Giáp pháp tiết kiệm năng lượng ởtòa nhà V- Tower thuộc công ty VINAPON
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Nhờ chính sách cải tổ nền kinh tế nước ta đã dần hồi phục và phát triển mạnh
trong những năm gần đây Công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thương
mại, dịch vụ, du lịch tăng trưởng khá ổn định Tốc độ đô thị hoá cao, đời sống nhân
dân được cải thiện, do vậy nhu cầu sử dụng năng lượng phục vụ sản xuất và tiêu
dùng ngày một lớn
Việt Nam là một trong những nước có nguồn năng lượng sơ cấp như than,
dầu khí, uranium, thuỷ điện tính bình quân trên đầu người thấp so với mức bình
quân của nhiều nước khác Vậy mà quá trình thăm dò, khảo sát, quy hoạch, thiết
kế, khai thác chế biến, vận chuyển và sử dụng thì sự lãng phí và tổn thất rất lớn,
diễn ra ở tất cả các khâu Đơn cử như ngành than, dầu mỏ khí đốt tổn thất ít nhất
30% do phụ thuộc vào công nghệ khai thác lạc hậu, tổn thất ở nhiệt điện rất lớn từ
35 – 55% (tuabin – nhiệt điện than) do phụ thuộc vào các chu trình nhiệt của lò hơi,
trang thiết bị, tổn thất truyền tải là 12%
Vấn đề khai thác và sử dụng không tối ưu, xuất khẩu hơn 50% sản lượng tha,
gần 100% dầu thô khai thác được với giá bán thấp nhưng lại nhập khẩu điện từ
Trung Quốc, xăng diezel, khí gaz từ nước ngoài về với giá cao ý thức sử dụng
năng lượng của người dân, doanh nghiệp, công sở, trường học, bệnh viện chưa
được nâng cao
Nếu để mất cân bằng năng lượng sẽ là rào cản lớn nhất cho việc phát triển
nền kinh tế xã hội Không có biện pháp tiết kiệm năng lượng hợp lý nước ta có thể
khủng hoảng về năng lượng Chính vì vậy em chọn đề tài: “ Giáp pháp tiết kiệm
năng lượng ở tòa nhà V- Tower thuộc công ty VINAPON”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài “Giải pháp tiết kiệm năng lượng ” được lựa chọn xuất phát từ đòi hỏi
thực tiễn Nhận thức được vai trò to lớn của việc tiết kiệm năng lượng với nền kinh
Trang 2tế đất nước nói chung cũng như các đơn vị tiêu thụ, sử dụng năng lượng Qua đó ta
thấy được những hạn chế và bất cập cần tháo gỡ, đưa ra những giải pháp tiết kiệm
năng lượng có tính khả thi, tổng kết, đánh giá những thành tưu đã đạt được
3 Phạm vi nghiên cứu
Do đặc điểm điện năng là dạng năng lượng phổ biến và được dùng rộng rãi,
các doanh nghiệp luôn tiêu thụ sử dụng năng lượng với quy mô lớn nên đề tài tâp
trung vào nghiên cứu tình hình sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp từ đó
đánh giá thực trang và tìm kiếm giải pháp giúp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm mà
có hiệu quả Qua đó cũng có thể áp dụng một phần nào đối với những đơn vị sử
dụng năng lượng khác như: Khu vực công cộng, hộ gia đình tuỳ theo đặc thù của
mỗi đơn vị
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu Trao đổi học hỏi
kiến thức từ phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh tòa nhà V-Tower Kết hợp lý thuyết
và công việc thực tế, ví dụ cụ thể, sau đó đưa ra những kết luận cuối cùng về những
nhân tố mà chúng ta vừa nghiên cứu nhằm đảm bảo tính chính xác và khoa học
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo đề tài
tập trung vào nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lượng
Chương 2: Tình hình khai thác tòa nhà và vấn đề sử dụng năng lượng
Trong quá trình viết bài khó có có thể tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong
nhận được sự góp ý của thầy cô giáo của như của các bạn tham khảo
Tôi xin chân thành cám ơn thầy giáo ……….và tập thể cán bộ công nhân
viên Tòa nhà V-Tower thuộc Công ty VINAPON , đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng
dẫn tôi trong quá trình làm đồ án
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LƯỢNG
1 Các khái niệm cơ bản về năng lượng
1.1 Năng lượng
Là dạng năng lượng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm các nguồn
năng lượng sơ cấp như than, dầu, khí đốt, nước, và nguồn năng lượng thứ cấp được
sinh ra thông qua quá trình chuyển hóa năng lượng sơ cấp
1.2 Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng
lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng
năng lượng mà vẫn đáp ứng nhu cầu năng lượng cần thiết cho quá trình sản xuất
dịch vụ và sinh hoạt
1.3 Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Là cơ sở có mức tiêu thụ nhiên liệu và nhiệt năng tổng cộng hàng năm quy
đổi ra tấn dầu tương đương từ 1.000 TOE trở lên hoặc công suất tiêu thụ điện trung
bình từ 500KW trở lên hoặc tiêu thụ điện hàng năm từ 3.000.000KWH trở lên
1.4 Sản phẩm tiết kiệm năng lượng
Là thiết bị, phương tiện có hiệu suất cao với mức tiêu thụ năng lượng thấp và
các loại vật liệu cách nhiệt có hệ số cách nhiệt tốt được thiết kế chế tạo sản xuất
phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam về hạn mức sản mức sử dụng năng và hạn mức
tổn thất năng lượng
2 Nội dung kiểm toán năng lượng
2.1 Khái niệm kiểm toán năng lượng
Kiểm toán năng lượng là một trong những nhiệm vụ đầu tiên để hoàn thành
chương trình kiểm soát năng lượng một cách hiệu quả Kiểm toán năng lượng bao
gồm các công việc như: khảo sát xem các thiết bị sử dụng năng lượng thế nào,
đồng thời đưa ra một chương trình nhằm thay đổi phương thức vận hành, cải tạo
hoặc thay thế thiết bị tiêu thụ năng lượng hiện tại và các bộ phận liên quan đến hoạt
Trang 4động tiêu thụ năng lượng Thông qua kiểm toán năng lượng, các doanh nghiệp hoặc
cá nhân có thể thu được lợi ích rất lớn Kiểm toán năng lượng đôi khi cũng được
gọi là khảo sát năng lượng hoặc phân tích năng lượng
Kiểm toán năng lượng là quá trình khảo sát, phân tích và đánh giá thực
trạng các hoạt động tiêu thụ năng lượng nhằm xác định mức tiêu thụ năng
lượng của đơn vị kinh doanh dịch vụ, các nhà máy sản xuất hay hộ gia đình,
đồng thời tìm ra các lĩnh vực sử dụng năng lượng lãng phí, đưa ra các cơ hội
bảo tồn năng lượng và biện pháp mang lại tiết kiệm năng lượng
Sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm chính là việc sử dụng năng lượng
một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho
hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đáp ứng nhu
cầu năng lượng cần thiết cho quá trình sản xuất dịch vụ và sinh hoạt
Với những thiết bị, phương tiện tiết kiệm năng lượng có hiệu suất cao với
mức tiêu thụ năng lượng thấp và các loại vật liệu cách nhiệt có hệ số cách nhiệt tốt
được thiết kế chế tạo, sản xuất phù hợp với điều kiện Việt Nam về hạn mức sử
dụng điện năng và hạn mức tổn thất năng lượng
2.2 Mục đích kiểm toán năng lượng
Thông qua kiểm toán năng lượng, người ta có thể đánh giá được tình hình sử
dụng năng lượng của đơn vị hiện tại Sau đó, từ các phân tích về thực trạng sử dụng
năng lượng, có thể nhận biết được các cơ hội bảo tồn năng lượng và tiềm năng tiết
kiệm chi phí trong hệ thống sử dụng năng lượng dựa trên thực trạng hoạt động tiêu
