Tuy nhiên nhìn chung thì chương trình cho vay vốn sinh viên của các nước đều có những mục tiêu cơ bản sau: Mục tiêu tạo ngân sách tạo thu nhập Mục tiêu tạo thuận lợi cho việc mở rộng
Trang 1MỤC LỤC
DANH M C CÁC B NG BI U ỤC CÁC BẢNG BIỂU ẢNG BIỂU ỂU 4
DANH M C CÁC HÌNH ỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
DANH M C CÁC T VI T T T ỤC CÁC BẢNG BIỂU Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT 4
M Đ U Ở ĐẦU ẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu của đề tài 4
CH ƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NG I: NH NG V N Đ C B N V CH ỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG Ề CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ẢNG BIỂU Ề CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NG TRÌNH TÍN D NG ỤC CÁC BẢNG BIỂU HSSV VÀ NH NG KINH NGHI M QU C T ỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ỆM QUỐC TẾ ỐC TẾ ẾT TẮT 4
1 Những khái niệm cơ bản về cho vay vốn HSSV 4
1.1 Khái niệm hoạt động cho vay HSSV 4
1.2 Các mục tiêu cơ bản của chương trình 4
1.2.1 Mục tiêu thứ nhất, mục tiêu tạo ngân sách (tạo thu nhập từ học phí) 4
1.2.2 Mục tiêu thứ hai, tạo thuận lợi cho việc mở rộng hệ thống giáo dục 4
1.2.3 Mục tiêu thứ ba, mục tiêu xã hội 4
1.2.4 Mục tiêu thứ tư, mục tiêu đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực 4
1.2.5 Mục tiêu thứ năm, giảm bớt gánh nặng tài chính cho sinh viên 4
1.3 Vai trò của cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn: 4
1.3.1 Đối với sinh viên 4
1.3.2 Đối với xã hội 4
1.4 Đặc trưng cơ bản của cho vay vốn hỗ trợ học tập đối với sinh viên 4
1.4.1 Một là, đây là chương trình không vì mục tiêu lợi nhuận 4
1.4.2 Hai là, tín dụng theo hướng thương mại, để đảm bảo nguồn vốn có thể quay vòng, nhưng không phải là thương mại thuần túy 4
1.4.3 Ba là, quy trình thủ tục phải đơn giản, thuận tiện để các đối tượng khó khăn có thể tiếp cận nguồn vốn một cách đơn giản nhất 4
1.4.4 Bốn là, phải có phương thức giải ngân vốn, thu hồi vốn đối với một số lượng lớn khách hàng nhưng với các giao dịch nhỏ 4
1.5 Quy trình cho vay HSSV và vai trò của các đơn vị tham gia 4
1.5.1 Cấp vốn 4
1.5.2 Chọn đối tượng và phân bổ nguồn vốn 4
1.5.3 Thu hồi vốn 4
Trang 21.6 Các chỉ tiêu đo lường mức độ phát triển cho vay HSSV 4
1.6.1. Chỉ tiêu định lượng: 4
1.6.2. Chỉ tiêu định tính: 4
2 Giới thiệu một số chương trình cho sinh viên vay vốn điển hình tại Châu Á 4
2.1 Giới thiệu tổng quan về các chương trình 4
2.1.1 Trung Quốc 4
2.1.2 Đặc khu hành chính Hồng Kông 4
2.1.3 Thái Lan 4
2.2 Mục tiêu của các chương trình cho vay vốn 4
2.3 Cơ cấu tổ chức của chương trình 4
2.3.1 Cơ chế cho vay của chương trình: tập trung hay phân cấp? 4
2.3.2 Vai trò các đơn vị 4
2.4 Các giai đoạn của chương trình 4
2.4.1. Giai đoạn phân bổ vốn vay 4
2.4.2. Giai đoạn thu hồi vốn vay 4
3 Bài học kinh nghiệm từ các nước: 4
CH ƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NG II: TH C TR NG CH ỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY VỐN HSSV TẠI ẠNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY VỐN HSSV TẠI ƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NG TRÌNH CHO VAY V N HSSV T I ỐC TẾ ẠNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY VỐN HSSV TẠI VI T NAM ỆM QUỐC TẾ 4
1 Các giai đoạn thực hiện chương trình 4
1.1 Giai đoạn 1 (từ 1995 – 1998) 4
1.2 Giai đoạn 2 (từ 1998 – 2007) 4
1.3 Giai đoạn 3 (từ tháng 9/2007 – nay) 4
2 Mục tiêu và đối tượng của chương trình 4
2.1 Mục tiêu 4
2.1.1. Mục tiêu về công bằng xã hội 4
2.1.2. Mục tiêu về tạo ngân sách 4
2.1.3. Mục tiêu tạo thuận lợi cho việc mở rộng hệ thống giáo dục 4
2.1.4. Mục tiêu giảm bớt gánh nặng tài chính cho HSSV 4
2.2 Đối tượng 4
2.3 Quy trình cho vay 4
2.3.1. Đối với hộ gia đình 4
2.3.2. Đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH 4
2.3.3. Đối với HSSV và hộ gia đình đã được vay vốn 4
3 Chính sách cho vay đối với HSSV 4
3.1 Mức vốn cho vay 4
3.2 Thời hạn cho vay 4
3.3 Lãi suất cho vay 4
3.4 Tổ chức giải ngân 4
3.5 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay 4
3.6 Giảm lãi tiền vay 4
3.7 Gia hạn nợ 4
3.8 Chuyển nợ quá hạn 4
3.9 Kiểm tra vốn vay 4
Trang 34 Mức độ phát triển của chương trình và tính bền vững tài chính 4
4.1 Quy mô tín dụng 4
1.1.1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng 4
1.1.2 Mức tăng dư nợ bình quân đối với mỗi sinh viên 4
1.1.3 Số lượng khách hàng 4
1.1.4 Tỷ lệ HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn phân theo cấp bậc đào tạo 4
1.1.5 Nợ quá hạn 4
4.2 Kết quả từ những giải pháp đã triển khai 4
4.2.1. Kết quả thực hiện 4
4.2.2. Những mặt đã làm được 4
4.3 Những khó khăn, vướng mắc, hạn chế và nguyên nhân của những khó khăn hạn chế đó 4 4.3.1. Đối với NHCSXH 4
4.3.2. Đối với các cơ sở giáo dục 4
4.3.3. Đối với địa phương 4
CH ƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NG III: Đ XU T GI I PHÁP NH M NÂNG CAO HI U QU Ề CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ẢNG BIỂU ẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỆM QUỐC TẾ ẢNG BIỂU CH ƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NG TRÌNH TÍN D NG HSSV T I VI T NAM ỤC CÁC BẢNG BIỂU ẠNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY VỐN HSSV TẠI ỆM QUỐC TẾ 4
1 Mục tiêu và định hướng của chương trình tín dụng HSSV trong giai đoạn sắp tới 4
1.1 Mục tiêu chung 4
1.2 Về cơ chế chính sách 4
1.3 Về giải kế hoạch giải ngân 4
1.4 Về nguồn vốn 4
1.5 Về quản lý giám sát 4
2 Các giải pháp kiến nghị 4
2.1 Các giải pháp đảm bảo nguồn vốn cho chương trình 4
2.1.1 Đa dạng hóa nguồn vốn huy động 4
2.1.2 Triển khai hợp lý các chương trình tín dụng HSSV khác nhau 4
2.1.3 Vai trò của Chính phủ trong việc cấp vốn 4
2.3 Tăng cường vai trò của các bên liên quan 4
2.3.1 Bộ GD & ĐT và các tổ chức đào tạo 4
2.3.2 Ngân hàng CSXH 4
2.3.3 Bộ tài chính 4
2.3.4 Các tổ chức tín dụng 4
2.3.5 Chính quyền địa phương 4
2.3.6 HSSV và gia đình 4
2.3.7 Phối hợp giữa các tổ chức 4
K T LU N ẾT TẮT ẬN 4
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ỆU THAM KHẢO ẢO 4
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng tóm tắt các mục tiêu chủ yếu trong các chương trình cho vay
sinh viên 4
Bảng 2: So sánh mục tiêu của chương trình cho vay vốn sinh viên tại ba quốc gia nghiên cứu điển hình 4
Bảng 3: Các biện pháp chế tài đối với trường hợp không trả nợ 4
Bảng 4: Tình hình cho vay học HSSV từ 2006 đến 2010 4
Bảng 5: Tình hình tăng trưởng dư nợ bình quân trên một HSSV 4
Bảng 6: Tình hình tăng trưởng số HSSV được vay vốn 4
Bảng 7: Số lượng và dư nợ HSSV theo đối tượng đào tạo 4
Bảng 8: Tỉ lệ nợ quá hạn qua các năm 4
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Quy trình phân bổ vốn vay (Mô hình đơn giản) 1
Hình 2: Các phương án phân bổ vốn vay khác nhau 4
Hình 3: Các phương án thay thế cho thu hồi vốn vay 4
Hình 4: Phân bổ nguồn ngân sách giáo dục đại học 4
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Không một quốc gia nào trên thế giới có thể phát triển nếu thiếu quantâm đầu tư cho giáo dục đào tạo Trước nhu cầu giáo dục đào tạo đang tăngmạnh, vấn đề vốn vay cho HSSV do Nhà nước hỗ trợ đang được thảo luận tạirất nhiều chương trình nghị sự chính sách của nhiều quốc gia Chương trìnhcho vay HSSV đã xuất hiện ở khoảng trên 50 quốc gia trên toàn thế giới, trong
đó Châu Á là một khu vực đặc biệt phát triển chương trình này Các chươngtrình cho vay HSSV tại các quốc gia khác nhau cũng có những điểm rất khácbiệt về mục tiêu, hình thức và mức độ thành công Bên cạnh những chươngtrình phát triển tốt và đạt hiệu quả cao thì cũng có những chương trình đã phảidừng lại vì thiếu vốn và không phát huy được hiệu quả Một số chương trìnhphát triển trên quy mô rộng lớn và đến được với rất nhiều sinh viên trong khi
đó tại một số quốc gia các chương trình lại chỉ tồn tại nhỏ lẻ
Tại Việt Nam, từ lâu Đảng và Nhà nước đã nhận định rằng: “Giáo dục lànhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia…Pháttriển Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng, động lực thúc đẩyphát triển Kinh tế xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh Công nghiệp hoá, Hiện đạihoá” Xuất phát từ nhận định đó và đi cùng xu hướng chung trên toàn thế giới,chương trình tín dụng HSSV tại Việt Nam đã xuất hiện khá sớm từ năm 1998.Tính đến nay chương trình đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và hàng loạtđổi mới nhằm hoạt thiện cơ chế chính sách và đáp ứng nhu cầu giáo dục trongnước
