Mục đích nghiên cứu Xây dựng hệ thống bài tập phần “ Quang học” nhằm phát triên tư duy và năng lực sáng tạo của học sinh trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí ở cấp THCS.. Neu x
Trang 1B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HOC VINH
TRƯƠNG THỊ M ỘNG THU
XÂY DựNG HỆ THỐNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC
SINH GIỒI PHÀN QUANG HỌC CẤP TRUNG HỌC c ơ SỞ
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC GIẢO DỤC
Chuyên ngành: LỶ luận và Phương pháp giảng dạy Vật lý
Mã số: 60 14.01.11
Nghệ An, 2013
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Lời nói đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đình Thước đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Vật lý, bộ môn phương pháp giảng dạv khoa Vật lý, Trường Đại học Vinh
Xin cảm ơn sự nhiệt tình của Ban Giám Hiệu và các thầy cô bộ môn Vật lý cua trường THCS Đồng Khởi đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm của luận văn
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2013
Tác giả
Trương Thị Mộng Thu
BẢNG VIÉT TẮT
Trang 4MỞ ĐẦU 01
CHƯƠNG 1 C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIẺN s ử DỤNG BÀI TẬP BỎI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ.
1.1 Vấn đề bồi dưỡng nhân tài trong nhà trường Việt Nam 05
1.2 Bồi dưỡng học sinh giỏi - một hình thức dạy học phân hóa 07
1.2.1 Khái niệm dạy học phân hóa 07
1.2.2 Bồi dưỡng HSG Vật lý ở trường phô thông- Hình thức dạy học phân hóa theo năng lực 08
1.2.3 Khái niệm học sinh năng khiếu, học sinh giỗi 09
1.2.4 Những dấu hiệu của học sinh giỏi Vật lý 10
1.2.5 Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi vật lv ớ nước ta hiện nay 12
1.2.6 Thực trạng bồi dưỡng HSG Vật lý ờ Quận Tân Phú-thành phố Hồ Chí Minh và một số trường THCS thuộc quận Tân Phú 12
1.3 Bài tập Vật lý với việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi 18
1.3.1 Chức năng lý luận dạy học của bài tập Vật lý 18
1.3.2 Phân loại bài tập Vật lý theo mục đích bồi dưỡng học sinh giỏi 19
1.3.3 Bài tập Vật lv với việc bồi dưỡng học sinh giòi 20
1.3.4 Quv trình xây dựng hệ thống bài tập Vật lv bồi dưỡng HSG Vật lý 22
1.4 Các phương án dạv học bài tập bồi dưỡng HSG 23
1.4.1 Bài tập tại lóp 24
1.4.2 Luyện tập giải bài tập cá nhân tại nhà 24
Trang 51.4.3 Giải bài tập theo nhóm 26
1.4.4 Luvện tập giải đề thi thử tuyển chọn HSG Vật lý 27
Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2 XÂY DựNG VÀ s ử DỤNG HỆ THÓNG BÀI TẬP PHẦN QUANG HỌC DÙNG CHO BÒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ CÁP THCS. 2.1 Phân tích mục tiêu nội dung dạy học phần Quang học cấp THCS theo chuẩn kiến thức kỹ năng 30
2.1.1 Mục tiêu dạy học phần Quang học cấp THCS 30
2.1.2 Nội dung trọng tâm phần Quang học cấp THCS 32
2.1.3 Cấu trúc nội dung của các chương trong phần Quang học cấp THCS 33
2.2 Phân tích bài tập Quang học trong một số đề thi chọn HSG các cấp từ năm 2009 đến năm 2011 34
2.2.1 Đe thi học sinh giỏi chọn đội tuyên học sinh giối cấp thành phố 34
2.2.2 Đe thi học sinh giỏi cấp Quận của một số Quận trong thành p h ố 36
2.2.3 Phân tích các đề thi các cấp 39
2.3 Lựa chọn các kiến thức, kỹ năng nâng cao phần Quang học bồi dưỡng học sinh giỏi 39
2.4 Khảo sát trình độ đội tuyển HSG Vật lý trường THCS Đồng Khởi quận Tân Phú năm học 2012-2013 42
2.5 Xây dựng hệ thống bài tập phần Quang học Vật lý bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý trường THCS Đồng Khởi năm học 2012-2013 43
Trang 62.5.1 Sự phản xạ ánh sáng - Gương phăng
2.5.2 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng - Mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc x ạ 46
2.5.3 Thấu kính hội tụ - Thấu kính phân kỳ 46
2.6 Dạy học với hệ thống bài tập đã xây dựng cho đội tuyển HSG Vật lý trường THCS Đồng Khởi quận Tân Phú năm học 2012-2013 48
2.6.1 Dạy học với hệ thống bài tập đã xây dựng 48
2.6.2 Đề thi thử học sinh giòi vật l ý p3 Ket luận chương 2 79
CHƯONG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 81
3.2 Nhiệm v ụ 81
3.3 Đối tượng 82
3.4 Phương pháp tiến hành 82
3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm 87
Kết luận chương 3 88
Kết luận chung 89
Tài liệu tham khảo pl
Trang 7MỎ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay chúng ta đang ở những năm đầu thế kỷ 21, đã bước vào kỷ nguyên của thời đại bùng nô thông tin với nền kinh tế tri thức Hòa nhập với xu thế chung về đôi mới của nước ta, ngành giáo dục và đào tạo đang tích cực đôi mới vê mọi mặt.Tại báo cáo của Ban chấp hành TW toàn quốc lần thứ IV đã chỉ rõ ” nâng cao chất lượng giáo dục nhằm mục tiêu hình thành và phát triên nhân cách XHCN của thế hệ trẻ, đào tạo đội ngũ lao động có văn hóa, có kỹ thuật và giàu tính sáng tạo, đồng bộ về ngành nghề, phù hợp với phân công lao động của xã hội.”
Hằng năm Bộ GD&ĐT chỉ đạo toàn ngành thực hiện hóa mục tiêu này” Đâv mạnh công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu nhằm tạo tiền đề cho công tác bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển mới của đất nước ở mỗi tỉnh, mỗi thành phố”
Việc phát hiện và bồi dưỡng nhân tài được khởi đầu từ công tác phát hiện và bồi dưỡng HSG từ các trường THPT Chuyên và không chuyên có ảnh hưởng to lớn rất to lớn trong nền giáo dục Tuy nhiên nhân tài không phải là bất biến mà cần phải được bồi dưỡng, tạo điều kiện cho các em nghiên cứu học tập trong suốt khoảng thời gian ngồi trên ghế nhà trường
Trong chương trình Vật lý cấp THCS lượng kiến thức được đưa ra khá nhiều nhưng chỉ dừng lại ở mức độ thông hiếu là chính, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là công tác giáo dục có tính mũi nhọn, luôn mang tính cấp thiết và là vấn đề quan tâm của toàn xã hội
Nhưng vấn đề đật ra là người giáo viên giảng dạy bộ môn Vật lý cần làm như thế nào đê nâng cao được khả năng tư duy, kỹ năng giải quyết những vấn đề thuộc loại khó cho học sinh giòi Đe đáp ứng các yêu cầu đặt ra ở trên, hoạt động học và giải bài tập Vật lý là một trong những cách làm hiệu quả nhất
Trang 8Bên cạnh đó qua hệ thống bài tập hợp lý, bước đầu người thầy có thể phát hiện được học sinh có năng khiếu vật lý, từ đó có các bước bồi dưỡng thích hợp.
Hiện nay đa số giáo viên giảng dạv ở mảng này còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng, con đường thực hiện mang tính chất tự phát, dựa vào kinh nghiệm là chính
Nhằm đảp ứng được yêu cầu thành lập đội tuyên học sinh giỗi môn vật lý và góp phần xây dựng đội tuyến học sinh giỏi đạt hiệu quả cao trong các kỳ thi tuvên, giáo viên cần khai thác tối đa hệ thống bài tập để bồi dưỡng các em học sinh có năng khiếu về bộ môn Với những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
là: “Xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi cấp Trung học cơ sở về phần Quang học”.
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập phần “ Quang học” nhằm phát triên tư duy và năng lực sáng tạo của học sinh trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí ở cấp THCS
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cửu.
- Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý cấp THCS
Phạm vi nghiên cứu
Bài tập Quang học dạy bồi dưỡng học sinh giỏi cấp THCS
4 Giả thuyết khoa học.
Neu xây dựng được hệ thống bài tập về Quang học cấp THCS, bảo đảm tính khoa học, đáp ứng yêu cầu dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi thì sẽ góp phần phát trièn
tư duy và năng lực sáng tạo của các em học sinh
5 Nhiệm vụ nghiên cún.
Trang 95.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học phân hóa, bồi dưỡng HSG, HS năng
khiếu vật lý ở trường phô thông
5.2 Tìm hiêu thực trạng bồi dưỡng HSG các cấp ở nước ta, ở thành phố Hồ Chí
Minh và ở một số trường trong Quận Tân Phú, tài liệu bồi dưỡng, đề thi HSG các cấp,
thực trạng dạy bồi dưỡng
5.3 Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học BTVL
5.4 Nghiên cứu các tiêu chí của bài tập bồi dưỡng HSG
5.5 Nghiên cứu nội dung dạy học phần “Quang học” cấp THCS
5.6 Xây dựng hệ thống bài tập luyện tập và BTST phần Quang học cấp THCS
dùng cho bồi dưỡng HSG
5.7 Xây dựng phương án giảng dạy hệ thong bài tập đã xây dựng đê bồi dưỡng
HSG cấpTHCS
5.8 Thực nghiệm sư phạm
6 Phương pháp nghiên cún.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp quan sát- điều tra
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê toán học dùng đế xử lý số liệu
Trang 10- về ứng dụng: Hệ thống bài tập phần Quang học sử dụng vào hoạt động bồi dưỡng HSG Vật lí ở trường THCS.
8 Cấu trúc luận văn.
Luận văn gồm các phần sau:
Ngoài phần mờ đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có cấu trúc 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn sử dụng bài tập bồi dưỡng học sinh giối Vật lý
- Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần” Quang học” dùng cho bồi dưỡng học sinh giòi vật lv cấp THCS
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 11Chương 1
C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TEỄN s ử DỤNG BÀI TẬP BỎI
DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ
Trường phố thông là nơi khởi đau cho việc phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ trong mục tiêu giáo dục của nước ta, nhiệm vụ này được thực hiện thông qua việc giảng dạy các môn học ở các lớp chuyên và các lóp không chuyên Với phương tiện là
hệ thống bài tập giúp giáo viên phát hiện và bồi dưỡng những đối tượng học sinh có năng khiếu và các học sinh có năng lực học tập tốt Phần cơ sở lí luận và thực tiễn giải quyết các vấn đề sau:
- Vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi ở nước ta
- Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi
- Bài tập vật lý với việc bồi dưỡng học sinh giỏi
- Phương án dạy học bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi
1.1 Vấn đề bồi dưỡng nhân tài trong nhà trường Việt Nam
Từ xa xưa, cha ông chúng ta đã quan tâm đến việc phát hiện, bồi dưỡng và sử dụng những người có tài năng Khăng định điều đó, ừong văn bia thời Lê Thánh Tông, năm 1442 có ghi:” Hiền tài là nguyên khí của quốc gia vì vậy các bậc thánh
đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, ovun trồng
là việc làm đầu tiên”
Trong lịch sử dân tộc, vai trò cá nhân những tài năng đã đóng góp đặc biệt trong nhiều lĩnh vực để đất nước hưng thịnh và phát triển
Đe có được nhiều tài năng cho đất nước, theo Quvết định của Hội đồng chính phủ, số 198/CP, ngàv 04/09/1965, Bộ Giáo Dục đã mờ các lớp chuvên toán THPT trực thuộc các trường đại học: Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội, Đại học Sư phạm
Trang 12Hà Nội, Đại học Sư phạm Vinh và trực thuộc một số cơ sờ giáo dục và đào tạo phía Bắc Từ đó cho đến nay 64 tỉnh, thành phố trong cả nước đều có trường THPT chuyên ( không chỉ có môn Toán mà có các môn học khác trong đó có bộ môn Vật lí) Có nhiều địa phương đã xây dựng được các trường THCS chuvên Có thê thấy, 50 năm qua hệ thong trường chuyên của nước ta phát triến lớn về qui mô và về chất lượng giảng dạy.
Tại hội nghị tông kết hệ thống trường chuyên diễn ra tại Hải Phòng ngàv 14/9/2007 đưa ra chương trình quốc gia bồi dưỡng nhân tài giai đoạn 2008-2020 bao gồm 9 chương các mục tiêu khá cụ thê (xem phụ lục 2)
Bên cạnh hệ thống trường chuvên THPT, THCS; ở các trường phô thông Việt Nam cũng luôn quan tâm coi trọng công tác phát hiện - bồi dưỡng học sinh giỏi đối với các môn học Hoạt động bồi dưỡng HSG là hoạt động giáo dục “ mũi nhọn” cua nhà trường ngoài hoạt động giáo dục “ đại trà”
Trong 5 thập niên vừa qua, bồi dưỡng HSG môn Vật lí được tô chức trong hai
hệ thong giáo dục như đã nêu trên đã được những thành tích đảng kể Hàng năm có thêm nhiều HSG cấp tỉnh, thành phố, Quốc gia, khu vực Châu Á Thái Bình Dương và quốc tế về các môn học trong đó có môn Vật lí
Đội ngũ HSG của trường phô thông là nguồn sinh viên cho các trường đại học hàng đầu trong nước hoặc được gửi đi đao tạo nước ngoài, đâv là nguồn nhân lực bậc cao phục vụ trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội của đất nước
Ở bậc đại học nhiều trường đã tuyên chọn sinh viên giối đào tạo các khóa” kỹ
sư tài năng”, “ cử nhân tài năng” Hệ thống các trường đại học còn đào tạo hệ sau đại học Hàng năm có hàng ngàn học viên cao học và nghiên cứu sinh nhận bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ
Có thê khẳng định, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong nhà trường nước ta đã được nhà nước và nhân dân quan tâm, coi trọng Các hình thức bồi dưỡng và phương pháp bồi dưỡng bước đầu đã có hiệu quả, phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Trang 13Bên cạnh những thành tích đáng kể, hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường phô thông bộc lộ nhiều hạn chế, như: thiếu cơ sở lý luận, thực tiễn bồi dưỡng HSG chủ vếu là dạy bài tập Vật lí thiếu về phức tạp hóa việc tính toán, ít quan tâm đến bản chất vật lí, vật lí với thực tiễn và kỹ thuật chưa chú ý đến việc phát triên tư duv sáng tạo trong quá trình bồi dưỡng ở trường phô thông.
1.2 Bồi dưỡng học sinh giỏi - một hình thức dạy học phân hóa.[9],[ll]
1.2.1 Khái niệm dạv học phân hóa
Dạy học phân hóa là gì?
- Dạy học phân hóa ( Thuật ngữ viết gọn của dạy học phân hóa theo đối tượng, nội dung và phương pháp) là quá trình dạy học quán triệt nguyên tắc vừa sức đảm bảo phù hợp nhận thức, sở trường, hứng thú của mỗi cá nhân học sinh
Vì sao thực hiện dạy học phân hóa?
“ Phân hóa trong giaó dục là một đòi hối khách quan Tính khách quan đó được giải thích dựa trên những đi êm sau:
- Nhu cầu của xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực vừa có điếm giống nhau về nhân cách người lao động trong cùng xã hội, lại vừa có sự khác nhau về ứ ình
độ phát triển, về khuynh hướng và tài năng
- Học sinh trong cùng độ tuôi vừa có sự giống nhau, lại vừa có sự khác nhau về khả năng tư duy, nhân cách và hoàn cảnh gia đình, nề nếp gia đình, khả năng kinh tế, nhận thức của cha mẹ về giáo dục
Ta chia phân hóa trong dạv học theo các cấp độ sau:
- Cấp vĩ mô:
+ Phân ban
+ Tự chọn
Trang 14I Bồi dưỡng học sinh giỏi
+ Phụ đạo học sinh vếu kém Trong đề tái này chúng tôi giới hạn nghiên cứu dạy học phân hóa ở cấp độ vi mô với hình thức bồi dưỡng HSG vật lý
1.2.2 Bồi dưỡng HSG Vật lý ở trường phô thông - Hình thức dạy học phân hóa theo năng lực
Bồi dưỡng HSG Vật lý một mặt được tiến hành trong những giờ học đồng loạt bằng những biện pháp phân hóa ( phân hóa trong giờ học chính khóa), mặt khác được thực hiện bằng cách bồi dưỡng tách riêng diên này theo nguvên tắc tự nghuvện hình thực này gọi là hình thực bồi dưỡng HSG
Nhóm HSG Vật lý gồm các học sinh cùng một lớp hoặc cùng một khối lớp có năng lực và yêu thích nghiên cứu vật lv tự nguyện hoặc được tuyên chọn đê được bồi dưỡng nâng cao kiến thức vật lý Đế quá trình học tập của các đối tượng học sinh này không bị lệch thì các em phải đảm bảo các môn học khác không có kết quả trung bình
HSG được xem là lực lượng nòng cốt và kết quả được xem là chất lượng mũi nhọn của nhà trường
- Mục đích bồi dưỡng HSG này là nâng cao niềm đam mê và yêu thích Vật lý đào sâu, mờ rộng các tri thức và ímg dụng vật lý trong khoa học kỹ thuật cũng như
trong đời sống Bồi dưỡng năng lực tư duy, tự học và phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh
Trang 15- Mục tiêu tuyển chọn học sinh dự thi Olvmpic Vật lý các cấp: Tỉnh, thành phố, quốc gia, khu vực, quốc tế.
- Nội dung bồi dưỡng HSG vật lv bô sung, mở rộng các kiến thức chương trình chính khóa
- Giải các bài tập nâng cao nhằm:
+ Rèn luyện kỹ năng tính toán, lập luận
+ Bồi dưỡng phát triến năng lực tư duy ( tư duy vật lý, tư duy sáng tạo)
+ Bồi dưỡng thực hành các chuyên đề vật lý
- Tham quan ứng dụng thực tế
1.2.3 Khái niệm học sinh năng khiếu, học sinh giỏi
1.2.3.1 Khái niệm học sinh năng khiếu [11]
Năng khiếu là biếu hiện sớm của trẻ em về một tài năng nào đó thì đứa trẻ chưa tiếp xúc với hệ thống giáo dục có tô chức thời gian hoạt động tương ứng Năng khiếu
có tính bám sát, là điều kiện tâm sinh lý cho năng lực phát triên thuận lợi
Học sinh năng khiếu có năng lực tiềm tàng cho hoạt động nào đó, nhưng chưa bộc lộ ở thành tích cao vì chưa qua tập dượt, rèn luyện nên còn thiếu hiêu biết và chưa thành thạo trong lĩnh vực hoạt động nào đó
• Tiêu chí đê phát hiện học sinh có năng khiếu Vật lý
- Trắc nghiệm chi số IQ ở mức cao
- Có tư duy lô gic tốt thể hiện năng lực vận hành các thao tác tư duv nhanh, chính xác và bộc lộ nhĩmg ưu điểm về phẩm chất tư duv
- Bộc lộ được đặc trưng của năng lực tư duy sáng tạo
Trang 16- Học sinh có hứng thú yêu thích môn học, có khả năng tập trung cao, ôn định
và nghiêm túc trong học tập
- Có kết quả cao trong các kỳ thi tuyên chọn HSG vật lý các cấp
1.2.3.2 Khái niệm học sinh giỏi.
HSG một môn học nào đó là học sinh đạt và vượt chuân kiến thức kỹ năng của môn học đó Đối với môn vật lý, HSG phải là học sinh nắm bắt kiến thức kỹ năng của môn học ở mức độ phân tích, tông hợp, đánh giá Có tư duy lô gic, tư duy toán học, tư duv vật lý tốt, có niềm đam mê vật lý học, tự học và tìm tòi sáng tạo
Ớ nước ta, trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc phô thông có hai khái niệm HSG đó là HSG toàn diện và HSG môn học các cấp HSG toàn diện là học sinh đạt điêm trung bình chung học tập từ 8.0 trở lên trong đó có môn Toán và Văn phải đạt6.5 trờ lên
HSG môn học là học sinh đạt các giải thường tương ímg ở môn học đó Ví dụ HSG cấp thành phố môn Vật lý là học sinh đạt giải thương trong kỳ thi chọn HSG cấp thành phố ở mỗi năm học
Thứ bậc đạt giải tương ứng với điểm thi của bài thi đạt giải Như vậy HSG được đánh giá qua điểm số của bài kiểm tra , bài thi qua các kỳ kiểm tra và thi Học sinh đạt điếm càng cao thì càng giỏi
Rõ ràng đề kiêm tra và thi là khâu vô cùng quan trọng đê đo lường thành tích học tập của học sinh; đê đánh giá đúng năng lực học sinh phù họp với khái niệm HSG
là học sinh vừa có kiến thức vững vàng vừa có tư duy tốt và niềm đam mê tự học tìm tòi và sáng tạo
1.2.4 Những dấu hiệu của học sinh giỏi Vật lý
Trong quá trình học tập bộ môn, có những học sinh trình dộ kiến thức, kv năng
tư duy vượt trội lên trên các học sinh khác, có khả năng hoàn thành nhiệm vụ môn học
Trang 17một cách dễ dàng, đó là HSG giòi bộ môn Đưa ra dấu hiệu nhận biết HSG vật lý là một vấn đề mới và khó.Chưa có tài liệu nào bàn về vấn đề này Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, chúng tôi đưa ra những dấu hiệu sau về HSG vật lý.
- Có năng lực tư duv sáng tạo trong vật lý, trước hết học sinh phải nắm chắc lý thuvết, dù rằng đề thi HSG không có câu hỏi lý thuyết nhưng bài làm của HSG đòi hỏi phải cósự hiếu biết về vật lý khi giải quyết các bài toán đặt ra
Học sinh phải phân tích hiện tượng, sự kiện, biết vận dụng kiến thức đã học đê đưa bài toán phức tạp thành bài toán đơn giản, qui hiện tượng mới lạ về hiện tượng quen thuộc Các em không bị lúng túng khi gặp các bài toán vật lv có hiện tượng mới
- Có năng lực toán học, học sinh biết sử dụng công cụ toán học ( các phép tính vec tơ, khảo sát hàm số, đạo hàm, đồ thị, .) đê giải bài tập vật lý
- Có kỹ năng thực hành vật lý Trong đề thi HSG cấp quốc gia, khu vực, quốc
tế luôn có bài tập về lập phương án thí nghiệm Đây là vấn đề mới cũng là một điêm hạn chế của học sinh nước ta hiện nay Học sinh phải nam được cách sử dụng ác dụng
cụ thí nghiệm cơ bản, biết lựa chọn dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho yêu cầu của phép
đo, nam được nguyên tắc, nội dung lý thuyết đê thiết kế phương pháp đo Ngoài ra học sinh cũng phải biết cách đánh giá sai số của phép đo
- Có thói quen tự học, tự nghiên cứu qua tài liệu sách, tạp chí bộ môn Neu học sinh chỉ học và biết những gì giáo viên dạy mà không mày mò nghiên cứu thêm tài liệu, sách báo thì thực sự còn nhiều thiếu sót, khó trở thành HSG thực thụ
Thông qua hoạt động giải BTVL giáo viên có thê phát hiện học sinh có năng khiếu vật lý dựa trên 4 biêu hiện nêu trên Trong hoạt động giải bài tập các học sinh nàv luôn là học sinh có độ nhanh nhạy trong việc phát hiện vấn đề, nhanh chóng tìm
ra những dữ kiện an ( trong kho tàng kiến thức đã học) cần cho giải bài tập tìm ra mối liên hệ giữa các dữ kiên với nhau, tốc độ tính toán và đôi đơn vị Giáo viên đánh giá được độ linh hoạt trong tư duy của các em thông qua việc tìm lời giải hay, ngắn gọn
Trang 18Ngoài ra một dấu hiệu có thê xem là dấu hiệu quan trọng nữa là khả năng học ngoại ngữ, bởi vì khi đó học sinh mở rộng khả năng tìm và đọc tài liệu.
1.2.5 Thực trạng bồi dưỡng HSG vật lý cấp THCS ở thành phố Hồ Chí Minh
Việc bồi dưỡng HSG ở thành phố Hồ Chí Minh rất được chú trọng tuy nhiên tùy thuộc vào đặc thù từng quận và đặc thù dân cư mà công tác nàv được phố biến với từng thời điểm khác nhau, số tiết bồi dưỡng HSG cũng khác nhau, phù thuộc vào kinh phí của các trường Ví dụ, trường Đồng Khởi quận Tân Phú bồi dưỡng HSG Vật lv (3 tiết/ tuần), trường Lê Anh Xuân (6 tiết/ tuần) Phòng Giáo dục quyết định nội dung chương trình thi cấp Quận gồm bao nhiều phần và thời điếm thi Ví dụ Quận Tân Bình
đề thi tuyển học sinh giỏi cấp Quận gồm Cơ, Nhiệt, Điện, Quang và thời điêm thi vào tháng 5 sau khi kết thúc năm học nhưng quận Gò vấp thì có thê thi vào tháng 8
Mỗi Quận đều tổ chức kỳ thi tuyển chọn HSG cấp Quận để tuvển chọn đội
tuyển HSG các môn học sau đó tiếp tục bồi dưỡng các em đê tiếp tục dự tuyển kỳ thi HSG cấp thành phố vào cuối tháng ba hằng năm Thành tích của các em HSG đạt giải cấp thành phố sẽ đánh giá phần nào chất lượng đào tạo của các trường và của các
Quận Đồng thời thành tích đạt được của HS đánh giá tay nghề của giáo viên bồi
dưỡng Bời đâv là công tác đầv khó khăn, thử thách đối với một giáo viên đòi hòi sự bản lĩnh, lòng nhiệt huyết, không ngừng học hỏi và sự nỗ lực không ngừng nhằm tìm
ra và lựa chọn phương pháp và hệ thống bài tập phù hợp cho HSG
1.2.6 Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi ở một trường trong quận Tân phủ-
thíinh pho Hồ Chỉ Minh
1.2.6.1 Thuận lợi và khó khăn trong cồng tác bồi dưỡng ở các trường trong quận Tân Phủ
- Thàiứi tích của HS trong các kỳ thi HSG cấp Quận, cấp thàiih phố, cấp quốc gia phần nào đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường và là một trong những mũi
Trang 19nhọn của giáo dục do đó công tác bồi dưỡng HSG rất được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của Ban giám hiệu nhà trường.
- Bên cạnh đó HS theo học bồi dưỡng phải là HS ngoan, có tinh thần hiếu học, kiên trì theo đuôi mục tiêu đến cùng Bời vì trong quá trình theo học bồi dưỡng đòi hỏi HS phải kiên nhẫn giải quyết tất cả các vấn đề khó trong phần bài tập, tính tự giác trong học tập và tính tích cực HS phải thật sự ham thích, hứng thú về bộ môn nên các
em sẽ đeo đuối đến cùng với nhĩmg mục tiêu mà GV đề ra
- Đồng thời việc theo học bồi dưỡng của HS phải có sự ủng hộ rất lớn từ phía phụ huynh Họ phải quan tâm, đôn đốc, nhắc nhờ con em về việc học
- Đội ngũ giáo viên dạy học bồi dưỡng HSG phải là những người có tay nghề cao, có sự tận tâm, nhiệt tình, không ngừng học hỏi
đó các em sẽ ứng dụng vào chương trình vật lý cấp ba, cho nên trong nhận thức chúng
ta cần nhận định sự đầu tư cho giáo dục là sự đầu tư lâu dài không thê nào thấy kết quả ngay lập tức mà phải cần có thời gian đầu tư, sự nỗ lực không ngừng nghỉ
- Chương trình nặng nề, quá tải về lượng kiến thức, trong khi thời lượng học tập bộ môn còn quá ít (khối ố,7,8 1 tiết vật lý/ tuần, riêng khối 9 thì 2 tiết vật lv /tuần) nên khó làm cho HS yêu thích bộ môn vật lý và thời gian học bồi dưỡng HS phải học
Trang 20trái buôi trùng với lịch học phụ đạo hay học thêm các môn khác cũng không có thời gian sắp xếp theo học đội tuyển.
- Kinh phí bồi dưỡng cho GV dạy đội tuyên còn khá eo hẹp
* Ket luận
- Tất cả những thuận lợi và khó khăn trong quá trình công tác bồi dưỡng HSG
đó là những thử thách đối với cả HS và GV nhưng vượt lên trên tất cả là sự nỗ lực và lao động không ngừng nghi của thầy và trò để vì một tương lai tốt đẹp cho HS và khăng định lại lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm của người GV hoàn thành nhiệm
vụ được giao
1.2.6.2 Phát hiện học sinh có năng khiếu bộ môn Vật lý
Xác định đâv là khâu rất quan trọng góp phần khá lớn vào việc thành công trong kế hoạch thực hiện công tác bồi dưỡng Từ đó GV vạch ra giải pháp là phải chọn được những HS thật sự vêu thích học tập bộ môn Vật lý
Muốn chọn được HSG thật sự là điều hết sức khó khăn bởi lẽ đa phần đa số HSG đều chọn bộ môn Toán, Văn, Anh văn đế theo học Hơn nữa đối với học sinh thông minh, có khả năng tư duy tốt ở các môn khoa học tự nhiên thì thích chọn môn Toán hơn Vật lý Do vấn đề thi tuyến sinh đầu vào lớp 10 là các bộ môn Toán, Văn, Anh văn nên một số phụ huynh và giáo viên xem nhẹ tầm quan trọng của bộ môn Vật
lý Vậy làm thế nào đê HS yêu thích và lựa chọn học bồi dưỡng môn Vật lý?
Khi sinh hoạt với nhóm bộ môn, GV bồi dưỡng thường trao đôi với các GV đồng nghiệp nhằm nắm bắt các em HS có năng khiếu , có kỹ năng, có tư duy tốt Trong quá trình giảng dạv các GV thường xuyên quan tâm chú ý đến HS ham thích học bộ môn GV phải tạo tính hứng thú cho HS, phải nhấn mạnh tầm quan trọng, ứng dụng của bộ môn trong thực tế Từ đó GV lập danh sách các em HS tự nguyện theo học bồi dưỡng và chuẩn bị kế hoạch thực hiện công tác giảng dạy
Trang 21Nhìn chung khâu phát hiện HSG môn Lý rất quan trọng, đòi hối một quá trình nhiều năm học trước khi chính thức bước vào giai đoạn bồi dưỡng tập trung
1.2.6.3 Định hưóng trong công tác bồi dưỡng HSG
a Xác định nội dung và yêu cầu của bộ môn nhằm xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
GV giảng dạy cần nam rõ nội dung thi từng phần bộ môn và yêu cầu của bộ môn đế có kế hoạch cụ thế khi giảng dạy Bám sát chương trình cả cấp học, phân loại nội dung trọng tâm, nắm bắt được lượng kiến thức từng chương, biết mờ rộng phần nào, nội dung nào?
b Phương pháp dạy của GVbồi dưỡng
- Khai thác triệt để, sâu sát các nội dung kiến thức SGK
- Đưa ra hệ thong bài tập phù họp với khả năng tư duy của HSG và từ từ nâng dần độ khó của bài tập nâng cao
- HS làm quen với các dạng đề thi, các bài toán khó, các bài tập tông hợp kiếnthức
1.2.6.4 Thực trạng dạy bồi dưỡng HSG-Vai trò của việc xây dựng hệ thống bài tập phần Ouang học
Các em HS khối 8 có năng khiếu, đam mê về Vật lý sau thi tham gia đội tuyến Vật lý của trường thì các em được bồi dưỡng kiến thức phần Cơ, nhiệt, điện Và thời điêm bắt đầu giảng dạv là sau khi kết thức HK1 của năm học này đến tháng 8 của năm học sau các em sẽ tham dự kỳ thi đội tuyến cấp Quận Sau đó các em học ôn tập đến tháng 3 năm sau thì sẽ được tham dự kỳ thi tuyến cấp thành phố và nội dung thi bao gồm 4 phần: Cơ, nhiệt, điện, quang Như vậy trong quá trình bồi dưỡng ờ Quận và kêt hợp ở trường các em sẽ được làm quen trước nội dung kiến thức phần Quang học trước so với nội dung phân phối chương trình Do đó việc xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập đê bồi dưỡng các em là việc làm hết sức quan trọng Bời vì nội dung
Trang 22kiến thức phần Quang học các em đã làm quen ở lóp 7 với những nội dung nằm trong chuấn kiến thức, kỹ năng Trong chương trình Vật lý 9 Phần Quang học, các em HS chưa được học đến và đến kỳ thi tuyển thành phố thì kiến thức phần Quang học các
em chỉ được làm quen đến bài tập thấu kính hội tụ, không đủ để tham gia kỳ thi tuyển, lượng kiến thức của HS còn hạn chế Do đó nhiệm vụ GV bồi dưỡng hết sức quan trọng là phải định hướng kiến thức cho HS đồng thời phải lựa chọn hệ thống bài tập phù hợp cho công tác bồi dưỡng Việc lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập đê truyền đạt cho HSG phụ thuộc vào nội dung kiến thức trọng tâm trong các đề thi của các kỳ thi tuvên nhằm bám sát kiến thức cho HS và đạt hiệu quả cao trong công tác bồi dưỡng
1.2.6.5 Tài liệu bồi dưỡng HSG Vật lý
Tài liệu dùng cho việc bồi dưỡng HSG trong quận Tân Phú mà giáo viên sử dụng đa số là các sách xuất bản từ NXB Giáo dục, một số chuyên đề bồi dưỡng HSG, một số chuyên đề nâng cao cho học sinh THCS Hiện nay tài liệu về thực hành, thí nghiệm dùng cho bồi dưỡng HSG còn thiếu, chỉ tập trung vào các dạng bài tập có mức
độ khó và nâng cao và chưa chú trọng vào dạng bài tập sáng tạo Một số giáo viên tham gia trong quá trình bồi dưỡng, tham khảo tài liệu trên website, tuyển tập 500 bàiVật lý THCS, đồng thời trao đôi tư liệu, kinh nghiệm đối với những GV có kinhnghiệm lâu năm
Từ những vấn đề trên qua khảo sát thực tế cho thấy kết quả HSG bộ môn Vật lý của Quận Tân Phú qua các kỳ thi thành phố chưa cao so với các Quận khác Quận Tân Phú đó là một trong những quận mới thành lập so với các quận khác, nhưng đội ngũ GV không ngừng học hỏi đê nâng cao thành tích của Quận so với mặt bằng chung của thành phố
1.2.6.6 Kết quả đạt được của bộ môn Vật lý của các trường trong quận Tân Phú trong một số năm học:
HSG cấp Quân
Trang 23TRƯỜNG
2006-2007
2008
2007- 2009
2008- 2010
2009-2010 2011
2012
Trang 241.3 Bài tập vật lý với việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi
1.3.1 Chức năng lý luận dạy học của bài tập Vật lý [9],[11]
1.3.1.1 Khái niệm bài tập vật lý
Bài tập vật lý là một vấn đề được giải quyết bởi tư duy vật lý với các suy luận lôgic, các phép toán cơ sở từ các định luật, hiện tượng vật lý Trong dạv học BTVL được hiểu là vấn đề đặt ra cần phải giải quyết nhờ sự suy luận lôgic, tính toán, làm thí nghiệm và sử dụng các thao tác tư duy phân tích, tông hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa trên cơ sở các định luật và phương pháp vật lý
1.3.1.2 Vai trò của bài tập vật lý
- BTVL như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới khi trang bị kiến thức mới cho học sinh, đảm bảo cho học sinh lĩnh hội kiến thức mới một cách sâu sắc
- BTVL rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức, liên hễ giữa lv thuvết, những điều học sinh trên lóp với thực tiễn cuộc sống, vấn đề cần giải quvết
- BTVL là phương tiện để giáo viên bổ sung những gì mà giờ lv thuyết không thể trình bày hết được
- BTYL là dịp đế học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học qua nhiều bài học, chương, phần khác nhau, giải những bài tập mang tính tông họp và khái quát cao
- BTVL cũng là phương tiện đê đánh gí khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức của học sinh Qua đó, giáo viên thu nhận và đánh giá thông tin phản hồi từ đó có hướng điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
- BT VL là phương tiện rèn luyện tưu duy, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học, phát triển tư duv vật lý, tư duy lô gic, tư duy sáng tạo, năng lực làm việc độc lập cho học sinh, tinh thần tự lập, tính cẩn thận, kiên trì trong công việc
Trang 251.3.2 Phân loại bài tập Vật lý theo mục đích bồi dưỡng học sinh giỏi
BTVL rất đa dạng và phong phú cho nên có rất nhiều cách phân loại khác nhau Dựa vào mục đích dạy học, về tiêu chí giải mà người ta phân loại các dạng BTVL như phân loại theo nội dung, theo mục đích dạy học, theo độ khó, theo đặc điểm, phương pháp nghiên cứu vấn đề, theo phương thức giải hay phương thức cho điều kiện và theo hình thức lập luận lôgic
Với mục đích bồi dưỡng HSG theo PGS.TS Phạm Thị Phú chia BTVLtheo các loại sau:
* Loai 1: Bài tập nâng cao kiến thức
- M uctiêu: Bô túc thêm kiến thức cho học sinh đê có thể thi Olvmpic các cấp hoặc quốc gia Thông qua các loại bài tập này giáo viên bô sung cho học sinh một so kiến thức có tính chất nâng cao và mở rộng, đế giải các bài tập này học sinh cần có sự tập trung cao độ và đồng thời phải huy động kiến thức vật lý cũng như toán học ở mức
độ cao và phức tạp như vi phân, tích phân Bên cạnh đó học sinh khi giải cần phải có
tư duy, tống hợp và khái quát hóa vấn đề ở múc độ cao Vì vậy trong quá trình bồi dưỡng loại bài tập này ta cần chú trọng và ưu tiên về thời gian, số lượng để học sinh tiếp cận và rèn luyện
* Loai 2: Bài tập luyện tập nâng cao
- M uctiẽu: Rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp quen thuộc đê giải cácbài tập tông họp nhiều kiến thức, phải vận dụng nhiều khái niệm, định luật Nhữngbài tập được dùng đề rèn luyện cho học sinh kv năng áp dụng những kiến thức xác định đê giải bài tập theo một khuôn mẫu đã có, loại bài tập này không đòi hỏi nhiều ề
tư duy sáng tạo của học sinh Tính chất tái hiện của tư duy thê hiện ở chỗ: Học sinh so sánh bài tập cần giải với các dạng bài tập đã biết, trong đề bài các dữ kiện đã hàm chứa an-gô-rit giải Bồi dưỡng loại bài tập này cho học sinh sẽ giúp học sinh rèn luvện
kỹ năng tính toán, lập luận lô gic tính cân thận kiên trì, tự lực và khả năng chịu áp lực
Trang 26* Loai 3 : Bài tập sáng tạo
- M uctiẽu: Bồi dưỡng tư duy sáng tạo và đòi hỏi trả lời câu hỏi:”Làm thế nào” tương tự với “sáng chế” tong sáng tạo khoa học kỹ thuật Có nhiều BTVL không chỉ
dừng lại phạm vi vận dụng những kiến thức đã học mà còn giúp cho học sinh tư duy
sáng tạo Đặc biệt là những bài tập giải thích hiện tượng, bài tập thí nghiệm, bài tập
thiết kế dụng cụ nó rất có ích cho mặt này Đây là loại bài tập rất đặc trưng của môn
vật lý đòi hòi người giải cần có tính nhạy bén sáng tạo, óc quan sát, trí tường tượng,
trực giác kỹ th u ậ t, bồi dưỡng niềm đam mê tìm tòi sáng tạo và hứng thú với môn học
1.3.3 Bài tập vật lý với việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Sử dụng BTVL trong việc bồi dưỡng HSG là một trong những quá trình cá biệt hóa học sinh với mức độ nội dung của bài tập nâng cao và sáng tạo, vấn đề giải quyết, phạm vi và tính phức hợp trong bài rộng Các thao tác tư duy lô gic đều được huy
động với mức độ cao, về số lượng bài tập cần giải và tự lực giải của học sinh phải đảm bảo đủ lớn Bài tập bồi dưỡng HSG vật lý phải giải được 3 loại nói trên và đạt được
các tiêu chí sau:
1.3.3.1 Tiêu chí bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi
Theo Phạm Thị Phú ngoài các yêu cầu chung của hệ thống bài tập dùng trong
dạy học một chương, một phần thì bài tập bồi dưỡng HSG phải đạt các tiêu chí sau:
-Tiêu chí 1: Hệ thống bài tập được chọn theo chủ đề, các bài tập trong cùng
một chủ đề phải đảm bảo 3 loại: Bài tập nâng cao kiến thức, bài tập luyện tập nâng
cao, bài tập sáng tạo
-Tiêu chí 2: Bài tập nâng cao kiến thức phải bô túc cho học sinh phô thông kiến thức nam ngoài chuấn kiến thức kỹ năng nhưng trong phạm vi mà trong các đề thi
HSG các cấp tương ứng đề cập đến
-Tiêu chí 3: Bài tập luyện tập nâng cao phải là những bài tập tông hợp sử dụng
từ 3 đơn v ị kiến thức trở lên ở cấp thấp nhất (cấp trường), từ HSG cấp tỉnh trở lên loại
Trang 27bài tập này phải sử dụng tối thiêu 4 đơn vị kiến thức cơ bản Bài tập nâng cao phải đa dạng: Bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập đồ thị.