thụ năng lượng của đơn vị Kiểm toán viên phải kiểm tra tổng thể đơn vị, đồng thời
kiểm tra chi tiết các hệ thống
Sau khi phân tích số liệu về khía cạnh tiêu thụ năng lượng của đơn vị, kiểm
toán viên sẽ đánh giá về cả mặt kỹ thuật và kinh tế của các cơ hội bảo tồn năng
lượng và tiềm năng tiết kiệm chi phí trong hệ thống sử dụng năng lượng thông qua
các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật Từ đó kiểm toán viên đưa ra các giải pháp nhằm
mang lại tiết kiệm chi phí sử dụng năng lượng cho đơn vị kiểm toán
Trang 5Kiểm toán năng lượng mang lại lợi ích: sử dụng các công nghệ lạc hậu, thiết
kế chưa tối ưu, vận hành chưa phù hợp, hành vi sử dụng chưa hiệu quả… Là những
nguyên nhân gây thất thoát năng lượng Xác định được tiềm năng tiết kiệm năng
lượng và mức độ ưu tiên với từng giải pháp Đánh giá được ảnh hưởng của giải
pháp tiết kiệm năng lượng tới các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp Tăng cường nhận thức về sử dụng năng lượng của lãnh đạo và doanh
nghiệp trong tương lai Hiệu quả của những kiểm toán năng lượng cho thấy tiềm
năng áp dụng các giải pháp đối với các doanh nghiệp của Việt Nam thường mang
lại hiệu quả tiết kiệm năng lượng từ 5%-40% tổng điện năng tiêu thụ
2.3 Quy trình kiểm toán năng lượng
Quy trình KTNL được thể hiện Sơ đồ 1.1 (Trang bên)
Trang 6Bước 2 Chuẩn bị kiểm toán
Bước 3 Thực hiện kiểm toán
Bước 4 Viết báo cáo
Nhận thông tin từ tổ chức kiểm toán Gặp gỡ tổ chức kiểm
toán Phân tích và đánh giá chi tiết
Thu thập số liệu và thông tin Khảo sát sơ bộ toàn bộ phạm vi kiểm
toán
Tính toán chi tiết thông số cho các giải pháp TKNL
Phân tích sơ bộ Chuẩn bị phương
thời gian khảo sát, thu thập số liệu
Chuẩn đoán hiện trạng
Hoàn chỉnh báo cáo
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Phân tích thông tin Phân phối báo cáo
đến những bộ phận
sử dụng (thi công, triển khai…)
Chuẩn bị nội dung kiểm toán
Kết thúc khảo sát tại hiện trường
được kiểm toán
Tham khảo ý kiến
Chuẩn bị nội dung
thông tin cần được
cung cấp
Trang 7Giải thích quy trình kiểm toán
Với sơ đồ 1.1 ta thấy quy trình kiểm toán gồm có 4 bước cơ bản:
Bước 1: Khởi đầu công việc
Quy trình kiểm toán bắt đầu với việc thu thập thông tin về vận hành của thiết
bị hoặc từ hồ sơ cũ của nó thông qua các hoá đơn Vạch ra các kế hoạch, mục tiêu
kiểm toán
Bước 2: Chuẩn bị kiểm toán
Một số công việc phải làm đầu tiên trước khi nhân viên kiểm toán làm việc ở
từng bộ phận chi tiết Lựa chọn số liệu dựa trên điều kiện sử dụng năng lượng và
sưu tầm một số thông tin ban đầu dựa trên hình dạng vật lý và hoạt động của thiết
bị Phân tích sơ bộ việc sử dụng, tiêu thụ năng lượng tại đơn vị kiểm toán Đưa ra
nội dung kiểm toán
Bước 3: Thực hiện kiểm toán
Từ thông tin trên các hoá đơn năng lượng, biết thiết bị vận hành, công cụ
kiểm toán có thể thu thập và kiểm tra thực tế đối với thiết bị đó có thể được thực
hiện: gặp gỡ , phỏng vấn đơn vị kiểm toán để khai thác những số liệu chi tiết
Bước 4: Viết báo cáo
Chuẩn bị một báo cáo trình bày chi tiết kết quả và kế hoạch gợi ý cuối cùng
Độ dài và mức độ chi tiết của báo cáo phụ thuộc vào từng loại kiểm toán Sau đó là
lập kế hoạch hoạt động
2.4 Các loại kiểm toán năng lượng (KTNL)
2.4.1 Kiểm toán năng lượng sơ bộ
Ki ểm toán năng lượng sơ bộ là hoạt động khảo sát thoáng qua quá trình sử
dụng năng lượng của hệ thống Kiểm toán sơ bộ nhận diện và đánh giá các cơ hội
và tiềm năng tiết kiệm năng lượng của thiết bị tiêu thụ năng lượng chính trong hệ
thống hoạt động này có thể phát hiện ra ít nhất 70% các cơ hội tiết kiệm năng
lượng trong hệ thống
Các b ước thực hiện:
Trang 8- Khảo sát lướt qua toàn bộ tất các dây chuyền công nghệ, các thiết bị
cung cấp và tiêu thụ năng lượng, các phân xưởng…
- Nhận dạng nguyên lý, quy trình công nghệ
- Nhận dạng dòng năng lượng
- Nhận dạng định tính các cơ hội tiết kiệm năng lượng
- Nhận dạng các thiết bị, điểm cần đo lường sâu hơn sau này, các vị trí đặt
thiết bị đo lường
Báo cáo ti ết kiệm năng lượng sơ bộ:
- Danh mục
- Tên cơ hội tiết kiệm năng lượng
- Khả năng tiết kiệm có thể (ước lượng)
- Chi phí thực hiện khảo sát định lượng sâu hơn
2.4.2 Kiểm toán năng lượng chi tiết
Ki ểm toán năng lượng chi tiết là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích sâu
hơn về kỹ thuật, lợi ích kinh tế, tài chính… Cho một vài giải pháp tiết kiệm năng
lượng của hệ thống tiêu thụ năng lượng
Các b ước thực hiện:
- Thu thập số liệu quá khứ của đối tượng đề án(thiết bị, dây chuyền, phương
án…) trong nhiều mặt: vận hành, năng suất, tiêu thụ năng lượng…
- Khảo sát, đo lường, thử nghiệm, theo dõi hoạt động của thiết bị, đối tượng
về tập quán vận hành, đo lường tại chỗ
- Xây dựng giải pháp từ đó lập danh sách các phương án chi tiết có thể áp
dụng
- Khảo sát, đo lường, thử nghiệm, theo dõi hoạt động của thiết bị đối tượng
bao gồm: tập quán vận hành, đo lường tại chỗ, xử lý số liệu
- Khảo sát thị trường (nếu cần)
- Phân tích phương án để tìm ra, lựa chọn giải pháp tốt nhất cả 3 mặt: kỹ
thuật, đầu tư, thi công
Trang 9- Tính toán chi phí đầu tư
+ Phân tích lợi ích tài chính
+ Nhận dạng và phân tích các nguồn vốn…
Báo cáo ti ết kiệm năng lượng chi tiết:
- Thông tin chi tiết các giải pháp tiết kiệm năng lượng được sử dụng; Giải
pháp quản lý, giải pháp công nghệ, thiết bị sử dụng giá thành…
- Thông tin chi tiết các giải pháp tài chính: mức đầu tư, thời gian thu hồi vốn,
nguồn tài chính, lợi ích/chi phí sử dụng vốn
2.5 Báo cáo kiểm toán năng lượng
Kết thúc KTNL ta sẽ thu được báo cáo KTNL Báo cáo KTNL cung cấp
thông tin về các cơ hội,tiềm năng TKNL,các giải pháp TKNL,các chỉ tiêu kinh tế
tính toán hiệu quả dự án TKNL,đề xuất các kế hoạch,triển khai thực hiện việc sử
dụng năng lượng hợp lý,hiệu quả
B ảng tóm tắt
Bảng tóm tắt các gợi ý và tiết kiệm chi phí
B ảng mục lục
L ời giới thiệu
Mục đích của kiểm toán năng lượng
Sự cần thiết phải thực hiện và tiếp tục chương trình kiểm soát chi phí năng
lượng
Mô t ả đơn vị
Mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ
Kích thước, cấu trúc của các thiết bị, vị trí cần kiểm toán
Danh mục thiết bị với đầy đủ các đặc điểm kỹ thuật
Phân tích hoá đơn năng lượng
Cấu trúc giá
Bảng và đồ thị biểu diễn năng lượng tiêu thụ và chi phí
Thảo luận về chi phí năng lượng
Trang 10C ơ hội bảo tồn năng lượng
Phân tích về kỹ thuật
Phân tích về chi phí và tiết kiệm
Đánh giá kinh tế
L ập kế hoạch hoạt động
Giới thiệu cơ hội bảo tồn năng lượng tiềm năng và kế hoạch
Lựa chọn một giám đốc năng lượng và phát triển năng lượng
K ết luận
Bình luận thêm
3 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính dự án TKNL
- Xác định mức đầu tư:
(Giá của 1 bộ thiết bị mới )×(tổng số thiết bị cần thay thế)
- Tính toán lượng tiết kiệm hàng năm:
(công suất mới – công suất mới) × (số giờ hoạt động trong 1 năm)
- Tổng giá trị tiết kiệm được hàng năm:
(Tổng công suất tiết kiệm hàng năm) × (Tiền điện trung bình)
Tính toán các chỉ tiêu trong dự án TKNL:
- Giá trị hiện tại thuần (NPV):
NPV là toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời ký phân
tích được qui đổi thành một giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại (ở đầu thời kỳ
r
A
0 1Trong đó At: giá trị dòng tiền mặt ở cuối năm t At = Rt – Ct - It
Rt: doanh thu của dự án ở năm t
Ct: chi phí vận hành của dự án ở năm t
It: chi phí đầu tư ở năm t
N: thời gian thực hiện dự án (năm)
Trang 11NPV ≥ 0 thì dự án đáng giá
- Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR):là lãi suất mà dự án tạo ra, phản ánh chi phí
sử dụng vốn tối đa mà nhà đầu tư có thể chấp nhận được
IRR = (r2– r1) × 1 2
1
NPV NPV
NPV
+ + r1
r1, r2: tỉ lệ chiết khấu của dự án thứ nhất, thứ hai
- Thời gian hoàn vốn giản đơn
Tổng chi phí đầu tư/Tổng giá trị tiết kiệm được hàng năm
4 Các thiết bị phục vụ KTNL
4.1 Đo lường diện
- Dụng cụ đo lường điện dùng để kiểm tra tình trạng làm việc của từng thiết
bị được thực hiện bằng:
- Dụng cụ đa năng: Có thể đo điệp áp dòng điện và điện trở
- Đồng hồ đo hệ số công suất: dùng để đo hệ số công suất hoặc tỉ số giữa
thành phần trở và tổng trở năng lượng điện cung cấp
- Thiết bị đo cường độ: Xác định cường độ, thời gian tải ở đỉnh, ngoài ra
còn đo được cường độ dưới tải cơ bản
- Thiết bị đo công suất: xác định trực tiếp năng lượng được sử dụng cho
thiết bị, phương tiện
Thi ết bị đo điện:
Thiết bị đo các thông số điệnnăng kvA, kvAr,
hệ số công suất cos phi, tần số, dòng điện , điện áp
Có thể sử dụng thiếtbị trong điều kiện máy móc đang
vận hành
Kìm đo điện:
- Là thiết bị KTNL có cấu tạo gồm một đầu kẹp
và 2 đầu dây ra để đo các thông số Trên bề mặt thiết bị có các thông số để đo như:
điện áp, công suất tác dụng, công suất phản kháng, hệ
Trang 12số công suất
- Khi sử dụng thiết bị ta móc kẹp kìm vào một pha nào đo sau đó lấy 2 dây ra
của kìm cắm vào các pha Nếu muốn đo các thông số khác ta chỉ cần điều chỉnh nút
thông số trên thiết bị
4.2 Đo lường áp suất
- Áp kế ống bourdon: thiết bị này bao gồm 1 ống cong kín 1 đầu và đầu kia
được nối với áp suất cần đo, áp suất trong ống sẽ tác động đến thiết bị và thể hiện ở
mặt ghi áp suất
- Áp kế máy: áp suất trong ống sẽ tác động lên máy và máy sẽ dịch chuyển
thể kiện mức độ áp suất trong ống
- Đo chân không: ống thuỷ tinh có chứa chất lỏng và một đầu mở thông với
không khí và đầu kia đưa vào nơi có áp suất thấp hơn áp suất khí quyển
4.3 Đo lường nhiệt độ
- Nhiệt kế hộp: Đo nhiệt độ trong phòng, kiểm tra nhiệt độ ở nhiều điểm
khác nhau trong hệ thống
Nhi ệt kế tiếp xúc:
- Các cặp nhiệt đọ để đonhiệt đọ khí thải, khí
nóng, nước nóng bằng cách đưa đầu đo nhiệt vào dòng
khí/ nước
- Nhiệt độ bề mặt được đobằng đầu dò phẳng trên
cùng thiết bị
- Thiết bị hồng ngoại: Phát ra tín hiệu hồng
ngoại và nhận vào do độ này của vật
Ngoài các thiết bị trên còn có nhiệt kế điện tử, cặp
nhiệt kế điện
Nhi ệt kế hồng ngoại:
- Phương pháp đo không tiếp xúc thiết bị co cấu
tạo như súng bắn nên khi ta hướng súng vào nguồnnhiệt
Hình1.2 Nhiệt kế tiếp xúc
Trang 13trên đó sẽ hiện thông số nhiệt
- Sử dung thiết bị này có ích cho việc đo các điểm cónhiệt độ cao, bề mặt
nóng
4.4 Dụng cụ đo độ sáng
Dùng để đo các mức độ chiếu sáng tại các vị trí cần
kiểm tra Nó có thể phân tích trực tiếp các mức độ chiếu
sáng hiện có của hệ thống và so sánh với mức chiếu sáng
tiêu chuẩn
Lux k ế:
Dùng để đo độ rọi.Gồm các tế bào quang điện có chức
năng cảm nhận ánh sáng và biến đổi thàng xung điện rồi được hiệu chỉnh đổi sang
chỉ số độ rọi l
4.5 Máy phân tích đốt cháy, khói thải
Hình 1.4.Lux kế
Dùng để đo hiệu suất của lò hơi, lò sưởi hoặc thiết
bị sử dụng các nhiên liệu hoá thạch Phân tích đốt cháy
theo các thủ công cần thu thập nhiều chỉ số đô gồm: nhiệt
độ, hàm lượng ôxi và hàm lượng khí CO2 trong khí Phân
tích theo cách này tốn nhiều thời gian và sai số lớn Hiện
nay có máy phân tích công nghệ Digital có thể đo và đưa ra ngay thông số và hiệu
suất đốt cháy
Hình 1.5.Máy phân tích chế độ đốt
Máy phân tích ch ế độ đốt
Thiết bị có ống chứa chất hoáhọc bên trong để
đo các loại khí như: oxi, cacbonic, Nox, SOx
Máy theo dõi hi ệu suất sử dụng nhiên liệu:
- Đo lượng oxy và nhiệt độ của khí thải
- Nhiệt trị của các loại nhiên liệu thông
Trang 14thường được nhập trước vào bộvi xử lý để tính hiệu suất đốt
4.6 Máy tạo khói
trong hệ thống dẫn khí
4.7 Đo lường vận tốc, tốc độ luồng khí, dòng
chảy
bị như đIều hoà, thông gió, trung tâm phân phối hơi
L ưu tốc kế và áp kế:
Thiết bị dùng để đo tốc độ khí trong ống
có áp kế nằm
nghiêng để tính toán lưu lượng dòng chảy
Đồng hồ đo lưu lượng dòng chảy:
- Thiết bị này sử dụng cách đo gián tiếp (
không tiếp xúc vào nguồn) sử dụng nguyên lý
siêu âm
- Bộ thu phát đặt đối diện 2 bên ống để
hiển thị trực tiếp chỉ số đo lưu lượng dòng
4.8 Đồng hồ đo tốc độ
Có 2 dạng:
- Tốc kế Tachometer - loại tiếp xúc, dùng
ở nơi có thể tiếp cận trực tiếp
- Tốc kế Stroboscopes - loại gián tiếp
không tiếp xúc, an toàn
Trang 15hay các loại khí khác khó phát
4.10 Thước dây
Dùng để đo kích thước của tường, trần nhà, của sổ, xác định chiều dài ống
dẫn nhiệt hay khoảng cách giữa các bộ phận của thiết bị
4.11 Dụng cụ an toàn
Hình1.10.Máy phát hiện rò rỉ
Khi thực hiện KTNL, kiểm toán viên cần phải được trang bị bảo hộ nhằm
đảm bảo an toàn Các thiết bị an toàn bao gồm: kính bảo vệ mắt, dụng cụ bảo vệ tai
khi kiểm toán tại khu vực có tiếng ồn lớn, găng tay cách điện khi đo thông số điện
hoặc găng tay bảo vệ khi làm việc xung quanh lò hơi, khu vực có nhiệt độ cao,
giầybảo vệ khi kiểm toán tại khu vực có sử dụng nguyên liệu nóng, sắc nhọn
5 Giới thiệu một số thiết bị, các biện pháp tiết kiệm năng lượng điện
5.1 Giới thiệu một số thiết bị tiết kiệm năng lượng điện
5.1.1 Biến tần
Là thiết bị dùng để biến đổi điện áp hoặc dòng điện xoay chiều ở đầu vào từ
một tần số này thành đIện áp hoặc dòng đIện có 1 tần số khác ở đầu ra
Bộ biến tần thường được sử dụng để điều khiển
vận tốc dòng xoay chiều theo phương pháp điều khiển
p là số cặp cực
f là tần số
Tần số của lưới nguồn đổi thành tần số biến thiên
yêu cầu phụ tải giảm được lãng phí điện năng lúc non
tải hay không tải Có các loại biến tần 1 pha, 3 pha, gián tiếp, trực tiếp tuỳ theo
thực tế mà lựa chọn cho phù hợp
Hình1.11 Biến tần Micromatser
Trang 16Ứng dụng: máy dệt, máy may, máy công nghiệp thông thường, máy giặt
công nghiệp, tháp giải nhiệt, quạt thông gió, máy bơm nước tự động, truyền động
bằng cần trục nâng hạ…
5.1.2 Thiết bị Enerkeeper
Thiết bị Enerkeeper: Là một thiết bị được chế tạo theo công nghệ quấn dây
theo đường zic zắc – ATW ( Auto Transformer Winding Technology), với phương
pháp quấn dây ngược chiều nhau
Cuộn dây thứ nhất đựoc quấn quanh chân thứ nhất và chân thứ hai,cuộn dây
