Bước đầu hiểu tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ; tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe.. Kiểm tra bài cũ - GV gọi HS đọc kết
Trang 1Giáo án Tiếng việt 5
Luyện từ và câu
Dùng Từ đồng âm để chơi chữ
I Mục tiêu
1 Hiểu thế nào là dùng từ đồng âm để chơi chữ
2 Bước đầu hiểu tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ; tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe
II Đồ dùng dạy - học
- Các mẩu chuyện, câu thơ, câu đố vui, sử dụng từ đồng âm để chơi chữ
- Bảng phụ viết sẵn hai cách hiểu câu Hổ mang bò lên núi:
(Con) hổ (đang) mang (con) bò lên núi.
Hổ mang bò lên núi
(Rắn) hổ mang (đang) bò lên núi
- Giấy khổ to, bút dạ để HS làm bài
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS đọc kết quả làm Bài tập 4
(tiết Luyện từ và câu trước) mà các em
hoàn thiện ở nhà vào vở
- Hai HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- GVnhận xét, cho điểm việc làm bài và
học bài của HS
- HS lắng nghe
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Các em đã được học về các từ đồng âm.
Khi sử dụng từ đồng âm để chơi chữ
người ta đã tạo ra những câu nói gây bất
- HS lắng nghe
Trang 2ngờ, thú vị cho người đọc, người nghe.
Để hiểu rõ về vấn đề này, chúng ta cùng
học bài Dùng từ đồng âm để chơi chữ.
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
2 Phần Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc phần Nhận xét - Một HS đọc bài Cả lớp theo dõi đọc
thầm trong SGK
- Phần nhận xét yêu cầu chúng ta làm gì? - HS trả lời: đọc và cho biết câu văn đã
cho có thể hiểu theo những cách nào?
Vì sao?
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu của
bài theo nhóm đôi
- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm đôi
để làm bài
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận, cả lớp theo dõi nhận xét
- GV đưa ra bảng phụ ghi như dưới đây,
chốt lại (theo lời giải) để HS hiểu
- HS lắng nghe
Đáp án: Câu văn Hổ mang bò lên núi có thể hiểu theo 2 cách khác nhau:
(Con) hổ (đang) mang (con) bò lên núi
Hổ mang bò lên núi
(Rắn) hổ mang (đang) bò lên núi.
Câu văn trên có thể hiểu theo nhiều cách như vậy là do người viết biết sử
dụng từ đồng âmđể chơi chữ Các tiếng hổ, mang trong từ hổ mang (chỉ tên một loài rắn) đồng âm với từ hổ (con hổ) và động từ mang (đưa một vật từ nơi này đến nơi khác)
- Em hiểu như thế nào là dùng từ
đồng âm để chơi chữ?
- Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói
có nhiều nghĩa, gây bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe
Trang 33 Phần Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong
SGK
- Hai đến ba HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ
và lấy ví dụ minh họa
- Một đến hai HS nhắc lại phần ghi nhớ và lấy ví dụ minh họa
3 Phần Luyện tập
Bài tập 1
- Yêu cầu một HS đọc toàn bài - Một HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi đọc
thầm
- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân,
sau khi làm bài xong trao đổi kết quả
với bạn bên cạnh
- HS làm bài vào giấy nháp, sau khi làm bài xong trao đổi bài với bạn
- Gọi HS trình bày
- GV theo dõi gọi HS nhận xét và
chốt lại ý kiến đúng
- HS lần lượt trình bày kết quả
- Cả lớp theo dõi nhận xét, cùng GV chốt lại lời giải đúng
Đáp án:
a) Đậu trong ruồi đậu là dừng ở chỗ nhất định; còn đậu trong xôi đậu là đậu để ăn.
Bò trong kiến bò là chỉ một hoạt động; bò trong thịt bò là con bò.
b) Chín trong cho chín là tinh thông; chín trong chín nghề là số 9
c) Tiếng Bác thứ nhất là một từ xưng hô, tiếng bác thứ 2 là làm chín thức ăn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy cho đến khi sền sệt Tiếng tôi thứ nhất là một từ xưng hô, tiếng tôi thứ hai là đổ nước vào để làm cho tan.
d) Từ đá có lúc là động từ (hành động đưa chân nhanh làm tổn thương đối
phương), có lúc là danh từ - chỉ một vật rắn - hòn đá Nhờ dùng từ đồng âm, câu này có hai cách hiểu khác nhau:
- Con ngựa (thật)/ đá con ngựa (bằng) đá,/ con ngựa (bằng) đá/ không đá con ngựa (thật)
- Con ngựa (bằng)/ đá con ngựa (bằng) đá,/ con ngựa (bằng) đá/ không đá con
Trang 4ngựa (thật)
- GV chốt lại : Dùng từ đồng âm để chơi
chữ trong thơ văn và trong lời nói hàng
ngày rạo ra những câu nói có nhiều
nghĩa, gây bất ngờ thú vị cho người
nghe
- HS lắng nghe
Bài tập 2
- Gọi một HS đọc to toàn bài - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo
dõi đọc thầm
- Yêu cầu HS, quan sát mẫu, tự làm bài
Lưu ý HS cũng có thể đặt một câu chứa
hai từ đồng âm
Ví dụ: Con cá mực để cạnh lọ mực.
- HS làm việc cá nhân Ba HS lên bảng làm bài (mỗi HS đặt ít nhất hai câu như mẫu) HS dưới lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên
bảng
- Nhận xét, chữa bài
- Gọi HS dưới lớp nối tiếp đọc câu văn
của mình GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp
hoặc cách dùng từ cho từng HS (nếu có)
- Năm đến bảy HS đọc bài làm của mình
5 Củng cố, dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ - Hai đến ba HS nhắc lại
- GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe
- Dặn HS về nhà học nội dung Ghi nhớ
và làm lại bài tập vào vở
- HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV