
nCaCO3 = nHCO3 d = a + b - 0,01 = 0,02 mol ==> mCaCO3 = 0,02 100 = 2,00 (g)
Ví dụ 2: Cho 5,250 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và K2CO3 tác dụng với HCl d thì thu đợc
1,008 lit CO2 ở đktc
a, Tính % khối lợng X ?
b, Lấy 10,500 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 với thành phần % nh trên tác dụng với dung dịch HCl 1M vừa đủ (không có khí CO2 bay ra) Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng ?
c, Nếu thêm từ từ 0,12 lit dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa 10,500 gam hỗn hợp X trên Tính thể tích CO2 thoát ra ở đktc ?
Hớng dẫn giải
Bài tập này có thể giải theo phơng trình phân tử, nhng đến phần b học sinh sẽ gặp khó khăn
Vì vậy bài này ta sẽ giải theo phơng trình ion với 2 trờng hợp cho muối vào axit và cho axit
vào muối, nên ta có thể giải nhanh nh sau:
a, Gọi số mol của Na2CO3 là a, K2CO3 là b, do HCl d Vậy CO2
3 biến thành CO2
CO2
3 + 2 H+ CO2 + H2O
a + b a + b
Ta có : a + b = 1,008/ 22,4 = 0,045 mol
106a + 138b = 5,250
Trang 5giải hệ : a = 0,030 mol Na2CO3
b = 0,015 mol K2CO3
% Na2CO3 =
250 , 5
106 030 , 0
= 60,570%
% K2CO3 = 100% - 60,570% = 39,430%
b, Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X : Na2CO3, K2CO3
(10,5 gam = 2 5,25 gam hỗn hợp trên)
CO2
3 + H+ HCO
3 0,09 0,09 0,09
Nếu không có khí CO2 thoát ra, tức là phản ứng dừng lại ở đây
nHCl = nH = 0,09 mol => VHCl 1M = 0,09/1 = 0,09(l) = 90ml
c, Nếu dùng 0,12 lit dung dịch HCl 1M hay 0,12.1 = 0,12 mol H+ > 0,09 mol Nên sẽ có
ph-ơng trình :
HCO
3 + H+ CO2 + H2O 0,09 0,03 0,03 mol
=> V CO2 = 0,03.22,4 = 0,672 (l)
3 Bài tập cho oxit axit + hỗn hợp dung dịch kiềm
Ví dụ
Có 100 ml dung dịch A gồm : NaOH 2M và KOH 1 M Sục V lit khí CO2 ở đktc với các trờng hợp V1 = 2,24 lit, V2 = 8,96 lit, V3 = 4,48 lit Thu đợc dung dịch B, cô cạn B thu đợc m gam chất rắn khan Tính m trong các trờng hợp trên?
Hớng dẫn giải
Đối với bài này nếu dùng phơng trình phân tử sẽ gặp nhiều khó khăn lập hệ rất dài dòng Vì vậy khi gặp dạng này ta nên giải theo phơng trình ionlà cách nhanh chóng hiệu quả cao:
Trờng hợp 1: V1 = 2,24 lit CO2 đktc
nCO2 = 222,24,4 = 0,1 mol
nOH = 0,3 mol
2
CO
OH
n
n
=
1 , 0
3 , 0
> 2 chỉ tạo ra muối trung tính CO2
3
CO2 + 2 OH CO2
3 + H2O 0,1 0,3 0,1
Cô cạn dung dịch B khối lợng chất rắn khan là khối lợng các ion tạo ra các muối :
m = mK
+ mNa
+ mCO
2
3 + mOH
d
= 0,1 39 + 0,2 23 + 0,1 60 + (0,3 – 0,2).17 = 16,2 (g)
Trờng hợp 2: V2 = 8,96 lit CO2 đktc
nCO2 = 228,96,4 = 0,4 mol
nOH = 0,3 mol
2
CO
OH
n
n
=
4 , 0
3 , 0
< 1 chỉ tạo ra muối axit HCO
3
CO2 + OH HCO
3 0,4 0,3 0,3
Cô cạn dung dịch B khối lợng chất rắn khan là khối lợng các ion tạo ra các muối :
m = mK
+ mNa
+ mHCO
3 = 0,1 39 + 0,2 23 + 0,3 61 = 26,6 (g)
Trang 6Trờng hợp 3 : V3 = 4,48 lit CO2 đktc
nCO2 = 224,48,4 = 0,2 mol
nOH = 0,3 mol
1 <
2
CO
OH
n
n
= 2 , 0
3 , 0 < 2 tạo ra 2 muối axit HCO
3 và CO2
3
CO2 + OH HCO
3
a a a
CO2 + 2 OH CO2
3 + H2O
b 2b b
a + b = 0,2 (1)
a + 2b = 0,3 (2) Giải hệ có a = b = 0,1 mol
Cô cạn dung dịch B khối lợng chất rắn khan là khối lợng các ion tạo ra các muối :
m = mK
+ mNa
+ mHCO
3 + mCO
2
3 = 0,1 39 + 0,2 23 + 0,1 61 + 0,1 60 = 20,6 (g)
IV Một số bài tập đề nghị
Bài 1.Trộn 100ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu đợc dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là:
( Đề thi ĐHCĐ 2007 – KB – Mã 285)
Bài 2: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tỏc dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lớt khớ (ở đktc) Kim loại M là
( Trích đề 2008 – KB – Câu 24 Mã 195)
Bài 3: Trộn 100 ml dung dịch cú pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch cú pH = 12 Giỏ trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14)
A 0,15 B 0,30 C 0,03 D 0,12
Bài 4: Cho V lớt dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol
H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giỏ trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trờn là
A 0,45 B 0,35 C 0,25 D 0,05.