thứ hai đựoc quấn quanh chân thứ hai và chân thứ ba , cuộn dây thứ ba được quấn
quanh chân thứ ba và chân thứ nhất Trong mỗi pha, những cuộn dây này được
quấn theo hướng ngược chiều nhau trước khi nối vơi dây trung tính
Khi cuộn dây được quấn theo những hướng trái ngược nhau và từ thông bằng
nhau ở mỗi pha, dòng điện trong pha 0 tạo ra trong quá trình vận hành tải ( do mất
cân bằng pha, sóng hài ) sẽ được bù đắp cho mỗi
pha và tự động rơi trên dây trung tính Chính điều
đó dẫn đến loại trừ mất cân băng pha, sóng hài của
dòng điện và làm giảm đi sự lệch pha giữa hiệu
điện thế và cường độ dòng điện.Enerkeeper - thiết
bị tiết kiệm điện bền bỉ trong công nghiệp, thương
mại và cả hộ gia đình (thiết bị được dùng để lắp ở
đầu vào của nguồn điện, sau áptômát tổng và tiết
kiệm cho tất cả các loại thiết bị sau nó)
Hình 1.11.Enerkeeper
+ Tính ưu việt của sản phẩm:
- tiết kiệm điện từ 10 đến 18%
- tuổi thọ lớn đến 15 năm
- phát minh bằng kỹ thuật mới
Trang 17- tính an toàn, thẩm mỹ
- chi phí bỏ ra bằng hiệu quả
- nhiều loại để lựa chọn
- không rung và không gây tiếng ồn
- nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết bị
- kéo dài tuổi thọ của thiết bị điện
5.1.3 Thiết bị SEW SAVER – Thiết bị tiết kiệm đện cho máy may Công
nghiệp
Chi phí điện năng để phục vụ sản xuất của Nhà
máy Dệt, may chiếm phần lớn trong tổng chi phí sản
xuất Trong tất cả các chi phí đầu vào cho sản xuất đều
tăng, thêm vào đó Việt Nam đã chính thức hội nhập
vào Tổ chức Thương Mại thế giới WTO Việc hạ giá
thành sản phẩm trong đó việc giảm thiểu tiêu thụ đIện
năng đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà
Quản lý doanh nghiệp, và nó cũng là yếu tố sống còn của Doanh nghiệp
Do vậy các giải pháp để sử dụng năng lượng một cách có hiệu quả và tiết
kiệm đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà Quản lý Thiết bị SEWSAVER
có thể giúp các Doanh nghiệp giảm tiêu thụ trên động cơ máy may công nghiệp tới
30% đến 58% chi phí đIện năng, qua đó giảm đáng kể điện năng tiêu thụ và góp
phần nâng ca to tính cạnh tranh cho Doanh nghiệp
Nguyên lý ho ạt động: SEWSAVER sử dụng bộ vi xử lý với phần mềm điều
khiển độc quyền để liên tục điều khiển để liên tục giám sát hiệu suất của động cơ
Khi động cơ chạy không tải SEWSAVER làm giảm điện năng tiêu thụ bằng cách
làm giảm cường độ dòng điện (I) cấp cho động cơ (với tốc độ động cơ không thay
đổi) Khi có tải, thiết bị SEWSAVER nhanh chóng phục hồi dòng điện cấp cho
động cơ (quá trình này diễn ra trong vòng 0,12 giây) và đảm bảo động cơ luôn hoạt
động với điện năng phù hợp với tải Điều này đạt được bởi phần mềm điều khiển
Hình1.12 Sewsaver
Trang 18và bộ chuyển mạch Triac Do vậy động cơ luôn hoạt động trong tình trạng tối ưu
nhất, hiệu suất cao nhất và quan trọng hơn là tiết kiệm điện trong suốt quá trình
thấp tải
Bảng 1.1Thông số kỹ thuật của SEWSAVER
Tổng kết: Khả năng tiết kiệm điện tới 30 – 58%, thiết kế nhỏ gọn, kiểu dáng
hiện đại, lắp đặt thuận tiện, an toàn; Kéo dài tuổi thọ động cơ; Tốc độ động cơ
không thay đổi trước và sau khi lắp đặt SEWSAVER; Không ảnh hưởng đến hiệu
suất công việc
5.1.4 Thiết bị POWER PLANER II
Là thiết bị thông minh cho hộ gia đình và thương mại POWER PLANER II
có khả năng tiết kiệm điện từ 15 – 40%; bảo vệ quá điện áp; Giảm công suất tiêu
thụ trên hệ thống tải; Kéo dài tuổi thọ của thiết bị; lắp đạt đơn giản, sử dụng an
toàn.Giới thiệu chung về sản phẩm: Ngày nay việc kiểm soát tiêu thụ năng lượng
không còn là vấn đề của riêng các nhà doanh nghiệp lớn mà còn là cảu các doanh
nghiệp nhỏ, khu vực thương mại và các hộ gia đình, khi sự cạnh tranh trong nền
kinh tế ngày càng gia tăng thì vấn đề tiết kiệm năng lượng là một yếu tố rất quan
trọng Chính vì như thế hiện nay Công ty ESIT đã phân phối thiết bị năng lượng
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực thương mai và hộ gia đình Sản phẩm
được lắp ngay sau công tơ kiểm soát rất thông minh hệ tải sử dụng, POWER
Trang 19PLANER II thiết bị này tiết kiệm được từ 15 – 40% điện năng cho toàn bộ hệ thống
điện của bạn và sản phẩm đã được lắp đặt và kiểm
chứng mức tiết kiệm điện
Nguyên lý ho ạt động:
kỹ thuật số và phần mềm độc quyền của hãng
Energy Smart để quản lý việc cung cấp năng lượng
một cách tối ưu, loại bỏ các năng lượng vô ích, cỉa thiện hiệu suất thiết bị đIện
Phần mềm quản lý năng lượng của bộ phận của
bộ POWER PLANER dựa vào hoạt động của thiết
bị điều tiết dòng điện (I) và đIện áp (U), cung cấp cho thiết bị năng lượng vừa đủ
để hoạt động, loại bỏ năng lượng lãng phí, từ đó tiết kiệm điện Thêm vào đó năng
lượng vô ích khi thiết bị hoạt động thường thoát ra dưới dạng nhiệt và tiếng ồn, làm
giảm tuổi thọ thiết bị Dạng năng lượng thừa này được được POWER PLANER
giảm đáng kể, kéo dài tuổi thọ cho thiết bị đIện
POWER PLANER II – 1 pha, với thống điều khiển gồm có bộ vi xử lý tích
hợp với phần mềm đIều khiển đặc biệt để đIều chỉnh quá trình được năng lượng
cần thiết cấp cho tải hơn nữa POWER PLANER II còn có khả năng phát hiện được
thiết bị đang chạy ở chế độ không tải hoặc non tải để điều chỉnh điện áp phù hợp
với Do vậy, thiết bị luôn hoạt động trong trạng thái tối ưu và quan trọng nhất là tiết
kiệm điện năng tiêu thụ
POWER PLANER II tiết kiệm từ 15 – 40% trên hóa đơn tiền điện của gia
đình hoặc hoặc doanh nghiệp bạn Mức tiết kiệm phụ thuộc vào loại tải được biệt
hiệu quả đối với tải hỗn hợp (chiếu sáng, động, nhiệt…) Hiệu quả nhất đối với các
loại máy giặt, máy điều hòa không khí, bơm nhiệt, máy nén khí, động cơ, tất cả các
loại hoạt động nhờ motor
5.1.5 Fluoresave – Thiết bị tiết kiệm năng lượng cho hệ thống chiếu sáng
Hình 1.13.Power Planer II
Trang 20Fluoresave là một bộ nguồn tiết kiệm điện cung cấp cho hệ thống đèn chiếu
sáng và dược đIều khiển bởi bộ mạch vi xử lý ben
trong Fluoresave tiết kiệm năng lượng cho đèn
huỳnh quang và các loại đèn khác hoạt động trên
nguyên lý phóng đIện như đèn: natri, thủy ngân,
halogen mà không làm thay đổi độ sáng của
đèn.Fluoresave cung cấp điện áp mạch chính (điện áp của máy)
Hình1.14.Fluorsave
Để khởi động cho hệ thống đèn Quá trình khởi động được thực hiện trong
một khoảng thời gian ngắn để hâm nóng cho đèn hoạt động ở độ sáng ổn định trước
khi chuyển mạch sang mức đIện áp thấp hơn nhằm tiết kiệm điện áp Fluoresave
được sử dụng cho từng đèn hoặc cả hệ thống gồm nhiều bóng đèn đều được do vậy
rất tiện lợi cũng như kính tế khi sử dụng Trong quá trình hoạt động Fluoresave sẽ
liên tục theo dõi sự biến đổi của dòng điện ra và điện áp vào khi tăng thêm lượng
đèn trong quá trình hoạt động Fluoresave sẽ chuyển về điện áp mạch chính để khởi
động lại cho hệ thống và chờ cho dòng điện ổn định trước khi chuyển sang trạng
thái tiết kiệm
Fluoresave đã được kiểm tra tại các nơi làm việc và được so sánh sự tiêu thụ
điện năng trước và sau khi sử dụng tiết kiệm từ 25 – 40% Kết quả kiểm tra cho
thấy Fluoresave tiết kiệm hơn 35% trong khi độ sáng của đèn giảm xuống mắt
thường không nhận ra Đối với các khu công nghiệp, nhà máy, công ty bệnh viện,
trường học, chiếu sáng công cộng… sử dụng Flouresave đã làm giảm một lượng
lớn tiêu hao năng lượng điện cho và do đó giảm đáng kể chi phí, gia tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp
Fluoresave không chỉ làm giảm tiêu hao năng lượng cho đèn mà nó còn làm
giảm sự tác động cho đèn mà nó còn làm giảm sự tác động của đèn cho môi trường
Bẳng cách làm giảm giảm đIện áp hoạt động của đèn, Fluoresave làm giảm nhiệt
Trang 21độ của đèn do đó làm tăng tuổi thọ của đèn Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với
việc giảm chi phí thay mới bóng đèn, giảm lượng rác thải từ bóng đèn hỏng
5.1.6 Bóng đèn T8, compact
Bóng đèn huỳnh quang tiết kiệm điện năng T8 có đường kính 26mm công
suất 36W (chiều dài 1,2m) và công suất 18W (chiều dài 0,6m) sử dụng chấn lưu
điện tử 4W Là 1 bộ biến đổi tần số lưới từ 50Hz lên tần số cao 20 – 40Hz So với
chấn lưu sắt từ thì chấn lưu đIện tử có ưu điểm là đèn được nối ngaytức thời với
tần số cao, tổn hao công suất của đèn giảm, quang thông của đèn tăng khoảng 10%,
nên sử dụng chấn lưu điện tử tăng từ 15 – 20% so với chấn lưu sắt từ Hiện tượng
đèn nhấp nháy bị loại trừ do chấn lưu điện tử có kích thước nhỏ gọn, không gây
tiếng ù, hệ số công suất cao trên 0,9
huỳnh quang tạo nên các ống thế hệ mới có chất lượng
màu và hiệu quả chiếu sáng cao cho phép chế tạo đèn
ống gày và có khả năng tích hợp đèn chấn lưu, tắc te
thành khối gọi là đèn compact So với đèn sợi đốt cùng
quang thông công suất của đèn compact bằng 1/5
Đèn có cấu trúc nhỏ gọn, lắp đặt dẽ dàng
5.2 Các biện pháp tiết kiệm năng lượng điện
5.2.1 Khu vực nhà ở
Trong khu vực nhà ở thì điện năng được sử dụng chủ yếu cho các thiết bị
chiếu sáng và các thiết bị phục vụ sinh hoạt Vì vậy thiết kế hệ thống điện trong nhà
phải hợp lý, cần chọn các thiết bị điện có khả năng cao, phù hợp với nhu cầu sử
dụng Thay thế các thiết bị đã quá cũ, tổn hao lớn, dùng bóng đèn tiết kiệm như bóng
compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu điện tử Sử dụng mẫu nhà ở
thiết kế thông thoáng, tận dụng ánh sáng tự nhiên nhằm hạn chế thời gian làm việc
của đèn chiếu sáng và quạt Cửa ra vào và của sổ phảI đủ kín, lựa chọn đặt nhiệt độ
Hình1.15.Bóng compact
Trang 22thích hợp (26o) cho điều hoà vệ sinh tấm lọc bụi thường xuyên Ngoài ra còn hạn chế
số lần mở tủ lạnh, không mở tủ quá lâu, đặt tủ ở vị trí thông thoáng, tránh nắng, nơi
có nhiệt độ cao (bếp, lò vi sóng, ánh sáng mặt trời) vệ sinh tủ thường xuyên, xếp thực
phẩm không quá dày, đầy gọn gàng thông thoáng
5.2.2 Khu vực công cộng
Các trung tâm thương mại, dịch vụ, công sở, trường học, bệnh viện, vui chơi
giải trí, khách sạn… Tắt các thiết bị dùng điện khi ra khỏi phòng và hết giờ làm
Cắt hẳn nguồn điện khi không sử dụng thiết bị (tắt điều hoà trước khi ra về 30
phút Định kỳ bảo dưỡng thiết bị điện (vệ sinh tấm lọc gió, lau chùi màng đèn)
Đơn vị có quy mô sử dụng lớn, số lượng người nhiều thì thay thế điều hoà nhiều
điểm bằng điều hoà trung tâm cho phép tiêu thụ điện năng ít hơn, dễ điều chỉnh
nhiệt độ với nhu cầu khác nhau Lắp đặt bộ điều khiển ánh sáng tự động, điều khiển
theo thời gian sử dụng, cảm biến trạng thái sử dụng để thời gian bật tắt điện theo
mua, giảm công suất chiếu khi không cần thiết (ví dụ đêm khuya…)
5.2.3 Khu vực công nghiệp, sản xuất
Thiết kế xây dụng nhà xưởng, các quá trình sản xuất một cách hợp lý bù
công suất phản kháng để cải thiện cosϕ Thiết kế vận hành kinh tế các trạm biến áp
Đối với truyền động: Sử dụng động cơ có công suất phù hợp tránh vận hành
non tải Sử dụng động cỏ có hiệu suất cao cho các bộ phận mang nặng tải trong thời
gian dài Lắp đặt hệ thiết bị điều khiển tốc độ động cơ (biến tần, power boss,
sumico…) cho động cơ có phụ tải luôn thay đổi Lắp tụ bù cho động cơ có công
suất lớn Hệ thống nhiệt nén khí, thiết kế, lựa chọn mạng phân phối cho phù hợp,
hạn chế rò rỉ, tổn thất vận hành tối ưu, cách nhiệt với môi trường, lắp đặt, bảo ôn
cho ống này và ống lạnh Thu hồi nhiệt và tái sử dụng từ khói thải, thu hồi nước
ngưng…
5.2.4 Tiết kiệm điện trong sản xuất,truyền tải, phân phối điện
Giảm sự tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải, giảm tỉ lệ điện tự dùng
tại các nhà máy sản xuất điện bằng cách thay thế các thiết bị cũ, tổn thất lớn, thiết
Trang 23kế lắp đặt tối ưu, hiện đại, lắp đặt tụ bù cho các biến áp, lựa chọn đầu phân áp hợp
lý, sử dụng hệ thống dây cáp, hệ thống đIều khiển công nghệ mới, tiêu tốn ít điện
năng, vận hành hệ thống tối ưu
6 Kết luận chương 1
Tác giả nghiên cứu nội dung KTNL,mục đích,quy trình kiểm toán năng
lượng Qua đó thấy được tầm quan trọng,những lợi ích ,đóng góp thiết thực mà
KTNL đem lại Vậy KTNL tại Việt Nam đã và đang được triển khai như thế ra sao
được tác giả trình bày chương tiếp theo
Trang 24CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÒA NHÀ VÀ VẤN
ĐỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
1 Thông tin chung
1.1 Giới thiệu chung
Toà nhà V-Tower Building tọa lạc tại số 649 Kim Mã gồm 10 tầng trong đó
1 tầng hầm là khu để xe của tòa nhà, 1 tầng là trung tâm thương mại và nhà hàng,
từ tầng 2 đến tầng 5 là các văn phòng cho thuê, từ tầng 6 đến tầng 10 là các căn hộ
cho thuê Toà nhà được thiết kế hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế với tổng diện tích
khoảng 1.400 m² V-tower building được thiết kế hiện đại và đồng bộ Ngoài 1 tầng
là trung tâm thương mại, còn lại tất là cho khu văn phòng, các căn hộ cho thuê cao
cấp với các trang thiết bị hết sức hiện đại và thuận tiện
Địa chỉ;
Điện thoại
Số 649 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội 04.7664510
Tên chủ sở hữu; công ty quản lý Tổng công ty đầu tư phát triển nhà
HUD Chức năng của tòa nhà Cho thuê văn phòng và căn hộ
Số giờ hoạt động trung bình trong năm 8760h
Tổng chi phí năng lượng trong năm
2008
4.024.925.520 vnđ
Trang 251.2 Công năng của tòa nhà
Công ty liên doanh Vinapon (V-Tower Building) được thành lập và đưa vào
hoạt động năm 1999 V-Tower Building có được những lợi thế hết sức thuận lợi đó
là sở hữu một mặt bằng rộng, thông thoáng tạo điều kiện cho nhiều thiết kế phục vụ
cho những hoạt động kinh doanh Tòa nhà được thiết kế hiện đại và đồng bộ, nằm
giữa hai phố Kim Mã và La Thành nên có được rất nhiều lợi thế về giao thông cũng
như quanh cảnh xung quanh tòa nhà Ngành nghề hoạt động chính của công ty là
dịch vụ cho thuê văn phòng và cho thuê căn hộ Tòa nhà được bố trí sang trọng và
hiện đại từ tầng 1 tới tầng 10 đúng theo các thiết kế ban đầu, với hệ thống trang
thiết bị rất hiện đại và tiên tiến
Tòa nhà V-Tower
Với chức năng là các văn phòng và căn hộ cho thuê, để phục vụ cho nhiều