Chương trình tín dụng HSSV của Việt Nam thể hiện quyết tâm lớn củaChính phủ nhằm thúc đẩy và phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo nguồn nhânlực cho đất nước với mục tiêu “Không để HSSV nào vì khó khăn tài chính mà
Trang 7phải bỏ học” Đây thực sự là một chính sách rất có ý nghĩa cả về kinh tế, chínhtrị, xã hội; chính sách ra đời hợp lòng dân tạo điều kiện cho con em họ được đihọc, có cơ hội nâng cao nhận thức, tạo việc làm, tạo bình đẳng trong giáo dụcđào tạo Chính sách tín dụng này đã thực sự đi vào cuộc sống, vốn vay của Nhànước đã giúp hàng trăm ngàn HSSV có đủ kinh phí trang trải học phí và sinhhoạt phí để theo học, giúp hàng trăm ngàn hộ gia đình có điều kiện cho con em
đi học Nhưng bên cạnh những thành công đó, với phạm vi hoạt động lớn, cơchế chính sách vẫn đang trong quá trình hoàn thiện chương trình tín dụngHSSV tại Việt Nam vẫn còn tồn tại những khó khăn, vướng mắc và hạn chế
Hiện tại với mức vốn vay cũng như lãi suất vay vốn hấp dẫn, nhu cầuvay vốn của HSSV đang gia tăng qua từng năm Tuy nhiên để một chươngtrình cho vay HSSV được đánh giá là thành công thì sẽ không chỉ xét đến quy
mô cho vay của chương trình mà một yếu tố vô cùng quan trọng cần được xétđến ở đây là tính bền vững tài chính Một chương trình cho vay HSSV chỉ cóthể tồn tại và phát triển lâu dài nếu nó có tính bền vững tài chính cao Tuynhiên khi bước vào giai đoạn thu hồi vốn thì chương trình cho vay HSSV tạiViệt Nam đã gặp không ít khó khăn vướng mắc Vấn đề cấp thiết được đặt rahiện nay để có thể duy trì một chương trình cho vay hiệu quả, lâu dài là cầnphải xây dựng một cơ chế hoàn thiện từ cấp vốn, cho vay tới thu hồi vốn
Đứng trước tình hình đó, với mong muốn được đóng góp những luận cứkhoa học, đề xuất các quan điểm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chươngtrình tín dụng HSSV tại Việt Nam, nhóm chúng tôi đưa ra đề tài nghiên cứu
“ Hoàn thiện chính sách chương trình tín dụng HSSV tại Việt Nam trong bối cảnh ổn định nền kinh tế ”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt động tín dụngHSSV và một số chương trình cho vay HSSV thành công tại Châu Á để rút rabài học quốc tế cho Việt Nam
Trang 8- Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động tín dụng HSSV có hoàn cảnhkhó khăn tại Việt Nam.
- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần phát triển hoạt động cho vayđối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với HSSV có hoàn cảnhkhó khăn tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Phát triển hoạt động cho vay đối với HSSV cóhoàn cảnh khó khăn tại Việt Nam từ năm 2005 – 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận chủ đạo là duy vật biện chứng và duyvật lịch sử, phương pháp phân tích logic hệ thống, thống kê, so sánh, phươngpháp thực chứng dựa trên những tư liệu thực tiễn để phân tích
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
đề tài gồm những nội dung chính sau:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về chương trình tín dụng HSSV vànhững kinh nghiệm quốc tế
Chương II: Thực trạng chương trình tín dụng HSSV tại Việt Nam
Chương III: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình tíndụng HSSV tại Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN
DỤNG HSSV VÀ NHỮNG KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
1. Những khái niệm cơ bản về cho vay vốn HSSV
1.1 Khái niệm hoạt động cho vay HSSV
Khái niệm cho vay: theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001 của thống đốc NHNN thì cho vay là một hình thức cấp tín dụng,theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vàomục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi
Từ khái niệm trên thì ta có thể rút ra được 3 mặt cơ bản của hoạt độngcho vay:
Cho vay là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ các TCTD sang chokhách hàng
Sự chuyển giao mang tính tạm thời, khách hàng phải hoàn trả sau mộtkhoảng thời gian nhất định
Khi hoàn trả lại thì giá trị trả lại lớn hơn giá trị ban đầu, giá trị lớnhơn đó là lãi
Cho vay HSSV là gì?
Từ khái niệm cho vay ta có thể suy ra được cho vay HSSV là hình thứccho vay với đối tượng là HSSV có hoàn cảnh khó khăn Cho vay HSSV là việccác TCTD sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho vayHSSV có hoàn cảnh khó khăn, đang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyênnghiệp và học nghề vay nhằm mua sắm phương tiện học tập và trang trải cácchi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường
Theo quyết định 157/2007/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ:
Chính sách tín dụng đối với HSSV được áp dụng để hỗ trợ cho HSSV cóhoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của
Trang 10HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí, chi phí muasắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại.
1.2 Các mục tiêu cơ bản của chương trình
Các quốc gia khác nhau có thể xây dựng chương trình cho sinh viên vay vốn với lý do khác nhau Tuy nhiên nhìn chung thì chương trình cho vay vốn sinh viên của các nước đều có những mục tiêu cơ bản sau:
Mục tiêu tạo ngân sách (tạo thu nhập)
Mục tiêu tạo thuận lợi cho việc mở rộng giáo dục đại học
Mục tiêu xã hội (cải thiện sự bình đẳng và cơ hội tiếp cận giáo dục cho người nghèo)
Mục tiêu đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực
Giảm bớt gánh nặng tài chính cho sinh viên
Trên thực tế thì không phải chương trình nào cũng có thể đạt được tất cảcác mục tiêu trên Nhưng thông thường thì các chương trình đều lồng ghép từ hai mục tiêu trở lên
1.2.1 Mục tiêu thứ nhất, mục tiêu tạo ngân sách (tạo thu nhập
từ học phí)
Các trường đại học công lập trên khắp thế giới và đặc biệt là ở cácnước đang phát triển đều đang trong tình trạng thiếu kinh phí Ngân sách hạnhẹp của Chính phủ có thể dẫn tới tình trạng chung là các trường đại học cônglập không được cấp đầy đủ kinh phí Tình trạng này có thể xuất hiện vì một số
lý do và ba trong số các lý do là
Thứ nhất, tài trợ bổ sung của Chính phủ có thể không đủ để cho phép
các trường đại học duy trì mức độ và chất lượng tuyển sinh trong bối cảnh chiphí đơn vị tăng lên
Thứ hai, việc cắt giảm chi tiêu chung của Chính phủ đối với toàn bộ các
ngành trong đó có cả giáo dục đại học sẽ tạo sức ép đối với khối các trường Đạihọc công lập, buộc các trường này phải tìm kiếm nguồn tài trợ thay thế
Trang 11Thứ ba, nhiều nước đã áp dụng chính sách ưu tiên cho giáo dục cơ bản
hơn là cho giáo dục trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học và điều nàydẫn đến việc phân bổ lại nguồn tài chính từ trường đại học sang những bậc họckhác của hệ thống giáo dục, đem lại lợi ích xã hội cao hơn
Trong các trường hợp trên đều làm cho tình trạng thiếu kinh phí củacác trường Đại học công lập trở nên trầm trọng hơn Một điều tất yếu để bổsung nguồn kinh phí này là các trường sẽ tăng mức học phí lên để bổ sung phầnthiếu hụt Nhưng kéo theo đó nhiều sinh viên sẽ không đáp ứng được mức họcphí tăng thêm Sinh viên khó khăn có thể đáp ứng điều đó thông qua đi vay (vớimức lãi suất được Chính phủ hỗ trợ), gánh nặng trả nợ của sinh viên sẽ giảm đivới kì vọng học vấn cao hơn sẽ mang lại thu nhập trong tương lai có thể tănglên
1.2.2 Mục tiêu thứ hai, tạo thuận lợi cho việc mở rộng hệ thống giáo dục
Chính phủ nhiều nước đã và đang đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
xã hội về giáo dục đại học thông qua các chính sách nhằm làm tăng số lượngcác sinh viên, tuy nhiên do ngân sách quốc gia hạn hẹp, số sinh viên tăng phầnlớn là không tương xứng với tài trợ bổ sung của Chính phủ Việc đối phó với
áp lực ngày càng tăng của xã hội về mở rộng hệ thống giáo dục đòi hỏi phảităng đáng kể chi tiêu công, hoặc tăng học phí và giảm mức hỗ trợ đối với cáctrường công lập
Một biện pháp khác là khuyến khích các cơ sở giáo dục tư thục pháttriển Sinh viên trả học phí toàn phần nếu học ở các trường đại học tư và điềunày làm giảm tối thiểu gánh nặng ngân sách công Tuy nhiên, mức học phí toànphần xem ra lại là khá lớn và vượt quá khả năng của một bộ phận lớn dân cư.Chương trình cho sinh viên vay vốn có thể đóng vai trò chính trong việc giảmbớt gánh nặng về học phí mà cá nhân phải trả, nhất là trong trường hợp giáodục tư thục là phổ biển và không chỉ nhằm phục vụ người giàu
1.2.3 Mục tiêu thứ ba, mục tiêu xã hội (cải thiện sự bình đẳng
và cơ hội tiếp cận giáo dục cho người nghèo).
Không có lý do nào nêu trên giải thích cho mục đích giới thiệu vềchương trình cho sinh viên vay có trợ cấp Nhưng mục tiêu được đề cập đếnnhiều là tăng sự tham gia vào giáo dục của người nghèo lại giải thích cho
Trang 12trường hợp này Ở nhiều quốc gia, số lượng tương đối ít những thanh niênnghèo và có hoàn cảnh khó khăn tham gia học các chương trình giáo dục khôngbắt buộc chính là nguyên nhân khiến xã hội quan tâm, tăng cơ hội được đi họccho những bộ phận dân cư này đã trở thành nội dung chính trong chính sáchgiáo dục và xã hội Cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn khôngnhững giúp các em vượt qua được gánh nặng trả học phí và chi phí sinh hoạt
mà còn tránh việc cha mẹ các em không muốn giảm thu nhập của gia đình đểchi cho giáo dục
Phương pháp truyền thống và hiệu quả nhất để tăng cơ hội được đi họccủa người nghèo là trợ cấp để trả học phí sau khi đã kiểm tra tài sản/thu nhập(trong trường hợp giáo dục không miễn phí) và thường là cả chi phí sinh hoạtnữa Tuy nhiên, một chương trình hỗ trợ với phạm vi rộng khắp có thể là tốnkém, việc sử dụng vốn vay thay vì hỗ trợ làm tăng cơ hội tiếp cận cho ngườinghèo đồng thời làm giảm (hoặc ít ra là kiềm chế) chi tiêu công trong mộtkhoảng thời gian dài hơn Để tăng cơ hội tiếp cận với giáo dục của người nghèomột cách hiệu quả, cần phải cho vay vốn với những điều kiện hấp dẫn Do vậy,những lý do cho vay vốn có trợ cấp bao gồm thời gian ân hạn, tỷ lệ lãi suất thấphơn thị trường và hoàn vốn không hoàn toàn liên quan đến lạm phát Chươngtrình cho vay được thiết kế với mục đích giúp người nghèo phải nhằm vào đốitượng này, nếu không sẽ làm mất đi mục tiêu trọng tâm của chương trình
Một vai trò ít trực tiếp hơn của các chương trình cho sinh viên vay vốntrong khuôn khổ mục tiêu này là cấp hỗ trợ cho sinh viên có hoàn cảnh khókhăn với nguồn kinh phí thu được từ học phí (cao hơn) do sinh viên có điềukiện hơn trả Các đối tượng sinh viên này có thể vay vốn mà không được trợcấp (có nghĩa là với tỷ lệ lãi suất thị trường hoặc gần bằng thị trường)
1.2.4 Mục tiêu thứ tư, mục tiêu đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực
Các chương trình cho sinh viên vay vốn có thể có mục đích cụ thể là hỗtrợ sinh viên có nguyện vọng học những ngành nằm trong ưu tiên quốc gia vềnguồn nhân lực (ví dụ như kỹ thuật) hoặc làm việc trong những lĩnh vực xã hộiquan trọng (bác sĩ hoặc giáo viên phục vụ ở những khu vực nông thôn hẻolánh) Các chương trình cho vay có thể được xây dựng cho những nhóm đốitượng cụ thể này (chẳng hạn như cho sinh viên y khoa) hoặc áp dụng các điềukiện trả nợ ưu đãi trong khuôn khổ chương trình cho vay không được trợ cấp
Trang 131.2.5 Mục tiêu thứ năm, giảm bớt gánh nặng tài chính cho sinh viên
Nhóm mục tiêu cuối cùng là những mục tiêu điển hình của chương trìnhcho vay ở các nước phát triển Thậm chí ngay cả khi học phí ở mức tối thiểu thìsinh viên (cả đối tượng có điều kiện kinh tế và khó khăn) đều có thể phải đốimặt với những gánh nặng tài chính đáng kể Cơ hội kiếm tiền bị bỏ qua khiđang đi học, và chi phí sinh hoạt có thể ở mức đáng kể, nhất là khi sinh viênkhông học ở một trường đại học gần nhà Vốn vay cho sinh viên có thể làmgiảm những áp lực tài chính - vốn là yếu tố có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tớikết quả học tập của sinh viên (và do đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả của quátrình đầu tư về vốn con người) Trong khi những gánh nặng đó có thể tương đốinặng đối với sinh viên nghèo thì về nguyên tắc có thể áp dụng rộng rãi cáckhoản cho vay phục vụ mục đích này cho tất cả sinh viên, kể cả sinh viên cóđiều kiện kinh tế cũng như sinh viên nghèo miễn là các khoản vay này khôngđược trợ cấp
Có thêm hai lập luận thường được nhắc tới trong khuôn khổ nhóm mụctiêu này: tăng sự cam kết của sinh viên và mang lại sự độc lập về tài chính chosinh viên đại học Sinh viên, nhất là những em thuộc các gia đình có điều kiệnkinh tế và được hưởng lợi từ nền giáo dục đại học được trợ cấp quá nhiều, cóthể sẽ không có một hướng đi đủ chín chắn hoặc cam kết học tập nếu khôngphải đóng học phí; chương trình cho vay khiến việc áp dụng hoặc tăng mức họcphí trở nên khả thi Cuối cùng, người ta cho rằng sinh viên sau khi đến tuổitrưởng thành không nên buộc phải phụ thuộc vào sự hỗ trợ tài chính của cha mẹ
và sự hỗ trợ này có thể sẽ không còn nữa ngay cả đối với những gia đình khôngthuộc diện nghèo
Tóm gọn lại những mục tiêu chính của chương trình trong bảng sau:
Bảng 1: Bảng tóm tắt các mục tiêu chủ yếu trong các chương trình cho vay sinh viên
Trang 14 Thay thế nguồn vốn: để đối phó với việc cắt giảm chi tiêu chung của Chính phủ, bao gồm chi tiêu cho ngành giáo dục Đồng thời đối phó với việcphân bổ lại ngân sách giáo dục của Nhà nước từ trường đại học sang các bậc học khác, đem lại lợi ích xã hội cao hơn.
Mở rộng các trường đại học thông qua phát triển khối các trường đại học tư thục (để giảm thiểu vai trò của Nhà nước trong tài trợ cho sự mở rộng này)
Tăng cường trách nhiệm của sinh viên
Mang lại sự độc lập về tài chính cho sinh viên
1.3 Vai trò của cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn:
1.3.1 Đối với sinh viên
Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn giúp giải quyết những vướngmắc về tài chính trong thời gian học tập tại trường để tiếp tục theo học, giải
Trang 15quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV không phải đi vay nặng lãi để chocon đi học.
Giúp HSSV xác định rõ mục tiêu và trách nhiệm học tập của mình,khuyến khích người vay sử dụng vốn vào mục đích hỗ trợ học tập của mình đểsau này ra trường có công ăn việc làm, tạo thu nhập trả nợ cho Ngân hàng
1.3.2 Đối với xã hội
Tín dụng HSSV góp phần giảm tỉ lệ thất học, hạn chế tình trạng nhiềusinh viên phải bỏ dở học tập vì lý do tài chính Từ đó nâng cao năng lực trình
độ lao động cho xã hội, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo nền tảng chophát triển nền kinh tế tri thức, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền, và các đối tượng cóhoàn cảnh khó khăn vươn lên, giảm bớt tình trạng chênh lệch trình độ lao độnggiữa các vùng miền và sự thiếu hụt cán bộ, lao động Từ đó thu hẹp dần khoảngcách chênh lệch dân trí, kinh tế giữa các vùng miền
1.4 Đặc trưng cơ bản của cho vay vốn hỗ trợ học tập đối với sinh
viên
Vì đây là chương trình cho vay vốn với mục đích an sinh xã hội và hỗtrợ học tập cho sinh viên nên nó sẽ không thể giống như các chương trình tíndụng thông thường mà nó phải chứa đựng những yếu tố đặc trưng riêng:
1.4.1 Một là, đây là chương trình không vì mục tiêu lợi nhuận.
Xuất phát từ mục tiêu của tín dụng chính sách là không vì mục tiêu lợinhuận mà là góp phần đảm bảo an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng caochất lượng đời sống cũng như thành tích học tập cho sinh viên Thể hiện nhưsau:
Về nguồn vốn: được Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ nguồnvốn ban đầu, sau đấy để nguồn vốn tự quay vòng nhưng có sự bổ sung của Nhànước
Về TCTD thực hiện: được Nhà nước chỉ định hoặc thành lập mới
Trang 16 Về mục tiêu của cho vay đối với HSSV: giúp HSSV trang trải họcphí cũng như một phần chi phí sinh hoạt.
1.4.2 Hai là, tín dụng theo hướng thương mại, để đảm bảo nguồn vốn có thể quay vòng, nhưng không phải là thương mại thuần túy
Vì tín dụng đối với HSSV cũng cần tồn tại lâu dài và phát triển một cáchbền vững thì mới có thể đạt được hiệu quả xã hội như mong muốn, Nhà nước
có tiềm lực đến đâu cũng thể bao cấp cho chương trình trong một thời gian dàiđược Để thực hiện được điều đó thì cần có một cơ chế để chương trình dần dần
có thể tự chủ về mặt tài chính, bảo toàn và phát triển nguồn vốn
Bao cấp tín dụng tự nó sẽ làm méo mó các cơ chế tín dụng như cho vaychỉ định, do vậy cần phải qua nhiều cấp xét duyệt, chủ yếu là chính quyền địaphương và nhà trường Tín dụng chỉ định và bao cấp nặng nề tự nó sẽ khôngthể tồn tại, vì khi đó nó sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn ở bên ngoài,không có một cơ chế chặt chẽ cũng như lơi lỏng trong thu hồi nợ dẫn tới khókhăn trong hoạt động
Chính vì thế tín dụng HSSV cũng cần có tính chất thương mại nhưngkhông phải thương mại thuần túy và cần phải có lộ trình cho từng giai đoạnphát triển của chương trình cũng như xã hội
1.4.3 Ba là, quy trình thủ tục phải đơn giản, thuận tiện để các đối tượng khó khăn có thể tiếp cận nguồn vốn một cách đơn giản nhất.
Việc phê duyệt hồ sơ vay vốn cần được tiến hành một cách nhanhchóng, khẩn trương nhưng cũng cần đáp ứng được những yêu cầu cần thiết:đảm bảo đúng đối tượng, đúng nhu cầu vay
Các phương thức bảo đảm tiền vay: vì đây là chương trình hướng tớicác đối tượng HSSV có hoàn cảnh khó khăn nên tài sản đảm bảo của những đốitượng này rất ít, do vậy yêu cầu về tài sản đảm bảo thông thường là không khảthi Tín dụng chính sách trong trường hợp này chủ yếu là dựa trên sự tin tưởngcũng như uy tín của khách hàng, cho vay không cần tài sản đảm bảo hoặc tàisản đảm bảo giá trị thấp, cho vay bảo lãnh
Về lãi suất và thu hồi vốn vay: đối với tổ chức cấp tín dụng chínhsách, bền vững về mặt tài chính là không dễ dàng Yếu tố quan trọng nhất đảmbảo về mặt tài chính là khả năng tự trang trải chi phí trong quá trình hoạt động
Trang 17Chính sách lãi suất và thu hồi nợ liên quan chặt chẽ đến vấn đề này Chính vìthế hoạt động tín dụng HSSV cũng như các hoạt động tín dụng khác đó là cầnphải tuân thủ hai nguyên tắc: vốn vay phải sử dụng đúng mục đích như đã thỏathuận và các món vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi.
1.4.4 Bốn là, phải có phương thức giải ngân vốn, thu hồi vốn đối với một số lượng lớn khách hàng nhưng với các giao dịch nhỏ.
Để phù hợp với khả năng tiếp cận nguồn vốn và khả năng trả nợ củaHSSV, chương trình cần áp dụng đa dạng các phương thức cho vay cũng nhưmức vay Phân bổ nguồn vay cần đưa về tận các địa phương để đảm bảo việc
dễ dàng tiếp cận cũng như hiểu rõ về đối tượng vay
1.5 Quy trình cho vay HSSV và vai trò của các đơn vị tham gia.
1.5.1 Cấp vốn
Vốn vay của NHTM cho giáo dục (với mức lãi suất thông thường)thường không sẵn có vì hầu hết sinh viên (hoặc gia đình họ) không thể thế chấptài sản để vay vốn hoặc không có đủ bằng chứng khiến cho ngân hàng tintưởng Trong hầu hết các chương trình vay vốn HSSV, Chính phủ can thiệpbằng cách cấp vốn vay ban đầu, trợ cấp thanh toán lãi suất, chịu rủi ro cho cáctrường hợp không trả nợ và chịu hầu hết các chi phí quản lý chương trình chovay
1.5.2 Chọn đối tượng và phân bổ nguồn vốn
Mỗi chương trình cho vay phải xây dựng một cơ chế để có thể phân bổkinh phí vốn vay cho những đối tượng xin vay Hình 1.2 là một sơ đồ chung
mô tả nội dung cơ bản của quy trình này Sinh viên nộp đơn xin vay vốn chocác đơn vị chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí vốn vay (mũi tên màu nhạt); kinhphí vốn vay được nhận từ nguồn tài trợ (mũi tên màu đậm).Ví dụ, nguồn tài trợ
có thể là một cơ quan cho vay vốn của trung ương Cơ quan này phân bổ kinhphí vốn vay cho các cơ sở giáo dục để từ đó sinh viên xin vay vốn Trongtrường hợp này, sẽ cần phải xác định tiêu chí cho vay vốn và mục tiêu phân bổkinh phí vốn vay cho các đơn vị Đối với một hệ thống mang tính tập trung caokhông tồn tại đơn vị trung gian và như vậy đơn xin vay vốn được gửi trực tiếpcho chương trình và không cần phải có các đơn vị trung gian phân bổ vốn vay
Đơn xin vay vốn của sinh viên
Trang 18Hình 1: Quy trình phân bổ vốn vay (Mô hình đơn giản)
Với vai trò trung tâm của hệ thống thuế trong các chương trình cho vaytheo thu nhập, chúng ta không nên nhầm lẫn việc có thể sử dụng các cơ quanchịu trách nhiệm về thuế thu nhập làm đại lý thu nợ trong bối cảnh hiện tại.Trong khuôn khổ các khoản vay theo thu nhập được triển khai ở một số nướccông nghiệp hoá, thời gian trả nợ định kỳ được quy định theo tỷ lệ thu nhập củasinh viên tốt nghiệp trong mỗi thời kỳ Sự tham gia của các cơ quan thuế trongthu nợ là cần thiết trong trường hợp này bởi vì cần có thông tin về thu nhập cánhân Do vậy, mặc dù các khoản cho vay theo thu nhập có thể đưa ra gợi ý vềviệc sử dụng hệ thống thuế thì chương trình cho vay không theo thu nhập lạikhác
Nếu cơ quan thuế là một cơ quan thu nợ hiệu quả trong mọi trường hợpthì khi đó có thể sử dụng họ tham gia vào các chương trình cho vay có lãi suấttruyền thống (tức là trả nợ có thể không phụ thuộc vào thu nhập) Tuy nhiên, hệ
Đơn xin vay vốn của sinh viên Các cơ quan phân bổ vốn
Trang 19thống thuế có thể có hiệu quả khi cơ chế “Trả nợ khi bạn có thu nhập” là rộngkhắp và hiệu quả.
Tương tự như vậy, các nhà tuyển dụng đã trừ bảo hiểm xã hội từ lươngcủa người lao động thay mặt cho cơ quan bảo hiểm xã hội (bảo hiểm quốc gia)
và có thể sử dụng các nhà tuyển dụng này để thực hiện việc trừ lương phục vụcho mục đích trả nợ Tuy nhiên, những cơ chế như vậy không được xây dựng
đủ tốt ở hầu hết các nước đang phát triển để phục vụ cho mục đích này
1.6 Các chỉ tiêu đo lường mức độ phát triển cho vay HSSV
Có hai yếu tố cơ bản để đánh giá mức độ phát triển hoạt động cho vayHSSV có hoàn cảnh khó khăn, bao gồm:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với HSSV
có hoàn cảnh khó khăn qua các năm
Trang 20Công thức tính tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân của một HSSV
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của chương trình trong việc hỗ trợ vốncho HSSV ngày càng phù hợp với nhu cầu vay vốn của các năm
1.6.1.2 Số lượng khách hàng
Chỉ tiêu số lượng HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn là chỉ tiêuđánh giá về sự tiếp cận của khách hàng HSSV đối với công tác tín dụng
Công thức tính
Chỉ tiêu lũy kế số lượt HSSV được vay vốn được tính lũy kế từ lượt vayđầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả
Tỷ lệ HSSV có hoàn cảnh khó khăn phân theo cấp bậc đào tạo,
đối tượng thụ hưởng và vùng kinh tế được vay vốn.
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của công tác tín dụng chính sách đối vớiHSSV ở từng cấp bậc đào tạo, theo từng đối tượng thụ hưởng và từng vùngkinh tế trong cả nước Thông qua vốn vay chính sách, HSSV có điều kiện vươnlên học tập tốt nhằm nâng cao địa vị xã hội, giảm bớt sự thiếu hụt cán bộ, rútdần khoảng cách chênh lệch về dân trí giữa các vùng miền
Tốc độ tăng trưởng dư
trước
Lũy kế số lượt HSSV được vay vốn trong kì
báo cáo
Trang 21Công thức tính tỷ lệ HSSV có hoàn cảnh khó khăn phân theo cấp bậcđào tạo được vay vốn chính sách.
Công thức tính tỷ lệ HSSV có hoàn cảnh khó khăn phân theo đối tượngthụ hưởng được vay vốn chính sách:
Công thức tính tỷ lệ HSSV theo từng vùng kinh tế được vay vốn chínhsách:
1.6.1.3 Nợ quá hạn
khó khănĐây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trong quá trình phát triểnhoạt động cho vay đối với bất kì một TCTD nào, bởi nó phản ánh việc sử dụngvốn và khả năng trả nợ của khách hàng với các TCTD
Công thức tính:
Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạncao đồng nghĩa với việc nhiều khoản vay bị HSSV sử dụng sai mục đích hoặckhông hiệu quả, nhiều khoản nợ đến hạn nhưng vì nhiều lý do không thu hồi
Tỷ lệ HSSV phân
theo từng cấp bậc đào
tạo được vay vốn
Tỷ lệ HSSV phân
theo đối tượng thụ
hưởng được vay NH
Tỷ lệ HSSV theo từng vùng
kinh tế được vay vốn
Trang 22được Một bộ phận của nợ quá hạn mà chương trình phải quan tâm là nợ khóđòi, đó là một lời cảnh báo cho chương trình rằng rằng hi vọng thu lại tiền chovay trở nên mong manh Nợ quá hạn tăng sẽ làm suy giảm khả năng tài chínhcủa chương trình, sự phát triển bền vững về mặt tài chính của chương trình bịphá vỡ.
Hiện tại có hai quan điểm khác nhau về xác định nợ quá hạn:
Quan điểm thứ nhất, nợ quá hạn được xác định là khoản nợ do khách
hàng sử dụng sai mục đích xin vay, cá khoản nợ đến hạn nhưng khách hàng cốtình không trả hoặc đến kỳ hạn cuối cùng hộ vay không được gia hạn nợ
Quan điểm thứ hai, nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ
nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn
Đặc điểm quan trọng trong cho vay HSSV là đối tượng khách hàng rộnglớn, món vay nhỏ, ra trường chưa kiếm được việc làm hoặc đi kiếm việc ở nơi
xa thiếu trách nhiệm trả nợ nên không tránh khỏi nợ quá hạn Tuy nhiên, đốivới các món vay HSSV, việc ngân hàng áp dụng biện pháp chuyển nợ quá hạn,lãi phạt quá hạn, ngừng không tiếp tục cho vay nữa… thường không mang lạihiệu quả mong muốn bằng việc đánh giá từng bước tình hình sử dụng vốn củaHSSV, phân tích nguyên nhân rủi ro, tìm biện pháp giải quyết, HSSV phần lớn
là rất song phẳng, họ không thể trả được nợ chủ yếu là do chưa kiếm đượcđược việc làm, do các nguyên nhân khách quan hoặc chưa có kinh nghiệmtrong làm ăn Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có một bộ phận sử dụng vốn vay saimục đích, cố tình không trả nợ
1.6.2 Chỉ tiêu định tính:
Thể hiện ở tính hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội Mục tiêu tối cao củatín dụng chính sách là xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị - xã hội Do đó,phát triển tín dụng chính sách đối với HSSV thể hiện ở việc chương trình giúpcho HSSV có được sự hỗ trợ cần thiết về vốn vay để đảm bảo điều kiện học tạitrường, từ đó đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo và ổn định chính trị- kinhtế- xã hội trên phạm vi quốc gia, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo
2 Giới thiệu một số chương trình cho sinh viên vay vốn điển hình tại Châu Á
Trang 23Chương trình cho HSSV vay vốn do Chính phủ tài trợ được thực hiện ởnhiều nước Châu Á Giống như trong những lĩnh vực khác, cải cách chính sáchtrong lĩnh vực tài chính sinh viên cần phải học hỏi kinh nghiệm quốc tế (vớinhững mô hình thành công) và tránh những sai lầm Nhưng việc thiếu nhữngđánh giá về các chương trình cho vay làm giảm đáng kể cho sự cải cách thànhcông trong khu vực Để duy trì và phát triển tốt chương trình vay vốn sinh viên,Việt Nam cũng cần học hỏi rất nhiều kinh nghiệm từ các nước bạn Trongphạm vi tài liệu này chúng tôi xin đưa ra ba chương trình vay vốn điển hìnhđược nghiên cứu tại Châu Á:
Thứ nhất, chương trình cho sinh viên vay vốn của Trung Quốc – Kết
hợp song song chương trình cho sinh viên vay vốn do Chính phủ trợ cấp vàchương trình cho sinh viên vay vốn theo hình thức thương mại thông thường
Thứ hai, chương trình cho sinh viên vay vốn của Hồng Kông – chương
trình có tính hiệu quả cao
Thứ ba, chương trình cho sinh viên vay vốn của Thái Lan – chương
Trang 24giữa gia đình sinh viên và ngân hàng có tài sản đảm bảo Chương trình nàykhông có sự hỗ trợ nào từ chính phủ và lãi suất cho vay theo lãi suất thị trường.
Chương trình cho vay vốn sinh viên tại Trung Quốc được đánh giá là cóhiệu quả cao tuy nhiên chưa được phổ biến rộng rãi, và chưa đáp ứng được nhucầu của tất cả các sinh viên thuộc diện khó khăn
2.1.1. Đặc khu hành chính Hồng Kông
Chương trình này do một cơ quan cho vay độc lập của Nhà nước thựchiện - Cơ quan hỗ trợ tài chính sinh viên Hiện nay chương trình bao gồm:
chính cho sinh viên địa phương cấp vốn vay cho sinh viên sau khi đã qua phầnkiểm tra tài sản/thu nhập (tức là tình hình tài chính của gia đình) (LSFS)
Chương trình cho vay vốn không qua kiểm tra tài sản/thu nhập và
có lãi suất - chương trình này chỉ thuần tuý dựa vào thông tin về sinh viên(NLS)
Các khoản vốn vay có mục đích là cấp chi phí sinh hoạt và bổ sung thêmvào các khoản chi phí cho việc học hành của sinh viên Mục tiêu của hệ thống
là đảm bảo rằng không có người nào đủ trình độ lại không được đi học đại học
vì không đủ tiền
Đây là chương trình khá thành công trong việc cung cấp nguồn vốn hỗtrợ tài chính cho một phần ba số sinh viên trên toàn địa bàn Hồng Kông, vàcũng được duy trì lâu nhất với tình trạng tài chính của chương trình ổn định
2.1.2. Thái Lan
Chương trình hoạt động thông qua Uỷ ban quốc gia cho HSSV vay vốn(và văn phòng cho vay vốn) Uỷ ban này nhận được trợ cấp hàng năm từ ngânsách quốc gia Việc chọn lựa đối tượng cho vay được các cơ sở giáo dục thựchiện, các cơ sở này nhận được ngân sách cho vay thông qua hệ thống phân bổngân sách từ trên xuống dưới, từ uỷ ban cho vay vốn trung ương thông qua BộGiáo dục và Bộ Đại học (nay là hai bộ phận thuộc Bộ Giáo dục) Các cơ sởgiáo dục có quyền tự quyết đáng kể trong quy trình cho vay vốn, bao gồmquyết định về quy mô vốn vay (lên đến con số tối đa được quy định) và mụcđích cho vay (học phí, chi phí ở và chi phí sinh hoạt khác)
Trang 25Chương trình này được đánh giá là có quy mô rộng lớn vì đáp ứng đượcnhu cầu của hầu hết số học sinh, sinh viên nhưng lại có cơ chế cho vay thoángquá mức dẫn đến tình trạng không minh bạch trong việc cấp vốn tới các sinhviên.
2.2 Mục tiêu của các chương trình cho vay vốn
Như đã nêu trong mục I.1.2 thông thường có bốn mục tiêu chính mà hầuhết các quốc gia đều theo đuổi trong khi thiết lập chương trình cho vay vốnsinh viên Các chương trình cho vay vốn sinh viên tại 3 quốc gia nghiên cứuđiển hình cũng không phải trường hợp ngoại lệ
Bảng 2: So sánh mục tiêu của chương trình cho vay vốn sinh viên tại ba quốc gia nghiên cứu điển hình
Trang 26tài sản/thu nhập khi vay vốn
Trợ cấp cho sinh viên các trường tư thục
2.3 Cơ cấu tổ chức của chương trình
2.3.1. Cơ chế cho vay của chương trình: tập trung hay phân cấp?
i Cho vay theo cơ chế tập trung
Là 1 cơ quan hay tổ chức chịu trách nhiệm tất cả các nội dung của quytrình cho vay bao gồm thu hồ sơ, xét duyệt hồ sơ, giải ngân và thu hồi nợ
Ưu điểm là có thể tạo sự bình đẳng giữa các cơ sở giáo dục trongphân phối ngân sách cho vay thông qua quy trình tập trung và sử dụng tiêu chíchung để phân bổ vốn vay
Nhược điểm của cơ chế này là khó xác định và tập trung vào đốitượng sinh viên nghèo hơn, không có lợi thế so sánh về thu hồi vốn, nhưng thuhồi vốn dễ hơn do khu vực địa lý hẹp
Đây là cơ chế cho vay mà chương trình của Hồng Kông đang thực hiện.Chương trình này sở dĩ có sự thành công lớn khi thực hiện cho vay theo cơ chếnày là do Hồng Kông có diện tích địa lý khá hẹp và tập trung, do vậy việc phân
bổ và thu hồi vốn khá dễ dàng Tuy diện tích địa lý rộng lớn không nhỏ hẹpnhư Hồng Kông nhưng chương trình cho vay của Trung Quốc cũng thực hiệntheo kiểu tập trung nhưng không ở mức một tổ chức làm hết tất cả mọi khâunhư Hồng Kông Tại Trung Quốc thì chính phủ hay bộ giáo dục là cơ quan xétduyệt hồ sơ còn bốn ngân hàng thương mại nhà nước có trách nhiệm phân phối
và thu hồi vốn vay
ii Cho vay theo cơ chế phân cấp
Là nhiều cơ quan cùng tham gia đảm nhiệm các nội dung của chươngtrình cho vay với những vai trò cụ thể của mình
Trang 27Thái Lan là đất nước có chương trình cho vay theo cơ chế này điển hình.
Ở Thái Lan thì các cơ sở giáo dục nhận được kinh phí vốn vay thông qua phân
bổ ngân sách từ trên xuống và cơ chế này không tính đến tình trạng nghèo khócủa sinh viên tuyển sinh Các cơ sở giáo dục đóng vai trò quan trọng trongquảng bá chương trình, xác định đối tượng sinh viên nghèo và xét duyệt banđầu đối tượng xin vay
Tóm lại cho vay theo cơ chế tập trung hay phân cấp còn tuỳ thuộc vàođiều kiện và hoàn cảnh của từng nước và có những ưu nhược điểm khác nhau.Trong khi Hồng Kông và Trung Quốc gây được tiếng vang lớn với hiệu quảchương trình của mình khi việc thu hồi vốn đạt tỉ lệ cao thì Thái Lan lại bị độngtrong việc thu hồi vốn nhưng bù lại thì phạm vi của chương trình lại được mởrộng đến tất cả các đối tượng trên toàn đất nước
2.3.2. Vai trò các đơn vị
i Trong việc cấp vốn
Tuỳ vào từng chương trình cụ thể mà đối tượng cấp vốn khác nhau ỞTrung Quốc thì đơn vị cấp vốn chủ yếu là các ngân hàng thương mại, chínhphủ đóng vai trò hỗ trợ khi trợ cấp một phần lãi suất cho vay của các sinh viên,
cụ thể ở đây là chính phủ hỗ trợ 4% Một chương trình khác của Trung quốc làchương trình cho vay thương mại với việc tài trợ và cấp vốn thuộc về các ngânhàng thương mại hoàn toàn, chính phủ không hề trợ cấp một phần nào ở đây.Chương trình này là sự thoả thuận giữa gia đình sinh viên và ngân hàng đi kèmvới tài sản đảm bảo
Khác với Trung Quốc tại Thái Lan và Hồng Kông thì chính phủ là đơn
vị tài trợ nguồn kinh phí cho chương trình và là đơn vị cấp vốn chủ yếu Gánhnặng tài chính sẽ đè nặng lên chính phủ và ngân quỹ quốc gia khi mà chính phủchịu trách nhiệm cấp vốn 100% cho chương trình vay vốn sinh viên Do vậy
mà ngân sách dành cho chương trình thường bị hạn chế và thiếu hụt vì thờigian quay vòng vốn để cho vay lại lâu và không có gì để đảm bảo các sinh viên
sẽ hoàn trả đúng hạn Ngân sách dành cho chương trình này của Thái Lan luônrơi vào tình trạng khó khăn trầm trọng, nhất là khi chương trình này lại đượcphổ biến rộng rãi và không giới hạn đối tượng vay Hồng Kông một khu vực cónền kinh tế phát triển hơn hẳn Trung Quốc và Thái Lan thì có nguồn vốn tài trợkhá ổn định từ chính phủ, thêm nữa công tác thu hồi nợ được thực hiện tốt do
Trang 28vậy mà nguồn ngân sách của chương trình khá ổn định khi tài trợ cho một phần
ba số sinh viên của Hồng Kông
ii Trong việc chọn đối tượng cho vay và phân bổ vốn vay
Tại Trung Quốc: Đơn vị chịu trách nhiệm xét duyệt hồ sơ xin vay vốncủa các sinh viên là các trường đại học nhưng cơ quan cuối cùng xét duyệt vàđồng ý có cho vay hay không lại là các ngân hàng thương mại
Tại Hồng Kông: Thực hiện theo cơ chế cho vay tập trung, vì thế mà đơn
vị thực hiện cả 2 việc này là cơ quan hỗ trợ tài chính sinh viên
Tại Thái Lan: Quyết định cấp vốn vay cho sinh viên thuộc quyền của bộgiáo dục và đại học, các trường đại học là trung gian và cầu nối cho sinh viênvới chương trình Họ đồng thời cũng là đơn vị phân bổ vốn vay tới từng sinhviên
iii Trong việc thu hồi vốn vay
Chương trình tại Trung Quốc và Hồng Kông được ghi nhận là đạt hiệuquả thu hồi nợ cao nhất, với Trung Quốc ghi nhận mức 79% và Hồng Kông là100%, trong khi đó tỉ lệ hoàn nợ của Thái Lan là 21% Có thể nhận thấy rõ ràng
là tại nơi mà việc phân bổ vốn vay và thu hồi vốn vay được thực hiên ở cùngmột đơn vị như các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc và cơ quan hỗ trợ tàichính sinh viên tại Hồng Kông đạt hiệu quả hơn hẳn so với Thái Lan, với cơquan chịu trách nhiệm thu hồi nợ là ngân hàng nhà nước Thái Lan Krung
2.4 Các giai đoạn của chương trình
2.4.1. Giai đoạn phân bổ vốn vay
Hình 1.2 thể hiện quy trình phân bổ vốn vay của từng chương trình theohai hướng với quy ước, mũi tên màu nhạt: đường đi các đơn xin vay vốn củasinh viên, mũi tên màu đậm: quá trình các khoản kinh phí vốn vay đến đượcvới sinh viên
Chương trình cho vay có trợ cấp vốn Chính phủ của Trung Quốc, khiNHTM cấp vốn thì các trường đại học nhận đơn xin vay vốn ban đầu Trongchương trình này, quyết định cho vay cuối cùng do ngân hàng cho vay đưa ra
Trang 29Chương trình của Hồng Kông là rõ ràng nhất Sinh viên nộp đơn xin vayvốn trực tiếp cho Cơ quan hỗ trợ tài chính sinh viên (đây là cơ quan cho vay
vốn tự hạch toán của Nhà nước); không có trung gian trong quá trình này
Chương trình cho vay phân cấp ở Thái Lan là chương trình phức tạpnhất HSSV xin vay ở nơi họ học cho dù đó là các trường đại học thuộc Bộ Đạihọc hoặc các trường trung học hoặc trung cấp thuộc Bộ Giáo dục Các cơ sởgiáo dục này quy định đối tượng được vay, mục đích vay (để trả học phí, chỗ ở,chi phí sinh hoạt) và số tiền vay lên đến mức trần do Uỷ ban cho học sinh/sinh
viên vay vốn quy định Uỷ ban cho học sinh/sinh viên vay vốn phân bổ tổngkinh phí vốn vay hàng năm do Chính phủ cấp cho Bộ Đại học và Bộ Giáo dục
Bộ Đại học cấp ngân sách vốn vay hàng năm trực tiếp cho các trường đại họccòn Bộ Giáo dục cấp cho 75 Sở Giáo dục và sau đó các Sở Giáo dục phân bổcho các trường và đơn vị khác thuộc quyền quản lý của họ
Hình 2: Các phương án phân bổ vốn vay khác nhau
2.4.2. Giai đoạn thu hồi vốn vay
i Các phương án thu hồi vốn
Ba chương trình cho sinh viên vay vốn tại ba quốc gia nghiên cứu điểnhình có những phương án thu hồi vốn rất khác nhau Điều này được minh họa ởhình 1.3
Đơn xin vay vốn của sinh viên
Trang 30Hình 3: Các phương án thay thế cho thu hồi vốn vay
Phương án thu hồi vốn đối với chương trình cho vay theo hình thức tậptrung của Hồng Kông tỏ ra thành công hơn Ở Hồng Kông, Cơ quan hỗ trợ tàichính sinh viên phát hành thông báo lệnh đòi tiền hàng quý; việc trả tiền cho
Cơ quan hỗ trợ tài chính sinh viên được thực hiện thông qua bưu điện hoặcnghiệp vụ ghi nợ tài khoản trực tiếp Tỉ lệ không trả nợ được báo cáo là hơn 1%
và đây là tỷ lệ rất thấp theo tiêu chuẩn quốc tế Tuy nhiên các lý do dẫn đếnthành công này lại không có liên quan gì đến cơ chế tự thu nợ như: Hồng Kông
có diện tích khác nhỏ, mặc dù số lượng sinh viên lớn, nhưng các sinh viên cóthể được phân vùng dễ dàng và thông báo trả nợ có thể được gửi đi một cách
TRẢ NỢ
Ngân hàng thương mại
VP khu vực, UBGD Đại học
Quỹ vay vốn trung ương
Hai chương
trình của Trung Quốc
Trang 31nhanh chóng Gánh nặng trả nợ trong tương quan với thu nhập là không lớn vànền kinh tế mạnh đã tạo ra những điều kiện công ăn việc làm tốt, tạo thuận lợicho quá trình trả nợ Nhưng có lẽ quan trọng hơn cả là đặc thù của xã hội HồngKông trong đó bao gồm cả thái độ tích cực về nghĩa vụ trả nợ.
Đơn vị ủy nhiệm thu
Đây là hình thức được áp dụng tại Thái Lan NHNN quản lý thanh toánvốn vay cũng chịu trách nhiệm thu hồi nợ và các công việc tiếp theo đối vớingười không trả được nợ Nhiệm vụ thu hồi vốn cũng như các chức năng giaodịch ngân hàng thông thường liên quan tới chương trình cho vay (bao gồm cảthanh toán vốn vay ban đầu) được Ngân hàng Krung Thái Lan thực hiện Tráchnhiệm của Ngân hàng KrungThái Lan còn bao gồm cả việc duy trì tài khoảncủa các cá nhân vay tiền, thông báo đòi nợ khi đến hạn và thực hiện các côngviệc tiếp theo đối với người vay không trả được nợ Đối với các dịch vụ này đã
có một biểu phí được xây dựng
Kết luận
Chọn một đơn vị thu nợ phù hợp là hết sức quan trọng đối với việc thuhồi vốn hiệu quả Để cho các đơn vị như cơ quan Nhà nước cho sinh viên vayvốn, các bộ ngành hoặc trường đại học tự thu nợ có thể hiệu quả như trongtrường hợp ở Hồng Kông Tuy nhiên, sẽ là tốt hơn nếu sử dụng một cơ quanchuyên thu nợ và theo dõi việc này NHTM thường có cơ sở vật chất và chuyênmôn cần thiết mà các cơ quan nói trên có thể còn thiếu
Nhưng chỉ có các đơn vị thu nợ tốt thì không đủ để đảm bảo thành công
Sự đảm bảo từ phía Chính phủ có thể khuyến khích ngân hàng tư nhân hoặcNHNNthu nợ của Chính phủ chứ không phải người đi vay Vì vậy, Chính phủkhông nên bảo lãnh 100% và để cho NHTM chịu một phần nhỏ rủi ro không trả
nợ
ii Giảm thiểu tình trạng không trả nợ
Việc thu hồi vốn vay thành công không những phụ thuộc vào hiệu quảcủa đơn vị thu nợ mà đó còn là một vấn đề về thái độ và hành vi của người vay
Trang 32Vấn đề người vay không trả được nợ có thể là do hai nguyên nhân chính và mỗinguyên nhân phải có cách xử lý khác nhau Có những người vay không thể trảđược nợ và những người vay không muốn trả nợ (họ lảng tránh việc trả nợ).
Giảm nhẹ gánh nặng trả nợ
Trước hết, chúng ta xem xét trường hợp sinh viên gặp những khó khăntrong vấn đề trả nợ Kế hoạch trả nợ được thiết kế một cách hợp lý có thể giúpcho những sinh viên không kiếm được lương cao sau khi tốt nghiệp Trongchương trình của Thái Lan, kế hoạch trả nợ theo hình thức tăng dần (mặc dùvẫn dựa trên nguyên tắc cho vay có lãi suất) có thể giúp làm giảm gánh nặngthêm đối với sinh viên mới ra trường trong những năm đầu trả nợ Trong một
số trường hợp, thời hạn trả nợ có thể cần phải được kéo dài Ở Trung Quốc(Chương trình cho sinh viên vay vốn do Chính phủ trợ cấp), thời hạn trả nợngắn chỉ có bốn năm gây ra gánh nặng trả nợ rất lớn đối với sinh viên mới ratrường với khoản trả nợ chiếm tới một phần tư thu nhập hàng năm của sinhviên mới ra trường
Phạt đối với trường hợp không trả nợ
Bảng 3: Các biện pháp chế tài đối với trường hợp không trả nợ
Từ chối cho vay đối với sinh viênmới theo học tại các trường đại học có tỉ lệ không trả nợ cao
Không công bằng khi không cho sinh viên mới vay với lý do người vay vốn của những năm trướckhông trả nợ
Trung Quốc
GCSLS
Đồng chữ ký bảo lãnh của thành viên trong gia đình và thế chấp tài sản
Hiệu quả nhưng chỉ giới hạn cho những sinh viên
có điều kiện kinh tế
Trang 33Hồng Kông Có người bảo lãnh
Các đối tượng không trả
nợ kéo dài và nghiêm trọng được chuyển sang
Bộ Tư pháp để can thiệp
Hiện nay, SLSC đang xem xét việc sử dụng phân loại tín dụng để ngăn chặn tình trạng không trả nợ
3 Bài học kinh nghiệm từ các nước:
Qua những ưu và nhược điểm của các chương trình của các nước TrungQuốc, Hồng Kông và Thái Lan chúng ta rút ra được những bài học kinhnghiệm cho chương trình của Việt Nam
Các chương trình vốn vay phải đủ lớn về quy mô để tạo ra ảnh hưởngtrên toàn quốc
Một chương trình thực sự mang tính hiệu quả khi nó đủ lớn để mang lạitính ảnh hưởng trên toàn quốc Điển hình như chương trình của Hồng Kông vàThái Lan với quy mô rộng lớn phổ biến trên toàn quốc, trong khi đó chươngtrình của Trung Quốc lại chỉ thỏa mãn một phần lượng HSSV có nhu cầu
Mục tiêu của chương trình cho vay được xác định rõ ràng
Đây là mấu chốt trong việc điều hành và thiết lập chính sách cho chươngtrình Chương trình cần xác định rõ ràng đâu là mục tiêu chính đâu là mục tiêuphụ để có hình thức giải ngân phù hợp cho từng đối tượng phù hợp với mụctiêu đề ra
Xem xét kỹ lưỡng khi dự kiến thực hiện chương trình cho vay cố định
Cần phải xem xét xem liệu chương trình cố định với quy định mức lãisuất và tỉ lệ hoàn vốn sau khi sinh viên tốt nghiệp có là gánh nặng tài chính cho
Trang 34HSSV hay không Gánh nặng tài chính này là một trong các lý do khiến ngườivay vốn không chịu trả nợ.
Cấp vốn: đảm bảo rằng chính phủ cấp đủ vốn để duy trì tính bền vững
Vốn là yếu tổ quan trọng trong việc duy trì hoạt động của chương trìnhlâu dài và đáp ứng đủ nhu cầu cho các HSSV có hoàn cảnh khó khăn Yếu tổvốn quyết định đến sự sống còn của một chương trình cho vay vốn HSSV
Cấp vốn: sử dụng nguồn vốn phi chính phủ khi có thể
Chính phủ không thể mãi trợ cấp cho chương trình trong bối cảnh ngàycàng có nhiều HSSV có nhu cầu vay vốn Vì thế việc tìm kiếm các nguồn vốnphi chính phủ là một cách giải quyết để chương trình tồn tại lâu dài và hoạtđộng có hiệu quả
Khả năng tài chính của các chương trình cho vay được thẩm định trước khi triển khai và thường xuyên được giám sát.
Đây là một bài học điển hình cho Việt Nam Chương trình cho vayHSSV của Việt Nam được đưa ra và đi vào hoạt động khi chưa xác định rõràng nguồn vốn cung cấp chủ yếu ở đâu Chính vì vậy mà cho đến nay chươngtrình đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc bố trì nguồn vốn tài trợ chochương trình
Xây dựng các tiêu chí cho vay vốn và phân loại đối tượng hợp lý và hiệu quả
Khi mục tiêu chính của chương trình là HSSV có hoàn cảnh khó khănthì cần phải đảm bảo là chương trình thực sự hỗ trợ đúng đối tượng tránhtrường hợp dàn trải thì nhà nước sẽ gặp khó khăn trong việc bố trí nguồn vốncho chương trình
Trách nhiệm thu nợ nên giao cho cơ quan chuyên trách thu nợ, thường
là qua ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức có rất nhiều kinh nghiệm trong việcthu nợ do có đầy đủ cơ sở vật chất và chuyên môn cần thiết
Giảm nguy cơ không trả nợ: sử dụng các hình thức chế tài nếu không trả nợ
Trang 35Các chế tài được đưa ra để đảm bảo HSSV và gia đình hoàn trả nợ đúnghạn và đầy đủ Vì hầu hết các khoản vay vốn HSSV đều không có tài sản đảmbảo vì thế mà việc ban hành các chế tài và biện pháp để thu hồi nợ là điều hếtsức cần thiết Hầu hết các nước đều yêu cầu HSSV và gia đình kí cam kết trả
nợ hoặc bảo lãnh nhưng biện pháp này vẫn chưa thực sự có hiệu quả Ngoài raviệc công bố danh sách các đối tượng không trả nợ trên các phương tiện là mộtbiện pháp đánh vào tâm lí đạo đức của người vay vốn
Trang 36CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY
VỐN HSSV TẠI VIỆT NAM
1 Các giai đoạn thực hiện chương trình
1.1 Giai đoạn 1 (từ 1995 – 1998)
Chương trình cho vay đối với HSSV được bắt đầu từ năm học 1995 –
1996 theo văn bản của Thống đốc NHNN ban hành Đối tượng cho vay là sinhviên nghèo có kết quả học tập đạt loại khá, giỏi (có điểm trung bình từ 7,0 trởlên) Ngân hàng Công thương Việt Nam được chỉ định thực hiện tại 20 trườngđại học và cao đẳng Sau 3 năm triển khai, đến cuối năm 1998 có 1.945 sinhviên nghèo được vay vốn với tổng số tiền là 4,9 tỷ đồng
1.1 Giai đoạn 2 (từ 1998 – 2007)
Ngày 02/3/1998, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số51/1998/QD – TTg V/v thành lập Quỹ tín dụng đào tạo và Thống đốc NHNNban hành Quyết định số 1234/2001/QD – NHNN ngày 26/9/2001 về việc banhành quy chế cho vay áp dụng đối với HSSV các trường Đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
Theo các Quyết định này, đối tượng cho vay là các HSSV theo học tạicác trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề có điểmtrung bình về kết quả học tập trong năm từ 5 điểm trở lên đối với HSSV thuộckhu vực 1; 6 điểm trở lên đối với khu vực 2 và 7 điểm trở lên đối với khu vực
3 Với quy định này, HSSV chỉ được vay vốn sau khi có điểm tổng kết học kỳ
1 năm thứ nhất.Mức vay 200 nghìn đồng/tháng/HSSV, chủ yếu để đóng họcphí
Phương thức vay giao cho Ngân hàng Công thương thực hiện cho vaytrực tiếp đối với HSSV tại trường Kết quả sau 8 năm (1995 – 2003) Ngân hàngCông thương thực hiện cho vay được 76 tỷ đồng với 39.059 HSSV, số lượtHSSV đã được vay vốn hơn 50.000 lượt, chủ yếu là sinh viên các trường đạihọc
Thực hiện Nghị định số 78/2002/ND-CP ngày 04/10/2002 của Chínhphủ, nhiệm vụ cho vay HSSV được giao cho NHCSXH thực hiện.Thủ tướng
Trang 37Chính phủ ban hành QD số 107/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết địnhnày Nội dung chính của Quyết định này là:
+ Đối tượng vay vốn là HSSV thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo (hộcận nghèo được Bộ Tài chính hướng dẫn là lấy tiêu chí hộ nghèo nhân với150% thu nhập quy định cho hộ nghèo là hộ cân nghèo) theo học hệ chính quytập trung tại các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạynghề có thời gian đào tạo từ 1 năm trở lên
1.2 Giai đoạn 3 (từ tháng 9/2007 – nay)
Ngày 27/9/2007 Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số157/2007/QD-TTg về tín dụng đối với HSSV Với quyết định này đối tượngcho vay được mở rộng hơn, HSSV thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộgia đình khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịchbệnh được vay vốn để theo học tại các trường đại học, vao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề, không phân biệt loại hình đào tạo(công lập hay dân lập) và thời gian đào tạo trên một năm hoặc dưới một năm.Phương thức cho vay, lãi suất cho vay, mức vốn cho vay, quy trình thủ tục chovay… được quy định ưu đãi, đơn giản, dễ dàng, thuận tiện hơn
Kể từ khi thực hiện Quyết định 157/QD-TTg đến nay, Chính phủ đã có
ba lần điều chỉnh mức cho vay: Khi thực hiện Quyết định 157/QD – TTg27/9/2010 mức vay tối đa là 800.000 đ/HSSV/tháng, từ ngày 26/8/2009 là860.000 đ/HSSV/tháng và kể từ ngày 15/11/2010 mức cho vay tối đa là900.000 đ/HSSV/tháng với mức lãi suất cho vay là 0,5%/ tháng
2 Mục tiêu và đối tượng của chương trình
2.1 Mục tiêu
Trang 38Hầu hết các chương trình cho vay vốn HSSV trên thế giới đều có nămmục tiêu chính như đã nêu ở phần một Tại Việt Nam mục tiêu chính được đặt
ra ở đây là đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục đại học Tuy nhiên,chương trình đưa ra trong bối cảnh chính sách học phí của Nhà nước sắp thayđổi cũng như thực tiễn rằng Việt Nam đang mở rộng qui mô giáo dục đại học,đang đưa tỷ lệ sinh viên ở các đại học tư thục từ khoảng 23% hiện nay lên đến30-40% vào năm 2020 Điều đó thể hiện rằng chương trình vay vốn HSSV củaViệt Nam đang có những bước tiến rất gần với các chương trình khác trên thếgiới về mục tiêu của chương trình
2.1.1 Mục tiêu về công bằng xã hội
Đây là mục tiêu chính được đặt ra qua chỉ thị số 21/2007/CT-TTg củaThủ tướng Chính phủ với mục tiêu bảo đảm cho các sinh viên này không phải
bỏ học vì lý do không có khả năng đóng học phí và trang trải các nhu cầu sinhhoạt tối thiểu (ăn, ở, đi lại, tài liệu học tập) Điều đó cũng đã được thể hiện quamức “trợ cấp ẩn” khá lớn Theo các qui định mới, có thể ước tính gần đúng, giátrị “trợ cấp ẩn” ở đây có thể chiếm đến khoảng 25-40% giá trị hiện tại củakhoảng vốn vay
2.1.2 Mục tiêu về tạo ngân sách
Năm 2007 đề án học phí ra đời cùng lúc với quyết định 157 của Thủtướng Chính phủ về cho vay vốn HSSV như một mục tiêu ngầm của chươngtrình Một mặt chương trình được phổ biến rộng rãi, ngân sách Nhà nước rótmột lượng vốn khá lớn vào chương trình Mặt khác đề án học phí tạo cơ hộicho các trường tăng học phí đào tạo để cải thiện ngân sách của mình, đồng thờigiảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nướ trong đầu tư vào các trường đạihọc Như vậy có thể thấy việc ra đời đề án học phí song song với đầu tư vàochương trình vay vốn HSSV thể hiện mục tiêu ngầm của Chính phủ và Nhànước trong việc theo đuổi mục tiêu về tạo ngân sách thông qua chương trình
2.1.3 Mục tiêu tạo thuận lợi cho việc mở rộng hệ thống giáo dục
Trong vài năm trở lại đây các trường đại học của Việt nam được mởrộng hơn bao giờ hết với việc thành lập hàng loạt các trường đại học công lập
và tư thục Điều này tạo điều kiện cho rất nhiều HSSV có cơ hội được học tiếplên bậc học cao hơn Nó cũng đồng nghĩa với nhu cầu vay vốn của chươngtrình sẽ tăng lên vì có nhiếu HSSV có hoàn cảnh khó khăn đi học tiếp lên các
Trang 39bậc học cao hơn Việc Chính phủ hàng năm rót thêm một lượng vốn không nhỏvào chương trình cũng nhằm mục đích mở rộng hệ thống giáo dục, tăng sốlượng HSSV theo học ở bậc học cao.
2.1.4 Mục tiêu giảm bớt gánh nặng tài chính cho HSSV
Tất cả các chương trình trên thế giới được lập ra đều với mục đích có thểsan sẻ gánh nặng tài chính với HSSV Chương trình của Việt nam ngoài mụctiêu chính là đảm bảo công bằng xã hội thì đây cũng là mục tiêu thứ chính Với
sự trợ giúp từ chương trình các HSSV có hoàn cảnh khó khăn có thể yên tâmhọc tập mà không phải quá lo lắng về tình hình tài chính Mức hỗ trợ hiện nayvào khoảng 860.000 đồng/1 người không phải là mức hộ trợ quá nhiều nhưngcũng phần nào giúp các HSSV có thể trang trải phần nào học phí và chi phítrong thời gian học tập
2.2 Đối tượng
HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặctương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đàotạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Viêt Nam,bao gồm:
- HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng ngườicòn lại không có khả năng lao động
- HSSV là thành viên của hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của phápluật
-HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiêntai, hoả hạn, dịch bệnh trong thời gian theo họccăn cứ mức độ thiệt hại thực tế,
Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình
- HSSV trong hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người trênchuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo
2.3 Quy trình cho vay
2.3.1 Đối với hộ gia đình
a) Hồ sơ xin vay:
Trang 40- Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèmGiấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chínhhoặc bản photo có công chứng).
- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số03/TD)
- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số10/TD)
- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)
b) Quy trình cho vay:
Bước 1: Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) kèm
Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học gửi cho Tổ TK&VV
Bước 2: Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành
họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đốichiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ.Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tạithôn đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thànhlập Tổ mới nếu đủ điều kiện Nếu chỉ có từ 1 đến 4 người vay mới thì kết nạp
bổ sung vào Tổ cũ kể cả Tổ đã có 50 thành viên Sau đó lập Danh sách hộ giađình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn,Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học trình UBND cấp xã xácnhận
Bước 3: Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn
bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay
Bước 4: NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ
NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tínhhợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổtrưởng Tổ tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay Sau khi phê duyệt,NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi UBNDcấp xã
Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
(đơn vị nhận uỷ thác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đếnđiểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay