1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định

54 496 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương
Người hướng dẫn TH.S Ngễ Thị Việt Nga
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 563 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định

Trang 1

Lời mở đầu

Trong vài năm trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có nhiều chuyển biếntốt đẹp, số lượng các doanh nghiệp tăng lên không ngừng Đối với bất kỳmột doanh nghiệp cũng đều được tạo thành bởi các thành viên là con ngườihay nguồn nhân lực của nó Con người là yếu tố cấu thành nên doanhnghiệp, vận hành và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp

Tuy nhiên, nguồn nhân lực đó có thực sự gắn bó với doanh nghiệp,trung thành và tích cực đóng góp sức lao động của mình cho doanh nghiệphay không lại phụ thuộc vào khả năng chi trả, ý muốn trả công của doanhnghiệp trong tương quan vói sự đóng góp sức của họ.Do vậy, các doanhnghiệp cần phải quản trị có hiệu quả công tác trả lương, trả thưởng củamình vì nó không chỉ có ảnh hưởng lớn tới người lao động mà còn có tácđộng tới cả doanh nghiệp và xã hội Đó là một vấn đề mà các doanh nghiệpđều quan tâm tới

Trơng thời gian thực tập tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ- Công ty DệtNam Định, sau quá trình tìm hiểu thực tế hoạt động sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài :

“ Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định”

Do kiến thức hạn chế, cũng như sự hạn hẹp về thời gian em chỉ nêu rathực trạng công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp từ đó đưa ra một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp.Qua đề tài này cháu xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các cô chú trongphòng kế hoạch kinh doanh và phòng tổ chức lao động đã tạo điều kiện chocháu được tìm hiểu thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp vàtạo điều kiện cho cháu trong quá trình thực tập tại xí nghiệp cũng như thuthập số liệu Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TH.S NGÔTHỊ VIỆT NGA cô giáo đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề

Trang 2

Đề tài này chắc chắn sẽ còn những thiếu xót vì vậy em rất mong được

sự đóng góp ý kiến của cô giáo để em có thể hoàn thành chuyên đề này.

Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n! Hµ Néi, ngµy 13 th¸ng 04 n¨m 2006

Sinh viªn thùc hiÖnNguyÔn ThÞ Thu H¬ng

Trang 3

Phần 1: Tổng quan về xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công

ty Dệt Nam Định1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Một số thông tin chung về xí nghiệp cung ứng dịch vụ

Bảng 1: Một số thông tin chung về xí nghiệp

Trang 4

năm, công ty cho ra đời hàng trăm mét vải, hơn một triệu sản phẩm may vàmột số sản phẩm khác.Với những kết quả đó công ty đã từng trở thành mộttrong những công ty lớn nhất ở Đông Dương về ngành dệt may, thừa hưởng

kế thừa công nghệ trang thiết bị hiện đại của Pháp Từ ngày hòa bình lập lạitới nay, công ty đã nhiều lần thực hiện cải tiến quản lý, đổi mới thiết bị, đạtnhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt kế hoạch nhà nướcgiao trong từng thời kỳ, giải quyết nhiều cho xã hội.Công ty đã trở thànhniềm tự hào của những người dân Thành Nam.Các sản phẩm của công ty đã

có mặt khắp mọi nơi trong nước và ở cả nước ngoài, đặc biệt là khăn ăn,quần áo may sẵn rất được ưa chuộng ở thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc,Đức…

Cuối năm 2005 công ty đã chuyển sang mô hình công ty trách nhiệm hữuhạn Nhà nước một thành viên Công ty do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ,được tổ chức, quản lý và hoạt động theo luật doanh nghiệp Công ty có đầy đủ

tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản của công ty được đăng ký tạiNgân hàng công thương tỉnh Nam Định Công ty có chi nhánh và văn phòngđại diện ở cả trong nước và ngoài nước, do đó việc giao dịch tiêu thụ sảnphẩm gặp rất nhiều thuận lợi

Công ty áp dụng cơ chế quản lý một thủ trưởng Tổng giám đốc là đạidiện tư cách pháp nhân của Công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, xuất nhập khẩu Giúp việc cho Tổng giám đốc có Phó tổng giám đốccác nhà máy, xí nghiệp thành viên và kế toán trưởng Hiện nay tổ chức bộmáy quản lý của Công ty có 5 phòng ban chức năng và 8 đơn vị thành viêntrong đó có Xí nghiệp cung ứng dịch vụ

1.1.2.2 Xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định

Trong những năm gần đây, dưới sự tác động của cơ chế thị trường.Công ty rất chú trọng đến việc đa dạng hóa sản phẩm để có sức cạnh tranhtrên thị trường.Sản phẩm sản xuất càng nhiều thì tiêu thụ lại là một vấn đề

Trang 5

đặt ra đối với cụng ty Làm sao để hoạt động tiờu thụ sản phẩm cú thể đemlại nhiều lợi nhuận cho cụng ty, để đỏp ứng nhu cầu đú xớ nghiệp cung ứngdịch vụ đó được hỡnh thành.

Xớ nghiệp cung ứng dịch vụ là một xớ nghiệp được thành lập để nõngcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cụng ty nờn đặc điểm nổi bật của xớnghiệp là dệt vải vừa kiờm luụn chức năng tiờu thụ.Bằng sức lao động sỏngtạo của cỏn bộ CNV, xớ nghiệp đó sản xuất được hàng trăm nghỡn một vảivới đủ cỏc chủng loại, màu sắc, kớch cỡ sản phẩm đó cú mặt ở nhiều nơitrờn thị trường trong nước.Là một đơn vị làm ăn cú hiệu quả, giữ được uytớn với khỏch hàng nờn hàng năm lượng khỏch hàng đến với xớ nghiệp đókhụng ngừng tăng lờn, đem lại lợi nhuận cho Cụng ty nguồn thu ngoại tệlớn tới hàng trăm ngàn USD

Từ nguyờn liệu chớnh là sợi của cụng ty , một mặt xớ nghiệp trực tiếpđem sợi đi tiờu thụ để lấy lói, mặt khỏc dựng sợi qua nhiều cụng đoạn chếbiến phức tạp để dệt thành vải Điều độ xớ nghiệp căn cứ vào kế hoạch, cấpphỏt BTP xuống từng tổ sản xuất nhằm giỏm sỏt kiểm tra chất lượng sảnphẩm rồi mới chuyển vào kho Xớ nghiệp thực hiện đỳng một trong nhữngnhững nguyờn tắc của quản lý chất lượng là “làm đỳng ngay từ đầu” từkhõu nghiờn cứu thị trường, lập kế hoạch, sản xuất, cho đến khõu ti ờu thụsản phẩm

Là một đơn vị làm ăn cú hiệu quả, giữ được uy tớn với khỏch hàng nờnhàng năm lượng khỏch hàng đến với xớ nghiệp đó khụng ngừng tăng lờn,đem lại lợi nhuận cho Cụng ty nguồn thu ngoại tệ lớn tới hàng trăm ngànUSD cho Cụng ty Xớ nghiệp đó trở thành một trong những đơn vị đúng vaitrũ quan trọng trong sự phỏt triển của Cụng ty Dệt Nam Định

Có thể chia sự phát triển của xí nghiệp ra thành hai giai đoạn chính:

- Giai đoạn trớc tháng10 năm 2002: Đặc điểm của giai đoạn này là chỉtiến hành hoạt động kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, cha tiến hành hoạt độngsản xuất

- Giai đoạn thứ hai là từ sau tháng 10 năm 2002 tới nay: Đặc điểm củagiai đoạn này là vừa tiến hành hoạt động sản xuất vừa tiến hành hoạt độngkinh doanh

Trang 6

1.2 Cơ cấu tổ chức của xớ nghiệp cung ứng dịch vụ - Cụng ty Dệt Nam Định

Muốn đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh bộ máy quản lý của

xí nghiệp đợc bố trí chặt chẽ và khoa học với mô hình quản lý trực chức năng

tuyến-Sơ đồ 1:Cơ cấu tổ chức của xớ nghiệp

(Nguồn: Phũng hành chớnh)

- Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo, phòng ban, phân xởng sản xuất

 Giám đốc xí nghiệp

+ Thay mặt nhà nớc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

xí nghiệp và chịu trách nhiệm trớc pháp luật của nhà nớc Việt Nam

Phòng TCHC Phòng bảo vệ Phòng kế toán Phòng kế hoạch

Phân xởng dệt vải

Trang 7

+ Lập ra chính sách chất lợng, mục tiêu chất lợng và tạo mọi điều kiện

để thực hiện chúng khi đã đề ra

+ Điều hành các cuộc họp

+ Phân công nhiệm vụ cho các thủ trởng đơn vị

 Phó giám đốc xí nghiệp

Phó giám đốc kinh tế: Tham mu cho giám đốc về công tác quản lý,

kinh doanh, đời sống xã hội Trực tiếp chỉ đạo một số phòng ban nghiệp vụquản lý kinh tế theo sự phân công của giám đốc Đợc ký một số văn bảntheo chức năng đợc giao Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật vềnhững quyết định của mình Thay mặt giám đốc giải quyết công việc khigiám đốc đi vắng

Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: Đại diện lãnh đạo về mặt chất lợng.

Chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động về lĩnh vực khoa học kỹ thuật,trực tiếp chỉ đạo khối các phòng ban quản lý kỹ thuật chất lợng và sản xuấttheo sự phân công của giám đốc, đựơc ký các văn bản theo chức năng giám

đốc giao Thực hiện các nhiệm vụ khác khi đợc giám đốc giao và chịu tráchnhiệm trớc giám đốc về những công việc của mình

 Phòng tổ chức hành chính

+ Chức năng: Tham mu cho đảng uỷ giám đốc về công tác tổ chức cán

bộ sản xuất công tác đào tạo, tuyển dụng, bố trí nguồn nhân lực đảm bảo có

điều kiện thực hiện mục tiêu đã đề ra giải quyết các chính sách của ngời lao

động theo luật hiện hành; soạn thảo và quản lý hệ thống văn bản

( nội bộ và bên ngoài) có liên quan đến mọi hoạt động của xí nghiệp phùhợp với luật định của nhà nớc

+ Nhiệm vụ:

Trực tiếp quản lý và thực hiện các công việc chủ yếu sau: Hợp đồng lao

động; chế độ chính sách với ngời lao động( tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế)

Quản lý lao động, kỷ luật lao động; thi đua khen thởng; đào tạo dụng lao

động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh công cộng, trang thiết bị dụng cụ hànhchính, xây dung cơ bản ( nhà làm việc, công trình công cộng ) một số việc

đột xuất khác khi đợc giám đốc giao; Ban hành các văn bản tói các đơn vịliên quan và theo dõi hiệu lc của văn bản, thực hiện các chế độ báo cáo hoặccung cấp thông tin theo quy định

 Phòng kế hoạch kinh doanh

Trang 8

+Chức năng: Tham mu cho đảng uỷ, giám đốc về : kế hoạch sản xuấtkinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, kế hoạch giá thành.+Nhiệm vụ: Lập kế hoạch sản xuất và phân bổ kế hoạch sản xuất của các

đơn vị sản xuất; lập kế hoạch giá thành, tổng hợp kết quả thực hiện hàngnăm, quý, tháng; Điều độ việc thực hiện kế hoạch sản xuất của các đơn vị;Tổng hợp phân tích thực hiện kế hoạch giá thành 6 tháng 1 lần; Xây dungchính sách bán hàng và tính toán giá thành phù hợp với tính cạnh tranh trênthị trờng trong nớc và xuất khâủ đảm bảo kinh doanh có lãi; Quản lý bánthành phẩm thông qua hệ thống kho( xuất nhập) cấp phát chi tiết bán thànhphẩm đồng bộ cho các đơn vị sản xuất theo quy định và thực hiện quyếttoán hàng tháng ; Quản lý bao gói sản phẩm hoàn chỉnh nhập kho thànhphẩm; Thực hiện chế độ báo cáo và cung cấp số liệu định kỳ theo quy định;thực hiện một số công việc khác khi giám đốc giao

 Phòng tổ chức lao động

+ Chức năng: Tham mu cho giám đốc về quản lý hành chính nhà nớc

về công tác khoa học kỹ thuật và môi trờng Công tác đầu t đổi mới thiết bịcông nghệ để phát triển sản xuất và sản phẩm mới.Điều độ sản xuất, thựchiện công tác tiền lơng cho lao động trong xí nghiệp

+ Nhiệm vụ: Thiết kế, quản lý công nghệ sản xuất, giám sát việc thựchiện công việc của ngời lao động , ban hành các văn bản liên quan đến côngtác chuyên môn nghiệp vụ…thực hiện chế độ báo cáo cung cấp số liệu theothực hiện chế độ báo cáo cung cấp số liệu theoquy định và công việc khai thác khi giám đốc giao

 Phòng kế toán

+ Chức năng: Tham mu cho giám đốc thực hiện đúng chế độ và quy

định về quản lý vốn, quản lý tài sản, quản lý cac quỹ ; kế toán hạch toán,chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nớc quy định ; chịu tráchnhiệm về tính xác thực và hợp pháp của các hoạt động tài chính của xínghiệp

+ Nhiệm vụ: Thực hiện hạch toán kế toán: cân đối phân tích và lập kếhoạch tài chính hàng năm, các dự án đầu t phát triển; kiểm tra chứng từ, hoá

đơn; các chứng từ thu chi đầy đủ chính xác kịp thời và trực tiếp thanh toántrong xí nghiệp và khách hàng Xác định giá thành thực tế; phân tích lỗ lãItrong kinh doanh ; đề xuất các biện pháp quản lý tài chính; thực hiện nghĩa

vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nớc theo quy định của phápluật; thực hiện chế độ báo cáo cung cấp số liệu hàng tháng theo quy định ,

Trang 9

 Phòng bảo vệ

+ Chức năng: Tham mu cho giám đốc xí nghiệp về công tác bảo vệ anninh, trật tự an toàn cơ quan, công tác dân quân tự vệ , phòng chống cháy nổ+ Nhiệm vụ: Tổ chức tuần tra canh gác liên tục các ca( 24/24) để pháthiện ngăn chặn và sử lý kịp thời các hành vi có nguy cơ mất an toàn ch.ongời và tài sản của xí nghiệp; Tổ chức hoạt động phòng chống cháy nổ, bãolụt, các tệ nạn xã hội, trông giữ phơng tiện của cán bộ công nhân viên, giámsát xuất nhập vật t hàng hoá theo quy định; thờng trực đón tiếp khách đến xínghiệp liên hệ giao tiếp; giám sát cán bộ công nhân viên ra vào cổng theoquy định; thực hiện chế độ báo cáo công việc khi giám đốc giao

1.3 Kết quả hoạt động của xớ nghiệp cung ứng dịch vụ- Cụng ty Dệt Nam Định trong những năm gần đõy

Nhỡn chung xớ nghiệp chưa cú sự đầu tư thớch đỏng cho mỏy múc thiết

bị cụng nghệ, cũn lạc hậu so với nhu cầu phỏt triển của thị trường Đõychớnh là một trong những yếu điểm của xớ nghiệp, là một trong nhữngnguyờn nhõn dẫn tới năng suất lao động khụng cao

Trang 10

 Về con người của cụng nghệ

Lao động trong doanh nghiệp hầu như là những người làm việc lõunăm vỡ vậy mà họ rất cú kinh nghiệm, nắm bắt rất rừ về kỹ thuật, cỏch thức

sử dụng mỏy múc thiết bị phương tiện Họ là những người đó gắn bú vớicụng ty cũng như với xớ nghiệp trong thời gian dài Đõy là một trong nhữngthuận lợi rất lớn của xớ nghiệp trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất và kinhdoanh

Tuy nhiờn, một trong những khú khăn gặp phải đú là lao động ở xớnghiệp chủ yếu là những thế hệ lớn tuổi vỡ vậy mà khả năng sỏng tạo, sựnhanh nhẹn và nhạy bộn trong cụng việc là rất thấp Đú cũng chớnh là mộttrong những yếu điểm mà xớ nghiệp cần phải cú sự điều chỉnh trong thờigian tới

 Về thụng tin của cụng nghệ

Vỡ những người lao động được lấy chủ yếu từ bờn phớa cụng ty , họ lànhững người làm việc lõu năm Vỡ vậy mà họ rất thụng thuộc cỏc phươngphỏp, lý thuyết, cụng thức và bớ quyết sử dụng mỏy múc, thiết bị, cụng nghệcho hiệu quả Và đú cũng là một trong những lợi thế của xớ nghiệp

 Phần tổ chức của cụng nghệ

Luôn có sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên, các cá nhân trongquá trình khai thác và sử dụng công nghệ.Vì vậỵ mà trang thiết bị máy mócthờng đợc sử dụng với công suất tối đa có thể

Với nguồn lực ban đầu còn hạn hẹp thì việc nhập máy móc từ bên phíacông ty về sửa chữa để tiếp tục khai thác sử dụng là một giải pháp hợp lý

đối với xí nghiệp Tuy nhiên, nếu xét về lâu dài thì xí nghiệp cần có sự quantâm đầu t nhiều hơn cho phần vật chất và phần con ngời của công nghệ Xínghiệp cần phải có đội ngũ lao động kế cận phải trẻ hoá đội ngũ lao động đểtận dụng sức trẻ, sức khỏe bởi kinh nghiệm là điều cần thiết nhng sự nhạybén linh hoạt sự sáng tạo năng động trong sản xuất kinh doanh thì chỉ có thể

có ở lớp trẻ

Trang 11

1.3.2 Về cơ sở vật chất

Xí nghiệp có hai trụ sở chính Một trụ sở giao dich ở số 1A TrầnPhú- Thành phố Nam Định và một trụ sở ở Tô Hiệu – Thành phố Nam Địnhvới hàng trăm mét vuông

Trụ sở ở đờng Trần Phú là nơi làm việc của phòng kế hoạch kinh doanh,phòng hành chính và phòng tài chính kế toán.Trụ sỏ ở đờng Tô Hiệu là nơi sảnxuất của xí nghiệp

Mặt bằng sản xuất của xí nghiệp rất rộng lớn, thoáng mát, đợctrang bị đầy đủ ánh sáng trang thiết bị làm việc cho ngời lao động Nó đợcchia làm 3 khu chính Mặt bằng sản xuất có diện tích tơng đối rộng tới gầntới mười nghìn mét vuông

Hàng hoá sản xuất sau khi đa qua kiểm định chất lợng sẽ đợc đa xuống

hệ thống kho tàng Nhà kho của xí nghiệp có diện tích khoảng 2000 métvuông đảm bảo cho các phơng tiện có thể ra vào nhập xuất hàng một cáchthuận tiện,nó đảm bảo các điều kiện về ánh sáng, dễ quan sát tạo điều kiệncho việc kiểm kê, xuất nhập hàng hoá Đồng thời đảm bảo các điều kiện về

an toàn cháy nổ và an ninh trộm cắp

Nhà kho đợc thiết kế thành một tầng, nó tạo điều kiện thuận lợi choviệc nhập xuất hàng húa

Sơ đồ 2 : Mặt bằng sản xuất của xớ nghiệp

(Nguồn: Phũng hành chớnh)

Mặt bằng sản xuất

Khu sợi

Khu dệt vải rộng Khu dệt vải hẹp

Khu dệt

Khu dệt

Trang 12

1.3.3.Về nguyên vật liệu

Là doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu là một trong những vấn đề

đ-ợc đặt ra hàng đầu.Đội ngũ cán bộ quản trị sản xuất cần cân nhắc kỹ lỡnggiữa các cung cầu thị trờng sản phẩm, sự biến động của giá cả nguyên vậtliệu đầu vào, định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cũng nh chi phí dự trữ để

đa ra lợng dự trữ nguyên vật liệu hợp lý Không có thế việc lựa chọn nhàcung ứng cũng là một vấn đề cần bàn Nhà cung ứng nào đảm bảo cung cấp

đủ số lợng, đảm bảo chất lợng cũng nh giá cả hợp lý.Tất cả những vấn đềnày cần phải có những nhà hoạch định sản xuất có kỹ năng, trình độ mới

đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả Nhận thức rõ vềtầm quan trọng đó xí nghiệp đă có bộ phận điều hành sản xuất tổ chức lao

động Mặc dù hoạt động sản xuất mới chỉ bắt đầu trong ba năm trở lại đây,tuy nhiên những nhà điều hành sản xuất đã thực hiện rất tốt nhiệm vụ củamình

Sản phẩm chính của xí nghiệp là dệt vải, nguồn nguyên liệu chính đểphục vụ cho dệt là sợi Xí nghiệp thờng lấy sợi ở bên phía công ty Dệt Sợivừa là nguyên liệu chính để dệt thành vải, khăn, mặt khác đợc xí nghiệpdùng để bán trực tiếp ra bên ngoài

Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất ống giấy là giấy Giấy đợc nhập

từ Văn Điển và Hải Phòng Đây là những nhà cung ứng thờng xuyên của xínghiệp Trong những năm qua xí nghiệp là khách hàng trung thành củanhững doanh nghiệp này.Trong cơ chế thị trờng có trăm ngời bán một ngờimua có rất nhiều quan điểm cho rằng phải liên tục thay đổi nhà cung ứng,tuy nhiên đây là một quan điểm sai lầm và xí nghiệp cũng đã nhận thức rất

rõ điều đó Việc lựa chọn nhà cung ứng thờng xuyên, đặc biệt nhà cung ứngsợi là công ty Dệt đã tạo cho xí nghiệp có đợc nhiều sự u đãi về giá cả,chất lợng , số lơng nguyên vật liệu, điều kiện thanh toán cũng nh điều kiệngiao nhận hàng

Trang 13

Nữ 22 73,33 38 63,33 75 61,98 80 62,50 91 61,90 Lao động

sự thay đổi đáng kể Số lao động chính thức đã lên tới 100 lao động

Đặc biệt tới năm 2002 là năm đánh dấu sự thay đổi lớn trong lao

động.Cả về số lợng lao động cũng nh lao động hợp đồng và chính thức

Năm 2002 số lợng lao động gấp 2 lần số lợng lao động năm 2001 vàtiếp tục tăng trong những năm tiếp theo Các năm tiêp theo số lợng lao động tănggấp đôi so với năm 2002 và gấp 3 lần so với năm 2001 Điều đú chứng tỏ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của xớ nghiệp hoạt động ngày một đi lờn

Nhìn vào bảng cơ cấu lao động ta cũng thấy lao động trong xí nghiệpchủ yếu là lao động nữ Trong 5 năm qua lao động nữ luôn chiếm một tỷ trọngkhá lớn chiếm hơn 60 % lao động trong xí nghiệp Mặc dù trong những năm trở

Trang 14

lại đây số lợng lao động nam đã tăng lên nhng không đáng kể Điều đú tạo thuậnlợi lớn cho xớ nghiệp trong cụng tỏc trả lương vỡ tiền lương trả cho lao động nữthường thấp hơn so với lao động nam.

1.3.5.Về nguồn vốn

Vốn là điều kiện không thể thiếu đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào.Một doanh nghiệp muốn tiến hành bất kỳ một hoạt động nào dù nhỏ đến mấycũng cần phải có vốn Nguồn vốn của xí nghiệp gồm hai nguồn vốn chủ yếu là:Nguồn vốn tự cung ứng và nguồn vốn từ bên ngoài trong đó phần lớn là cungứng vốn từ ngân sách nhà nớc, từ các ngân hàng thơng mại Nguồn vốn chủ sởhữu chiếm rất ít trong tổng số nguồn vốn

1.3.6.Một số kết quả chủ yếu của xớ nghiệp cung ứng dịch vụ - Cụng ty Dệt

Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của xớ nghiệp từ năm 2002 - 2005

Số lợng CBCNV (ngời)

Trang 15

0 60 121 128 147

1 Tổng quỹ lơng (đồng) 453.988.800 1.016.521.968 1.109.439.199 1.343.391.1002

(Nguồn: Phũng kinh doanhh)

Qua bảng số liệu trên ta thấy đợc kết quả sản xuất kinh doanh của xínghiệp có tốc độ tăng trởng tơng đối cao và ổn định nhất là từ năm 2003 trởlại đây

Về tổng doanh thu:

Tổng doanh thu từ năm 2003 tăng hơn gấp đôi so với năm 2002

Tổng doanh thu năm 2003 gấp 2,026 lần so với năm 2002

Tổng doanh thu năm 2005 gấp 2,45 lần so với năm 2002

Doanh thu bình quân tơng đối ổn định trong những năm vừa qua

Tỷ suất doanh thu/ tổng nguồn vốn đã không ngừng tăng lên Nếu năm

2002 tỷ suất này là 3,72 thì đến năm 2003 và 2005 tỷ suất này đã tăng lêngấp đôi Điều đó chứng tỏ xí nghiệp đã sử dụng rất có hiệu quả nguồn vốn.Xét cả về vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai loại vốn này đều đựơc xí nghiệp

sử dụng phân bổ một cách hợp lý Điều đó khẳng định cho thấy năng lực củanhững nhà quản trị tài chính là rất tốt

Về mặt máy móc thiết bị Có thể nói đội ngũ điều hành quản trị sảnxuất của xí nghiệp rất có năng lực Mặc dù máy móc thiết bị của xí nghiệpkhông phải là những máy móc còn mới mà ngợc lại hầu nh đã khấu hao gầnhết song chúng vẫn đợc khai thác và sử dụng có hiệu quả So với năm 2002

tỷ suất doanh thu/ tổng tài sản cố định trong những năm vừa qua đều gần 2lần Cụ thể:

Năm 2003 tăng gấp 1,87 lần so với năm 2002

Năm 2004 tăng gấp 1,94 lần so với năm 2002

Năm 2005 tăng gấp 1,81 lần so với năm 2002

Trang 16

Về mặt lao động Do mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cho nêntrong những năm qua số lợng lao động đã tăng nhanh.Từ năm 2003 trở đi sốlao động đã tăng gấp 2 lần so với năm 2002

Thu nhập bình quân của lao động cũng tăng lên đáng kể Nếu nh thunhập bình quân năm 2002 là dới 700.000 đồng / tháng/ lao động thì từ năm

2003 trở đi con số đó đã lên tới hơn 700.000 đồng / tháng / lao động Tính

đến năm 2005 con số này đã lên tới 764.159 đồng/ tháng / lao động

Nh vậy, qua một số chỉ tiêu ta có thể thấy trong những năm qua tìnhhình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp là có chiều hớng đi lên Từ tháng 10năm 2002 sau khi thực hiện những sự chuyển đổi đổi mới trong nhiệm vụsản xuất kinh doanh, từ việc chỉ là một xí nghiệp cung ứng dịch vụ nay đãchuyển sang vừa sản xuất vừa cung ứng xí nghiệp đã đem lại một nguồndoanh thu lớn, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, mức sống của ngờilao động ngày càng tăng lên, hàng năm đóng góp thêm hàng trăm ngàn đô

la vào ngân sách nhà nớc

Trang 17

Phần 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG TẠI XÍ NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG

TY DỆT NAM ĐỊNH2.1 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - công ty Dệt Nam Định

2.1.1 Nhân tố bên ngoài

Thị trường lao động

Tình hình cung cầu lao động, thất nghiệp trên thị trường lao động làyếu tố bên ngoài quan trọng nhất ảnh hưởng tới số lượng tiền lương mà xínghiệp sẽ đưa ra để thu hút và gìn giữ những lao động lành nghề có trìnhđộ

Xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Dệt, một trong những nghành đòihỏi lao động phổ thông, cần có sự cần cù, chịu khó và chủ yếu là lao độngnữ.Vì vậy đối với đối tượng lao động này thù lao thường ở mức trung bìnhNam Định là một trong những tỉnh thành có truyền thống về Dệt Hầuhết lao động xuất thân đều từ công nhân Do đó nơi đây là một trong nhữngnơi có nguồn lao động dồi dào, vì vậy xí nghiệp có một lợi thế lớn trongviệc trả lương cho người lao động

Tuy nhiên, với một thị trường nhiều doanh nghiệp Dệt như hiện nay ,các doanh nghiệp đang cạnh tranh để thu hút lao động giỏi về phía mình thìđây cũng là một thách thức lớn đặt ra cho doanh nghiệp trong công tác trảlương của mình

Các mong đợi của xã hội, phong tục tập quán

Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo phù hợp với chi phísinh hoạt của vùng, địa lý mà người lao động đang sinh sống Trước tiên nó

Trang 18

phải đủ để đảm bảo những nhu cầu tối thiểu hàng ngày của họ.Nam Định làmột trong những tỉnh thành có mức sống trung bình.Đây là một trongnhững thuận lợi lớn của xí nghiệp trong công tác trả lương, trả thưởng.Tuy nhiên trong một vài năm trở lại đây mức sống của người dân ở NamĐịnh nói riêng và các vùng khác nói chung đang có xu hướng nâng cao lên

rõ rệt Vì vậy, nó tác động không ít tới công tác trả lương, trả thưởng của

xí nghiệp

Giá cả tư liệu tiêu dùng biến động không ngừng Hầu hết giá cả có xuhướng tăng lên Theo đó tiền lương mà xí nghiệp trả cho người lao độngcũng phải có xu hướng tăng lên

Luật pháp và các quy định của chính phủ

Là một doanh nghiệp nhà nước vì vậy mà các điều khoản về tiềnlương, tiền thưởng xí nghiệp đều phải tuân thủ theo các quy định của nhànước Đảm bảo công tác trả lương, trả thưởng không vi phạm pháp luật.Chẳng hạn xí nghiệp phải tuân thủ mức lương tối thiểu, các hệ số cấp bậc,

hệ số phụ cấp mà nhà nước quy định

Tình trạng nền kinh tế

Nền kinh tế đang suy thoái hay tăng trưởng đều dẫn tới việc hạ thấphay tăng mức lương cho người lao động Hiện nay, nền kinh tế nước tađang bước vào thời kỳ ổn định tăng trưởng , tổng thu nhập quốc dân trongnhững năm qua có xu hướng tăng lên Khi nền kinh tế trong thời kỳ tăngtrưởng mức thu nhập của người dân tăng lên theo đó các nhu cầu tối thiểuđược đảm bảo, người lao động có những nhu cầu cao hơn dẫn tới tiền lươngphải trả cho người lao động phải tăng lên để đảm bảo những yêu cầu đó

2.1.2 Nhóm nhân tố bên trong

Đặc điểm của ngành nghề sản xuất kinh doanh

Mỗi một ngành nghề kinh doanh nhà nước quy định một mức tiềnlương riêng Là một doanh nghiệp nhà nước, việc trả lương xí nghiệp phải

Trang 19

tuân theo các quy định của nhà nướ Mức tiền lương như thế nào sẽ phụthuộc vào đặc điểm của ngành nghề sản xuất kinh doanh, mức độ độc hại,

vị trí của ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân, loại hình sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp Xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh mặt hàng dệt Đây là ngành cung cấp vật liệu cho ngành may- mộttrong những ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế của nước ta hiện nay.Không chỉ có thế ngành dệt đòi hỏi chủ yếu là lao động nữ phổ thông vì vậy

mà mức lương đưa ra thường ở mức trung bình, không quá cao so với cácngành khác đang có xu hướng phát triển Điều đó tạo thuận lợi cho xínghiệp trong công tác trả lương, trả thưởng

Đặc điểm tổ chức quản lý

Quỹ lương sẽ lãng phí nếu như số lượng cán bộ công nhân viên dưthừa so với nhu cầu Mặt khác, việc phân công lao động trong từng phòngban nếu không hợp lý sẽ dẫn tới người làm ít, làm nhiều trong khi mứclương được hưởng là như nhau Điều đó sẽ không kích thích được ngườilao động làm việc

Lợi nhuận, khả năng chi trả và chính sách phân phối lợi nhuận của xí nghiệp

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào lợi nhuận chính là yếu tố đảmbảo sự chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động Trong nhữngnăm qua, xí nghiệp là một trong những đơn vị luôn làm ăn có lãi, lợi nhuậnqua các năm tăng lên không ngừng Do đó tạo thuận lợi lớn cho xí nghiệptrong việc chi trả thù lao cho người lao động, cũng thông qua đó có thể lôicuốn, thu hút và giữ được nhiều lao động có trình độ làm việc tại xí nghiệp.Tiền thưởng được trích từ lợi nhuận cho các công nhân sản xuất Xínghiệp làm ăn càng có lãi thì tiền thưởng cho người laô động càng tăng,càng kích thích được người lao động làm việc với năng suất,chất lượng vàhiệu quả cao

Trang 20

Quan điểm, triết lý của xí nghiệp trong công tác trả lương, trả thưởng

Là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới mức lương mà xí nghiệp trảcho người lao động.Xí nghiệp đưa ra mức lương nào? Cao hay thấp hơnmức lương trên thị trường? Với quan điểm vẫn thu hút được người lao động

có trình độ lành nghề, phù hợp với công việc, đồng thời vẫn duy trì được vịtrí cạnh tranh của xí nghiệp bằng cách không nâng giá sản phẩm, hiện nay

xí nghiệp đang áp dụng mức lương thịnh hành tức là mức lương trung bình

mà hầu hết các tổ chức khác đang trả cho người lao động

Nhân tố thuộc về cá nhân người lao động

Mức tiền lương, tiền thưởng mà người lao động nhận được nhiều hay

ít sẽ phụ thuộc vào:

- Sự hoàn thành công việc

- Thâm niên công tác, kinh nghiệm

- Thành viên trung thành, tiềm năng

- Kỹ năng

- Trách nhiệm

- Sự cố gắng và điều kiện làm việc

Một thuận lợi lớn của xí nghiệp là hiện nay số lượng lao động của xínghiệp không quá lớn Theo số liệu báo cáo năm 2006 số lượng lao động hiệnnay là 147 lao động Với số lượng đó xí nghiệp sẽ dễ dàng trong việc tính toáncũng như quản lý công tác trả lương, trả thưởng cho người lao động

2.2 Vai trò của công tác trả lương, trả thưởng và các chỉ tiêu đánh giá công tác trả lương, trả thưởng

2.2.1 Vai trò của công tác trả lương, trả thưởng

Trang 21

Trả lương, trả thưởng là một hoạt động quản lý nhân sự có ý nghĩa rấtlớn trong việc giúp cho tổ chức đạt được hiệu suất cao cũng như tác độngtích cực tới đạo đức lao động của người lao động Tuy nhiên tác dụng của

nó còn tuỳ thuộc vào khả năng chi trả và ý muốn trả công của xí nghiệptrong sự tương quan với sự đóng góp của người lao động Một cơ cấu tiềnlương, tiền thưởng hợp lý sẽ là cơ sở để xác định lượng tiền lương côngbằng nhất cho từng người lao động cũng như là cơ sở để thuyết phục họ vềlượng tiền lương đó Xí nghiệp cần quản trị có hiệu quả chương trình tiềnlương, tiền thưởng của mình vì kết quả của chương trình đó có ý nghĩa đặcbiệt lớn Tiền lương không chỉ ảnh hưởng tới người lao động mà còn tácđộng đến cả tổ chức và xã hội

Đối với người lao động

Tiền lương, tiền thưởng là phần cơ bản nhất trong thu nhập của ngườilao động, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụcần thiết

Tiền lương kiếm được còn ảnh hưởng tới địa vị của người lao độngtrong gia đình, địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệpcũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức và đối với xã hội

Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đẩyngười lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với xí nghiệpthông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho xí nghiệp

Đối với xí nghiệp

Tiền lương là một phần quan trọng trong chi phí sản xuất Tăng tiềnlương sẽ làm ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sảnphẩm của xí nghiệp trên thị trường

Tiền lương, tiền thưởng là công cụ duy trì, gìn giữ và thu hút nhữnglao động giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của xí nghiệp Tiềnlương, tiền thưởng và các loại thù lao khác là công cụ để quản lý chiến lược

Trang 22

nguồn nhân lực và có ảnh hưởng tới các chức năng khác của quản lý nguồnnhân lực.

Đối với xã hội

Tiền lương có ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổchức khác trong xã hội Tiền lương cao hơn sẽ giúp cho người lao động cósức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưngmặt khác có thể dẫn tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người

có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả Giá cả tăng cao có thể làmgiảm cầu về sản phẩm và dịch vụ dẫn tới giảm công việc làm

Tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thôngqua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chínhphủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớpdân cư trong xã hội

2.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định

Bất kỳ một vấn đề nào đưa ra dù đúng hay sai cũng chỉ mang tính chấttương đối Đứng ở góc độ này nó có thể rất tốt song đứng ở góc độ khác nó

có thể còn nhiều thiếu xót Không có chỉ tiêu nào có thể đánh giá một cáchchính xác nhất, chúng chỉ có thể đánh giá một cách tương đối Trong côngtác trả lương, trả thưởng xí nghiệp đã lựa chọn ra một số chỉ tiêu sau đểđánh giá hiệu quả công tác trả lương, trả thưởng của xí nghiệp mình

2.2.2.1 Mức sống của người dân trong vùng

Mức sống của người dân trong vùng có ảnh hưởng lớn tới công tác trảlương của xí nghiệp Chúng ta không thể so sánh mức lương của một côngnhân Dệt ở Nam Định với mức lương của một công nhân Dệt ở Thành phố

Hồ Chí Minh Sự so sánh đó là khập khiễng vì mức sống của người dân ởNam Định thấp hơn hẳn so vói mức sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.Mức

Trang 23

thu nhập của một người ở Nam Định không đủ để trang trải những nhu cầutối thiểu, chi phí sinh hoạt ở Thành phố Hồ Chí Minh.Vì vậy,xí nghiệp chỉ

có thể lấy mức sống của người dân trong vùng làm thước đo hiệu quả côngtác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp

2.2.2.2 Mức lương của đối thủ cạnh tranh

Trong những năm trở lại đây, Dệt may là một trong những ngànhmũi nhọn trong quá trình phát triển nền kinh tế của nước ta Số lượng cácdoanh nghiệp Dệt may tăng lên không ngừng Điều đó tạo ra nhiều cơ hộicho người lao động Họ có thể lựa chọn cho mình một nơi làm việc tốtnhất, có mức lương cao Do vậy, các doanh nghiệp trong công tác trả lươngluôn phải cân nhắc trong sự so sánh với mức lương của đối thủ cạnh tranh.Nếu mức lương của đối thủ cạnh tranh là cao hơn chắc chắn doanh nghiệp

sẽ bị mất hết những lao động lành nghề, có trình độ và như vậy sẽ ảnhhưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty Dệt Nam Định có 9 xí nghiệp thành viên, hầu hết mức lươngcủa các xí nghiệp đưa ra là có sự tương đồng nên trong nội bộ công ty hầunhư không có sự cạnh tranh về nhân lực Ngoài ra, ở Nam Định đối thủcành tranh trực tiếp của xí nghiệp là công ty Dệt Sơn Nam So với mứclương của người lao động ở Sơn Nam thì mức lương mà xí nghiệp chi trảcho người lao động là không quá chênh lệch

2.2.2.3.Mức lương chung của nghành Dệt.

Ngành Dệt may là ngành có truyền thống từ lâu đời, đòi hỏi hầu hết làlao động phổ thông, vì vậy mà mức lương chung của ngành là không cao.Điều này tạo thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp trong công tác trả lương,trả thưởng.Với thu nhập bình quân hiện tại là 764159 đồng, nó đã đảm bảomức lương chung của ngành Nhìn chung nếu so sánh với mức lương chungcủa ngành thì mức lương mà xí nghiệp chi trả cho người lao động là tươngđối hợp lý

Trang 24

3.1 Thực trạng của công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp

3.1.1 Công tác trả lương

3.1.1.1 Quy chế trả thưởng tại xí nghiệp

Là một doanh nghiệp nhà nước nên các hoạt động quản trị tiền lương,tiền thưởng của xí nghiệp đều tuân thủ theo các quy định của nhà nước.Công tác trả lương tại xí nghiệp được tuân theo:

-Bộ luật lao động do nhà nước ban hành ngày 23/06/1994 có hiệu lực

Quỹ lương theo doanh thu được xí nghiệp tính theo một số tỷ lệ sau:

Bảng5: Bảng % Quỹ lương các mặt hàng tính theo doanh thu

Sản xuất phi kim loại 24%

Trang 25

3 Tổng quỹ thu nhập Qu

ỹ l ươ ng theo dthu

Sản xuất phi kim loại Sản xuất vải

Kinh doanh Gia công hồ Dệt khăn mặt Doanh thu khác Bảo hiểm xã hội

Ăn đêm Cơm công nghiệp

123.371.343 121.824.243

32.554.80033.753.88311.520.00026.048.93817.946.622121.824.2431.340.700206.400

4.Thu nhập bình quân 771.071

(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)

Trên đây là báo cáo doanh thu- lao động – thu nhập của tháng 8/ 2005

Xí nghiệp quy định việc trả lương cho người lao động phải dựa trên tổnglương theo doanh thu Tổng quỹ lương thực tế phải trả<= tổng quỹ lươngtheo doanh thu Theo đó tổng quỹ lương mà người lao động thực tế nhậnđược trong tháng 8/ 2005 <= 771.071 (đồng)

3.1.1.2 Một số tiêu chuẩn xí nghiêp đưa ra khi tiến hành công tác trả lương, trả thưởng

Trả lương theo thực hiện công việc

Trả lương theo thực hiện công việc là trả lương theo số lượng sảnphẩm sản xuất ra hoặc trả theo doanh số bán ra

Trang 26

Là một xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, với mục tiêukhông ngừng nâng cao năng suất của người lao động Việc áp dụng hìnhthức trả lương này là rất thích hợp bởi sự đóng góp của người lao động gắnchặt với thù lao lao động Điều đó sẽ khuyến khích người lao động hăngsay, đóng góp nhiều hơn cho xí nghiệp

Trả lương công khai

Hoạt động trả lương của xí nghiệp được thực hiện một cách công khaitrong toàn bộ cán bộ công nhân viên.Với hình thức công khai này nó giảmbớt sự không hài lòng của người lao động về tiền lương vì người lao độngthường thầm cho rằng tiền lương mà họ nhận được thường thấp hơn so với

sự cống hiến sức lao động của họ Hơn nữa, với hình thức này buộc ngườiquản lý thù lao lao động phải quản lý hiệu quả hơn và công bằng hơn vì cácquy định kỷ luật hay khen thưởng đều được thông báo công khai

Tuy nhiên hình thức trả lương này đòi hỏi các nhà quản lý, giám sátviên phải bảo vệ các quyết định của mình trước công chúng để tránh sựtranh luận với người lao động người quản lý có thể trả lương như nhaungay cả khi kết quả thực hiện là khác nhau

Trả lương tập trung

Các quyết định về trả lương, trả thưởng đều do phòng tổ chức lao độngcủa xí nghiệp xây dựng và điều tiết

3.1.2 Các hình thức trả lương của xí nghiệp

3.1.2.1 Trả lương theo thời gian

Xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối vói lao độnggián tiếp

Trong hình thức này tiền lương mà người lao động nhận được sẽ đượctính toán dựa trên cơ sở mức tiền lương đã được xác định cho công việc và

số đơn vị thời gian thực tế làm việc với điều kiện người lao động phải đáp

Trang 27

ứng cá tiêu chuẩn thực hiện công việc tối thiểu đã được xây dựng trước nếumuốn tiếp tục được nhận mức tiền lương cho công việc đó.

Cách tính lương

TL i =( MLN*HSL*NC i )

Trong đó:

TLi: Tiền lương của người lao động i nhận được trong tháng

NCi : Số ngày công làm việc thực tế

MLN: Mức lương ngày

HSLi: Hệ số lương của lao động i

Riêng đối với tiền lương của giám đốc sẽ được tính theo lương bình quân của 16 cán bộ công nhân viên chức còn lại

Bảng 6: Hệ số lương của lao động gián tiếp

Ngày đăng: 22/04/2013, 15:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp - Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp (Trang 6)
Sơ đồ 2 : Mặt bằng sản xuất của xí nghiệp - Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định
Sơ đồ 2 Mặt bằng sản xuất của xí nghiệp (Trang 11)
Bảng 3: Cơ cấu lao động - Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định
Bảng 3 Cơ cấu lao động (Trang 13)
Bảng 7:  Lương tháng 8/2005 của lao động gián tiếp - Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định
Bảng 7 Lương tháng 8/2005 của lao động gián tiếp (Trang 28)
Bảng 9: Bảng tiền lương của công nhân khu ống giấy tháng 3/ 2006 - Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định
Bảng 9 Bảng tiền lương của công nhân khu ống giấy tháng 3/ 2006 (Trang 29)
Bảng 8: Bảng đơn giá khoán đối với một số sản phẩm tháng 3/2006 - Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định
Bảng 8 Bảng đơn giá khoán đối với một số sản phẩm tháng 3/2006 (Trang 29)
Bảng 11: Bảng thu nhập bình quân của lao động từ năm 2000- 2005 - Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định
Bảng 11 Bảng thu nhập bình quân của lao động từ năm 2000- 2005 (Trang 34)
Bảng 10: Bảng quỹ lương của người lao động từ nă m 200- 2005 - Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định
Bảng 10 Bảng quỹ lương của người lao động từ nă m 200- 2005 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w