khách hàng và với mỗi khách hàng lại có những yêu cầu khác nhau về diện tích
cũng như thiết kế nên thiết kế tường và trần nhà tại khu văn phòng rất hiện đại và
linh hoạt, dễ dàng cho việc bổ sung, thay đổi thiết kế nội thất phù hợp với phong
cách và tạo được ấn tượng riêng của mỗi công ty Có thể nói tòa nhà V-Tower đã
có thiết kế rất thuận tiện cho khách hàng Cảnh quan xung quanh tòa nhà có rất
nhiều cây xanh, đối diện tòa nhà là công viên Thủ Lệ Có thể nói tòa nhà V-Tower
có rât nhiều thuận lợi cả về giao thông cũng như không gian xung quanh tòa nhà
Hình ảnh phía ngoài tòa nhà
Cùng với vị trí thuận lợi về giao thông cũng như cảnh quan xung quanh tòa
nhà, thiết kế mang hình dáng 1 tòa tháp trên 1 khối tạo cho công trình một khối
vững chắc Màu sắc phối hợp hài hòa giữa kính xanh và đá granits nên có thể nói
tòa nhà đã tận dụng rất tốt ánh sáng tự nhiên Hiện tại tại tòa nhà có 40 căn hộ cho
thuê chiếm diện tích từ tầng 5 đến tầng 10 của tòa nhà Còn lại từ tầng 2 đến tầng 5
là khu vực các văn phòng cho thuê Tầng 1 là siêu thị và nhà hàng Với khối lượng
các căn hộ và văn phòng cho thuê khá lớn như trên, để đáp ứng được những yêu
cầu của khách hàng cũng như tọa điều kiện sinh hoạt cũng như làm việc tốt nhất
Trang 26cho khách hàng, hiện tại tòa nhà có tổng là 56 nhân viên làm việc tại tòa nhà Bên
cạnh đó tòa nhà cũng đã tận dụng rất tốt ánh sáng tự nhiên tạo cảm giác thoải mái
cho khách hàng khi sống và làm việc tại tòa nhà
Ánh sáng tại khu vực hành lang của tòa nhà
1.3 Tình hình hoạt động khai thác tòa nhà
V-Tower Building hiện là tòa nhà cao tầng có tính năng cũng như các trang
thiết bị hiện đại tại Hà Nội Tòa nhà V-Tower chính thức đi vào hoạt động từ ngày
1 tháng 6 năm 1999 Sau những năm đầu đi vào hoạt động, Công ty liên doanh
Vinapon đã mở rộng các dịch vụ khác như chăm sóc khách hàng, maketing quảng
cáo tòa nhà, nghiên cứu thị trường v.v., những đổi mới trong việc kinh doanh đã
đem lại nhiều thành công cho công ty trong 5 năm trở lại đây Hiện tại, V-Tower
Building là một trong những tòa nhà với dịch vụ cho thuê mặt bằng lớn và hiệu quả
nhất trong địa bàn thành phố Hà Nội, được trang bị hệ thống thiết bị hiện đại (hệ
thống thang máy Mítubishi, điều hòa trung tâm Daikin UWYJ3550, hệ thống bình
đun nước nóng Ariston ) Thêm vào đó, với các điều kiện môi trường kinh doanh
khá thuận lợi trong năm vừa qua (như Việt Nam chính thức trở thành thành viên tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO), tổ chức thành công Hội nghị APEC 14 ), hàng
loạt các công ty, các chủ đầu tư nước ngoài sẽ ngày càng nhiều hơn, thế nên hiệu
suất hoạt động cho thuê của Tòa nhà V-Tower đã đạt ở mức cao ( Khu văn phòng
cho thuê 100%, khu cho thuê căn hộ 100% )
Nhìn chung, tình hình kinh doanh của Công ty các năm qua đều hoàn thành
kế hoạch đề ra và tăng trưởng mạnh Doanh thu và lợi nhuận ròng của công ty tăng
trưởng vượt bậc Chín tháng đầu năm 2008, Công ty đã hoàn thành và vượt mức kế
hoạch đề ra Cụ thể, với nguồn thu ổn định từ hoạt động cho thuê (tòa nhà V-Tower
luôn đạt công suất cho thuê 100% ) Năm 2008 là năm thành công của công ty các
chỉ tiêu đặt ra đã được thực hiện đúng theo kế hoạch Đây cũng là bước đệm quan
trọng cho những kế hoạch tiếp theo trong năm 2009 Các dự án của Công ty đã
chuẩn bị trong năm 2008 sẽ chính thức được thực hiện
Trang 27Cùng với việc hoàn thành tốt các kế hoạch đã đặt ra, phát triển và thực hiện
các dự án mới, Công ty liên doanh Vinapon còn tích cực tham gia vào các hoạt
động xã hội góp phần xây dựng cộng đồng tốt đẹp hơn Công ty đã thành lập riêng
cho mình một quỹ từ thiện, nhằm hỗ trợ giúp đỡ các trường hợp khó khăn, các gia
đình chính sách trên phạm vi cả nước Phối hợp với các cơ quan đoàn thể tặng quà
cho các trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong địa bàn Quận Công ty luôn xác định
cho mình một sứ mệnh là ngoài việc phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, việc
xây dựng và tham gia vào các hoạt động chung của cộng đồng luôn là những công
việc được ưu tiên hàng đầu, mang hình ảnh công ty gần gũi hơn với tất cả mọi
người
Với vị thế của Việt Nam sau khi ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO,
Công ty liên doanh Vinapon (V-Tower Building) đã và đang từng bước hội nhập
với nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Ban quan lý
luôn bảo đảm uy tín về chất lượng cũng như chất lượng về quản lý điều hành tòa
nhà Với đặc thù của tòa nhà là cho thuê văn phòng, và cho thuê căn hộ Đặc biệt
khu vực các căn hộ 100% là người Nhật ở nên khách hàng tại đây luôn được tạo
những điều kiện tốt nhất về mọi phương diện, luôn tạo được cho khách hàng sự
thoải mái Công ty đạt mức độ tăng trưởng cao và ổn định, tổ chức có định hướng
phát triển dài hạn, có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội Công ty luôn vượt
lên những khó khăn thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới
WTO và ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực cũng như thế giới Có thể
nói với những hoạt động, cách thức tổ chức cũng nhu quản lý, những thay đổi
không ngừng đã nhận được sự đánh giá rất cao của các tổ chức trong và ngoài nước
cũng như các khách hàng tại công ty
2 Tình hình sử dụng năng lượng
2.1 Hiện trạng sử dụng năng lượng của V-Tower Building
Bảng phân bố tiêu thụ năng lượng điện, nước theo các tháng trong năm 2008
( B ảng phụ lục đính kèm)
Trang 28B ảng 1 Tổng hợp số liệu tiêu thụ các dạng năng lượng
Đối với hệ thống điện, các phụ tải chính sử dụng có thể kể đến là hệ thống
điều hòa không khí trung tâm (dùng các điều hòa cục bộ và giàn giải nhiệt), hệ
thống chiếu sáng, hệ thống bơm nước (bơm giải nhiệt cho hệ thống điều hoà không
khí, bơm nước sinh hoạt, bơm nước thải, bơm cứu hoả), hệ thống thang máy, cùng
một số thiết bị khác phục vụ công tác chuyên môn của V-Tower Building
Trong tổng phụ tải của thành phố Hà Nội thì V-Tower Building là một trong
những hộ tiêu thụ điện năng lớn Hệ thống trạm biến áp công suất 1500 kVA do
Điện lực Ba Đình lắp đặt, nhằm cung cấp dòng và điện thế ổn định cho hệ thống
điều hoà không khí như Chiler, bơm nước lạnh và cung cấp cho các hệ thống thiết
bị khác trong toà nhà như thang máy, bơm nước, điện chiếu sáng.v.v
Dầu sử dụng chính tại V-Tower Building phục vụ cho máy phát dự phòng
khi mất điện lưới
Nước sạch cung cấp cho V-Tower Building được cấp từ Công ty nước sạch
của Thành phố Hà Nội qua hệ thống đường ống của Thành phố Nước cấp chủ yếu
phục vụ cho việc làm mát của hệ thống điều hòa không khí, hệ thống nước cứu hoả,
nhu cầu sinh hoạt của toà nhà
Quá trình biến đổi
Điện
Hệ thống chiếu sáng
Hệ thống điều hòa không khí
Hệ thống thông gió
Hệ thống thiết
bị khác
Trang 29Tình hình tiêu thụ năng lượng của Công ty Vinapon thực tế trong những năm
qua có nhiều sự chuyển biến, bộ phận quản lý toà nhà đã có những biện pháp nhằm
làm giảm mức tổn thất điện năng như thay các bóng đèn huỳnh quang cũ bằng
những loại bóng đèn mới (như các bóng đèn Compact, bóng đèn tiết kiệm năng
lượng) có hiệu suất chiếu sáng cao và tuổi thọ lớn, ban hành nhiều văn bản pháp
quy về tiết kiệm năng lượng áp dụng trong cơ quan và đã có các cán bộ quản lý
năng lượng chuyên trách,… điều này mang lại nhiều kết quả rõ nét như giảm được
chí phí năng lượng hàng tháng Tuy nhiên một số khu vực các thiết bị tiêu thụ năng
lượng vẫn còn nhiều tiềm năng tiết kiệm, bộ phận quản lý toà nhà đã nhận biết
được nhưng chưa có biện pháp nhằm khắc phục
2.2 Thực trạng quản lý năng lượng của toà nhà
V-Tower Building là một toà nhà lớn, có quy mô tổ chức khá chặt chẽ, mô
hình quản lý năng lượng của Công ty Vinapon cũng đã được xây dựng hoàn thiện,
cấu trúc bộ phận quản lý năng lượng biểu diễn trong hình vẽ dưới đây:
Mô hình b ộ phận quản lý năng lượng của công ty Vinapon
Trang 30Chức năng, nhiệm vụ chính của các bộ phận quản lý tại Công ty Vinapon
như sau:
- T ổng Giám đốc
Xây dựng và duy trì hệ thống các thủ tục, quy trình của toàn Công ty Phụ
trách tổng thể từ quản lý xây dựng, đầu tư máy móc, điều hành
Quản lý chung mọi việc có liên quan đến tiêu thụ sử dụng năng lượng tại
Công ty
Phê duyệt, quyết định các phương án tiết kiệm năng lượng áp dụng cho các
thiết bị của Công ty
- Phó T ổng Giám đốc
Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám Đốc trong việc xây dựng và lập kế
hoạch họat động và tiêu thụ năng lượng của Công ty
Xây dựng và lập kế hoạch kinh doanh và tổng hợp phân tích đánh giá tình
hình hoạt động của Công ty theo yêu cầu của Giám đốc
Chỉ đạo, hướng dẫn, và hỗ trợ tháo gỡ những khó khăn của các Bộ phận,
Phòng/Ban tại Công ty trong việc áp dụng các quy trình, phương pháp quản lý,
hoàn thiện và vận hành hệ thống hoạt động của Công ty
Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám Đốc trong việc hoạch định chiến lược
đầu tư và phát triển kinh doanh của Công ty
- Phòng K ỹ thuật
Thực hiện nhiệm vụ tiết kiệm năng theo kế hoách của Ban lãnh đạo Công
ty
Đưa ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho Công ty
Thu thập và tổng hợp năng lượng tiêu thụ của tòa nhà, tìm hiểu và tiếp cận
với các công nghệ tiết kiệm năng lượng
Trong nhiệm vụ của mình, cám bộ của phòng Kỹ thuật sẽ cung cấp thông
tin và hỗ trợ cho các tổ, nhóm đưa ra chiến lược tiết kiệm năng lượng, chỉ tiêu
năng lượng tiêu hao của các thiết bị
Trang 31Bộ phận Kỹ thuật được chia làm hai tổ chuyên môn chính có nhiệm vụ như
sau :
+) Tổ bảo trì, bảo dưỡng điều hòa: Lập kế hoạch sửa chữa, bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ cho các thiết bị trong Công ty, giám sát việc thực hiện sửa chữa,
quản lý các nhóm điều hòa, nhóm động cơ
Quản lý hệ thống điều hòa của Công ty
Lập kế hoạch bảo dưỡng cho từng hệ thống điều hòa
Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa
Triển khai việc bảo dưỡng thiết bị đúng kế hoạch, đảm bảo thiết bị họat
động tốt không ảnh hưởng đến họat động của Công ty
Các thiết bị đều phải có hướng dẫn sử dụng
Tuân thủ theo quy trình bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ đo lường
+) Tổ bào dưỡng động cơ:
Theo dõi tình trạng thiết bị trong quá trình họat động
Kiểm tra, giám sát hỏng hóc và sửa chữa các động cơ của thiết bị
Kiểm tra phụ tùng thiết bị, vật tư gia công bên ngoài
2.3 Sơ đồ khối hệ thống năng lượng và hệ thống nước
- S ơ đồ khối hệ thống điện:
Trang 32Bi ểu đồ 1 Sơ đồ khối hệ thống điện
- S ơ đồ khối tiêu thụ dầu:
Bi ểu đồ 2 Sơ đồ khối tiêu thụ dầu
Trạm biến
áp 1500 kVA của toà nhà
Hệ thống bơm nước sinh hoạt
Hệ thống bơm nước giải nhiệt Hệ thống bơm cứu
hoả
Hệ thống thang máy
Hệ thống chiếu sáng
Hệ thống khác
Dầu trong kho chứa
Máy phát dự phòng
Trang 33Bi ểu đồ 3 Sơ đồ khối hệ thống nước
2.4 Hiện trạng hệ thống thiết bị của công ty Vinapon
Mô tả hiện trạng của hệ thống thiết bị tiêu thụ năng lượng của toà nhà
- Hệ thống điều hòa
Trong các hệ thống tiêu thụ năng lượng của toà nhà thì hệ thống điều hoà
không khí có công suất lớn nhất, hệ thống này dùng Chiller làm lạnh và môi chất
lạnh là nước Sau khi nước được làm lạnh đến 7 0C sẽ được bơm nước lạnh cấp vào
đường ống gió tươi và đến vị trí các AHU&FCU, khi AHU&FCU hoạt động sẽ lấy
gió của AHU&FCU thổi tới đã được làm giảm nhiệt độ ở một mức nào đó và sẽ
được trao đổi nhiệt thêm một lần nữa với giàn trao đổi nhiệt tại các AHU&FCU đó
để thổi gió có nhiệt độ khoảng 25 0C tới các khu vực sử dụng Trong quá trình sử
dụng hệ thống này nếu như có nhiều khu vực không dùng hay nói cụ thể hơn là các
AHU&FCU không được vận hành tại một số khu vực thì khi đó lượng nước lạnh
cấp cho những khu vực đó sẽ được qua đường Bybas để trở lại đường ống cấp nước
lạnh trở lại chiller tuần hoàn cho một chu trình Hệ thống bơm cung cấp nước lạnh
gồm hai chiếc có công suất 11 kW và hai chiếc 5,5 kW chạy 100% công suất trong
Cấp nước cho hệ thống điều hoà
Cấp nước cho sinh hoạt
Bể chứa sạch nước của toà nhà
Nước thành
phố
Cấp nước cho cứu hoả
Trang 34cả năm, không có bơm dự phòng, do đó khí số lượng các AHU&FCU dùng nhiều
hoặc dùng ít thì lúc này áp suất của đường ống nước lạnh sẽ thay đổi, nhưng bơm
nước lạnh vẫn hoạt động hết công suất Cho nên cần phải lắp hệ thống điều chỉnh
tự động thay đổi công suất của bơm (lắp biến tần) để công suất của bơm luôn luôn
phù hợp với phụ tải tại những thời điểm cụ thể tương ứng với số lượng AHU&FCU
hoạt động
Tại giàn giải nhiệt (thực chất là giàn ngưng tụ giải nhiệt bằng gió): Môi chất
lạnh trao đổi nhiệt với nước và sau đó được nén lại và về giàn ngưng tụ (giàn giải
nhiệt), môi chất lạnh đi vào trong các dàn ống trao đổi nhiệt bằng ống thép hoặc
ống đồng có cánh nhôm hoặc cánh sắt bên ngoài, không khí được quạt thổi, chuyển
động ngang bên ngoài qua dàn ống với tốc độ cao, sau đó ngưng tụ và tiếp tục một
chu trình mới Nhiệt độ nước lạnh khi ra khỏi Chiler sau khi trao đổi nhiệt với môi
chất lạnh được đặt ở 70C, do hệ thống này cũng chưa được điều chỉnh tự động bằng
phần mềm máy tính, các thao tác điều chỉnh hệ thống này đều bằng tay
Hệ thống điều hòa không khí được triển khai lắp đặt sau khi tòa nhà hoàn
thành vào năm 1999 nên đã được áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến của thời điểm
đó, tính đến thời điểm hoạt động hiện nay của hệ thống thì hiệu suất sử dụng vẫn
đạt giá trị cao Tại mỗi Chiller, với số lượng 02 chiếc hoạt động 10 giờ một ngày,
hệ thống này là một trong những phần tiêu thụ điện năng nhiều nhất trong hệ thống
điều hòa Vì vậy toà nhà đã tự đầu tư và quản lý trạm biến áp để có thể cấp dòng
điện và điện thế ổn định, phù hợp cho các hệ thống tiêu thụ năng lượng trong toà
nhà
Tại hệ thống điều hoà không khí của toà nhà theo nhóm kiểm toán là nên tác
động thêm về mặt kỹ thuật lắp đặt các hệ thống biến tần cho các bơm nước lạnh
như đã phân tích quá trình hoạt động ở trên Do hệ thống điều hòa này dùng giải
nhiệt bằng gió nên trong quá trình hoạt động dàn ngưng thường bụi bám bụi bẩn,
giảm hiệu quả trao đổi nhiệt nên thường xuyên vệ sinh bằng chổi hoặc nước Khi
khí không ngưng lọt vào bên trong dàn sẽ làm tăng áp suất ngưng tụ Cần che chắn
Trang 35nắng cho dàn ngưng vì hệ thống hiện tại đang đặt ở vị trí chịu bức xạ mặt trời ảnh
hưởng đến hiệu quả trao đổi nhiệt Nên ghi chép đầy đủ số liệu vận hành cũng như
lượng điện tiêu thụ của tháng, năm để có thể so sánh, đánh giá mức tiêu thụ năng
lượng giữa các tháng, các năm từ đó tìm ra các nguyên nhân gây lãng phí lượng tại
các khu vực (như những địa điểm cần phải bảo ôn, ) để có biện pháp khắc phục và
sửa chữa
- H ệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng của tòa nhà được sử dụng với số lượng lớn với rất nhiều
các loại bóng đèn ( bóng nêon, bóng compact, đèn cao áp )
Toàn bộ hệ thống đèn chiếu sáng tại khu văn phòng là đèn huỳnh quang công
suất 36W, số giờ sử dụng trung bình là 10h/ngày Tại khu vực căn hộ cho thuê sử
dụng các loại bóng compact với công suất bóng khác nhau như 18W, 14W, 13W,
10W, số giờ sử dụng là khoảng 6h/ngày Tại khu vực hành lang tòa nhà sử dụng
bóng compact 26W và bóng neon 18W, số giờ hoạt động là khoảng 10h/ngày Tất
cả hệ thống đèn ở tòa nhà đều được lắp chao chụp, máng âm trần nên độ rọi của
đèn đã được khai thác hết tính năng Ngoài ra tòa nhà còn sử dụng bóng đèn cao áp
công suất 300W chiếu sáng xung quanh tòa nhà, số giờ sử dụng là 11h/ngày
Có thể nói với đặc thù là văn phong cho thuê và căn hộ cho thuê nên hệ
thống chiếu sáng tại tòa nhà có số lượng rất lớn và đa dạng với rất nhiều loại bóng
với các công suất khác nhau
- H ệ thống điện
Hệ thống trạm biến áp của tòa nhà có 01 trạm - công suất trạm là 1500 KVA
Hệ thống trạm biến áp này cung cấp điện cho tòa bộ hệ thống điện trong tòa nhà: hệ
thống điều hòa không khí, hệ thống bơm nước và các hệ thống thiết bị khác trong
tòa nhà như thang máy, bơm nước, điện chiếu sáng, bình đun nước nóng, hệ thống
thông gió
- H ệ thống bơm nước
Hệ thống bơm nước sinh hoạt gồm có 2 bơm công suất 7,5 kW làm việc 3h
Trang 36một ngày, trong quá trình hoạt động chỉ có một bơm làm việc và một bơm dự
phòng, sẽ cấp nước toàn tòa nhà, hiện bơm đang hoạt động tối đa công suất, được
nối dạng sao/tam giác Trên tầng thượng có bố trí các bể nước sạch cung cấp cho
sinh hoạt Dạng điều khiển của hệ thống này là dạng van phao, van phao đặt ở một
mức nước cố định, khi nước sử dụng tới mức dưới van phao thì van sẽ cấp điện cho
bơm hoạt động Trong quá trình hoạt động như vậy bơm phải hoạt động hết công
suất để đạt đủ áp suất và lưu lượng cho đường ống, khi nước trong bể đã đạt đến
mức cao nhất định theo van phao đặt thì bơm sẽ được ngắt điện ra Đây là điểm đã
hiệu quả của hệ thống bơm này và đây là nguyên lý điều khiển chung của hệ thống
bơm nước của các tòa nhà cao tầng hiện nay Tuy nhiên hiện tại phần điều khiển
cho bơm nước này lại chỉ mới ở dạng đổi nối sao/tam giác nếu được điều khiển
bằng thiết bị khởi động mềm thì sẽ tăng được tính hiệu quả hơn nữa cho bơm
Hệ thống bơm nước lạnh cho chiler có 4 chiếc chia làm hai loại bơm, hai
bơm có công suất lần lượt là 11 kW và hai bơm có công suất 5,5 kW thời gian làm
việc 10 giờ một ngày
- H ệ thống thang máy
Hệ thống thang máy của tòa nhà có 03 chiếc của hãng Mitsubishi trong đó có
01 thang công suât 9,5 kW và 02 thang có công suất 13kW Đặc thù tòa nhà là cho
thuê văn phòng và căn hộ nên việc đi lai trong tòa nhà là rất nhiều Với nhu cầu
phục vụ khách hàng được tốt nhất, vì vậy khi vào tòa nhà mọi người đều có cảm
giác thuận tiện khi di chuyển, đảm bảo được việc đi lại thật nhanh chóng, an toàn
và thuận tiện dù đi lên hay xuống
Các thang máy đều phải có biến tần điều khiển cho động cơ những lúc khởi
động và lúc dừng nên tính năng hiệu quả của hệ thống thang máy được đặt nên
hàng đầu Còn việc điều khiển thang sẽ do bộ điều khiển đảm nhiệm, thông thường
được thiết kế theo dạng thông minh lý do các thang được đặt ở vị trí gần nhau và
khi có tín hiệu gọi thang ở 1 vị trí bất kỳ bộ điều khiển sẽ điều khiển thang ở vị trí
gần nhất so với vị trí gọi thang Với cách hoạt động như vậy nên giúp tiết kiệm
Trang 37năng lượng đáng kể cho hệ thống thang máy của tòa nhà Ngoài ra tòa nhà còn có
những thang chỉ vận hành đến những khu vực tầng nhất định phục vụ cho những
khu văn phòng
- H ệ thống thông gió
Vị trí sử dụng chính khu hầm để xe, các khu hành lang của vị trí phòng
khách kéo dài nên nhu cầu trao đổi không khí là rất cần thiết Tùy vào từng vị trí cụ
thể mà những động cơ này có thời gian vận hành khác nhau như khu tầng hầm do
nhu cầu trao đổi không khí là rất lớn nên thời gian vận hành hệ thống là 24/24 giờ
Còn tùy thuộc vào những vị trí khác nhau mà thời gian sử dụng khác nhau
Với khu vực hành lang, tại mỗi đầu hồi của tầng đều có động cơ quạt hút và
đẩy để trao đổi khí tươi Đây là một hệ thống quan trọng giúp tạo sự thông thoáng
cho khu phòng khách nói riêng và toàn tòa nhà nói chung đảm bảo sự thông thoáng
và thoải mái trong tòa nhà
2.5 Đánh giá các chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng của toà nhà
*) Chỉ số hiệu quả năng lượng trong tòa nhà kWh/m2 (trung bình trong một
- Tổng công suất sử dụng điều hòa Wđh= 877.219,2 (kWh)
- Diện tích mặt sàn sử dụng điều hòa: Sđh = 9.000 m2
Trang 38Vậy 9.000 97,17
877.219,2 S
*) Phụ tải chiếu sáng trong tòa nhà W/m2 (trung bình trong một năm)
- Tổng công suất sử dụng chiếu sáng Wcs= 121.348,8 (kWh)
- Diện tích mặt sàn sử dụng cho chiếu sáng: Scs = 20.500 m2
121.348,8 S
3 Tiềm năng tiết kiệm năng lượng
3.1 Đánh giá tình hình sử dụng năng lượng của toà nhà
Trong năm qua, với thời gian hoạt động trong năm là 8760 h và tổng chi phí
năng lượng của công ty là 4.024.925.000 VNĐ Các thiết bị tiêu thụ năng lượng
hầu hết được vận hành và khai thác một cách triệt để, bộ phận quản lý năng lượng
của toà nhà đã có những cố gắng lớn trong công việc của mình như việc thắt chặt
trong quá trình quản lý và vận hành các thiết bị năng lượng Việc dần thay mới các
bóng đèn T5-36W thay cho bóng T10-40W cũ cũng đã được thực hiện và kết hợp
việc sử dụng các choá đèn để nâng cao hiệu suất chiếu sáng, việc bảo hành, bảo
dưỡng cũng được thực hiện thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và tuổi
thọ của thiết bị
Ngoài ra, ban quản lý cũng đã xây dựng các văn bản, nội quy về sử dụng
năng lượng tiết kiệm đối với các nhân viên, các phòng trong toà nhà, các quy chế
về thưởng, phạt đối với các nhân viên Vì vậy trong năm qua mức tiêu thụ năng
lượng so với năm trước đã có nhiều thay đổi tích cực cả về phương diện kỹ thuật và
chi phí năng lượng