1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh doanh nhượng quyền ,cơ sở lý luận và thực trạng tại Việt Nam

26 678 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh doanh nhượng quyền ,cơ sở lý luận và thực trạng tại Việt Nam
Người hướng dẫn Th S. Cấn Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2025
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh doanh nhượng quyền ,cơ sở lý luận và thực trạng tại Việt Nam

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế đã tạo ra rất nhiều cơhội kinh doanh cho các nhà quản trị.Song cũng không ít khó khăn đối với họtrong việc tìm ra con đường đi phù hợp để kinh doanh hiệu quả

Thực tế trong nền kinh tế mới cho thấy , Khái niệm về franchise còn khámới mẻ đối với nhiều người Việt Nam Có lẽ nhiều người cũng đã từng nghequa thuật ngữ này hoặc cụm từ nhượng quyền thương mại hay nhượng quyềnkinh doanh nhưng hiểu sâu sắc hơn về kinh doanh nhượng quyền để có thể ápdụng nó vào trong cuộc sống thì thật chắc không có nhiều.Ngay cả đến thờiđiểm hiện nay cũng chưa có một lớp hay khoá đào tạo nào dạy bài bản về kinhdoanh nhượng quyền ở Việt nam Vì vậy chọn một hướng đi cho những doanhnghiệp việt Nam trong thời hội nhập đặt ra cho các công ty khi xâm nhập thịtrường Việt Nam

Chính vì vậy ,em chọn đề tài: “Kinh doanh nhượng quyền ,cơ sở lý luận

và thực trạng tại Việt Nam”

Do kiến thức về kinh doanh nhượng quyền còn có hạn nên trong phần đềtài này em chỉ tập trung cung cấp những kiến thức căn bản cần thiết nhất vế kinhdoanh nhượng quyền như cá định nghĩa về franchise ,mô hình phát triểnfranchise trên thế giới cũng như việt nam Đồng thời chỉ rõ những cơ hội ,nhữngthách thức mà doanh nghiếp sẽ gặp phải khi tham gia kinh doanh nhượng quyền

Vì kinh doanh nhượng còn rất mới mẻ tại việt nam nên để thực hiện đề tài

em chủ yếu các thông tin từ cá tài liệu trên mạng và một số sách viết vềfranchise

Em xin chân thành cảm ơn Th s Cấn Anh Tuấn đã tạo điều kiện và giúp đỡcho em thực hiện đề tài này

Mặc dù rất có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và lần đầu thực hiện nênkhông sao tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý chânthành của thầy cô và các bạn đọc

Trang 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Giới thiệu chung về franchíe.

1.1.1 Tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu doanh nghiệp.

Theo các nhà kinh doanh tiên đoán sẽ nổ ra cuộc cách mạng về nhượngquyền thương mại tại Việt Nam trong 1 vài năm tới, với sự đổ bộ nhiều nhãnhiệu nước ngoài và lớn mạnh của các franchise nội địa

Thật không dễ để nhận ra những sai lầm của các nhà sản xuất hoặcmarketing quảng bá thương hiệu theo cách mà họ thường làm Những sự thừamứa vào cuối những năm 90 đã dạy cho chúng ta một số bài học rất quan trọng:Một thương hiệu lớn mà không có một sản phẩm của riêng mình sẽ không thuđược lợi nhuận cao; Một thương hiệu lớn và một sản phẩm nổi tiếng mà không

có một mô hình kinh doanh hợp lý cũng sẽ không mang lại lợi nhuận cao thì cónghĩa thương hiệu này sẽ đi đến thất bại

Chúng ta không thể ngốc nghếch đến mức tiếp tục đổ hàng đống tiền vàomột thương hiệu mà nó không mang lại một đồng tiền lãi nào Vậy thì chúng tanên điều chỉnh lại một cách hợp lý mọi việc, như nhờ đến sự giúp đỡ của cácchuyên gia về thương hiệu

Để làm được điều đó cần phải có một ý tưởng hay, mô hình kinh doanh hợp

lý, những sản phẩm tốt, mạng lưới dịch vụ chuyên nghiệp và sự khác biệt, giúpcho khách hàng có lý do để mua những sản phẩm và trở thành những kháchhàng trung thành với thương hiệu mà bạn đang sở hữu

