1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN

80 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, qua thực hiện đề tài này, nhóm điều tracũng mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các sinh viên về chương trìnhđào tạo của khoa, trường nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chu

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1 LÍ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Xã hội ngày càng tiến bộ và phát triển tất yếu kéo theo tư duy, nhậnthức, quan niệm của con người về một sự vật, hiện tượng cũng thay đổi theo.Nếu chúng ta không thường xuyên đánh giá lại, nhìn nhận lại chúng thì chúng

sẽ trở nên lạc hậu, lỗi thời và có thể là không còn phù hợp với thực tại

Hiện nay, nền giáo dục của thế giới nói chung và của Việt Nam nóiriêng đã và đang phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của rất nhiều trường đạihọc Điều đó cũng đã tạo thuận lợi làm tăng cơ hội học tập cho các em họcsinh khối 12 trước ngưỡng cửa đại học Đồng thời đây cũng là một thách thứclớn đối với các trường Đại học Đặc biệt, trong giai đoạn này, khi cả nướcđang đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục - đào tạo Tính cạnhtranh của môi trường giáo dục đại học ngày càng bộc lộ rõ nét hàng loạt cácvấn đề nóng bỏng như: Chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, chất và lượng độingũ giảng viên, Sự cạnh tranh giữa các trường đại học với nhau trong việcthu hút học sinh, sinh viên đòi hỏi ban quản trị các trường đại học cần lắngnghe tiếng nói của sinh viên, khảo sát sự cảm nhận của sinh viên về dịch vụđào tạo nhà trường đang cung cấp, để biết sinh viên muốn gì, cần gì, sinh viênđánh giá như thế nào về thực tế họ nhận được trong quá trình học tập tạitrường Từ đó xác định được phương hướng thúc đẩy phát triển giá trị dịch vụđào tạo đang cung cấp cho sinh viên nhằm tăng uy tín, tạo dựng được lòng tin

ở sinh viên, phụ huynh và các nhà tuyển dụng

Giáo dục Đại học ở nước ta trong thời gian gần đây đang tồn tại mộtthực trạng, đó là bản thân các trường Đại học đều không nắm được nhữngthông tin về thực tế nhu cầu của sinh viên như: Sinh viên mong muốn đượchọc tập trong môi trường như thế nào? Phương pháp giảng dạy nào được sinhviên ưa thích? Gia đình sinh viên kì vọng gì? Rất nhiều những câu hỏi đượcđặt ra cho ngành giáo dục hiện vẫn đang bị bỏ ngỏ Sự bất cập trong thông tinnày chính là một trong các yếu tố tạo nên sự “lệch pha” giữa “dịch vụ đàotạo” của nhà trường và nhu cầu của xã hội, nhu cầu của sinh viên Về kháiniệm “dịch vụ đào tạo” thì hiện nay giữa các nhà nghiên cứu, các nhà quản lýgiáo dục vẫn chưa thống nhất về việc có hay không tính thị trường, tính hànghoá của giáo dục tại Việt Nam Tuy còn có nhiều ý kiến khác nhau thì nhiều

Trang 2

người đã thống nhất rằng, với phương châm lấy người học làm trung tâm, cáctrường Đại học ngày nay nên coi sinh viên là đối tượng phục vụ được cungcấp một loại dịch vụ đặc biệt là dịch vụ đào tạo (chú ý khái niệm “đào tạo” ởđây hẹp hơn nhiều so với “giáo dục” về tính nhân văn và được cụ thể hoá làđào tạo chuyên môn) Xem đào tạo là một hình thức dịch vụ nên sinh viên sửdụng dịch vụ đào tạo cũng được xem là khách hàng, do đó những nghiên cứunhằm vào việc nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng hay nhằm đến mụctiêu hoàn thiện tối đa dịch vụ vì khách hàng được tiến hành là điều cần thiết,

là nhân tố làm tăng thêm sự cạnh tranh về việc thu hút sinh viên giữa cáctrường Không nằm ngoài số đó, trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân cũng đã

và đang phấn đấu hơn nữa để thu hút sinh viên cả nước, xứng đáng là trườngĐại học hàng đầu của Việt Nam đào tạo trong lĩnh vực Kinh Tế - Tài Chính -

