1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010

92 667 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Hướng Và Các Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Thúc Đẩy Quá Trình Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Nông Thôn Ở Tỉnh Bắc Ninh Giai Đoạn 2003 - 2010
Tác giả Nguyễn Văn Luận
Người hướng dẫn TS. Ngô Thắng Lợi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 340 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010

Trang 1

Lời nói đầu

Nông thôn nớc ta có một địa bàn rất rộng lớn và chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Trong những năm qua nhờ có những chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế nông thôn không ngừng đợc phát triển, đời sống ngời dân nông thôn

đợc nâng lên rõ rệt, tuy nhiên so với các nớc trong khu vực và trên thế giới thì đời sống nông dân của nớc ta còn thấp Trong kinh tế nông thôn ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao Trong nông nghiệp sản xuất chủ yếu vẫn tập trung vào trồng trọt, chăn nuôi cha phát triển, ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển còn cha vững chắc, quy mô nhỏ bé Nh vậy, để nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt nông thôn đòi hỏi cần phải có sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn Đây là một vấn đề quan trọng và có tính cấp thiết trong điều kiện hiện nay ở nớc ta.

Cũng nh hầu hết các tỉnh khác, khu vực nông thôn Bắc Ninh là một

bộ phận trọng yếu trong tổng thể kinh tế xã hội chung của tỉnh, chiếm 93,5% tổng số đơn vị hành chính xã, phờng với 93,7% dân số và lực lợng lao động toàn tỉnh Trong những năm qua Bắc Ninh đã chú trọng tới phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn, nhng đã gặp phải một số khó khăn Mặc dù cơ cấu ngành kinh tế nông thôn trong mấy năm qua đã có chuyển biến tiến bộ, song còn chậm, đời sống ngời nông dân vẫn ở mức thấp Các tiềm năng kinh tế của khu vực nông thôn, đặc biệt là tiềm năng về lao

động, đất đai, vốn trong nông thôn cha đợc khai thác đầy đủ Bởi vậy, việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở Bắc Ninh theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm khai thác tối đa các tiềm năng kinh tế ở khu vực nông thôn là điều kiện quyết định sự phát triển nông thôn Bắc Ninh và

là một đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn Vì vậy, trong thời gian thực tập tại Bắc Ninh, đợc sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ thuộc Sở kế hoạch đầu t Bắc Ninh, cùng với sự hớng dẫn kịp thời của thầy giáo Ngô Thắng Lợi tôi đã

Trang 2

chọn đề tài " Định hớng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá

trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai

đoạn 2003 - 2010" làm đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu của đề tài là nhằm hệ thống lớn một số vấn đề lý luận về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn, đánh giá thực trạng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở Bắc Ninh giai đoạn 1997 -

2002, từ đó đa ra các định hớng và giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở Bắc Ninh từ nay đến năm 2010.

Kết cấu của đề tài gồm 3 chơng:

Ch ơng I : Cơ cấu ngành kinh tế nông thôn và sự cần thiết phải

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn.

ch ơng II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông

thôn ở Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2002

ch ơng III : Định hớng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy

quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn

ở Bắc Ninh đến năm 2010

Mặc dù đã cớ nhiều cố gắng, nhng do đây là một đề tài khá rộng, phức tạp và trình độ của tác giả có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và tất cả các bạn đọc.

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS.Ngô Thắng Lợi và các cán bộ thuộc Sở kế hoạch - đầu t tỉnh Bắc Ninh đã giúp em hoàn thành đề tài này.

Trang 3

Chơng I

Cơ cấu ngành kinh tế nông thôn và sự cần thiết phải

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn

-I -tổng quan kinh tế nông thôn và Cơ cấu kinh tế nông thôn:

1- Kinh tế nông thôn và vai trò của nó trong phát triển kinh tế:

1.1 - Khái niệm kinh tế nông thôn:

Kinh tế nông thôn là một trong hai khu vực kinh tế đặc trng của nềnkinh tế quốc dân đó là: Khu vực kinh tế nông thôn và khu vực kinh tế thànhthị Kinh tế nông thôn đợc phân biệt với kinh tế thành thị không đơn thuần ởtính đặc trng của các ngành hoặc phân ngành Sự phân biệt cụ thể về khu vực

địa lý gắn với sự phát triển của lực lợng sản xuất, của sự phân công lao độngxã hội Do vậy kinh tế nông thôn là một khái niệm dùng để biểu đạt một tổngthể các hoạt động kinh tế – xã hội diễn ra trên địa bàn nông thôn Nó baogồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp và cả công nghiệp, thơng mại dịchvụ trên địa bàn đó

Khi nói đến kinh tế nông thôn, chúng ta thờng liên tởng tới một địabàn mà ở đó hoạt động sản xuất nông nghiệp đợc coi là chủ yếu ( nôngnghiệp ở đây đợc coi là nông nghiệp theo nghĩa rộng, nó bao gồm cả nông-lâm – ng nghiệp) Nhng ngày nay với sự phát triển cao của kinh tế xã hội

đặc biệt là sự phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hộithì nông thôn không chỉ đơn thuần là khu vực chỉ có hoạt động nông nghiệp,

mà còn phát triển cả hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và dịch vụ

Trang 4

Nh vậy, kinh tế nông thôn là tổng hoà tất cả các ngành kinh tế diễn ratrên địa bàn nông thôn Nó tồn tại và phát triển luôn gắn liền với tổng thể cácquan hệ kinh tế nhất định

1.2 - Vai trò của kinh tế nông thôn :

Nớc ta là nớc đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu,vì vậy nông thôn

có vai trò, vị trí rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất ớc

n Nông thôn là nơi sản xuất và cung cấp các sản phẩm bao gồm lơngthực - thực phẩm cho ngời tiêu dùng, cung cấp nông sản nguyên liệu chocông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Trong nhiều năm nông nghiệpsản xuất ra khoảng 40% thu nhập quốc dân và trên 40% giá trị xuất khẩu gópphần tạo nguồn tích luỹ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

-Khu vực nông thôn chiếm trên 70% lực lợng lao động toàn xã hội, vìvậy đây là nơi cung cấp nguồn lao động dồi dào cho xã hội Trong quá trìnhcông nghiệp hoá - hiện đại hoá, lao động nông nghiệp chuyển dần sang làmcông nghiệp, dịch vụ, chuyển dần lao động nông thôn vào các đô thị, các khucông nghiệp

-Dân số ở khu vực nông thôn chiếm 80% dân số của cả nớc Vì vậy,

đây sẽ là thị trờng rộng lớn tiêu thụ các sản phẩm của công nghiệp và dịchvụ

-ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm nhiềuthành phần, nhiều tầng lớp có các tôn giáo và tín ngỡng khác nhau, là nềntảng quan trọng để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất nớc, đểtăng cờng sự đoàn kết của các dân tộc

-Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nớc có điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội khác nhau Đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên đất đai,khoáng sản, thuỷ sản để phát triển bền vững đất nớc

2 - Cơ cấu kinh tế nông thôn:

Trang 5

2.1 - Khái niệm cơ cấu kinh tế nông thôn:

Trong khu vực kinh tế nông thôn nó bao gồm tổng thể tất cả các hoạt

động kinh tế của các ngành, các thành phần kinh tế diễn ra trên địa bàn nôngthôn Các ngành, các thành phần kinh tế luôn có mối quan hệ tỷ lệ với nhau

về mặt lợng cũng nh về mặt chất từ đó hình thành nên một cơ cấu kinh tếnông thôn Quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các phân ngành trong cơ cấu kinh

tế nông thôn luôn tồn tại một cách khách quan không mang tính bất biến màluôn thay đổi thích ứng với sự phát triển của lực lợng sản xuất và phân cônglao động xã hội trong từng thời kỳ Hiểu đầy đủ khái niệm về cơ cấu kinh tếnông thôn để có nhận thức đúng đắn nhằm định hớng cho cơ cấu kinh tế hợp

lý tạo cho khu vực kinh tế nông thôn đạt hiệu quả cao

Nh vậy, cơ cấu kinh tế nông thôn là cấu trúc bên trong của kinh tếnông thôn Nó bao gồm các bộ phận cấu thành lên cơ cấu kinh tế nông thôn,các bộ phận đó có mối quan hệ hữu cơ với nhau theo tỷ lệ nhất định về mặt

số lợng, liên quan chặt chẽ về mặt chất lợng, chúng tác động qua lại lẫn nhautrong điều kiện thời gian và không gian nhất định, trong những điều kiệnkinh tế xã hội nhất định tạo thành một hệ thống kinh tế nông thôn

Cơ cấu kinh tế nông thôn không chỉ giới hạn về các mối quan hệ tỷ lệgiữa các ngành mà nó còn bao gồm cả mối quan hệ tỷ lệ giữa các vùng, giữacác thành phần kinh tế và mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa cácyếu tố đó

Cơ cấu kinh tế nông thôn không có tính chất cố định mà luôn luônvận động, thay đổi để phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trongtừng thời kỳ, nhằm mục tiêu tăng trởng kinh tế nâng cao hiệu quả kinh tế xãhội

Chỉ có cơ cấu hợp lý mới cho phép khai thác và phát huy tối nhất cácnguồn lực bên trong và bên ngoài để phát triển kinh tế nhằm đẩy nhanh quátrình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá đápứng nhu cầu vật chất cũng nh tinh thần Cơ cấu kinh tế hợp lý là một cơ cấu

Trang 6

kinh tế phù hợp với các quy luật khách quan, phản ánh đợc khả năng khaithác, sử dụng nguồn lực kinh tế trong nớc, đáp ứng đợc nhu cầu cần hội nhậpvới quốc tế và khu vực nhằm tạo ra sự cân đối, phát triển bền vững và phảiphù hợp với xu thế kinh tế - chính trị trong khu vực và trên thế giới.

Sự thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hay chậm phải dựa vào sựbiến động của điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội để cơ cấu kinh tế đó luôn làcơ cấu kinh tế hợp lý trong từng thời kỳ, của từng địa phơng cụ thể

2.2 - Các dạng cơ cấu kinh tế nông thôn:

Xét dới giác độ khác nhau, thì cơ cấu kinh tế nông thôn đợc phânthành các dạng sau:

-Cơ cấu ngành - xét dới giác độ phân công sản xuất

-Cơ cấu vùng lãnh thổ - xét dới giác độ hoạt động kinh tế xã hội.-Cơ cấu thành phần kinh tế xã hội - xét hoạt động kinh tế theo quan

hệ sở hữu

* Cơ cấu ngành:

Cơ cấu ngành kinh tế nông thôn là mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngànhtrong hệ thống kinh tế nông thôn, mối quan hệ này bao hàm cả về số lợng vàchất lợng, chúng thờng xuyên biến động và hớng vào những mục tiêu nhất

định Các ngành và cơ cấu ngành kinh tế nông thôn đợc hình thành và pháttriển luôn gắn liền với sự phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao

động xã hội Lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội càng phát triểnthì việc phân chia các ngành càng đa dạng và chi tiết hơn, từ đó làm cho cơcấu ngành kinh tế nông thôn ngày càng hoàn thiện và hợp lý hơn

Trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn bao gồm các ngành lớn là:Nông nghiệp (Nông-Lâm-Ng nghiệp), Công nghiệp và dịch vụ nông thôn.Nội dung cụ thể của cơ cấu ngành kinh tế nông thôn sẽ đợc phân tích ở phầnsau

*Cơ cấu vùng lãnh thổ:

Trang 7

Sự phân công lao động theo ngành kéo theo sự phân công theo lãnhthổ, đó là 2 mặt của quá trình gắn bó hữu cơ với nhau, thúc đẩy quá trình tiếnhoá của nhân loại Sự phân công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ratrên vũng lãnh thổ nhất định, nh vậy cơ cấu các vùng lãnh thổ chính là việc

bố trí các ngành sản xuất và dịch vụ theo không gian cụ thể nhằm khai thácmọi u thế, tiềm năng sẵn có ở đây

Xu thế chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ theo hớng đi vào chuyênmôn hoá và tập trung hoá sản xuất và dịch vụ, hình thành những vùng sảnxuất hàng hoá lớn, tập trung có hiệu quả cao, mở rộng mối quan hệ với cácvùng chuyên môn hoá khác, gắn với cơ cấu kinh tế của từng khu vực với cảnớc Trong từng vùng lãnh thổ cần coi trọng chuyên môn hoá kết hợp vớiphát triển tổng hợp và đa dạng Theo kinh nghiệm lịch sử để hình thành cơcấu vùng lãnh thổ hợp lý, trớc hết cần hớng vào các khu vực có lợi thế sosánh, đó là những khu vực có điều kiện đất đai, khí hậu tốt, có vị trí địa lý,giao thông thuận lợi, là nhiều vùng gần với các trục đờng giao thông, huyếtmạch, cửa sông, cửa biển gần các thành phố và khu công nghiệp lớn, sôi

động có điều kiện phát triển và mở rộng giao lu kinh tế với các vùng bêntrong và bên ngoài, có khả năng tiếp cận và hoà nhập nhanh chóng vào cácthị trờng hàng hoá và dịch vụ Tuy nhiên, so với cơ cấu ngành, cơ cấu vùnglãnh thổ có tính trì trệ hơn, có sức ì hơn

Trên phạm vi cả nớc, cũng nh từng địa phơng trong quá trình sản xuấthàng hoá đã từng bớc hình thành các vùng và tiểu vùng sản xuất chuyên mônhoá, sản xuất ra những nông sản hàng hoá ngày một lớn với chất lợng cao,

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu Cơ cấu kinh tế nông thôncủa mỗi vùng thờng có những đặc trng rất khác nhau phụ thuộc vào 2 nhómnhân tố

-Thứ nhất: Yêu cầu của thị trờng tác động đến cơ cấu của vùng

-Thứ hai: Khả năng, điều kiện riêng của từng vùng, nhằm tìm kiếmnhững lợi thế trong sản xuất kinh doanh để thoả mãn, đáp ứng nhu cầu của

Trang 8

thị trờng Đơng nhiên, việc xác định cơ cấu kinh tế vũng lãnh thổ khônghoàn toàn thụ động chỉ biết lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện đặc thù

mà dẫn đến sự khiếm khuyết trong việc xây dựng cơ cấu kinh tế, mà phải kếthợp lợi dụng tổng thể các yếu tố để khắc phục những mặt hạn chế, lấy mụctiêu hiệu quả tổng hợp làm định hớng cho cơ cấu kinh tế mới

* Cơ cấu thành phần kinh tế:

Cơ cấu thành phần kinh tế là nội dung quan trọng của qúa trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng ởnớc ta Trong một thời gian tơng đối dài, chúng ta xây dựng chủ nghĩa xã hộitheo mô hình Xô Viết Hớng vào nền kinh tế thuần nhất với 2 loại hình kinhtế: Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể Từ Đại hội Đảng lần thứ VI đãkhẳng định việc chuyển nền kinh tế nớc ta từ nền kinh tế chỉ huy bao cấpsang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc và coi trọng phát triểnnhiều thành phần kinh tế Thực ra các thành phần kinh tế đợc hiểu nh thế nàocũng đang là vấn đề đợc tiếp tục làm rõ thêm, vì vấn đề sở hữu cho đến naycha đủ lý giải toàn bộ bức tranh phức tạp của nền kinh tế Điều đáng chú ýtrong quá trình chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế trong đó nổi lêncác xu thế sau: Đó là sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong đó kinh

tế hộ tự chủ là đơn vị sản xuất kinh doanh, lực lợng chủ yếu, trực tiếp tạo racác sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản cho nền kinh tế quốc dân Trong quá trình

đó diễn ra xu thế chuyển dịch kinh tế hộ tự cung cấp sang sản xuất hàng hoá,từng bớc giảm tỷ lệ hộ thuần nông, tăng tỷ lệ số hộ kiêm và chuyên làm nghềthủ công dịch vụ Để có sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn, nông nghiệp n-

ớc ta không dừng lại ở kinh tế hộ sản xuất hàng hoá nhỏ mà phải tiến lên xâydựng kinh tế nông trại với quy mô liên hộ, đặc trng của kinh tế nông trại làsản xuất hàng hoá lớn Tỷ trọng khu vực quốc doanh trong nông nghiệp nôngthôn có xu thế giảm

Cần rà soát lại, sắp xếp và củng cố để các đơn vị kinh tế nhà nớctrong nông nghiệp phát triển có hiệu quả Những đơn vị yếu kém cần phải có

Trang 9

giải pháp tích cực hoặc có thể chuyển sang hình thức sở hữu khác phù hợp.

Đối với khu vực kinh tế hợp tác, cần thiết đổi mới cơ bản các hợp tác xã kiểu

cũ chuyển từ chức năng điều hành sản xuất sang hoạt động dịch vụ Trên cơ

sở nguồn vốn và quỹ hiện có Ban quản lý hợp tác xã điều hành hoạt độngnay có hiệu quả, coi đó là thớc đo của việc đổi mới và hợp tác xã nôngnghiệp kiểu cũ Đồng thời khuyến khích mở rộng và phát triển các hình thứchợp tác xã kiểu mới, đó là các hợp tác xã có hình thức và tính chất đa dạng,quy mô và trình độ khác nhau, hợp tác xã và hộ nông dân cùng tồn tại vàphát triển trên cơ sở tự nguyện của các hộ thành viên và đảm bảo lợi ích thiếtthực

Tóm lại, cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh

tế nông thôn là ba bộ phận hợp thành kinh tế nông thôn.Trong đó, cơ cấungành kinh tế có vai trò quan trọng nhất, nó trực tiếp giải quyết mối quan hệCung-Cầu trên thị trờng, đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế Vìvậy, đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế nông thôn

2.3 - Đặc trng của cơ cấu kinh tế nông thôn:

Từ khái niệm của cơ cấu kinh tế nông thôn, có thể rút ra các đặc tr ngchủ yếu cơ cấu kinh tế nông thôn nh sau:

* Cơ cấu kinh tế nông thôn mang tính khách quan, đợc hình thành trên cơ sở phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội.

ở mỗi một trình độ phát triển nhất định của lực lợng sản xuất Sẽ cómột cơ cấu kinh tế cụ thể tơng ứng trong nông thôn Điều đó khẳng địnhrằng việc xác lập cơ cấu kinh tế nông thôn cần tôn trọng tính khách quan của

nó và cũng không thể áp đặt một cách chủ quan duy ý trí Trong quá trìnhphát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội, tự nó các mốiquan hệ kinh tế đã có thể xác lập những tỷ lệ nhất định mà ta gọi là cơ cấu.Các Mác viết " Trong sự phân công lao động xã hội thì con số tỷ lệ là mộtcon số tất yếu, không sao tránh khỏi Một tất yếu thầm kín yên lặng" Vì thế

Trang 10

một cơ cấu kinh tế cụ thể trong nông thôn nh thế nào và xu hớng chuyểndịch của nó ra sao là phù thuộc và chịu sự chi phối của điều kiện tự nhiênkinh tế xã hội nhất định chứ không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con ng-ời.

Tuy nhiên, không giống các quy luận tự nhiên, các quy luật kinh tế

nó đợc biểu hiện và vận động thông qua hoạt động của con ngời Vì vậy, quátrình xác lập và biến đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở mỗi thời kỳ khác nhau, ítnhiều đều chịu sự tác động của con ngời Con ngời có thể tác động góp phầnthúc đẩy hay hạn chế quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng ngàycàng hợp lý hoặc ngợc lại Để có hiệu quả thiết thực, đúng mục tiêu thì sự tác

động của con ngời phải tôn trọng tính khách quan của cơ cấu kinh tế và quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Cơ cấu kinh tế nông thôn bao giờ cũng mang tính lịch sử và xã hội nhất định

Cơ cấu kinh tế nông thôn nh đã phân tích ở trên là tổng thể các mốiquan hệ kinh tế đợc xác lập theo những tỷ lệ nhất định về mặt lợng trongnhững thời gian, cụ thể nhất định Tại thời điểm đó, do những điều kiện cụthể về kinh tế, xã hội và tự nhiên các tỷ lệ đó đợc xác lập và hình thành theomột cơ cấu kinh tế nhất định Song một khi có những biến đổi trong các điềukiện nói trên thì lập tức các mối quan hệ này cũng thay đổi và hình thànhmột cơ cấu kinh tế mới thích ứng Do vậy cơ cấu kinh tế nông thôn phản ánhtính quy luật chung của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và nó

đợc biểu hiện cụ thể trong những không gian và thời gian không hoàn toàngiống nhau

Tuỳ hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của mỗi vùng quốc gia trong mỗithời kỳ nhất định mà cơ cấu kinh tế nông thôn có những đặc trng nhất định.Không thể có một cơ cấu kinh tế mẫu làm chuẩn mực cho mọi vùng nôngthôn Mỗi một quốc gia, mỗi một vùng phải lựa chọn cho mình một cơ cấu

Trang 11

kinh tế phù hợp với từng giai đoạn lịch sử nhất định Có nh vậy mới xác định

đợc một cơ cấu kinh tế hợp lý và hiệu quả

* Cơ cấu kinh tế nông thôn không ngừng vận động biến đổi và phát triển theo hớng ngày càng hoàn thiện hợp lý và hiệu quả

Nh chúng ta đã biết một cơ cấu kinh tế hợp lý là một cơ cấu kinh tếluôn phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ở mọi thời kỳ và nó là mộtcơ cấu kinh tế hiệu quả nhất Sự biến đổi và phát triển của cơ cấu kinh tế nóichung, cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng luôn phụ thuộc vào sự phát triểncủa lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội, mà lực lợng sản xuấtngày càng phát triển, phân công lao động ngày càng phức tạp Vì vậy, tất yếu

sẽ dẫn tới sự biến đổi của cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng ngày cànghoàn thiện để phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và phâncông lao động xã hội

Tóm lại, sự vận động và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông thôn là mộttất yếu, phản ánh sự phát triển không ngừng của nền văn minh nhân loại

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là một qúa trình và cũng không thể có cơ cấu nào hoàn thiện và bất biến

Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng sẽ vận

động phát triển từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới đòi hỏi phải cóthời gian và phải qua những bậc thang nhất định của sự phát triển Đầu tiên

là sự thay đổi về lợng, khi lợng đã đợc tích luỹ đến độ nhất định tất yếu sẽdẫn đến sự thay đổi về chất Đó là quá trình chuyển hoá dần cơ cấu kinh tế

cũ sang cơ cấu kinh tế mới phù hợp và có hiệu quả hơn Tất nhiên quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nhanh hay chậm còn tuỳ thuộc vàonhiều yếu tố, trong đó sự tác động của con ngời có ý nghĩa quan trọng Đặcbiệt là phải có đợc các giải pháp, chính sách và cơ chế quản lý thích ứng để

định hớng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Mọi sự nóngvội hoặc bảo thủ trì trệ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Trang 12

đều gây phơng hại đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung vànền kinh tế nông thôn nói riêng.

Ngoài những đặc chung của cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông thôn còn có những đặc trng riêng chủ yếu sau:

Ba là: Cơ cấu kinh tế nông thôn hình thành và biến đổi gắn liền với sự

ra đời và phát triển của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

II Cơ cấu ngành và Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn:

1- Cơ cấu ngành kinh tế nông thôn:

1.1- Thực chất và ý nghĩa của cơ cấu ngành kinh tế nông thôn.

Ngành là một tổng thể các đơn vị kinh tế cùng thực hiện một loạichức năng trong hệ thống phân công lao động xã hội Ngành phản ánh mộtloại hoạt động nhất định của con ngời trong quá trình sản xuất xã hội, nó đợcphân biệt theo tính chất và đặc điểm của quá trình công nghệ, đặc tính củasản phẩm sản xuất ra và chức năng của nó trong quá trình tái sản xuất Cácngành trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ra đời và phát triển gắn liền với

sự phát triển của phân công lao động xã hội Quá trình phát triển của loài

ng-ời đã trải qua ba cuộc phân công lao động xã hội: Phân công lao động xã hộilần thứ nhất, tách chăn nuôi ra khỏi ngành trồng trọt Phân công lao động xãhội lần thứ hai, tách thủ công nghiệp ( tiền thân của ngành công nghiệp ngàynay) khỏi nông nghiệp Phân công lao động xã hội lần thứ ba, tách dịch vụ luthông ra khỏi khu vực sản xuất vật chất

Trang 13

Nh vậy phân công lao động theo ngành là cơ sở hình thành các ngành

và cơ cấu ngành Phân công lao động càng phát triển ở trình độ cao thì sựphân chia các ngành càng đa dạng, sâu sắc và chi tiết

Các ngành trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn bao gồm:

- Trớc hết là ngành nông nghiệp ( theo nghĩa rộng ) bao gồm: nôngnghiệp ( trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và thuỷ sản Nông nghiệp làngành sản xuất vật chất và sớm nhất, tồn tại và phát triển nh một ngành chủyếu trong khu vực nông thôn Ngành nông nghiệp phát triển gắn liền với sựphát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội Từ sản xuấtmang tính chất tự cung, tự cấp, với những ngành rộng, đến chuyên môn vàsản xuất hàng hoá tạo ra nhiều sản phẩm cung cấp cho xã hội và từ đó phân

ra các ngành hẹp hơn và chi tiết hơn

- Các ngành công nghiệp nông thôn bao gồm: Sản xuất vật liệu xâydựng, khai thác, dệt may, chế biến, thủ công nghiệp và ngành nghề truyềnthống Xu hớng của sự phát triển các ngành công nghiệp nông thôn là ngàycàng phát triển nhanh và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành kinh tế nôngthôn

- Các ngành dịch vụ nông thôn bao gồm: Dịch vụ tài chính, dịch vụthơng mại, dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ đời sống Các ngành dịch vụ trongnông thôn ngày càng phát triển để đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sốngtrong nông thôn và tỷ trọng của ngành dịch vụ ngày càng lớn trong cơ cấungành kinh tế nông thôn

Nh vậy, cơ cấu ngành trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn là tậphợp các bộ phận, các ngành sản xuất và dịch vụ trong nông thôn cấu thànhtổng thể các ngành trong kinh tế nông thôn và mối tơng quan tỷ lệ giữa các

bộ phận cấu thành so với tổng thể Mối quan hệ tỷ lệ này do yêu cầu pháttriển cân đối giữa các ngành chi phối

Cơ cấu ngành là một nội dung chủ yếu của chiến lợc phát triển cácngành và là hạt nhân của cơ câú kinh tế Việc xác lập cơ cấu ngành hợp lý,

Trang 14

thích ứng với từng giai đoạn phát triển có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với

sự phát triển của các ngành kinh tế:

- Tạo điều kiện thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tếxã hội trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của cả nớc và khu vực nôngthôn

- Đảm bảo đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trờng và khai thác sử dụng cóhiệu quả tiềm năng của một vùng và cả nớc

- Tạo điều kiện thúc đẩy quá trình tiến bộ khoa học công nghệ trongcác ngành sản xuất và dịch vụ ở nông thôn

1.2- Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu ngành kinh tế nông thôn:

Để phản ánh tỷ trọng của từng ngành so với tổng thể nền kinh tế ngời

ta sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu cơ cấu giá trị sản xuất: chỉ tiêu này cho biết giá trị sản xuấtcủa một ngành chiếm bao nhiêu % trong tổng giá trị sản xuất của toàn ngànhkinh tế Chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế theo giá trị sản xuất

- Chỉ tiêu cơ cấu GDP: chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng GDP của mỗingành so với GDP của toàn ngành kinh tế và nó đợc dùng để đánh giá sựchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo GDP

- Chỉ tiêu cơ cấu lao động: chỉ tiêu này cho biết nguồn lao động đợcphân bổ cho từng ngành kinh tế chiếm bao nhiêu % so với tổng nguồn lao

động Nó cho phép nghiên cứu quá trình phân phối và sử dụng nguồn lao

động theo từng ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế

- Chỉ tiêu cơ cấu vốn đầu t: chỉ tiêu này cho biết vốn đầu t vào mỗingành chiếm bao nhiêu % trong tổng số vốn đầu t vào toàn ngành kinh tế

Các chỉ tiêu trên chỉ mang tính thời điểm Còn xét theo thời gian cơcấu ngành kinh tế luôn có sự vận động và biến đổi, do nó phụ thuộc vàonhiều nhân tố tự nhiên-kinh tế-xã hội

2 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn.

Trang 15

2.1 - Khái niệm và mục đích của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn:

Chuyển dịch cơ cấu ngành trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn làmột quá trình chuyển từ trạng thái cơ cấu cũ sang cơ cấu mới phù hợp với sựphát triển tiến bộ của khoa học công nghệ, nhu cầu thị trờng và nhằm sửdụng hiệu quả mọi yếu tố nguồn lực của đất nớc

Sự chuyển dịch cơ cấu biểu hiện dới mặt lợng là sự thay đổi mối tơngquan tỷ lệ của mỗi ngành so với tổng thể ngành trong cơ cấu ngành kinh tếnông thôn Còn về mặt chất sự chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện ở sự thay

đổi phơng án bố trí các ngành trong chiến lợc phát triển và ví trí của từngngành trong cơ cấu với sự thay đổi tính cân đối để chuyển sang trạng tháicân đối cao hơn.Thực chất chuyển dịch cơ cấu ngành là thực hiện phân cônglại lao động giữa các ngành cho phù hợp với yêu cầu khách quan

Nh vậy, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn là việc thay đổi

tỷ lệ của các ngành sản xuất vật chất và dịch vụ trong kinh tế nông thôn vàcác mối quan hệ của hệ thống kinh tế nông thôn theo chủ đích và mục đích

đã định nhằm đạt trạng thái phát triển tối u và hiệu quả mong muốn

Mục đích của chuyển dịch cơ cấu ngành và nội bộ ngành trong cơ cấungành kinh tế nông thôn là phải hớng tới một cơ cấu ngành hợp lý, đa dạngnhằm khai thác tối đã các tiềm năng sẵn có cha đợc khai thác ở vùng nôngthôn, giải quyết đợc việc làm cho lao động nhàn rỗi ở khu vực nông thôn, tạo

ra ngày càng nhiều sản phẩm hàng hoá cho nền kinh tế, thúc đẩy sự giao lukinh tế, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho ngời nông dân, góp phần xứng

đáng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

2.2 - Những nhân tố ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế nông thôn :

Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếnông thôn theo ngành, nhng tựu chung lại thì có 3 nhóm nhân tố ảnh hởngchủ yếu sau:

2.2.1 - Nhóm các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên:

Trang 16

Nhóm này gồm: Vị trí địa lý của các vũng lãnh thổ, điều kiện đất đaicác vùng, điều kiện khí hậu thời tiết, các nguồn tài nguyên khác của cácvùng lãnh thổ nh: Nguồn nớc, rừng, biển, quỹ gen, khoáng sản các nhân tố

tự nhiên trên có tác động trực tiếp tới sự hình thành, vận động và biến đổicủa cơ cấu ngành kinh tế nông thôn đặc biệt là cơ cấu theo ngành Bởi vì các

điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết, những vị trí địa lý, tài nguyên là nhữngnhân tố có ảnh hởng trực tiếp tới nông nghiệp (theo nghĩa rộng) và qua nôngnghiệp nó ảnh hởng gián tiếp tới các ngành khác, do đó nó ảnh hởng tớichuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo ngành

Trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn thì tỷ trọng ngành nông nghiệpthờng lớn và ảnh hởng lớn tới các ngành khác Trong mỗi quốc gia các vũnglãnh thổ với vị trí địa lý khác nhau có điều kiện khí hậu ( chế độ m a ẩm độ,chế độ nhiệt, chế độ gió, ánh sáng ) điều kiện đất đai ( nông hoá thổ nhỡng,

địa chất ) các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác ( nguồn nớc biển, rừng,quỹ gen, khoáng sản ) và hệ sinh thái khác nhau làm cho quá trình pháttriển các ngành nông, lâm, ng nghiệp theo các hớng chuyên sâu khác nhau,

số lợng và quy mô của các phân ngành, chuyên ngành giữa các vùng cũngkhác nhau dẫn tới sự khác nhau về cơ cấu ngành Điều này đợc thể hiện rõnét trong sự phân biệt về cơ cấu ngành kinh tế trong nông thôn giữa các vùngtrung du, miền núi, đồng bằng Hay giữa các vùng đồng bằng với nhau cũng

có sự khác nhau về cơ cấu ngành kinh tế các ngành Do sự phong phú đadạng về điều kiện tự nhiên mà một số vùng đợc thiên nhiên u đãi nên có điềukiện đặc biệt thuận lợi để phát triển một số ngành sản xuất tạo ra những lợithế so với những vùng khác, chẳng hạn nh ở vùng ven biển thì thuận lợi choviệc nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản nớc mặn từ đó trong cơ cấu ngànhnông nghiệp ( theo nghĩa rộng ) thì thuỷ sản ở ngành lâm nghiệp sẽ phát triểnhơn và chiếm tỷ trọng cao hơn vùng có ít rừng

Các điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên Khôngnhững có ảnh hởng gián tiếp tới các ngành công nghiệp và dịch vụ thông quangành nông nghiệp mà còn có ảnh hởng trực tiếp tới sự phát triển của chúng

Trang 17

Bởi vì nếu một vùng có vị trí địa lý thuận lợi gần các khu đô thị các thànhphố lớn là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩmcông nghiệp Từ đó các dịch vụ cho sản xuất đợc phát triển và khi đời sốngcủa nhân dân ở vùng đó đợc nâng lên nhanh thì dịch vụ cho đời sống ở đócũng phát triển nhanh ở những vũng có nguồn tài nguyên làm nguyên liệucho việc sản xuất công nghiệp nh than, đá, quặng, gỗ quỹ là điều kiệnthuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sản xuất

ra các sản phẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng và tiêuthụ ra các vùng khác khi đó tỷ trọng ngành công nghiệp ở đó cũng lớn hơncác vùng không có lợi thế đó

Tóm lại, những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên là nhóm các nhân

có ảnh hởng rất lớn tới sự hình thành, vận động và biến đổi của cơ cấu ngànhkinh tế theo ngành nói chung và cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo ngànhnói riêng hay nói cách khác nó có ảnh hởng lớn tới chuyển dịch cơ cấungành kinh tế nông thôn theo ngành Thông thờng nếu có sự tác động nhnhau của con ngời thì ở vùng nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ có tốc độchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhanh hơn, đời sống của nông dân ở đâycũng đợc cải thiện hơn so với các vùng khác

2.2.2 - Nhóm các nhân tố kinh tế xã hội:

Nhóm các nhân tố này luôn tác động mạnh mẽ tới sự hình thành vàphát triển của cơ cấu ngành kinh tế nông thôn Nhóm này bao gồm các nhân

tố sau:

* Nhân tố dân c và kinh nghiệm tập quán:

Trình độ của ngời lao động và ngời quản lý cũng là nhân tố ảnh hởngquan trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn Giá nh ởvùng có mật độ dân số cao, lao động d thừa, song họ lại có trình độ và taynghề khá cao thì mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế gắn liền với giảiquyết công ăn việc làm, sử dụng hợp lý tay nghề của ngời lao động thì việc

mở rộng phát triển các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghệ và dịch

vụ cần những lao động nh trên là rất phù hợp Hoặc trình độ của ngời lao

Trang 18

động và năng lực của ngời quản lý ảnh hởng rất lớn đến tốc độ chuyển dịchcơ cấu ngành kinh tế nông thôn.

Kinh nghiệm tập quán và truyền thống là những đúc kết từ thực tế lao

động trải qua nhiều thế hệ và đợc truyền từ đời này qua đời khác ở mỗi mộtvùng thờng có những tập quán, những truyền thống riêng Theo sự phát triểncủa kinh tế xã hội có những tập quán nó trở nên lạc hậu không còn phù hợpvới điều kiện sản xuất hiện đại nhng do nó tồn tại lâu đời trong các vùngnông thôn nên rất khó thay đổi và điều này đã ảnh hởng không tốt tới sự pháttriển kinh tế và ảnh hởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ởvùng đó Nhng có những tập quán, truyền thống nó vẫn thể hiện đợc những uthế của nó và nó đã tạo ra một thế mạnh, một lợi thế về sản xuất các mặthàng truyền thống Chẳng hạn nh ở Bắc Ninh có các làng nghề truyền thốngnh: sản xuất các mặt hàng đồ gỗ thủ công mỹ nghệ ở Đồng Kỵ, làm giấy ởDơng ổ, nghề đan tre trúc ở Lơng Tấc, nghề ốm ở Phù Lãng là các làngnghề hiện nay vẫn đang phát huy đợc thế mạnh của mình sản xuất các mặthàng thủ công có chất lợng cao, hình thức đẹp đáp ứng nhu cầu của ngời dântrong tỉnh và xuất khẩu sang các vùng khác để thu lơị nhuận Các làng nghềnày đã góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế nông thôn tỉnh và gópphần chhyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp vàdịch vụ vv

* Nhân tố thị trờng :

Trong nền kinh tế hàng hoá các quan hệ kinh tế đợc thể hiện thôngqua thị trờng Các yếu tố cơ bản của thị trờng là: Cung cầu và giá cả Theotính chất của sản phẩm trao đổi thị trờng, có thể đợc phân thành thị trờnghàng hoá tiêu dùng và thị trờng các yếu tố sản xuất Thị trờng nông thônkhông chỉ thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm của các ngành kinh tế nôngthôn ( đầu ra ) mà còn góp phần quan trọng thu hút các yếu tố (đầu vào) củacác hoạt động sản xuất kinh doanh trong nông thôn nh vốn, sức lao động vật

t, công nghệ

Trang 19

Tuy nhiên các quy luật thị trờng vốn có luôn luôn chứa đựng khảnăng tự phát và dẫn đến những rủi ro cho ngời sản xuất cũng nh gây lãng phínguồn lực xã hội nói chung và khu vực kinh tế nông thôn nói riêng Để hạnchế khả năng tự phát này cần có sự tác động hợp lý của Nhà nớc ở tầm vĩ mô

để định hớng cho sự vận động và biến đổi của thị trờng

Trong điều kiện nền kinh tế cần chú trọng sự tác động và ảnh hởngcủa thị trờng quốc tế tới cơ cấu ngành kinh tế nông thôn nói chung và cơ cấungành kinh tế nông thôn nói riêng của mỗi nớc Ngày nay quá trình giao lu

và hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng, hầu hết các quốc gia đều thực hiệnchiến lợc kinh tế mở Thông qua quan hệ giao thơng quốc tế, các quốc gianày càng tham gia sâu hơn vào quá trình hợp tác và phân công quốc tế Đây

là một nhân tố hết sức quan trọng ảnh hởng tới quá trình biến đổi cơ cấungành kinh tế nói chung và cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở mỗi quốc gianói riêng Việc tham gia ngày càng sâu vào quá trình hợp tác và phân côngquốc tế sẽ làm cho mọi quốc gia khai thác và sử dụng các nguồn lực củamình có lợi nhất trên cơ sở phát huy tối đa các lợi thế so sánh Mặt khácthông qua quá trình tham gia vào thị trờng quốc tế mà mỗi quốc gia tăngthêm các cơ hội tìm kiếm những công nghệ và kỹ thuật mới cũng nh cácnguồn vốn đầu t để phát triển các ngành kinh tế, nâng cao trình độ kỹ thuật,công nghệ, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung

và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo ngành nói riêng

* Nhân tố chính sách của Chính phủ:

Trong điều kiện kinh tế thị trờng, Nhà nớc sử dụng chính sách kinh tế

và các công cụ để thực hiện chức năng quản lý vĩ mô Chính sách kinh tế là

hệ thống các biện pháp kinh tế đợc thực hiện bằng các văn bản quy định tác

động cùng chiều vào nền kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu đã định Chứcnăng chủ yếu của các chính sách kinh tế vĩ mô là tạo ra động lực kinh tế màcốt lõi là lợi ích kinh tế của ngời sản xuất ( các chủ thể kinh tế) vì lợi íchkinh tế của mình mà tiến hành các hoạt động kinh tế phù hợp với các định h-ớng của nhà nớc trong kế hoạch kinh tế quốc dân Để tạo điều kiện cho các

Trang 20

chủ thể kinh tế hoạt động phù hợp với định hớng của nhà nớc, đồng thời để

đảm bảo lợi ích kinh tế của chủ thể, nhà nớc thông qua pháp luật kinh doanhxác lập hành lang và khuôn khổ cho các chủ thể hoạt động Pháp luật kinhdoanh cũng là chỗ dựa pháp lý của các chủ thể kinh tế trong các hoạt độngcủa mình Các chính sách kinh tế vĩ mô thể hiện sự can thiệp của Nhà nớcvào nền kinh tế thị trờng trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu của thị trờng để cácquy luật của thị trờng phát huy những tác động tích cực hạn chế những ảnhhởng tiêu cực nhằm mục đích tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trởng vàphát triển với tốc độ cao và ổn định

Để đạt đợc mục đích trên một trong các hớng tác động quan trọngnhất của các chính sách kinh tế nhà nớc là tác động lên cơ cấu ngành kinh tếnói chung và cơ cấu ngành kinh tế nông thôn trong đó cơ cấu ngành kinh tếtheo ngành là quan trọng nhất Nếu chỉ có tác động của các quy luật thị trờngthì cơ cấu ngành kinh tế chỉ hình thành và vận động một cách tự phát và tấtyếu sẽ dẫn đến sự lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực của đất nớc Đểthực hiện chức năng kinh tế của mình Nhà nớc không còn cách nào khácphải bảo hành một hệ thống các chính sách kinh tế cùng với các công cụquản lý vĩ mô khác thúc đẩy việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế nói chung và cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo ngành nói riêng, từ

đó nâng cao hiệu quả khai thác các nguồn lực, các lợi thế của đất nớc và củakhu vực kinh tế nông thôn nói riêng

Trang 21

Các nguồn vốn trên có ảnh hởng trực tiếp và rất lớn tới sự hình thành

và phát triển của các ngành kinh tế trong nông thôn, qua đó ảnh hởng tới sựhình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo ngành Kinhnghiệm bớc đầu của nớc ta cho thấy giải quyết tốt vấn đề vốn là một trongnhững điều kiện quan trọng nhất để phát triển kinh tế nông thôn và xây dựngcơ cấu ngành kinh tế nông thôn hợp lý, phù hợp với yêu cầu khai thác tốt cácnguồn lực xây dựng và tăng cờng cơ sở hạ tầng nông thôn Phát triển cơ sởhạ tầng bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thuộc sởhữu của nhiều thành phần kinh tế, phục vụ trực tiếp các hoạt động sản xuất,thơng mại dịch vụ và sinh hoạt văn hoá xã hội của cộng đồng dân c nôngthôn

* Sự phát triển của các khu công nghiệp và đô thị: Đây cũng là một

nhân tố quan trọng có ảnh hởng tới hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế nông thôn mà trong đó quan trọng nhất là cơ cấu ngành kinh tế nôngthôn theo ngành

Sự phát triển của khu công nghiệp và đô thị tạo ra khả năng cung cấp

kỹ thuật và công nghệ ngày càng tiên tiến và tạo ra các nguồn vốn đầu t ngàycàng dồi dào cho khu vực kinh tế nông thôn, góp phần thúc đẩy quá trìnhhình thành và biến đổi cơ cấu ngành kinh tế nông thôn

Mặt khác, các khu đô thị phát triển còn tạo ra một thị trờng tiêu thụcác hàng hoá nông sản có giá trị kinh tế cao góp phần thúc đẩy kinh tế nôngthôn phát triển Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu các ngành sản xuấtnông nghiệp tạo ra các sản phẩm theo hớng hàng hoá chất lợng cao thu nhiềulợi nhuận

2.2.3 - Nhóm nhân tố về tổ chức - kỹ thuật:

Nhóm nhân tố này bao gồm: Các hình thức tổ chức trong nông thôn

Sự phát triển khoa học kỹ thuật và việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất

Cơ cấu ngành kinh tế nông thôn là phạm trù khách quan nhng lại làsản phẩm hoạt động của con ngời Sự tồn tại vận động và biến đổi của cơ cấu

Trang 22

ngành kinh tế nông thôn đợc quyết định bởi sự tồn tại và hoạt động của cácchủ thể kinh tế trong nông thôn Bởi vì các hoạt dộng của các chủ thể kinh tếtrong nông thôn là cơ sở để hình thành các ngành, các vùng, các thành phầnkinh tế và kỹ thuật của các ngành kinh tế nông thôn Các chủ thể kinh tếnông thôn tồn tại và hoạt động thông qua các hình thức tổ chức sản xuất Dovậy các hình thức tổ chức sản xuất trong nông thôn là một trong những yếu

tố quan trọng ảnh hởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn nóichung và ảnh hởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theongành nói riêng

Từ năm 1989 đến nay nông thôn nớc ta, kinh tế hộ đợc thừa nhận và

đã trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, kinh tế t nhân đợc tạo điều kiện để pháttriển, kinh tế quốc doanh và tập thể đợc cải thiện Sự thay đổi về các mô hìnhsản xuất nêu trên đã tạo ra những điều kiện cho nông nghiệp và nông thônphát triển mạnh mẽ, tạo ra những thay đổi bớc đầu đáng kể trong cơ cấungành kinh tế nông thôn, tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ nông thôn tăng lên Trong nông nghiệp tỷ trọng ngànhchăn nuôi tăng, ngành trồng trọt giảm trong trồng trọt tỷ trọng cây côngnghiệp tăng, cây ăn quả tăng, cây lơng thực giảm Kỹ thuật và công nghệmới ngày càng đợc áp dụng rộng rãi

Ngày nay khoa học kỹ thuật đang trở thành học lợng sản xuất trựctiếp Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng chúng vào sảnxuất có vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát triển kinh tế nói chung, kinh

tế nông thôn và cơ cấu ngành kinh tế nông thôn nói riêng ở đây vai trò củakhoa học kỹ thuật ứng dụng và sản xuất góp phần quyết định hoàn thiện cácphơng pháp sản xuất nhằm khai thác, sử dụng hợp lý hiệu quả hơn các nguồnlực của xã hội Đồng thời việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng làmlực lợng sản xuất phát triển qua đó thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuấttrong nông thôn đặc biệt là những ngành có nhiều lợi thế

2.3 - Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo ngành:

Trang 23

* Xu hớng chuyển dịch chung:

Theo xu thế phát triển kinh tế, xu thế công nghiệp hoá hiện đại hoathì cơ cấu ngành kinh tế nông thôn chuyển dịch theo xu hớng sau:

Thứ nhất, đối với các nớc đang phát triển, khu vực kinh tế nông thôn,

nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu, trong khi đó công nghiệp vàdịch vụ rất nhỏ bé Nhng khi xã hội ngày càng phát triển, thu nhập của ngờidân ngày càng tăng lên thì tỷ lệ chi tiêu cho lơng thực, thực phẩm trong nôngnghiệp sẽ giảm đi, đồng thời tỷ lệ chi tiêu cho các sản phẩm của công nghiệp

và dịch vụ tăng lên Từ đó tất yếu sẽ dẫn tới tỷ trọng nông nghiệp sẽ giảm đi,

tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ sẽ tăng lên

Thứ hai, trong quá trình CNH - HĐH cùng với việc ứng dụng khoa

học kỹ thuật mới vào sản xuất ngày càng nhiều từ đó dẫn đến năng suất lao

động nông nghiệp và xã hội sẽ tăng lên Kết quả là để đảm bảo lơng thựcthực phẩm cho xã hội sẽ không cần đến lực lợng lao động nh cũ, có nghĩa lànông nghiệp và nông thôn ngày càng đợc giải phóng để bổ sung cho pháttriển công nghiệp và đô thị Nh vậy tỷ lệ lao động trong nông nghiệp sẽgiảm, đồng thời tỷ lệ lao động đợc thu hút vào công nghiệp và dịch vụ ngàytăng lên Đó chính là tính quy luậth của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế nói chung và cơ cấu ngành kinh tế nông thôn nói riêng

Thứ ba, ở mỗi vùng nông thôn luôn có các tiềm năng thế mạnh khác

nhau Vì vậy cơ cấu ngành kinh tế nông thôn luôn chuyển dịch theo xu hớngtăng dần những ngành có lợi thế nhằm khai thác đợc các tiềm năng, thếmạnh của vùng nông thôn, đồng thời giảm dần những ngành không có lợithế

Tóm lại, việc chuyển dịch kinh tế nông thôn ngày càng theo hớng tíchcực, nghĩa là cơ cấu ngành kinh tế nông thôn luôn chuyển dịch theo hớngtăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ,

đồng thời giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp nhằm phát triển nhanh kinh

tế nông thôn, dần dần đô thị hoá nông thôn, góp phần tạo thêm việc làm tăngnăng suất lao động, tăng thu nhập và nâng cao đời sống dân c nông thôn

Trang 24

* Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nông thôn (theo nghĩa rộng)

Cơ cấu ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng) luôn chuyển dịch theohớng giảm dần tỉ trọng nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), tăng dần tỉ trọng lâmnghiệp và ng nghiệp nhằm khai thác tốt hơn các tiềm năng đất đai trung du,miền núi, diện tích mặt nớc ở khu vực nông thôn

Cơ cấu ngành nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) chuyển dịch theo hớnggiảm tỉ trọng ngành trồng trọt, đồng thời tăng dần tỉ trọng ngành chăn nuôi.Vì ngành trồng trọt sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu củanhân dân Khi xã hội phát triển, đời sống nhân dân đợc nâng cao thì nhu cầu

về các sản phẩm của ngành trồng trọt sẽ giảm đi, nhu cầu sản phẩm chănnuôi ngày càng tăng làm tỉ trọng của ngành chăn nuôi có xu hớng tăng lên

III - Sự cần thiết phải thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn:

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình phát triển:

Cơ cấu ngành kinh tế nông thôn đợc hình thành trên cơ sở phát triểncủa lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội, vì vậy quá trình pháttriển và biến đổi cơ cấu ngành kinh tế nông thôn luôn gắn bó chặt chẽ với sựbiến đổi của các yếu tố về lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội.Lực lợng sản xuất ngày càng phát triển, khoa học công nghệ ngày càng hiện

đại phân công lao động ngày càng tỉ mỉ và phức tạp, tất cả những điều đó dẫntới cần phải thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôncho phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao

động xã hội

Chính vì cơ cấu ngành kinh tế là cái phản ánh trực tiếp mối quan hệcủa yếu tố luôn luôn vận động của lực lợng sản xuất dới tác động chi phốicủa các quy luật tự nhiên và sự vận động của xã hội con ngời, nên sự vận

động và biến đổi của cơ cấu ngành kinh tế nông thôn cũng gắn liền với sựvận động và biến đổi không ngừng của các yếu tố, các bộ phận trong nền

Trang 25

kinh tế quốc dân nói chung và trong kinh tế nông thôn nói riêng Cơ cấungành kinh tế nông thôn cũng sẽ vận động, biến đổi và phát triển thông qua

sự chuyển hoá của ngay bản thân nó Cơ cấu cũ hình thành và mất đi để ra

đời cơ cấu mới, cơ cấu mới ra đời lại tiếp tục vận động, phát triển rồi lại lạchậu, nó lại đợc thay thế bằng cơ cấu mới tiến bộ hơn và hoàn hiện hơn Nhvậy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn là một quá trình tất yếu.Nhng quá trình đó không phải là quá trình vận động tự phát mà cần phải có

sự tác động của con ngời để thúc đẩy quá trình chuyển dịch này nhanh vàhiệu quả hơn Con ngời cần phải nhận thức và nắm bắt đợc quy luật vận độngkhách quan để tìm và đa ra các biện pháp đúng đắn tác động nhằm làm choquá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế diễn ra đúng mục tiêu và định h -ớng đã vạch ra trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội

Mặt khác, xã hội loài ngời ngày càng phát triển, nhu cầu của con ngời

về sản phẩm để tiêu dùng ngày càng nhiều cả về số lợng, chủng loại và mẫumã, chất lợng tốt hơn Chính sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi cần phải xác lậpcơ cấu ngành kinh tế nông thôn mới để thoả mãn những nhu cầu có tính xãhội hoá trên Tính xã hội hoá của cơ cấu ngành kinh tế quốc dân nói chung

và cơ cấu ngành kinh tế nông thôn nói riêng là ở chỗ nhằm đảm bảo và thoảmãn tập quán, sở thích tiêu dùng của con ngời

2 Thực trạng kinh tế nông thôn nớc ta hiện nay đòi hỏi cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn

Trong những năm đổi mới nông thôn nớc ta có những bớc phát triển

đáng kể trên nhiều mặt chủ yếu: Sản xuất lơng thực, thực phẩm đã tăng khánhanh và vững chắc đảm bảo đợc nhu cầu lơng thực, thực phẩm trong nớc vàxuất khẩu Đã hình thành trong nông thôn các vùng sản xuất hàng hoá tậptrung chuyên canh, từng bớc đợc thuỷ lợi hoá, cơ khí hoá, điện tử hoá và ápdụng các thành tựu của cách mạng sinh học đã góp phần thúc đẩy sản xuấtphát triển Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn đã và đang

đợc phục hồi và phát triển góp phần quan trọng tạo việc làm và tăng thu nhập

ở nông thôn Đời sống vật chất và tinh thần của nhiều vùng nông thôn đã đợc

Trang 26

cải thiện rõ rệt Trình độ học vấn của ngời dân nông thôn đợc nâng lên rõrệt Nhìn chung bộ mặt nông thôn đã có nhiều thay đổi.

Mặc dù đã có những thay đổi trên, nhng nông thôn Việt nam vẫn cónhiều mặt tồn tại, yếu kém, có thể nêu lên những mặt tồn tại yếu kém chủyếu sau:

-Kinh tế nông thôn còn mang tính chất thuần nông Nếu xét về cơcấu lao động cơ cấu nhân khẩu, cơ cấu đầu t, cơ cấu sản phẩm và sản phẩmhàng hoá thì nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt đối, còn công nghiệp vàdịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ bé Tính chất thuần nông đó làm cho sản xuấtcòn mang tính chất tự túc, tự cấp là chủ yếu Sản xuất hàng hoá, năng suất

đất đai, năng suất lao động , thu nhập và đời sống trong nông thôn còn thấp.Trong nông thôn, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng thấp Việc tiêu thụsản phẩm gặp nhiều khó khăn

-Kết cấu hạ tầng trong nông thôn còn yếu, cha đáp ứng đợc yêu cầucủa sản xuất và đời sống Cơ sở vật chất và kỹ thuật phục vụ cho sản xuấtcòn rất lạc hậu Lao động trong nông thôn và nông nghiệp chủ yếu là thủcông Những yếu kém này đã ảnh hởng khá nhiều đến việc tăng năng suấtlao động trong nông thôn Thêm vào đó, đất đai nông nghiệp còn khá manhmún, phân tán đã gây trở ngại cho quá trình hình thành sản xuất tập trungchuyên môn hoá, hiện đại hoá

-Tỷ lệ tăng dân số và lao động ở nông thôn còn khá cao gây sức épkhá lớn về việc làm Tình trạng thất nghiệp hoàn toàn ở nông thôn khôngnhiều, nhng tình hình thiếu việc làm và chia việc làm trong thời gian nôngnhàn là khá phổ biến Thiếu việc làm đã ảnh hởng khá nhiều đến đời sống,

đến trật tự trị an xã hội, đến việc di dân tự phát ồ ạt vào các đô thị Đời sốngvật chất và tinh thần của ngời dân nông thôn tuy đã đợc cải thiện nhng vầncòn khó khăn, thiếu thốn hơn nhiều so với ngời dân ở vùng đô thị Trình độlao động nông thôn còn thấp

- Cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp và nông thôn chuyển dịch chậm,cha theo sát với thị trờng Sản xuất nông nghiệp nhiều nơi còn mang yếu tố

Trang 27

tự phát Công nghiệp ở nông thôn nhất là công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản phát triển chậm Ngành nghề dịch vụ cha thu hút nhiều lao động.

-Những tình hình đặc điểm KT - XH nông thôn cho thấy việc chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở nớc ta hiện nay là một qúa trình vừa

đòi cấp bách trớc mắt, vừa là yêu cầu có tính chiến lợc lâu dài Vì vậy cầnphải thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn nhằmthực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế, xây dựng nông thôn ngày càng giàu

đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu ngành kinh tế hợp lý đáp ứng

đợc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn

3 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn do yêu cầu đảm bảo tính chất hiệu quả của kinh tế nông thôn trong nền kinh tế thị tr- ờng:

Phát triển kinh tế nông thôn nhất thiết phải có hiệu quả kinh tế xã hội

và môi trờng, do đó cần phải thú đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nôngthôn theo hớng hợp lý mới có thể đảm bảo đợc tính chất hiệu quả trên, vì:

- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo hớng hợp lý nó sẽcho phép khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả tài nguyên đất đai, vốn,cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn lao động ở khu vực nông thôn, từ đó nó sẽphát huy những lợi thế vốn có ở vùng nông thôn trong quá trình phát triển

- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn nó sẽ góp phần làmtăng thêm giá trị sản phẩm hàng hoá, tăng thu nhập, tăng tích luỹ để tái sảnxuất mở rộng một cách nhanh chóng, thúc đẩy quá trình chuyển từ sản xuất

tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hoá và xuất khẩu

- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo hớng hợp lý sẽ gópphần nâng cao đời sống nhân dân nông thôn, giải quyết việc làm, tăng thunhập, thực hiện đợc việc xoá đói giảm nghèo, số hộ khá và giầu tăng lên,thực hiện đợc dân chủ, công bằng, xã hội văn minh, xoá bỏ đợc các tệ nạn xãhội, phát huy đợc những truyền thống tốt đẹp của cộng đồng nông thôn

Trang 28

- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn cũng cần phải đảm bảo

đợc hiệu quả về môi trờng sinh thái nh chống sói mòn, chống ô nhiễm khôngkhí, nguồn nớc, cải thiện đợc cảnh quan môi trờng sinh thái

Nh vậy, để đảm bảo đợc tính chất hiệu quả trong quá trình phát triểnkinh tế xã hội ở vùng nông thôn, cần phải thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế nông thôn theo hớng hợp lý, từ đó mới có thể thúc đẩy đợcquá trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn

4 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn do yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá:

Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá gắn liền với quá trình phát triểncông nghiệp và dịch vụ, với quá trình phát triển các đô thị( thành phố, thịtrấn ), các khu công nghiệp, hệ thống giao thông vận tải Các thị trấn, cáckhu công nghiệp, các nhà máy không chỉ phát triển ở các đô thị mà còn pháttriển ở cả vùng nông thôn Do vậy, đất đô thị, đất các khu công nghiệp ngàycàng tăng lên, còn đất nông nghiệp và các loại đất khác ngày càng giảm.Cộng thêm vào đó là sự gia tăng về nhu cầu xây dựng nhà ở và các côngtrình công cộng phục vụ đơì sống nhân dân làm cho đất đai nông nghiệp vàcác loại đất khác giảm nhiều hơn Tình hình đó đã làm cho lao động nôngnghiệp nông thôn ngày càng dôi d

Mặt khác, sự phát triển của các đô thị sẽ kéo theo sự di dân từ khu vựcnông thôn vào các đô thị, các khu công nghiệp làm cho dân số ở đô thị ngàycàng tăng lên Từ đó làm nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc xã hội nh giải quyếtviệc làm, an ninh trật tự, nhà ở, môi trờng

Từ tình hình trên, trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá cần phảithúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo hớng giảm tỷtrọng ngành nông nghiệp, đồng thời tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch

vụ trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn nhằm giải quyết việc làm, tăng thunhập cho ngời dân nông thôn, giảm bớt khoảng cách giữa nông thôn và đôthị

Trang 30

Chơng II

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở Bắc Ninh.

-I - Đặc điểm kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh Bắc Ninh:

1 - Giới thiệu chung về tỉnh Bắc Ninh:

1.1 - Vị trí địa lý:

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng châu thổ đồng bằng sông Hồng, Bắc giápBắc Giang, Đông và Đông Nam giáp Hải Dơng, Tây và Tây Nam giáp HàNội và Hng Yên

Bắc Ninh nằm trên dải hành lang đờng 18 và trong vùng kinh tế trọng

điểm, tam giác tăng trởng Hà Nội - Hải phòng - Quảng Ninh là khu vực cómức tăng trởng kinh tế cao, giao lu kinh tế mạnh Đây là điều kiện rất thuậnlợi cho việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nông - lâm - thuỷ sản và kể cả cáchàng hoá công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các đồ gia dụng thủ công mỹnghệ Đồng thời đây cũng là điều kiện để tiếp cận các thông tin, kinhnghiệm quản lý, kỹ thuật và chuyển giao công nghệ

Bắc Ninh nằm trên các tuyến trục giao thông quan trọng:

-Quốc lộ 1A và 1B nối Hà Nội - Bắc Giang - Lạng Sơn

-Quốc lộ 18 nối Nội Bài - Bắc Ninh - Đông Triều - Hạ Long

-Trên trục đờng sắt xuyên việt đi Trung Quốc

-Có mạng lới sông ngòi thuận lợi cho việc giao thông đi lại, giao luhàng hoá

Ngoài ra, Bắc Ninh lại rất gần sân bay hàng không quốc tế Nội Bài

Có thể nói rằng, Bắc Ninh có vị trí địa lý thuận lợi, nếu đợc khai thác tốt sẽtrở thành các nhân tố quan trọng để phát huy triệt để các lợi thế, tiềm năngkhác bên trong, đẩy mạnh giao lu trao đổi hàng hoá với bên ngoài tạo điềukiện phát triển nhanh kinh tế xã hội của tỉnh nói chung, khu vực nông thônnói riêng

1.2 - Điều kiện tự nhiên và xã hội:

Trang 31

Bắc Ninh có diện tích tự nhiên không lớn, rất gọn và khá thuần nhất

về điều kiện tự nhiên

Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình

1.400 giờ/năm; độ ẩm trung bình 80% rất thích hợp cho việc phát triển nềnnông nghiệp đa dạng và phong phú

Bắc Ninh có địa hình tơng đối bằng phẳng, có tổng diện tích đất tự

thuỷ sản chiếm 3,13%, đất lâm nghiệp chiếm 0,71%, đất ở chiếm 6,42%, đấtchuyên dùng chiếm 17,13%, đất cha sử dụng chiếm 11,07% Nh vậy tiềmnăng đất đai của Bắc Ninh còn rất lớn, trong đó đáng chú ý còn 3.150 ha đấtmặt nớc và 350 ha đất đồi cha sử dụng, 7.422 ha diện tích canh tác một vụ, vìvậy có thể khai thác để phát triển nông nghiệp theo hớng vừa thâm canh vừatăng vụ, nâng hệ số sử dụng ruộng đất lên 2,5 lần

Năm 2002 dân số trung bình của Bắc Ninh là 970,8 ngàn ngời, trong

đó riêng khu vực nông thôn là 874,3 ngàn ngời với 492,8 ngàn ngời trong độtuổi lao động Hàng năm còn đợc bổ sung thêm từ 1,3 đến 1,4 vạn lao động.Trong đó số ngời qua đào tạo chiếm 16% lực lợng lao động Ngời dân trongtỉnh có nhiều ngành nghề truyền thống nh: Sản xuất mỹ nghệ đồ gỗ, đúc

đồng, dệt, gốm, giấy, xây dựng vv và cũng rất năng động trong làm ăn kinh

tế Nhân dân Bắc Ninh có truyền thống về văn hoá nổi tiếng, có làn điệu dân

ca quan họ, có nhiều đền chùa hội hè là những điểm thu hút khách đến thamquan du lịch Đây là những điều kiện thuận lợi, nếu đợc khai thác tốt sẽ trởthành nhân tố cho phát triển

2 - Đặc điểm kinh tế xã hội nông thôn tỉnh Bắc Ninh:

2.1 - Đặc điểm về kinh tế nông thôn tỉnh Bắc Ninh:

Trong những năm qua kinh tế nông thôn Bắc Ninh đã dần dần đi vàothế ổn định và phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh Năm 2002 tổng sảnphẩm trong tỉnh khu vực nông thôn đạt 3779,93 tỷ đồng ( theo giá hiệnhành), tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 1997 - 2002 là 11,9%/ năm Hầu

Trang 32

hết các ngành kinh tế đều đạt mức tăng trởng khá Tính chung trong thời kỳ

1997 - 2002 bình quân hàng năm lĩnh vực nông nghiệp tăng 6,1%, lĩnh vựccông nghiệp tăng 23,2%, lĩnh vực dịch vụ tăng 12,7%

Cơ cấu ngành kinh tế nông thôn từng bớc đợc đổi mới, sản xuất hànghoá ngày càng phát triển: Sản xuất nông nghiệp ở nhiều địa phơng trong tỉnh

đã chuyển sang hớng sản xuất hàng hoá Mô hình kinh tế VAC phát triển ởhầu hết các địa phơng Nhiều gia đình đã có quy mô chăn nuôi lớn theo kiểutrang trại mang lại thu nhập cao Cùng với phát triển sản xuất nông nghiệpcác ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động dịch vụnói chung trên địa bàn cũng nh riêng địa bàn nông thôn đợc khuyến khíchphát triển dới nhiều hình thức đa dạng Cơ cấu ngành kinh tế nông thôn từngbớc chuyển dịch theo hớng tích cực

2.2 - Đặc điểm cơ sở hạ tầng nông thôn:

Thực hiện phơng châm " Nhà nớc và nhân dân dùng làm", trongnhững năm qua hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng nông thôn

đợc quan tâm đầu t phát triển trên nhiều lĩnh vực

-Điện khí hoá nông thôn phát triển rộng khắp Tất cả các xã đã đợcphủ điện lới quốc gia, 100% số hộ nông thôn đã có điện lới sinh hoạt và phục

vụ sản xuất

-Hệ thống giao thông nông thôn trong những năm gần đây đang đợccải thiện một bớc rõ rệt Tất cả các xã đã có đờng ô tô đến trung tâm xã.Phần lớn đờng giao thông nông thôn đợc xây dựng bằng vật liệu cứng vàkhông còn cảnh lầy lội ách tắc giao thông về mùa ma

-Hệ thống công trình thuỷ nông tới và tiêu nớc phục vụ sản xuất đợcquan tâm đầu t, bảo đảm tới tiêu chủ động cho hầu hết diện tích canh táchàng năm, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp phát triển ổn

định

-Cơ giới hoá trong nông thôn, nông nghiệp có bớc phát triển mạnh

Đã đảm bảo cơ giới hoá cơ bản khâu đập lúa, xay sát gạo và khoảng trên70% vận tải nông thôn Cơ giới hoá khâu làm đất cũng tăng rất nhanh góp

Trang 33

phần nâng cao năng suất lao động, giảm bớt hao phí cờng độ lao động củangời sản xuất.

-Hệ thống cơ sở giáo dục, y tế không ngừng đợc đầu t xây dựng, nângcấp đảm bảo đủ điều kiện cho công tác giáo dục và chăm sóc sức khoẻ chonhân dân

-Hệ thống truyền thanh, thông tin liên lạc đang đợc từng bớc hiện đạihoá Các cơ sở phúc lợi phục vụ văn hoá, văn nghệ, thể thao đợc quan tâmchỉ đạo khôi phục và phát triển góp phần đáp ứng tốt hơn nhu cầu sinh hoạtvăn hoá, giải trí, nâng cao sức khoẻ nhân dân trong từng cộng đồng dân c,làng, xã

2.3 - Đời sống nhân dân nông thôn:

Qua 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế nông thôn phát triểnnhanh, đời sống nhân dân đợc nâng lên một bớc, bộ mặt nông thôn đợc cảithiện đáng kể Thu nhập bình quân đầu ngời khu vực nông thôn năm 2002

đạt 4,32 triệu (tính theo GDP giá hiện hành), tăng 70,6% so với năm 1997 vàbằng khoảng 85,3% so với mức thu nhập bình quân toàn tỉnh Số hộ giàutăng lên nhanh, số hộ nghèo giảm xuống còn 8,5%, nhiều địa phơng trongtỉnh không còn hộ đói Hiện nay, ở khu vực nông thôn đã có 100% số hộ làm

đợc nhà xây lợp ngói hoặc nhà mái bằng bê tông kiên cố; 100% có điện lớiquốc gia phục vụ sinh hoạt và sản xuất; 80,3% số hộ có ti vi; trên 50% số hộ

đã mua sắm đợc xe máy Nói chung đời sống nhân dân đã đợc đảm bảo ổn

định

Phong trào xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá đang là nhu cầuphát triển rộng khắp ở các địa phơng trong tỉnh, góp phần vào sự nghiệp xâydựng nông thôn mới trong thời kỳ CNH - HĐH

2.4 - Một số khó khăn, tồn tại:

Bên cạnh những tiềm năng, thế mạnh về vị trí địa lý, điều kiện tựnhiên xã hội, những kết quả đã đạt đợc trên lĩnh vực phát triển kinh tế xã hộinông thôn trong những năm qua Khu vực nông thôn Bắc Ninh đứng trớc

Trang 34

thềm thế kỷ 21 và yêu cầu phát triển nhanh chóng thời kỳ CNH - HĐH cònkhông ít những khó khăn tồn tại, trong đó đáng chú ý là:

-Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn Ngoài tài nguyên đất ra hầu nhkhông có tài nguyên khoáng sản nào khác có trữ lợng đáng kể và giá trị kinh

tế cao Một số bộ phận diện tích đồng trũng thuộc các huyện: Tiên Du, Quế

Võ, Gia Bình, Lơng Tài Khi ma lớn trên 100mm, thờng bị úng ngập ảnh ởng đến sản xuất Mặt khác mật độ dân số cao, bình quân ruộng đất đầu ngờithấp, dân số tăng nhanh, lao động nông thôn chủ yếu tập trong trong ngànhnông nghiệp nên tình trạng thiếu việc làm trong nông thôn đang là vấn đềgay gắt

h Kinh tế nông thôn Bắc Ninh nằm trong bối cảnh chung của tỉnh đang

ở điểm xuất phát thấp, hiện nay ở khu vực nông thôn còn khoảng 70% hộthuần nông Kinh tế hộ gia đình có bớc phát triển song còn mang nặng tínhtiểu nông, cha chuyển mạnh sang kinh tế hàng hoá, các vùng chuyên canhcha hình thành rõ rệt gây khó khăn cho việc tổ chức tiêu thụ và phát triểncông nghiệp chế biến

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn phát triểncha đồng đều, cha vững chắc Các cơ sở công nghiệp trong nông thôn đa sốcòn nằm trong tình trạng lạc hậu về công nghệ nên năng suất lao động khôngcao, chất lợng sản phẩm thấp

-Kinh tế hợp tác và HTX ở nông thôn còn yếu, nhiều nơi vẫn là hìnhthức, hoạt động cha có hiệu qủa, cha đáp ứng đợc yêu cầu giúp đỡ kinh tế hộphát triển

-Cơ sở vật chất và hạ tầng nông thôn đợc hình thành từ nhiều nămnay, nhng cha đồng bộ, phát triển thiếu quy hoạch Một bộ phận đã xuốngcấp hoặc lạc hậu không đảm bảo cho yêu cầu phát triển lâu dài Hệ thốnggiao thông nông thôn phần lớn các tuyến đờng đều nhỏ hẹp rất khó khăn cho

lu thông hàng hoá và đi lại của nhân dân

Trang 35

-Khu dân c nông thôn, các thị trấn, thị tứ ở nhiều nơi phát triển mangtính tự phát, thiếu quy hoạch, không đảm bảo yêu cầu kiến trúc không giancảnh quan và kiến trúc xây dựng.

-Một bộ phận trong nhân dân đời sống còn khó khăn, lao động thiếuviệc làm đang là vấn đề gay gắt

II - Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2002

1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành chung:

1.1 - Chuyển dịch cơ cấu ngành theo GDP :

Trong những năm qua dới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, sự chỉ

đạo điều hành của UBND, sự nỗ lực của các cấp, các ngành và các tầng lớpnhân dân, cơ cấu ngành kinh tế nông thôn tỉnh Bắc Ninh đã có sự chuyểndịch theo hớng tích cực, nó đợc thể hiện qua bảng dới đây:

Bảng 1 : Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo GDP ở Bắc Ninh

giai đoạn 1997-2002(theo giá cố định 1994)

ĐVT 1997 1998 1999 2000 2001 2002 I.Tổng GDP

100

53,6 19,4 26,9

1528,6

810,9 313,7 404

100

53,1 20,5 26,4

1744,1

865,4 443,9 434,8

100

49,6 25,5 24,9

2007,7

937,4 582,7 485,6

100

46,7 29 24,3

2259,9

970,2 697,5 592,2

100

42,9 30,9 26,2

2545,6

1017,0 843,9 684,0

100

40 33,1 26,9

Nguồn: Niên gián thống kê-Cục thống kê Bắc Ninh

Qua bảng 1, ta thấy tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hớng giảm tơng

đối trong giai đoạn 1997-2002 (từ 53,6% xuống còn 40%), đây là một xu ớng tích cực trong quá trình CNH-HĐH nông thôn, tạo tiền đề phát triển chocác ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn phát triển Tuy vậy, nông

Trang 36

h-nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn( 40%năm 2002), điều này gây trở ngại cho quá trình CNH-HĐH nông thôn BắcNinh.

Tỷ trọng ngành công nghiệp có xu hớng tăng rất nhanh qua các năm:năm 1997 tỷ trọng của ngành công nghiệp là 19,4% nhng đến năm 2002 tỷtrọng này lên tới 33,1% Nh vậy có thể khẳng định rằng ngành công nghiệpnông thôn càng phát huy hơn vai trò đầu tầu của mình để thúc đẩy quá trìnhphát triển kinh tế ở nông thôn theo hớng CNH, HĐH

Đối với ngành dịch vụ nông thôn, nhìn chung trong giai đoạn

1997-2002 tỷ trọng của ngành trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn không có xuhớng tăng lên, đặc biệt từ năm 1997 đến năm 2000 lại có xu hớng giảm đi,

điều này một mặt do tỷ trọng của ngành công nghiệp tăng lên với tốc độ khánhanh đã lấn áp tỷ trọng của ngành dịch vụ, mặt khác có thể do ảnh hởng củacuộc khủng hoảng tài chính khu vực đã ảnh hởng tới ngành dịch vụ Từ năm

2000 đến nay tỷ trọng của ngành dịch vụ đã có xu hớng tăng lên từ 24,3%lên 26,9%

Tuy tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm, ngành dịch vụ không tăng.Nhng GDP của hai ngành này vẫn tăng khá nhanh qua các năm và nó đợc thểhiện qua bảng tốc độ tăng trởng kinh tế của các ngành kinh tế nông thôn:

Trang 37

Nguồn: Niêm giám thống kê Cục thống kê Bắc Ninh

Qua bảng trên ta thấy tốc độ tăng GDP của ngành công nghiệp và dịch

vụ nhanh hơn so với tốc độ tăng GDP cuả ngành nông nghiệp, đây là một xuthế phù hợp với quá trình phát triển

Nh vậy, cơ cấu ngành kinh tế nông thôn Bắc Ninh đã có sự chuyểndịch theo xu hớng tiến bộ, tuy nhiên vẫn còn chậm Ngành nông nghiệp vẫnchiếm tỷ trọng cao, đồng thời ngành dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng thấp trongcơ cấu ngành kinh tế nông thôn, đây là những hạn chế mà tỉnh cần phải cógiải pháp khắc phục

1.2 - Chuyển dịch cơ cấu ngành theo góc độ lao động:

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn cũng đợc biểu hiệnqua sự chuyển dịch cơ cấu lao động phân bổ cho các ngành và nó đợc thểhiện qua bảng sau:

Trang 38

Bảng 3 : Chuyển dịch cơ cấu lao động phân bổ cho các ngành kinh

100

88,36,94,8

453.636

399.64930.38723.601

100

88,16,75,2

465.123

398.41240.65726.054

100

85,78,75,6

472.879

392.07650.08130.722

100

82,910,66,5

483.108

383.60264.66734.839

100

79,413,47,2

492.770

379.43369.97343.364

100

7714,28,8

Nguồn: Niên giám thống kê Cục thống kê Bắc Ninh

Qua biểu 3 ta thấy cơ cấu lao động theo ngành kinh tế khu vực nôngthôn tỉnh Bắc Ninh đã chuyển dịch theo xu hớng tích cực Trong nông nghiệp

do áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên năng suất lao động trongnông nghiệp đã tăng lên, từ đó lao động trong nông nghiệp đợc giải phóng vàchuyển sang khu vực công nghiệp và dịch vụ Mặt khác các ngành côngnghiệp và dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng, nhu cầu về lực lợng lao độngngày càng cao nên đã thu hút đợc một lực lợng lao động đông đảo từ khu vựcnông nghiệp sang Bên cạnh đó, các ngành nghề phụ ở các địa phơng, đặcbiệt là các ngành nghề truyền thống của tỉnh nh nghề đỗ gỗ thủ công mỹnghệ, nghề làm giấy, gốm, tơ tằm vv đã đợc khơi dậy và đang phát triển

Điều này đã thu hút một phần lao động nông nghiệp nông nhàn Chính vìvậy, từ năm 1997 đến năm 2002 tỷ trọng lao động trong nông nghiệp đã có

xu hớng giảm từ 88,3% xuống còn 77% Đồng thời tỷ trọng lao động trongcông nghiệp tăng từ 6,9 % lên 14,2%, ngành dịch vụ tăng từ 4,8% lên 8,8%

Trang 39

2 - Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp ( theo nghĩa rộng).

2.1 - Chuyển dịch cơ cấu toàn ngành nông nghiệp ( theo nghĩa rộng).

Ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng) bao gồm các ngành: Nôngnghiệp (theo nghĩa hẹp), lâm nghiệp và thuỷ sản Sự chuyển dịch cơ cấu

nông nghiệp (nghĩa rộng) đợc biểu hiện qua bảng sau:

Bảng 4 : Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

giai đoạn 1997 - 2002 ( Theo giá cố định - 1994)

100

95,83 0,74 3,43

109,9

109,1 71,7 150,2

1356213

1293885 9646 52682

100

95,4 0,71 3,89

106,7

106,2 103,2 120,9

1468430

1402439 9825 56166

100

95,51 0,67 3,82

108,3

108,4 101,9 106,6

1657901

1587856 11916 58129

100

95,77 0,72 3,51

112,9

113,2 121,3 103,5

1754359

1670904 11605 71850

100

95,24 0,66 4,1

105,8

105,2 97,4 123,6

1865545

1772012 12025 81508

100

94,99 0,64 4,37

106,3

106,1 103,6 113,4

Nguồn: Niêm giám thống kê Cục thống kê Bắc Ninh

Qua bảng 4, ta thấy giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng nganh quacác năm Năm 1997 tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ( theo nghĩa

rộng) đạt 1271019 triệu đồng, đến năm 2002 đạt 1865545 triệu đồng, tốc độ

phát triển bình quân trong 6 năm đạt 108,3% Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành

nông nghiệp ( nghĩa hẹp) đã có xu hớng giảm đi từ 95,83 % năm 1997 xuốngcòn 94,99% năm 2002, nhng giá trị sản xuất của ngành vẫn tăng từ 1218104

triệu đồng năm 1997 lên 1772012 triệu đồng năm 2002, tốc độ phát triển

bình quân trong 6 năm đạt 108%

Trang 40

Ngành lâm nghiệp, là ngành có cơ cấu giá trị sản xuất so với tổng giátrị sản xuất ngành nông nghiệp ( nghĩa rộng ) là rất nhỏ ( 0,64% năm 2002).Tuy giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp có tăng lên, nhng tỷ trọng giá trịsản xuất của ngành lại có xu hớng giảm đi từ 0,74% năm 1997 xuống còn0,64% năm 2002.

Đối với ngành thuỷ sản, tỷ trọng giá trị sản xuất tuy còn rất nhỏ nhng

nó đã có sự chuyển dịch tích cực Năm 1997 giá trị sản xuất của ngànhchiếm 3,43%, đến năm 2002 chiếm 4,37% Giá trị sản xuất của ngành cũngtăng lên đáng kể: năm 1997 đạt 43568 triệu đồng đến năm 2002 đạt 81508triệu đồng, tốc độ phát triển bình quân đạt 119,7%/ năm

Nh vậy, từ năm 1997 đến năm 2002 ngành nông nghiệp ( theo nghĩarộng) nói chung đã có sự chuyển dịch tích cực nhng còn rất chậm Ngànhnông nghiệp ( theo nghĩa hẹp) vẫn chiếm tỷ trọng lớn, còn ngành lâm nghiệp

và thuỷ sản chiếm tỷ trọng rất nhỏ, đặc biệt là cơ cấu ngành lâm nghiệp có

xu hớng giảm đi Đây là vấn đề đặt ra cho tỉnh cần phải có giải pháp để nângcao việc khai thác tiềm năng của ngành lâm nghiệp và thuỷ sản để nâng tỷtrọng của hai ngành lên trong cơ cấu toàn ngành

2.2 - Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp ( theo nghĩa hẹp):

*Chuyển dịch cơ cấu toàn ngành:

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp ( theo nghĩa hẹp) bao gồm haingành chính là trồng trọt và chăn nuôi Bên cạnh đó đã xuất hiện ngành dịch

vụ nông nghiệp hỗ trợ việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho 2 ngành chính.Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu toàn ngành nông nghiệp ( theo nghĩa hẹp)

đợc thể hiện qua bảng sau:

Ngày đăng: 22/04/2013, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7- Phơng hớng và giải pháp phát triển làng nghề TTCN tỉnh Bắc Ninh thêi kú CNH - H§H8 - Kế hoạch phát triển công nghiệp Bắc Ninh ( 2001 - 2005) Khác
1.1 - Khái niệm kinh tế nông thôn……………………………… Khác
1.2 - Vai trò của kinh tế nông thôn……………………………….2 - Cơ cấu kinh tế nông thôn ..........................................………… Khác
2.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế nông thôn………………………… Khác
2.2. Các dạng cơ cấu kinh tế nông thôn………………………… Khác
2.3. Đặc trng của cơ cấu kinh tế nông thôn…………………… Khác
1.1 - Thực chất và ý nghĩa của cơ cấu ngành kinh tế nông thôn…… Khác
1.2 - Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu ngành kinh tế nông thôn………...2 - Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn………………… Khác
2.1- Khái niệm và mục đích của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn Khác
2.2 - Những nhân tố ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo ngành ................................................................… Khác
2.3 - Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn…… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo GDP ở Bắc Ninh giai đoạn 1997-2002(theo giá cố định 1994) - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo GDP ở Bắc Ninh giai đoạn 1997-2002(theo giá cố định 1994) (Trang 35)
Bảng 2 : Tốc độ tăng trởng của các ngành kinh tế nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2002. - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 2 Tốc độ tăng trởng của các ngành kinh tế nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2002 (Trang 37)
Bảng 3  : Chuyển dịch cơ cấu lao động phân bổ cho các ngành kinh tế - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 3 : Chuyển dịch cơ cấu lao động phân bổ cho các ngành kinh tế (Trang 38)
Bảng 4  : Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2002 ( Theo giá cố định - 1994). - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 4 : Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2002 ( Theo giá cố định - 1994) (Trang 39)
Bảng 6:  Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 1997 -2002  ( theo giá cố định - 1994). - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 6 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 1997 -2002 ( theo giá cố định - 1994) (Trang 42)
Bảng 7b : Bảng số lợng đàn chăn nuôi qua các năm ( 1997 - 2002)                    Đơn vị : Con - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 7b Bảng số lợng đàn chăn nuôi qua các năm ( 1997 - 2002) Đơn vị : Con (Trang 45)
Bảng 8 : Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp giai đoạn 1997 - 2002 ( theo giá cố định - 1994) - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 8 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp giai đoạn 1997 - 2002 ( theo giá cố định - 1994) (Trang 46)
Bảng 9 : Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản giai đoạn 1997 -2002 ( theo giá cố định - 1994) - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 9 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản giai đoạn 1997 -2002 ( theo giá cố định - 1994) (Trang 48)
Bảng 10:  Cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2002 ( theo giá cố định - 1994) - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 10 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2002 ( theo giá cố định - 1994) (Trang 50)
Bảng 11 : Cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) ngành dịch vụ nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2002 ( theo giá cố định - 1994). - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 11 Cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) ngành dịch vụ nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2002 ( theo giá cố định - 1994) (Trang 54)
Bảng 12: Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003-2010 - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 12 Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003-2010 (Trang 71)
Bảng 13: Dự báo nhu cầu vốn đầu t cho khu vực nông thôn giai đoạn 2003-2010. - Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003- 2010
Bảng 13 Dự báo nhu cầu vốn đầu t cho khu vực nông thôn giai đoạn 2003-2010 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w