Vậy làm thế nào để đánh giá được thương hiệu của bạn có mạnh haykhông? Có một vài cách mà chúng tôi có thể giúp bạn:

1 Không thể miêu tả trong một câu rằng thương hiệu của doanh nghiệp có

sự khác biệt so với những đối thủ đang cạnh tranh Khi những khách hàng trungthành nhất hỏi bạn rằng điều gì giúp phân biệt bạn với những đối thủ chính, bạn

đã không thể nghĩ ra được bất cứ điều gì ngoài màu sắc sản phẩm Nếu khôngxác định được điểm khác biệt này, thương hiệu của bạn chưa thể coi là mạnh

Trang 3

2 Khi được hỏi tại sao một doanh nghiệp thành công, bạn đáp lại đó là giá

cổ phiếu Giá cổ phiếu cao thì thật là tuyệt, nó giúp chúng ta làm việc chăm chỉhơn và mang lại những món lợi tức lớn Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi giá cổphiếu của bạn giảm mạnh? Làm thế nào để có thể đứng vững trước sự thất bại vềtài chính nếu daonh nghiệp không thực sự có một thương hiệu mạnh để dựa vào?Với những thương hiệu chưa niêm yết, bạn cần xác định dấu hiệu này qua cácbáo cáo tài chính như: doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, lợi nhuận thuần hoặc lợinhuận cộng dồn

3 Doanh nghiệp không thể tóm tắt được nhiệm vụ, tầm nhìn và giá trịthương hiệu trong một câu Nếu doanh nghiệp không làm được điều này, kháchhàng của doanh nghiệp cũng sẽ không cảm nhận được Cần phải trả lời câu hỏi

rõ ràng: Thương hiệu của bạn tồn tại với nhiệm vụ gì? Sẽ phát triển đến đâu vàgiá trị thương hiệu của bạn nằm ở đâu?

4 Không ai có thể nhớ được biểu tượng thương hiệu của doanh ngiệp Bạnthích biểu tượng giống của Nike và thiết kế tương tự như thế với hy vọng rằngbạn sẽ gặt hái thành công như thương hiệu Nike? Hãy thử đoán xem? Bạn sẽhoàn toàn thất bại Hãy làm một cái gì đó đặc biệt cho riêng thương hiệu củamình

5 Giá trị công ty của bạn chỉ là những tài sản hữu hình Đúng, điều này làkhông thể chối cãi được Nhưng, nếu như nhà máy, tất cả tài sản của bạn đều bịthiêu rụi bởi một ngọn lửa? Thương hiệu vẫn giúp bạn tồn tại, dù bạn có đóngcửa nhà máy và thuê nhà máy khác sản xuất nhưng thương hiệu vẫn được ngườitiêu dùng mua có nghĩa là bạn đang sở hữu một thương hiệu khá mạnh

6 Mọi người thường nhắc đến người sáng lập ra thương hiệu chứ khôngnhắc đến công ty của bạn Ông ta đã về hưu được 35 năm, và mọi người vẫn cònnhắc đến ông ta như một thiên tài, người đã tạo dựng được công ty như ngàyhôm nay Vậy ngày hôm nay là cái gì? Những người đặt tiền vào công ty củabạn chỉ quan tâm xem tương lai công ty sẽ thế nào, chứ không phải quá khứ nó

ra sao.Đó là sáu tiêu chuẩn đơn giản để đánh giá nhưng không đưa ra được

Trang 4

những câu trả lời chính xác, bạn sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc khôiphục lại công ty khi phải đối mặt với tiền lãi ngân hàng cần phải trả, những sảnphẩm bị lỗi

1.1.2 Giới thiệu chung về kinh doanh nhượng quyền

Nhằm làm rõ hơn bản chất của việc nhượng quyền kinh doanh, phục vụ choviệc quản lý, điều chỉnh các hoạt động đó trong thực tế, trong phần này trên cơ

sở phân tích sự hình thành và phát triển của hoạt động nhượng quyền kinhdoanh, cũng như các định nghĩa của nó đang đựơc sử dụng trong thực tiễn thếgiới, em dự định đưa ra định nghĩa về nhượng quyền kinh doanh trong thực tếViệt Nam

Nhượng quyền kinh doanh về tổng thể là một phương pháp phân phối hànghoá và dịch vụ mà trong đó, người có quyền, với một khoản thù lao, cho phépngười nhận quyền độc lập tiến hành kinh doanh bằng cách sử dụng các dấu hiệu,chỉ dẫn thương mại, cũng như phương pháp, bí quyết kinh doanh của người cóquyền, và dưới sự hướng dẫn, trợ giúp và kiểm soát chất lượng của người đó.Trong hoạt động nhượng quyền kinh doanh, người có quyền có thể trong cùngmột thời gian cho phép nhiều pháp nhân khác nhau cùng sử dụng "quyền kinhdoanh" của mình Bằng cách đó, người có quyền có thể xây dựng được mộtmạng lưới, hệ thống phân phối hàng hoá, và nhờ đó, tối đa hoá được lợi nhuận.Với sự phát triển nhanh chóng của các hoạt động nhượng quyền kinhdoanh, nhiều định nghĩa về nó đã được đưa ra Do sự khác biệt về quan điểm vàmôi trường kinh tế, chính trị, xã hội giữa các quốc gia, nên các định nghĩa nàythường khác nhau Dựa trên sự khác nhau trong việc quản lý điều chỉnh các hoạtđộng nhượng quyền kinh doanh, có thể phân chia các nước trên thế giới thànhbốn nhóm nước như sau:

(i) Nhóm các nước với hệ thống pháp luật bắt buộc (hoặc khuyến khích sự

tự nguyện) công khai chi tiết nội dung của thoả thuận nhượng quyền kinh doanh;(ii) nhóm các nước với hệ thống pháp luật khuyến khích sự tự nguyện, công bố

Trang 5

chi tiết nội dung của thoả thuận nhượng quyền kinh doanh; (iii) nhóm các nước

có luật cụ thể, điều chỉnh hoạt động nhượng quyền kinh doanh; (iv) nhóm cácnước điều chỉnh hoạt động nhượng quyền kinh doanh theo luật về chuyển giaocông nghệ Để hiểu rõ hơn về nhượng quyền kinh doanh, chúng ta sẽ xem xétđịnh nghĩa về nhượng quyền kinh doanh tại bốn quốc gia đại diện cho từngnhóm nước nói trên, đó là: Mỹ, Châu Âu, Nga, Mê hi cô

Hiệp hội nhượng quyền kinh doanh Quốc tế (The International FranchiseAssociation), hiệp hội lớn nhất nước Mỹ và thế giới đã định nghĩa nhượngquyền kinh doanh như sau:

"Nhượng quyền kinh doanh là mối quan hệ theo hợp đồng, giữa Bên giao

và Bên nhận quyền, theo đó Bên giao đề xuất hoặc phải duy trì sự quan tâm liêntục tới doanh nghiệp của Bên nhận trên các khía cạnh như: bí quyết kinh doanh(know-how), đào tạo nhân viên; Bên nhận hoạt động dưới nhãn hiệu hàng hóa,phương thức, phương pháp kinh doanh do Bên giao sở hữu hoặc kiểm soát; vàBên nhận đang, hoặc sẽ tiến hành đầu tư đáng kể vốn vào doanh nghiệp bằngcác nguồn lực của mình"

Cộng đồng chung Châu Âu EC (nay là liên minh Châu Âu EU) lại địnhnghĩa nhượng quyền kinh doanh theo hướng nhấn mạnh tới quyền của Bên nhận,khi sử dụng một tập hợp quyền sở hữu trí tuệ Mặc dù, ghi nhận vai trò củathương hiệu và hệ thống, bí quyết kinh doanh của Bên giao quyền, định nghĩanày không đề cập tới những đặc điểm khác của việc nhượng quyền kinh doanh

EC định nghĩa quyền kinh doanh là một "tập hợp những quyền sở hữu côngnghiệp và sở hữu trí tuệ liên quan tới nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, biểnhiệu cửa hàng, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, bản quyền tác giả, bí quyết, hoặcsáng chế sẽ được khai thác để bán sản phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ tới người sửdụng cuối cùng" Nhượng quyền kinh doanh có nghĩa là việc chuyển nhượngquyền kinh doanh được định nghĩa ở trên

Luật Mêhicô đề cập tới lợi ích của việc nhượng quyền kinh doanh về mặt

hỗ trợ kỹ thuật (technical assistance) và nhấn mạnh tới việc chuyển giao "kiến

Trang 6

thức kỹ thuật" (technical knowledge) để bán sản phẩm, hoặc dịch vụ đồng bộ và

có chất lượng Luật sở hữu công nghiệp của Mêhicô có hiệu lực từ 6/1991 quyđịnh:

"Nhượng quyền kinh doanh tồn tại khi với một li-xăng cấp quyền sử dụngmột thương hiệu nhất định, có sự chuyển giao kiến thức công nghệ  hoặc hỗ trợ

kỹ thuật để một người sản xuất, chế tạo, hoặc bán sản phẩm, hoặc cung cấp dịch

vụ đồng bộ với các phương pháp vận hành (operative methods), các hoạt độngthương mại, hoặc hành chính đã được chủ thương hiệu (brand owner) thiết lập,với chất lượng (quality), danh tiếng (prestige), hình ảnh của sản phẩm, hoặc dịch

vụ đã tạo dựng được dưới thương hiệu đó."

Ở Nga, thỏa thuận nhượng quyền kinh doanh được định nghĩa là "Sựnhượng quyền thương mại" (commercial concession) Chương 54, Bộ luật dân

sự Nga định nghĩa bản chất pháp lý của "sự nhượng quyền thương mại" như sau:

"Theo Hợp đồng nhượng quyền thương mại, một bên (bên có quyền) phảicấp cho bên kia (bên sử dụng) với một khoản thù lao, theo một thời hạn, haykhông thời hạn, quyền được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh của bên sửdụng một tập hợp các quyền độc quyền của bên có quyền bao gồm, quyền đốivới dấu hiệu, chỉ dẫn thương mại, quyền đối với bí mật kinh doanh, và cácquyền độc quyền theo hợp đồng đối với các đối tượng khác như nhãn hiệu hànghoá , nhãn hiệu dịch vụ, "

Tương tự như định nghĩa của EU, định nghĩa của Nga nhấn mạnh tới việcBên giao chuyển giao một số quyền sở hữu trí tuệ độc quyền cho Bên nhận đểđổi lấy những khoản phí nhất định, mà không đề câp đến vai trò, nghĩa vụ củabên nhận

Tất cả các định nghĩa về nhượng quyền kinh doanh trên đây đều dựa trênquan điểm cụ thể của các nhà làm luật tại mỗi nước Tuy nhiên, có thể thấy rằngcác điểm chung trong tất cả những định nghĩa này là việc một Bên độc lập (Bênnhận) phân phối (marketing) sản phẩm, hoặc dịch vụ dưới nhãn hiệu hàng hóa,các đối tượng khác của các quyền sở hữu trí tuệ, và hệ thống kinh doanh đồng

Trang 7

bộ do một Bên khác (Bên giao) phát triển và sở hữu; để được phép làm việc này,Bên nhận phải trả những phí và chấp nhận một số hạn chế do Bên giao quy định.Theo quan điểm của tác giả, nhượng quyền kinh doanh tại Việt Nam, nênđược định nghĩa như sau:

Nhượng quyền kinh doanh là một hoạt động thương mại, trong đó một bên(người có quyền ), với một khoản thù lao, cho phép bên kia (người nhận quyền)quyền độc lập phân phối hàng hoá và dịch vụ theo phương thức và hệ thốngđược xây dựng, bởi người có quyền và với sự kiểm soát và trợ giúp đáng kể vàthường xuyên của người có quyền; và quyền được sử dụng một tập hợp cácquyền độc quyền, gắn liền với hệ thống nói trên, như quyền đối với các chỉ dẫnthương mại, quyền đối với bí mật thương mại, quyền đối với nhãn hiệu hànghoá, nhãn hiệu dịch vụ

1.2 Quá trình hình thành và phát triển thương hiệu franchise.

1.2.1 Mô hình franchíe trên thế giới

Các trặm xăng dầu và các ga ra buôn bán xe hơi được nhiều tài liệu ghinhận là một trong những loại hình kinh doanh đầu tiên được nhân rộng thôngqua phương tiện nhượng quyền kinh doanh Tuy nhiên , sau chiến tranh thế giớithứ hai kết thúc,phương thức nhân rộng mô hình này mới thật sự phát triển pháttriển và trở nên phổ biến nhất là đối với những mặt hàng dịch vụ bán lẻ ,phânphối ,nhà hàng và khách sạn Vào thời điểm năm 1994, 35% của tổng doanh sốbán lẻ tại nước mỹ là từ các cửa hàng nhượng quyền Đến năm 2000 tỷ lệ nàytăng lên đến 40% ,tạo việc làm cho hơn tám triệu người Và ngày nay ,12 trên 52tiểu bang của nước mỹ đã có đạo luật của nước Mỹ bất kỳ công ty nào kinhdoanh trên thị trường chứng khoán đều phải có đăng ký nhượng quyền Đó làcác bang California ,Illinois, Indiana ,Maryland Điều này nói lên tính phổ biến

và xác xuất thành công cao của mô hình kinh doanh franchíse đem lại cho doanhnghiêp.Mỹ nói riêng hay cả một nền kinh tế nói chung.Thật vậy ,theo số liệu củaphòng thương mại từ năm 1974 đến nay trung bình chỉ có 5% số doanh nghiệp

Trang 8

kinh doanh theo hình thức kinh doanh nhượng quyền tại Mỹ là thất bại ,trong

đó con số này là 30-50% cho các donh nghiệp không theo hình thức nhượngquyền

Theo số liệu của các nước Châu Âu thì năm 1998 toàn châu Âu có tổngcộng 3.888 hệ thống franchíe với 167.432 cửa hàng nhượng quyền Những cửahàng năm đóng góp khoảng 95 tỉ Ẻuo doanh số và tạo ra hơn 1.5 triệu việc làmcho người dân các nước châu Âu.Tại Nhật- dựa vào báo cáo của hiệp hộiNhượng quyền kinh doanh thế giới (word franchise counsil) năm 1998 – thì cáccủa hàng franchise của Nhật hàng năm làm ra gần 150 tỉ USD với mức tăngtrưởng bình quân là 7% mỗi năm Tại Úc ,tổng số các của hàng franchise trêntoàn quốc là 54.000,đóng góp 12% vào tổng sản phẩm xã hội (GDP) và tạo rahàng trăm ngàn công ăn việc làm cho người lao động kinh doanh nhượng quyềnthời điểm lao động Còn trên bình diện toàn thế giới , doanh thu từ hoạt độngkinh doanh nhượng quyền thời điểm hoạt động kinh doanh nhượng quyền thờiđiểm năm 2000 đạt 1.000 tỷ USD với khoảng 320.000 doanh nghiệp từ 75nghành nghề khác nhau

Thấy được tầm quan trọng và xu thế của thế giới ,chính phủ nhiều nướctrong khu vực Đông Nam Á đã có nhiều chính sách và chiến lược cụ thể để giúp

đỡ và khuyến khích mô hình nhượng quyền kinh doanh phát triển tốt nhất Ví dụnhư tại Malaysia , chính phủ cho thành lập hẳn một chương trình quốc gia gọi làFranchise development Programme(tạm dịch là chương trình phát triển nhượngquyền) từ năm 1992 và chương trình này được triển khai giám sát chặt chẽ bởimột ban chuyên trách trực thuộc chính phủ ,và sau này mới chyển cho Bộ pháttriển doanh nghiệp quản lý.Đây là bước ngoạt quan trọng trong quá trình pháttriển của lãnh vực nhượng quyền kinh doanh nói riêng hay đối với doanh nhânMalaysia nói chung Chương trình phát triển mục tiêu quốc gia nhằm hai mụctiêu chủ yếu sau đây :1/ Gia tăng số lượng doanh nghiệp tại Malaysia ,cả haikhối bán và mua franchise ; 2/ Thúc đẩy phát triển những sản phẩm và dịch vụđặc thù nội địa thông qua hình thức nhượng quyền

Trang 9

Tại Mỹ , mô hình franchise rất được ưu đãi do đem lại lợi ích cho nền kinh

tế quốc gia Bằng chúng là từ năm 1990 luật nhập cư của Mỹ có bổ sung mộtđiều khoản mới có liên quan đến franchise ,đó là bất kể người nào mua franchisetại Mỹ với số vốn đầu tư từ 500.000 đến 1000000 đôla Mỹ và thuê ít nhất 10nhân công địa phương sẽ được cấp thị thực thường trú công dân (green card) tại

Mỹ Các thương hiệu franchise của Mỹ có uy tín hàng đầu thế giới trong lĩnhvực khách sạn phải kể đến Holiday Inn,Ramada Inn,Marriot,Hhẻaton,Hilton trong lĩnh vực ăn nhanh có McDonald’s ,burger King ,

Cũng như nhiều nước trên thế giới có chủ trương phát triển kinh doanhnhượng quyền ,Chính phủ Mỹ đã chủ động đứng ra xúc tiến và hỗ trợ các doanhnghiệp chủ trương hiệu bán franchise ra nước ngoài để đem ngoại tệ về cho nềnkinh tế nội địa Như gần đây Thương vụ Đại sự quán Mỹ tại Việt Nam đã đứng

ra tổ chức ,mời gọi ngay cả các cá nhân ,doanh nghiệp Việt Nam đến đất nướccủa họ để tham dự cuộc triển lãm thường niên về franchíe của chủ thương hiệu

Mỹ được tổ chức tại Washington DC Những hội chợ triển lãm quốc tế này sẽgiúp các đối tác tiềm năng tại nước ngoài tiếp cận và tìm hiểu mua Franchisecủa các chủ thương hiệu Mỹ

1.2.2 Mô hình franchise tại Việt Nam

Kết quả thực tiễn tại nhiều nước trên thế giới chứng minh franchise đã vàđang đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cả một nền kinh tế, Đốivới Việt Nam, thông qua hình thức franchise bí quyết kinh doanh của nhữngdoanh nghiệp thành công sẽ được chuyển giao và nhân rộng cho nhiều doanhnghiêp thành công sẽ được chuyển giao và nhân rộng cho nhiều doanh nghiệpcho nhiều doanh nghiệp khác và như thế sẽ hạn chế nhiều thiệt hại ,rủi ro chonền kinh tế nói chung

Khái niệm nhượng quyền –franchise tuy nhiên còn quá mới mẻ đối với giớidoanh nghiệp Việt Nam cũng như những nhà làm luật Theo điều tra của hộinhượng quyền kinh doanh thế giới (WFC) vào năm 2004 thì hiện nay Việt Nam

Trang 10

chỉ có 70 hệ thống franching ,trong số đó đa số là các thương hiêu nước ngoàinhư Dilam ,Suwatch, Qualitea, Baskin-Robbín,KFC , So với các nước lánggiềng trong khu vực như Thái Lan ,Malaysia , Indonesia thì con số các hệthống nhượng quyền này tại việt Nam là rất khiêm tốn ,tuy nhiên ,dự kiến sẽphát triển với tốc độ rất nhanh khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO ,mởrộng cánh cửa thị trường dịch vụ cho các tập đoàn bán lẻ Và chắc chắn rằngViệt Nam sẽ cần một hành lang pháp lý rõ ràng và đầy đủ hơn để phương thứckinh doanh nhượng quyền có thể được áp dụng phổ biến hơn ,theo hướng có lợicho cả nền kinh tế

Được biết dự thảo Luật Thương mại soạn thảo đã đưa quy định về thươnghiệu hay hoạt động nhượng quyền kinh doanh vào luật và đang lấy ý kiến rộngrãi từ nhiều giới Chủ đề này cũng đã được đưa chính thức vào phiên họpchuyên trách của Quốc hội ngày 21/2/05 để tìm ra phương hướng xây dững dự

án Luật Thương mại (sửa đổi).Tuy nhiên,theo ý kiến của Chủ nhiệm Ủy banKinh tế và ngân sách của quốc hội thì luật thương mại không nên quy định vềthương hiệu để tránh chồng chéo và cũng trùng khớp với pháp luật thương mạicủa nhiều nước thương mại của nhiều nưởc trên thế giới.Việc mua bán thươnghiệu sẽ trở thành việc mua bán uy tín của một nhãn hiệu Ví dụ Công ty Unilevermua đứt thương hiệu P/S với giá 5 triệu USD thì thực tế hợp đồng này mua đứtnhãn hiệu P/S Vấn đề này sẽ được quy định chi tiết trong đự án luật sở hữu trítuệ chứ không phải luật thương mại

Vậy để cho ra các điều luật về Franchise phù hợp với đặc điểm tình hìnhViệt Nam và quốc tế ,mô hình kinh doanh này cần được phổ biến rộng rãi hơnthông qua các buổi huấn luyện ,khóa học ,hội thảo , hội nghị Kiến thức vềFranchíe cũng nên được chính thức đưa vào chương trình giảng dạy về kinh

tế ,quản trị kinh doanh trong các trường đại học ,cao đẳng , trung học chuyênnghiệp Như taị Úc chẳng hạn ,từ năm 1999 chính phủ nước này đã có chươngtrình giáo dục quy chính về Franchise của nước Úc chương trình này đã thu húthơn 20% trên tổng số các hệ thống Franchise tại Úc Trong tình hình của Việt

Trang 11

Nam như trên em đã trình bày thì những thách thức và khó khăn của Việt Namtrong giai đoạn hội nhập là gì?.

1.3 Những thách thức và lợi thế của việc kinh doanh franchise.

1.3.1 Lợi thế của việc kinh doanh franchise.

Đầu tư an toàn hơn : Theo số liệu thống kê tại Mỹ thì trung bình chỉ có23% doanh nghiệp nhở kinh doanh độc lập có thể tồn tại sau năm kinhdoanh,trong khi con số này thành công của doanh nghiệp kinh doanh franchise

là 92%.Nói cách khác, xác suất thành công của các doanh nghiệp mua franchisecao hơn rất nhiếu so với các doanh nghiệp mới bắt đầu thử nghiệp mô hình kinhdoanh lần đầu và nhãn hiệu thì chưa ai biết đến Thật vậy,trong một cuộc sốngthử nghiệm về vị của sản phẩm bơ lạc ,người ta bí mật bỏ bơ lạc có vị dở- rẻ tiềnvào hũ có thương hiệu nổi tiếng , và bơ lạc vị ngon – dắt tiền có thương hiệu vôdanh tất cả được chỉ vào thương hiệu có vị ngon nhất Kết quả cho thấy đa sốcủa người tham gia cuộc thử nghiệm đều cho rằng loại bơ lạc dở - rẻ tiền nhưngđựng trong hũ có thương hiệu nổi tiếng là ngon nhất Điều này chứng minh sứcmạnh của thương hiệu trong quyết định của khách hàng hay nói cách khác , khimua franchise của một sản phẩm đã có thương hiệu khá an toàn vì đã có mộtlượng khách hàng tối thiểu từ trước

Được chủ thương hiệu giúp đỡ :Người mua franchise lúc nào cũng nhậnđược sự giúp đỡ, hỗ trợ từ phía chủ thương hiệu trước khi của hàng nhượngquyền khai trương Đây là một lợi thế lớn,đặc biệt đối với những người mới tựkinh doanh lần đầu Trong thời gian trước khai trương ,đối tác mua franchisethường được hỗ trợ về đào tạo , thiết kế,chọn địa điểm của hàng ,nguồn hàng Sau khai trương ,họ tiếp tục được hỗ trợ nhiều mặt nhất là khấu quảng cáo tiếpthị ,quảng cáo và tái đào tạo

Chi phí quảng cáo thấp hơn : Các của hàng riêng lẻ trong hệ thốngfranchise không phải tốn nhiều chi phí quáng cáo cho thương hiệu như trườnghợp đứng ra kinh doanh độc lập Nói khác đi ,chi phí quảng cáo chung thường

Trang 12

được các chủ thương hiệu và tất các cửa hàng trong cùng hệ thống franchise chiasẻ.

Tự làm chủ lấy mình: Tuy phải tuân theo những quy định ,hướng dẫnchung của hệ thống franchise xây dựng bởi chủ thương hiệu nhưng người muafranchise vẫn có thể quyết định rất nhiều trong công việc hàng ngày, cũng giốngnhư một người chủ doanh nghệp thực sự

Dễ vay tiền ngân hàng hơn:Do xác suất thành công cao hơn , nên ngânhàng thường tin tưởng hơn trong việc xét duyệt cho các doanh nghiệp muaFranchise vay tiền.Nói đúng ra, hầu như tất cả các doanh nghiệp kinh doanhnhượng quyền lớn trên thế giới đều chủ động đàm phán ,thuyết phục ngân hàngủng hộ các đối tác mua franchise tiềm năng của minh bằng cách cho vay với lãisuất thấp Nói khác đi ,chủ thương hiệu thường đóng vai trò cầu nối giúp chongười mua franchise mượn tiền ngân hàng hoặc chính mình đứng ra giúp doanhnghiệp mua franchise mượn tiền ngân hàng

Nhãn hiệu đã được bảo hộ sẵn:Đa số các thương hiệu , nhãn hiệu khi bánfranchise đã được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại nhiều nước tuy nhiên , điều nàychưa chắc đúng đối với các thương hiệu nhỏ vì đây là một đầu tư không nhỏ vềmặt tài chính

1.3.2 Thách thức của việc mua franchise

Chi phí thành lập một của hàng franchise cao hơn là một của hàng độc lập

do có chi phí phát sinh khi mua franchise Ví dụ ,người mua franchise phải trảcho chủ thương hiệu (hay người bán franchise) một khoản gọi là phí franchise từvài trăm đến vài nghìn đôla mỹ Ngoài phí franchise trả một lần ra, người muafranchise còn có thể phải trả thêm một vài khoản phí khác như phí hàngtháng ,phí tiếp thị

Do sự ràng buộc của hợp đồng franchise hay mô hình franchise nói chung ,người chủ của hàng franchise tuy bỏ 100% vốn đầu tư nhưng hoàn toàn được tự

do quyết định hay thay đổi tất cả những gì nằm trong của hàng của mình Ví dụ

Trang 13

như hinh ảnh của hàng , trang trí , thực đơn ,đồng phục, nhân viên Tuynhiên ,người mua franchise trong một số trường hợp cũng có thể đàm phán vớichủ thương hiệu để thay đổi các chi tiết nêu trên cho phù hợp với tình hình thực

tế của cửa hàng mình

Tất cả những công sức và tiền của mà chủ cửa hàng franchise đã bỏ ra đểquảng cáo củng cố thêm cho thương hiệu đều sẽ thuộc về người chủ thương hiệu(tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp chính là thương hiệu).Điều này làm chomột số chủ của hàng mua franchise lưỡng lự, không phân biệt tiền đóng phímarketing hay quảng cáo cho hệ thống franchise

Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển mang tính toàn cầu hóa thì việccác doanh nghiệp lớn trên thế giới vào Việt Nam ngày càng nhiều và như vậy thì

hệ thống franchise vào Việt Nam ngày càng ra tăng Để đón đầu xu thế này thìnhững doanh nghiệp Việt Nam cần có những lưu ý khi chọn hình thức kinhdoanh nhượng quyền

1.4 Những điểm cần lưu ý trong hợp đồng :

1.4.1 Đối tác ký hợp đồng:

Chủ thương hiệu cần nắm rõ đối tác tham gia ký hợp đồng mua franchise làai:Công ty,tập đoàn hay chỉ là một cá nhân riêng lẻ Nếu là một tập đoàn thì cầnthiết phải có bảo đảm cá nhân về thanh toán và các nghĩa vụ khác một trongnhững người chủ Nếu không thì tập đoàn này thành lập một công ty con độc lập

để ký franchise

1.4.2 Độc quyền khu vực lãnh thổ

Các đối tác mua franchise lúc nào cũng có khuynh hướng yêu cầu được độcquyền ít nhất trong một phạm vi khu vực nào đó , có thể là tính theo cây sốvuông ,mét vuông hay chỉ là một con đường ,góc phố Chủ thương hiệu cần cânnhắc rất kỹ khi cấp độc quyền cho một của hàng nhượng quyền vì nếu cửa hàngnày có vấn đề thì coi như cả khu cực độc quyền sẽ bị đình trệ.Nói cách khác,tiềm năng phát triển tại khu vực được cấp độc quyền đó sẽ bị tê liệt nếu chủ

Ngày đăng: 22/04/2013, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w