-Tiêu chí 4: Bài tập sáng tạo phải là những bài tập gắn với tình huống thực tế nhằm bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạovà niềm đam mê yêu thích môn vật lý học
Với những tiêu chí trên hệ thống bài tập được xây dựng gồm: Bài tập nâng cao kiến thức, Bài tập luyện tập nâng cao, Bài tập có nội dung thực tế, lịch sử, kỹ thuật trong đó có một số thuộc dạng BTST
1.3.3.2 Bài tập luyện tập bồi dưỡng học sinh giỏi
Những bài tập được dùng rèn luyện cho học sinh kỹ năng áp dụng những kiến thức xác định đế giải theo mẫu đã có Loại bài tập này không đòi hỏi tư duy sáng tạo của học sinh mà chủ yếu rèn luvện cho học sinh nam vững cách giải đối với từng loại bài tập nhất định Tính chất tái hiện của tư duy được thê hiện ờ chỗ học sinh so sánh bài tập cần giải và các dạng bài tập đã biết, trong đề bài các dữ kiện đã hàm chứa an- gô- rit giải Loại bài tập này có tác dụng đặc biệt giúp cho học sinh đào sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng áp dụng phương pháp đã biết cho bài tập tương tự
1.3.3.3 Bài tập sáng tạo cho học sinh giỏi [9], [11], [12]
Sáng tạo là hoạt động tạo ra bất kỳ cái gì có đồng thời tính mới và tính lợi ích
“Tính mới” là bất kỳ sự khác biệt nào của đối tượng tìm ra so với đối tượng ban đầu
* Bài tập sáng tạo vật lý: Theo V.G Razumo6pxki (Nga) thì đó là bài tập mà giả thuyết không có thông tin đầy đủ liên quan đến hiện tượng quá trình vật lý được ân dấu, điều kiện bài toán không chứa đựng chỉ dẫn trực tiếp mà gián tiếp về an-gô-rit giải hay kiến thức vật lý cần sử dụng
Loại bài tập nàv dùng cho việc bồi dưỡng các phâm chất của tư duv sáng tạo: tính linh hoạt, mềm dẻo, độc đáo, nhạv cảm Tính chất sáng tạo thê hiện ở chỗ không
có an-gô-rit cho việc giải bài tập, đề bài che dấu dữ kiện khiến cho người giải không
Trang 28thể liên hệ tới một an-gô-rit đã có Với BTST, người giải phải vận dụng kiến thức linh hoạt trong tình huống mới ( chưa biết), phát hiện điều mới ( về kiến thức, kỹ năng
hoạt động hoặc thái độ ứng xử mới), phải có những đề xuất độc lập mới mẻ, không thế suy luận đơn thuần từ kiến thức đã học
Giải BTST không những đòi hỏi học sinh phải có kiến thức sâu rộng mà phải vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, việc đề xuất ra các phương án và các hình thức thực hiện các phương án phải có tính sáng tạo, BTST là một trong những phương tiện giúp cho giáo viên phát hiện và bồi dưỡng HSG vật lí, loại bài tập này còn bồi dưỡng cho học sinh niềm yêu thích khoa học vật lý
1.3.4 Quỵ trình xây dụng hệ thống bài tập Vật lý bồi dưỡng HSG Vật lý
Mục đích cơ bản đặt ra khi hướng dẫn học sinh giải BTYL là làm cho học sinh hiêu sâu sắc hơn những quy luật vật lý, biết phân tích và ứng dụng chúng vào những vấn đề của thực tiễn, vào tính toán của kỹ thuật và cuối cùng là phát triên được năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề
Dựa trên tiêu chí hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG, chúng tôi sử dụng qui trình xây dựng bài tập bồi dưỡng HSG vật lý cho mỗi phần, mỗi chương, mỗi chủ đề (sau đây gọi chung là chủ đề ) hư đề xuất của PGS.TS Phạm Thị Phú sau đây:
1 Xác định chuân kiến thức, kv năng của chủ đề ( Đây là mức độ tối thiêu của học sinh đại trà, HSG phải vượt qua chuẩn này theo mức độ khá trở lên)
2 Khảo sát đề thi HSG cấp tương ứng trong 5 năm gần đây của địa phươngvà của một số địa phương khác (Cấp tương ứng nghĩa là bồi dưỡng HSG cấp nào thì khảo sát đề thi HSG cấp đó: Đội tuyển HSG Tỉnh thì khảo sát đề thi HSG Tỉnh, )
Việc khảo sát đề thi HSG nhằm:
- Xác định phô kiến thức của chủ đề được sử dụng trong các đề thi, mức độ vượt qua khỏi chuân của kiến thức và kv năng làm cơ sở xác định kiến thức cần bô túc cho HSG thông qua bài tập nâng cao kiến thức
Trang 29- Xác định mức độ phức tạp của bài tập luyện tập nâng cao làm cơ sở thiết kế các kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh trong các bài tập luyện tập nâng cao.
- Xác định tần suất và các dấu hiệu bài tập sáng tạo được sử dụng
3 Đánh giá kiến thức kỹ năng và năng lực tư duv của đội tuyển HSG ( xác định trình độ hiện thời, đầu vào của đối tượng HSG) nhằm xây dựng bài tập phù hợp với vùng phát trien gần nhất của học sinh được bồi dưỡng
4 Xây dựng mục tiêu dạy học của hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG trên cơ sờ các kết quả của các bước 1,2,3 trong quá trình
5 Xây dựng hệ thống bài tập thỏa mãn các tiêu chí bài tập bồi dưỡng HSG nhằm đạt mục tiêu ở bước 4
6 Xây dựng phương án sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng
7 Thực nghiệm các phương án, đánh giá hiệu quả bài tập đã xây dựng
8 Điều chỉnh, bô sung bài tập qua từng đợt bồi dưỡng
1.4 Các phương án dạy học bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi
Theo qui định giải một BTVL thực chất là một qui trình tìm hiêu điều kiện của bài tập, xem xét hiện tượng vật lý được đề cập và dira trên kiến thức vật lý toán học để suv nghĩ đến những mối quan hệ có thế có cái đã cho và cái đi tìm sao cho có thê thấy được cái phải tìm có thế liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với cái đã cho Từ đó tìm ra mối liên hệ tường minh giữa cái cần tìm và cái đã biết, tức là tìm ra lời giải
Từ đó, sơ đồ định hướng chung để giải BTVL gồm:
- Bước 1 : Tìm hiêu đầu bài, xác định dữ kiện, ân số của bài tập
- Bước 2: Xác định mối liên hệ cơ bản giữa các dữ kiện đã cho và ẩn số
- Bước 3 : Rút ra kết quả cần tìm
Trang 30- Bước 4: Kiểm tra kết quả, nhận xét, tìm hướng giải khác (nếu có thể).
Trong hoạt động dạy bài tập còn tùy thuộc vào đối tượng thụ hường và nội dung bài tập, giáo viên có thế đưa ra hệ thong câu hỏi định hướng tư duv sao cho phù hợp với đối tượng thụ hường Việc định hướng quá trình nàv phải xuất phát từ mục đích sư phạm cụ thể để có thể đưa ra các kiểu hướng dẫn phù hợp và quan trọng nhất
là định hướng một cách đúng đắn để đưa ra được phương pháp cụ thê bằng cách vận dụng các thao tác tư duy để giải quyết BTVL
Bài tập tại lóp phải đạt được mục tiêu:
- Bố sung kiến thức mới
- Hệ thống hóa các dạng bài tập luyện tập và phương pháp giải tương ứng
- Hình thành các bước giải khái quát giải bài tập sáng tạo
- Giáo dục nhân cách: Cân thận, kiên trì, độc lập tư duy, tìm tòi, khám phá, niềm vui sáng tạo vêu thích vật lý
1.4.2 Luvện tập giải bài tập ở nhà
Trang 31Trong lúc học ở nhà, giáo viên cho học sinh những bài tập luyện tập các nôi dung các bài tập có thế nâng cao nhưng ngược lại học sinh đã được cung cấp tài liệu, an-gô-rit giải hoặc hệ thống câu hỏi định hướng tư duy Trên cơ sở đó học sinh với năng lực tự học kết hợp cùng với các thao tác tư duy để hoàn thành bài tập được giao
Đê giải bài tập cá nhân ở nhà học sinh vận dụng một so bước như sau:
- Vận dụng các bước định hướng chung của việc giải BTVL
- Tông hợp nguồn tài liệu mà học sinh sẵn có
-Dựa vào hệ thống câu hỏi định hướng tư duy và các kỹ năng đê tìm a kết quả.Trong hoạt động này không có sự hướng dẫn trực tiếp và giám sát của giáo viên nên học sinh phải phát huy hết năng lực tự học của mình, vì vậy qua hoạt động này học sinh rèn luyện được năng lực tự học rất cao, cho nên trong quá trình bồi dưỡng giáo viên không nên xem nhẹ Giáo viên định thời gian để hoàn thành bài tập
có thể trong ngày, trong tuần, sau khi học sinh giải bài tập xong thì giáo viên kiểm tra
và chỉnh sửa cho hoàn chỉnh
Hai hoạt động có tính chất quyết định chất lượng giải bài tập cá nhân ở nhà:
- Câu hỏi hướng dẫn sau mỗi bài tập
- Kiêm tra và đánh giá việc giải bài tập ở nhà của học sinh
Câu hỏi hướng dẫn giúp định hướng tư duy của học sinh về phía trả lời đúng, hạn chế việc học sinh bế tắc không giải bài tập
Kiêm tra và đánh giá cho điếm bài làm ở nhà của học sinh biếu dương và phê bình kịp thời đối với từng học sinh có tác dụng tích cực động viên khích lệ học sinh tự học- điều đặc biệt quan trọng trong công tác bồi dưỡng HSG
Bài tập luyện tập ở nhà phải đạt được mục tiêu:
Trang 32- Thành thạo kỹ năng giải bài tập theo phương pháp đã biết (giải bài tập tương
tự ở mức độ phức tạp ngày càng tăng)
- Bồi dưỡng phát triển óc quan sát tìm tòi khám phá niềm vui sáng tạo yêu thích vật lv học
1.4.3 Giải bài tập theo nhóm
Phương pháp làm việc theo nhóm hiện nay rất chú trọng, trong quá trình làm việc mỗi cá nhân trong nhóm đều có vai trò quan trọng như nhau, ơ dạng bài tập này thường yêu cầu thiết kế, chế tạo một thiết bị kỹ thuật nào đó với những dụng cụ đã cho Ta có thê xây dựng phương án giải bài tập như sau:
- Kiểm tra dụng cụ, thiết bị đã cho với vêu cầu đặt ra đề bài
- Tìm mối liên hệ giữa các thiết bị, dụng cụ với đại lượng cần tìm
- Xác định tham số vật lý, các đại lượng cần tìm
-Tiến hành thiết kế sao cho phù hợp, tìm ra những bước thí nghiệm trung gian
Sau khi giải quyết xong bài tập cả nhóm phải phân tích cách giải hay, độc đáo, đưa ra điều dễ mắc sai lầm, qua đó cá nhân học hỏi được những kinh nghiệm của các thành viên trong nhóm
Học sinh có thế sử dụng công nghệ thông tin như một số phần mềm mô phỏng
để hỗ trợ cho việc thiết kế, đo đạt để có sản phẩm hợp lí trước khi thực hiện sản phấm thực và hoàn chỉnh
Giải bài tập theo nhóm được sử dụng nhằm khai thác vốn kiến thức mà các em
đã tích lũy, những hiếu biết thực tế trong đời sống hoặc vận dụng kiến thức vào cuộc sống lao động sản xuất
Giải bài tập theo nhóm phái đạt các mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức và kỹ năng bài tập được bồi dưỡng
Trang 33- Tăng cường động cơ học tập, năng lục tự học qua hoạt động trao đôi nhóm phát huy tính tích cực, vai trò chủ thể sáng tạo.
- Bồi dưỡng kỹ năng ghi nhớ, biết đưa ra ý tưởng của mình trong môi trường phối hợp, giải thích, phát triên sự tự tin
1.4.4 Luvện tập giải đề thi thử tuyên chọn học sinh giỏi Vật lý
Qua khảo sát các đề thi HSG các cấp trong nước, trong khu vực quốc tế thì có thê nói rằng đề thi luôn có hướng mới hiện đại, sáng tạo và chia 2 phần lý thuyết và thực nghiệm, liên hệ với những vấn đề hay gặp trong thực tế đời sống có liên quan các hiện tượng được mô hình hóa một cách hợp lý và đơn giản Đe bài phần thí nghiệm có thê có những phần dẫn cụ thê các bước thí nghiệm hoặc là chỉ nêu mục đích thí nghiệm, hướng dẫn những điều chủ yếu để học sinh có thể tư duy sáng tạo tìm ra các bước thí nghiệm trung gian và phương pháp giải
Đe thi tuyên chọn HSG phải đạt những yêu cầu sau:
- Gồm hai phần: lý thuyết và thí nghiệm hoặc bài tập thiết kế, chế tạo
- Bài tập của đề thi phải đảm bảo độ khó nhưng không vượt ra ngoài nội dung chương trình đã nêu trong quv chế của kỳ thi
- Bài tập của đề thi luôn mang tính sáng tạo
- Mức độ phân hóa cao
Ngoài ra đề thi còn đề cập đến những vấn đề thường gặp trong thực tế
Đê đội tuyến HSG đạt được mục tiêu giành giài cao của kỳ thi HSG cấp tương ứng thì tố chức thi thử HSG là một phương án bồi dưỡng HSG tương đối thiết thực và hiệu quả vì các lí do sau đây:
Trang 34Học sinh được làm quen với đề thi HSG đê khi thi không bị choáng, không còn
bỡ ngỡ , tâm lý thi cử được cọ xát thường xuvên từ đó tạo sự tự tin cho học sinh khi bước vào kỳ thi chính thức
Kết quả thi thừ HSG của mỗi học sinh qua mỗi chặng, đợt là thước đo kết quả bồi dưỡng trong từng đợt đó Nếu đội tuyển HSG bồi dưỡng một kỳ chia thành đợt thì thi thử có thể tổ chức 3 lần
Lần thứ nhất ngav trước kỳ bồi dưỡng
Lần thứ hai giữa đợt bồi dưỡng
Lần thứ ba khi kết thúc kỳ bồi dưỡng
Đe thi của 3 lần thi thử phải có độ phức tạp độ khó tương đương nhau và tương đương độ khó đề thi HSG cấp tương ứng
Đánh giá sự tiến bộ của từng học sinh qua điểm số mỗi lần thi thử cũng là đánh giá hiệu quả của tác động sư phạm của giáo viên qua 4 hình thức bồi dưỡng HSG đã nêu
Trong chương 2 chúng tôi thực nghiệm với 4 hình thức sư phạm này cho đội tuyển HSG trường THCS Đồng Khời quận Tân Phú thành phố Hồ Chí Minh năm học 2012-2013, chủ đề Quang học
KÉT LUẬN CHƯƠNG 1
Bồi dưỡng HSG môn Vật lý là thục hiện dạy học phân hóa, cấp độ vi mô ở trường phô thông, được thực hiện khá phô biến hiên nay ở nước ta Là hoạt động chuyên môn có tính chất mũi nhọn của các trường phô thông Mỗi giáo viên cần phải
tự học tích lũy kiến thức kỹ năng bồi dưỡng HSG - một thành tố của chuẩn nghề nghiệp giáo viên vật lý
Bồi dưỡng HSG có thế thực hiện theo 4 nội dung:
Trang 35- Bồi dưỡng theo chuvên đề
- Tham quan thực hành ứng dụng thực tế
- Mở rộng kiến thức
- Bài tập nâng cao
Trong đề tài này chúng tôi chọn nội dung bồi dưỡng HSG là giải bài tập nâng
Trong môn vật lý bài tập là phương tiện quan trọng và được dùng bồi dưỡng HSG Hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG phải đạt các tiêu chí:
- Hệ thống bài tập được chọn theo chú đề, các bài tập trong cùng chú đề phải đảm bảo đủ 3 loại: Bài tập nâng cao kiến thức, bài tập luyện tập nâng cao, Bài tập sáng tạo Bài tập gắn với tình huống thực tế nhằm bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo niềm vêu thích vật lý học
Qui trình xây dựng hệ thống bài tập:
- Xác định chuẩn kiến thức kỹ năng theo chủ đề
- Khảo sát đề thi HSG cấp trung học cơ sở tương ứng trong 5 năm gần đâv của thành phố và một vài địa phương khác
- Xác định mục tiêu dạy học của hệ thống bài tập
- Đánh giá kiến thức kỹ năng và năng lực tư duv của đội tuyên HSG
- Xây dựng hệ thống bài tập thỏa mãn tiêu chí bài tập bồi dưỡng HSG
- Xây dựng phương án sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng
Trang 36Chưotig 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THÓNG BÀI TẬP PHẢN QUANG HỌC DÙNG CHO BÒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VẬT LÝ CÁP THCS2.1 Phân tích mục tiêu nội dung dạv học phần Quang học cap THCS theo chuẩn kiến thức kv năng
2.1.1 Mục tiêu dạy học phần Ouang học cấp THCS
* Kiến thức:
- Sự truyền thắng ánh sáng: Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ vật đó truvền thăng vào mắt ta Phát biêu được định luật truyền thăng ánh sáng Nhận biết được ba loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kỳ
- Phản xạ ánh sáng: Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản
xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phăng Nêu được đặc điêm chung về ảnh của vật tạo bởi gương phang: đó là ảnh ảo có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau
- Gương cầu: Nêu được những đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi và ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấv rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thế biến đối một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thê biến đôi một chùm tia tới phân kỳ thích họp thành một chùm tia phản xạ song song
- Khúc xạ ánh sáng: Mô tả lại hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại Chi ra được tia tới, tia khúc xạ, góc khúc xạ, góc tới
Trang 37- Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ: Nhận biết được thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kỳ Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thau kính phân kỳ Nêu được tiêu điểm, tiêu cự của thau kính là gì Nêu được đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ
- Máy ảnh, mắt, kính lúp: Nêu được máv ảnh dùng phim có các bộ phận chính
là vật kính, buồng tối, chỗ đặt phim Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thủy tinh và màng lưới Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máv ảnh Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhím rõ các vật ở các vị trí xa gần khác nhau Nêu được đặc điêm của mắt lão, mắt cận và cách sửa Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và dùng đê quan sát những vật nhò Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có độ bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn
- Ánh sáng trắng và ánh sáng màu: Ke tên một vài nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng thông thường, nguồn phát ra ánh sáng màu và nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu Nêu được chùm ánh sáng trang có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
- Các tác dụng của ánh sáng: Nhận biết được rang khi có nhiều ánh sáng màu được chiếu vào cùng một chỗ ên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt thì chúng được trộn với nhau và cho ra một màu khác hăn, có thể trộn một số ánh sáng màu thích hợp với nhau đế thu được ánh sáng trang Nhận biết được rằng vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào thì có màu đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác Vật màu trang
có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán
xạ bất kỳ ánh sáng màu nào Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng và chỉ ra được sự biến đôi năng lượng đối với mỗi tác dụng này
* Kỹ năng
- Sự truvền thẳng ánh sáng: Biêu diễn được đường truyền của ánh sáng (tiasáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên Giải thích được một số ímg dụng của định luật
Trang 38truyền thăng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
- Phản xạ ánh sáng: Biếu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phăng Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phăng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đậc điểm của ảnh tạo bởi gương phăng Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phang
- Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ: Xác định được thấu kính hội tụ hay thau kính phân kỳ qua việc quan sát trực tiếp thấu kính này và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ bằng việc sử dụng các tia sáng đặc biệt Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm
2.1.2 Nội dung trọng tâm phần Quang học cấp THCS
- Sự truyền thăng ánh sáng: Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền thẳng vào mắt ta Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng Nhận biết được ba loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kỳ
- Phản xạ ánh sáng: Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng Phát biêu được định luật phản xạ ánh sáng Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản
xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phang Nêu được đặc điêm chung về ảnh của vật tạo bởi gương phăng: đó là ảnh ảo có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bang nhau
- Khúc xạ ánh sáng: Mô tả lại hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại Chỉ ra được tia tới, tia khúc xạ, góc khúc xạ, góc tới
Trang 39- Ảnh tạo bởi thấu kính hội tự, thấu kính phân kỳ: Nhận biết được thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kỳ Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thau kính phân kỳ Nêu được tiêu điểm, tiêu cự của thau kính là gì Nêu được đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ
2.1.3 Cẩu trúc nội dung của các chương trong phần Quang học cap THCS
Chương trình vật lý 7 có nội dung kiến thức:
- Sự truyền thăng ánh sáng: Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ vật đó tru ven thang vào mat ta Phát biếu được định luật truyền thăng ánh sáng Nhận biết được ba loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kỳ
- Phản xạ ánh sáng: Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng Phát biêu được định luật phản xạ ánh sáng Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản
xạ, pháp tuvến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phang Nêu được đặc điêm chung về ảnh của vật tạo bởi gương phăng: đó là ảnh ảo có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bang nhau
- Gương cầu: Nêu được những đặc đi êm của ảnh tạo bời gương cầu lồi và ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thê biến đôi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điêm, hoặc có thê biến đôi một chùm tia tới phân kỳ thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
Chương trình vật lý 9 có nội dung kiến thức:
- Khúc xạ ánh sáng: Mô tả lại hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại Chỉ ra được tia tới, tia khúc xạ, góc khúc xạ, góc tới
- Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ: Nhận biết được thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kỳ Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu
Trang 40kính hội tụ, thấu kính phân kỳ Nêu được tiêu đi êm, tiêu cự của thấu kính là gì Nêu được đặc điếm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ.
- Máy ảnh, mắt, kính lúp: Nêu được máy ảnh dùng phim có các bộ phận chính
là vật kính, buồng tối, chỗ đặt phim Nêu được mắt có các bộ phận chính là thê thủy tinh và màng lưới Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhím rõ các vật ở các vị trí xa gần khác nhau Nêu được đặc điểm của mắt lão, mắt cận và cách sửa Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và dùng đê quan sát những vật nhỏ Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có độ bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn
- Ánh sáng trắng và ánh sáng màu: Kế tên một vài nguồn sáng phát ra ánh sáng trang thông thường, nguồn phát ra ánh sáng màu và nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
- Các tác dụng của ánh sáng: Nhận biết được rằng khi có nhiều ánh sáng màu được chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt thì chúng được trộn với nhau và cho ra một màu khác han, có thế trộn một số ánh sáng màu thích hợp với nhau đê thu được ánh sáng trắng Nhận biết được rằng vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào thì có màu đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác Vật màu trắng
có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán
xạ bất kỳ ánh sáng màu nào Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng và chỉ ra được sự biến đối năng lượng đối với mỗi tác dụng
2.2 Phân tích bài tập Ọuang học trong một số đề thi chọn HSG các cấp từ năm
2009 đến năm 2011
2.2.1 Đe thi học sinh giỏi chọn đội tuyên học sinh giỏi cấp thành phố