Bài 5 Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lớt khớ CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giỏ trị của m là
A 19,70 B 17,73 C 9,85 D 11,82.
Bài 6: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml
dung dịch Y Dung dịch Y cú pH là
Trang 7A 4 B 3 C 2 D 1.
Bài 7 :Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch
X và 2,688 lớt khớ H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng cỏc muối được tạo ra là
A 13,70 gam B 12,78 gam C 18,46 gam D 14,62 gam.
Bài 8 : Cho m gam NaOH vào 2 lớt dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lớt dung dịch X Lấy 1 lớt dung dịch X tỏc dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khỏc, cho 1 lớt dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun núng, sau khi kết thỳc cỏc phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giỏ trị của a, m tương ứng là
A 0,08 và 4,8 B 0,04 và 4,8 C 0,14 và 2,4 D 0,07 và 3,2.
Bài 9 : Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lớt khớ CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X Coi thể tớch dung dịch khụng thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là
A 0,4M B 0,6M C 0,1M D 0,2M.
Bài 10 : Sục V lớt CO2 ( điều kiện chuẩn) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M Sau phản ứng thu được 19.7 gam kết tủa, giỏ trị của V là
V Kết quả đạt đợc.
Trên đây, chỉ là những kinh nghiệm nhỏ của bản thân khi dạy học sinh giải các bài toán hoá học về phản ứng axit – bazơ và đã đợc các kết quả nh mong muốn
So sánh kết quả học tập của các năm học trớc, tôi thấy rằng cách tổ chức học sinh giải các bài toán có phản ứng axit – bazơ đã mang lại hiệu quả rất khả quan, nhất là đã tạo đợc niềm tin, hứng thú học tập
Tôi đã chọn 4 lớp có trình độ tơng đơng nhau đó là: 12B4, 12B5, 12B6, và 12B7 và đã
tổ chức theo phơng pháp khác nhau (phần bài tập về bazơ, muối cacbonat thuộc kim loại IA, IIA)
- Lớp thực nghiệm là: 12B4, 12B6 tổ chức theo phơng pháp mới.
- Lớp đối chứng: 12B5, và 12B7 tiến hành theo phơng pháp truyền thống.
Sau mỗi tiết dạy, tôi đã tiến hành kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức của học sinh (làm các bài tập tự luận kết hợp với trắc nghiệm ) và tôi đã thu đợc kết quả khả quan nh sau :
Lớp (dạy theo phơng pháp mới) Lớp thực nghiệm Lớp (dạy theo cách truyền thống) Lớp đối chứng
Mức
dới
TB
Mức
12B4
12B6
* Qua quá trình giảng dạy và kết quả kiểm tra kiến thức tôi nhận thấy:
Trang 8- Lớp đối chứng: tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi còn thấp, tỉ lệ học sinh đạt điểm
trung bình là chủ yếu Số lợng học sinh sử dụng phơng pháp giải nhanh còn ít
- Lớp thực nghiệm: đa số học sinh đều áp dụng tốt phơng pháp sử dụng phơng trình
ion rút gọn nên đã đạt hiệu quả và chất lợng khá cao
c - kết luận
Với kết quả đạt được như trờn tụi nhận thấy đõy là một trong những phương phỏp giải bài tập hay và phự hợp
Qua thực tiễn dạy học các loại bài toán trên đã làm rõ đợc nội dung của phơng pháp
sử dụng phơng trình ion rút gọn cho các phản ứng axit – bazơ, là đúng đắn nhất, giải tốt hơn các phơng pháp thông thờng mà từ trớc đến nay học sinh vẫn thờng áp dụng
Đề tài đã phân loại các dạng bài tập thờng gặp về phản ứng axit – bazơ và có thể áp dụng vào việc dạy và học của GV và HS
d - KiếN NGHị, Đề XUấT
Việc giải toán hoá học có liên quan đến phản ứng axit – bazơ thì ta nên áp dụng
ph-ơng pháp giải toán có sử dụng phph-ơng trình ion để giải quyết một cách ngắn gọn và chính xác Việc giải nhanh nay phải luôn áp dụng cho HS khi làm bài tập trong kiểm tra, các kỳ thi HSG, các kỳ thi quốc gia là biện pháp hữu hiệu nhất Do đó ta cần triển khai nó trong phạm vi diện rộng, áp dụng cho mọi đối tợng học sinh từ lớp 11 trở lên
Tuy nhiên trong phạm vi hẹp của đề tài nên tôi cha thể trình bày hết các ứng dụng cũng nh triển khai hết của đề tài, do đó cần nghiên cứu sâu hơn nữa để đề tài đợc phổ biến hơn
Tài liệu tham khảo:
1 Đề tuyển sinh ĐHCĐ các năm của bộ GD - ĐT qua website của bộ
2 Bộ đề thi tuyển sinh 1996 – NXB GD 1997
3 Cao Cự Giác – Hớng dẫn giải nhanh bài tập hoá học tập 1, 2, 3 – NXB ĐHQGHN 2006
4 Lê Đình Nguyên - Để học tốt hoá học 11 – NXB GD – 1996
5 Và một số tài liệu khác tham khảo qua mạng internet
6 Sách giáo khoa 11, 12 NXB GD 2008