Kế Toán Chính vì vậy, việc khảo sát đánh giá giá trị đào tạo của trường làmột việc cần thiết chúng ta nên làm thường xuyên Về phía chúng em, bảnthân là sinh viên năm thứ ba, đã 3 năm học tập và rèn luyện tại ngôi trườngĐại Học Kinh Tế Quốc Dân, tự nhận thức việc đánh giá xem dịch vụ đào tạocủa trường mình đã đáp ứng hầu hết nguyện vọng của sinh viên hay chưa làđiều vô cùng thiết thực nhằm góp sức tìm ra phương hướng giải pháp để pháttriển hơn nữa ngôi trường thân yêu của mình

Chính vì những lí do trên, chúng em đã tiến hành cuộc điều tra nghiêncứu về giá trị dịch vụ đào tạo của trường Đại Học Kinh tế quốc dân dưới gócnhìn của sinh viên Mong rằng nghiên cứu này sẽ được phát triển hơn nữa về

cả quy mô và nội dung

Và để thu thập được những thông tin hữu ích với độ chính xác cao phục

vụ mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng em nhận thức được rằng phải cẩntrọng trong lựa chọn phương pháp thu thập thông tin Để làm được điều đó,trước hết cần phải có những thông tin liên quan đến thực trạng mong muốnnguyện vọng của sinh viên đối với các dịch vụ đào tạo của nhà trường Đề tàinày ra đời cũng nhằm mục đích thu thập những thông tin quan trọng đó, songvới nguồn lực và điều kiện có hạn, đề tài xin được giới hạn trong nghiên cứuthực trạng nguyện vọng của sinh viên ba khoa là: Thống Kê, Kế toán - Kiểmtoán và Kinh tế Bảo Hiểm Qua thực hiện đề tài này, nhóm nghiên cứu hivọng sẽ thu thập được những số liệu có giá trị nhằm phản ánh chính xác nhấtthực trạng nguyện vọng và cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo của

Trang 3

trường Đồng thời kết quả của đề tài cũng sẽ là nguồn dữ liệu hữu ích cho cáccuộc điều tra về những vấn đề có liên quan trong thời gian tới.

2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Cuộc điều tra được tiến hành nhằm thu thập thông tin về giá trị đào tạocủa trường Đại học Kinh tế Quốc dân, từ đó đánh giá mức độ hài lòng của sinhviên khi học tập tại trường, so sánh được mức độ hài lòng của sinh viên trong

ba khoa đại diện cho ba nhóm phân theo điểm đầu vào, đánh giá tổng quan vềkết quả học tập, giới tính, Đồng thời, qua thực hiện đề tài này, nhóm điều tracũng mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các sinh viên về chương trìnhđào tạo của khoa, trường nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành, vềnhững kiến thức, kỹ năng mà sinh viên Kinh Tế Quốc Dân cần trang bị trướckhi ra trường để có thể tận dụng mọi cơ hội việc làm trong thời gian tới, về cácchính sách phục vụ, tạo môi trường tốt cho sinh viên học tập và phát triển

3.ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA

Đối tượng, đơn vị điều tra là sinh viên hệ chính quy khoa Thống kê, Kếtoán, Kinh tế Bảo hiểm trường đại học Kinh Tế Quốc Dân từ khóa 53 đếnkhóa 50

Phạm vi điều tra là Khoa Thống kê, Khoa Kinh tế Bảo hiểm, Khoa Kếtoán trường đại học Kinh Tế Quốc Dân

4.NỘI DUNG ĐIỀU TRA

Giá trị dành cho khách hàng là khoản chênh lệch giữa những giá trị màkhách hàng nhận được từ việc sở hữu và sử dụng sản phẩm với chi phí bỏ ra

để có được sản phẩm Khách hàng không xét đoán những giá trị sản phẩm vàchi phí bỏ ra này một cách hoàn toàn về mặt định lượng, họ xét đoán theo

“cảm nhận” Để nghiên cứu đề tài nhóm đã chia giá trị “cảm nhận” thành 6khía cạnh cơ bản: giá trị hình ảnh, giá trị hiểu biết, giá trị cảm xúc, giá trịchức năng - thiết thực, giá trị chức năng - học phí/chất lượng, giá trị xã hội vàtiến hành điều tra, phân tích theo khung sáu khía cạnh này

Giá trị hình ảnh thể hiện đánh giá của sinh viên về danh tiếng, uy tíncủa khoa, của trường trong cộng đồng hay với các nhà tuyển dụng, trong mốiliên hệ với giá trị tấm bằng tốt nghiệp của họ Nó còn bao gồm cả đánh giá,mức độ tin tưởng của gia đình sinh viên về khoa, về trường

Trang 4

Giá trị hiểu biết là đánh giá, cảm nhận của sinh viên về những kiếnthức, những hiểu biết mà họ nhận được từ chương trình đào tạo của khoa,trường Phân tích mức độ hài lòng về mong muốn học tập, mức độ trang bịkiến thức cần thiết về lí thuyết và thực tế của trường giành cho sinh viên.Ngoài ra, cũng thu thập thông tin, suy nghĩ của sinh viên về hoạt động ngoạikhóa của khoa, trường.

Giá trị cảm xúc là khảo sát cảm xúc của sinh viên có được từ quá trìnhtiếp nhận dịch vụ đào tạo của trường Tự tin là thành phần đặc thù trong giátrị cảm xúc Điều tra nhằm khảo sát mức độ tự tin mà sinh viên tự cảm nhậnđược ở bản thân khi đã được đào tạo tại trường

Giá trị chức năng - thiết thực thể hiện khía cạnh giá trị cảm nhận về giátrị chức năng thể hiện qua tính thiết thực của việc có được bằng cấp đại họctrong công việc và cuộc sống tương lai của sinh viên dưới dạng những đánhgiá về khả năng tìm việc làm, việc làm ổn định hoặc có thu nhập cao

Giá trị chức năng - học phí/chất lượng thể hiện đánh giá về mức họcphí sinh viên bỏ ra và chất lượng đào tạo họ nhận được có tương xứng Ngoài

ra, thể hiện mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo mà họnhận được

Giá trị xã hội xác định những giá trị sinh viên nhận được trong mốiquan hệ với bạn bè

Theo các khía cạnh trên nhóm nghiên cứu đã thực hiện điều tra:

- Một số thông tin cơ bản của sinh viên

- Đánh giá của sinh viên về danh tiếng, uy tín của khoa đang theo học

và lượng giá trị hiểu biết được tăng thêm qua những kiến thức được thầy côcung cấp

- Cảm xúc mà sinh viên có được từ quá trình tiếp nhận sự cung cấpdịch vụ tại khoa đang theo học

- Suy nghĩ của sinh viên về tính thiết thực của tấm bằng đại học và kỳvọng về công việc trong tương lai

- Nhận xét của sinh viên về học phí, cơ sở vật chất chung của trường

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Việc lựa chọn phương pháp điều tra có ý nghĩa rất quan trọng đối vớimỗi cuộc điều tra, vì nó quyết định tính chính xác của các thông tin thu thập

Trang 5

được Để lựa chọn một phương pháp điều tra phù hợp cần phải dựa trên nhiềuyếu tố như nội dung, mục đích, đối tượng của cuộc điều tra cũng như khảnăng của người tiến hành điều tra Để cung cấp đầy đủ, chính xác thông tinphục vụ một cách hiệu quả nhất cho mục đích nghiên cứu, đề tài này vậndụng phương pháp anket để tiến hành thu thập thông tin

Phương pháp anket là phương pháp mà người hỏi vắng mặt, chỉ có sựtiếp xúc thông qua bảng hỏi, người hỏi tự điền câu trả lời vào bảng hỏi.Phương pháp này có một số ưu điểm như: dễ tổ chức, câu trả lời khách quanhơn và tiết kiệm chi phí Bên cạnh đó, phương pháp anket cũng có một số hạnchế như: Người trả lời cần có trình độ nhất định, đối tượng sẽ trả lời nhầm câuhỏi nếu như câu hỏi chung chung, khó hiểu Cũng chính vì hạn chế này, mànhóm nghiên cứu đã cố gắng thiết kế bảng hỏi cho cuộc điều tra này hết sức

dễ hiểu, ngắn gọn, dễ nhìn nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin chocuộc điều tra

Đối tượng được phỏng vấn đều là sinh viên hệ chính quy của ba khoaThống kê, Kế toán – Kiểm toán, Kinh tế Bảo Hiểm của trường Đại học Kinh

tế quốc dân; đều là những người có học vấn, trình độ nhất định, do đó lượngthông tin thu được đảm bảo độ chính xác cao mà không cần phải tiếp xúc trựctiếp để giải thích cho người được phỏng vấn hiểu rõ nội dung câu hỏi

Do điều tra về sinh viên của bốn khóa 50, 51, 52, 53 nên cả 2 phươngpháp phân phát tại chỗ và điều tra bằng thư tín đều được sử dụng trong cuộcđiều tra này Phương pháp phân phát tại chỗ có ưu điểm nhanh gọn, thu lạingay được bảng hỏi Bên cạnh đó, công nghệ thông tin ngày càng phát triểnvới nhiều tiện ích,việc trao đổi thông tin qua mạng internet trở nên rất phổbiến Vì vậy, việc phối hợp phân phát tại chỗ và gửi phiếu điều tra qua emailtrở nên thuận tiện và dễ dàng hơn, lại có thể tiến hành điều tra đồng thời vớinhiều người cùng một lúc do trong điều kiện điều tra viên là sinh viên, nguồnnhân lực và tài lực đều hạn chế Việc kết hợp hai phương pháp này giúp tiếtkiệm được chi phí và còn đảm bảo tỷ lệ thu hồi cao (phương pháp phân pháttại chỗ có thể đảm bảo thu được gần 100% phiếu)

6.THIẾT KẾ MẪU ĐIỀU TRA

- Xác định cỡ mẫu: việc lựa chọn bao nhiêu đơn vị mẫu để tiến hànhđiều tra cần phải được tính toán hết sức kĩ lưỡng và khoa học Sở dĩ như vậy

vì số lượng đơn vị mẫu sẽ sẽ ảnh hưởng tới các vấn đề như: sai số trong điều

Trang 6

tra, kinh phí cho điều tra, thời gian thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế

và yêu cầu của cuộc điều tra này, cỡ mẫu được xác định là 400 sinh viên

- Phương pháp chọn mẫu: kết hợp 2 phương pháp:

+ Phương pháp chuyên gia: lựa chọn số phiếu cho từng khoa để đảmbảo tính đại diện Mặt khác cũng do tỉ lệ sinh viên các khoa chênh lệch khálớn

+ Phương pháp chọn mẫu phân tổ (phân loại): số phiếu điều tra củatừng khoa sẽ được phân chia theo từng khóa và từng lớp theo tỷ lệ nam, nữ

Trang 7

Phiếu điều tra được phân bổ cho các lớp theo khóa học tỷ lệ với quy mô số sinh viên

và được thể hiện trong bảng sau:

Trang 8

Bảng: lựa chọn khi đăng kí vào khoa

Khoa

Số sinhviên

Tỷtrọng(%)

Số sinhviên

Tỷtrọng(%)

Số sinhviên

Tỷtrọng(%)

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CẢM NHẬN CỦA SINH VIÊN KINH TẾ QUỐC DÂN VỀ DỊCH VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG

Nhà trường là nơi nuôi dạy những chủ nhân tương lai của đất nước, nơicung cấp cho học viên những kiến thức, kĩ năng bổ ích để sẵn sàng cho cuộcsống sau này Đối với mỗi nhà trường việc cung cấp cho học sinh, sinh viênnhững kiến thức mới bổ ích là nhiệm vụ hàng đầu và vô cùng quan trọng,ngoài ra nhà trường – đặc biệt là mái trường Đại Học - còn mang lại nhữnggiá trị hết sức thiết thực cho sinh viên Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân cũngkhông nằm ngoài số đó Và việc thường xuyên khảo sát những ý kiến của sinhviên đánh giá về lượng kiến thức, kĩ năng mới nhận được từ nhà trường làmột việc cần thiết không chỉ với riêng trường Kinh Tế Quốc Dân mà với tất

cả các trường Đại Học thuộc khối ngành kinh tế, cũng như toàn nền giáo dục

để không ngừng cải tiến, phù hợp với từng thời kì

1.Giá trị hình ảnh

Phân tích giá trị hình ảnh là phân tích cảm nhận của sinh viên về hìnhảnh ngôi trường mình đang học trong mắt các nhà doanh nghiệp như thế nào?Trong mắt các sinh viên khác ra sao? Đánh giá mức độ tin tưởng của gia đìnhsinh viên khi cho con em họ theo học tại trường? Hơn thế nữa là uy tín củakhoa có nâng cao giá trị tấm bằng tốt nghiệp hay không? Nhìn chung, để phântích “giá trị hình ảnh” chúng tôi sử dụng 5 mục hỏi thể hiện đánh giá của sinhviên về uy tín, danh tiếng của khoa, trường trong mắt cộng đồng, gia đình vàtrong mắt các nhà tuyển dụng

1.1 Sinh viên có được nghe nhiều điều tốt đẹp về khoa

Đánh giá chung của cộng đồng về khoa có tác động khá lớn đến cảmnhận của sinh viên Với mục đích điều tra “sinh viên có được nghe nhiều điềutốt đẹp về khoa đang theo học không? “ Ở đây, chúng tôi phân tích cảm nhận

từ phía chính sinh viên Kinh Tế Quốc Dân đến dịch vụ đào tạo của khoa,trường dưới tác động là sự đánh giá chung của cộng đồng

Trang 10

Bảng 1.1.1: Tổng hợp kết quả sinh viên có nghe nhiều điều tốt đẹp về khoa hay không?

Nghe nhiều điều tốt đẹp về khoa

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng

%

Biểu đồ 1.1.1: mô tả kết quả sinh viên có được nghe nhiều điều tốt đẹp về

khoa hay không

Có 23% số sinh viên viên được hỏi nghe rất nhiều điều tốt đẹp vềkhoa.Có tới 36% số sinh viên được hỏi nói rằng nghe nhiều điều tốt đẹp vềkhoa Chỉ có 3% sinh viên nghe ít điều tốt đẹp về khoa và 5% sinh viên ngherất ít điều tốt đẹp về khoa Còn lại 33% nói là bình thường

Từ kết quả trên cho thấy phấn lớn sinh viên đều nghe nhiều điều tốt đẹp

về khoa Điều này cho thấy uy tín và chất lượng của trường Kinh Tế QuốcDân đã trở thành thương hiệu và có án tượng tốt trong mắt cộng đồng Bêncạnh đó cũng khẳng định công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của trườngrất có hiệu quả Tuy nhiên, còn một phần nhỏ số sinh viên nghe ít và rất ítđiều tốt đẹp về khoa, điều này nhắc nhở rằng khoa cũng như trường cần thực

sự nâng cao giá trị đào tạo hơn nữa để có thể mang lại một cái nhìn tốt đẹphơn về hình ảnh của trường đến với 100% sinh viên

Trang 11

Bảng1.1.2: tổng hợp kết quả sinh viên nghe nhiều điều tốt đẹp về khoa phân theo các khoa

Biểu đồ 1.1.2: tổng hợp kết quả sinh viên nghe nhiều điều tốt đẹp về khoa

phân theo các khoa

Sinh viên khoa Kế toán-Kiểm toán có 35,3% sinh viên nghe rất nhiềuđiều tốt đẹp về khoa, 41,1% sinh viên nghe nhiều điều tốt đẹp về khoa, 20,9%

số sinh viên khoa này nói bình thường, chỉ có 0,5% và 1,9% số sinh viên nói

là ít và rất ít

Sinh viên khoa Bảo hiểm có 11,5% và 35,6% số sinh viên nghe rấtnhiều và nhiều điều tốt đẹp về khoa,chỉ có 3,4% và 2,3% số sinh viên nói rằngnghe ít và rất ít điều tốt đẹp về khoa, còn lại 47,1% số sinh viên khoa này nóibình thường

Trang 12

Sinh viên khoa Thống kê có 8,0% và 24% nói rằng họ nghe nhiều vàrất nhiều điều tốt đẹp về khoa, chỉ có 7% và 14% nói rằng họ nghe ít và rất ítđiều tốt đẹp về khoa, còn lại 47% nói bình thường.

Như vậy, sinh viên ở khoa Kế toán- kiểm toán nghe được nhiều điều tốtđẹp về khoa nhất, chiếm 41,4%, sau đó là sinh viên khoa Bảo hiểm chiếm35,6% và khoa thống kê là 24% Không có sự khác biệt lắm về cơ cấu số sinhviên nghe những điều tốt đẹp về khoa ở cả ba khoa Trong thời gian tới, dướisức cạnh trạnh của thị trường giáo dục đòi hỏi các khoa cần nâng cao hơn nữa

uy tín và hiệu quả tuyên truyền để thu hút được lượng lớn sinh viên

1.2 Cảm nhận của sinh viên Kinh Tế Quốc Dân về ấn tượng của các doanh nghiệp đối với sinh viên khoa mình

Ấn tượng của các doanh nghiệp đối với sinh viên là một yếu tố hết sứcquan trọng đối với cả nhà trường và sinh viên Tuy nhiên, ở đây chúng tôiphân tích cảm nhận của sinh viên Kinh Tế Quốc Dân về ấn tượng của doanhnghiệp đối với chính bản thân các thế hệ sinh viên trường mình

Bảng 1.2.1: Kết quả cảm nhận của sinh viên về ấn tượng của các doanh nghiệp đối với sinh

viên Kinh Tế Quốc Dân

Ấn tượng của doanh nghiêpKhông biết

Có ấn tượngtốt

ấn tượng khátốt

Không có ấntượng gì

Có ấn tượngxấuSố

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng

%

Biểu đồ 1.2.1: Mô tả kết quả cảm nhận của sinh viên về ấn tượng của các

doanh nghiệp đối với sinh viên Kinh Tế Quốc Dân

Trang 13

Không biết, 18.9%

Có ấn tượng tốt, 42.3%

Ấn tượng khá tốt, 32.3%

Không có ấn tượng gì, 6%

Có ấn tượng xấu, 0.5%

Không biết

Có ấn tượng tốt

Ấn tượng khá tốt Không có ấn tượng gì

Có 42,3% sinh viên Kinh tế quốc dân được hỏi nói rằng hỏi cảm nhậnthấy các doanh nghiệp có ấn tượng tốt với sinh viên Kinh tế quốc dân, có32,3% số sinh viên cho rằng ấn tượng khá tốt,chỉ có 6,0% và 0,5% sinh viêncho rằng không có ấn tượng gì và ấn tượng xấu, còn lại 18,9% là không biết

Kết quả trên cho thấy sinh viên Kinh tế quốc dân phần lớn đều cảmthấy mình có lợi thế hơn các sinh viên trường Kinh tế khác, phần lớn đều chorằng các doanh nghiệp ấn tượng tốt và khá tốt đối với sinh viên trường mình

Từ đó, cũng thấy được sự tự tin của sinh viên Kinh tế quốc dân khi ra trường.Bên cạnh đó vẫn có những sinh viên cảm thấy doanh nghiệp có ấn tượng xấu,không có ấn tượng gì và không biết, không có thông tin Điều này, có thể là

do sinh viên chưa chuẩn bị đầy đủ lượng kiến thức, cũng như các kỹ năng cầnthiết để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, nên chưa cảm thấy tự tin trướccác nhà tuyển dụng Trước yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp, sinhviên cần phải bổ sung, học hỏi thêm các kỹ năng cần thiết để tạo được ấntượng tốt đối với các nhà tuyển dụng

1.3 Cảm nhận của sinh viên về uy tín của khoa có nâng cao giá trị tấm bằng tốt nghiệp

Tấm bằng tốt nghiệp là nhân tố quan trọng giúp đánh giá kết quả họctập, rèn luyện của sinh viên, là căn cứ tuyển dụng của các nhà tuyển dụng Vìvậy, việc đã phân tích cảm nhận của sinh viên Kinh tế quốc dân về uy tín củakhoa đối với việc nâng cao giá trị tấm bằng tốt nghiệp nhằm phản ánh rằng

Trang 14

sinh viên có cảm thấy tự tin hay không khi có trên tay tấm bằng tốt nghiệpcủa trường.

Bảng 1.3.1: kết quả cảm nhận của sinh viên Kinh tế quốc dân về uy tín

của khoa trong việc nâng cao giá trị tấm bằng tốt nghiệp.

uy tín-tấm bằng

Biểu đồ 1.3.1: Mô tả cảm nhận nhận của sinh viên Kinh tế quốc dân về

uy tín của khoa trong việc nâng cao giá trị tấm bằng tốt nghiệp

Có 82.6% sinh viên được hỏi cho rằng uy tín của khoa nâng cao giá trịtấm bằng tốt nghiệp, chỉ có 17.4% số sinh viên được hỏi nói là không Điềunày cho thấy sinh viên khá tin tưởng và kì vọng vào uy tín của khoa

1.4 Cảm nhận của sinh viên Kinh tế quốc dân về sự tin tưởng của gia đình

họ đối với chương trình họccủa khoa, trường

Gia đình là nguồn động viên lớn đối với sinh viên trong quá trình họctập và rèn luyện Tác động từ phía gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả

Trang 15

học tập của sinh viên Ở đây, chúng tôi tập trung phân tích cảm nhận của sinhviên về sự tin tưởng của gia đình đối với chương trình học của khoa, trườngphân theo khoa đang học và quê quán.

Bảng 1.4.1: Kết quả cảm nhận của sinh viên Kinh tế quốc dân về sự tin tưởng của gia đình họ

đối với chương trình họccủa khoa, trường

Số sinhviên

Tỷtrọng %

Số sinhviên

Tỷtrọng%

Số sinhviên

Trang 16

Bảng 1.4.2: Kết quả cảm nhận của sinh viên Kinh tế quốc dân về sự tin tưởng của gia đình họ đối với chương trình họccủa khoa, trường phân theo khoa đang

theo học

Khoa

gia đìnhRất tin tưởng Tin tưởng

Không tin

Số sinhviên

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng%Bảo hiểm

Biểu đồ 1.4.2: Mô tả kết quả cảm nhận của sinh viên Kinh tế quốc dân về

sự tin tưởng của gia đình họ đối với chương trình họccủa khoa,

trườngphân theo khoa đang theo học

Nhìn vào biểu đồ ta thấy có điểm chung giữa cảm nhận của sinh viên 3khoa, phần lớn họ đều cảm thấy gia đình họ tin tưởng và rất tin tưởng vàochương trình học của khoa Tỷ trọng này ở khoa Kế toán - Kiểm toán là caonhất 80%, thấp nhất ở khoa Thống kê 51% Tỷ trọng sinh viên nói rằng gia

Trang 17

đình không tin tưởng vào chương trình học của khoa cao nhất là 18.4% ởkhoa Bảo hiểm, thấp nhất ở khoa Kế toán-kiểm toán là 0.5%.

Bảng 1.4.3: Kết quả cảm nhận của sinh viên Kinh tế quốc dân về sự tin tưởng của gia đình họ đối

với chương trình họccủa khoa, trườngphân theo quê quán

Quê quán

Gia đìnhRất tin tưởng Tin tưởng

Không tin

Sốsinhviên

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

Tỷtrọng

1.5.Cảm nhận của sinh viên khoa khác

Bảng 1.5.1: Kết quả phân tích cảm nhận của sinh viên khoa khác

Cảm nhận của sinh viên khoa khác

Số sinhviên

Tỷtrọng%

Số sinhviên

Tỷtrọng%

Số sinhviên

Tỷtrọng%

Trang 18

Biểu đồ 1.5.1:Mô tả kết quả cảm nhận của sinh viên khoa khác

2 Giá trị hiểu biết

Là một trong những cái nôi quan trọng đào tạo những chủ nhân tươnglai của đất nước, đại học Kinh Tế Quốc Dân luôn mong muốn trang bị chosinh viên của mình những hiểu biết, những kĩ năng bổ ích và cập nhật Vậysinh viên kinh tế đã tiếp thu được gì và có đánh giá như thế nào về nhữnghành trang mà nhà trường trang bị cho họ Phân tích về giá trị hiểu biết sẽ trảlời câu hỏi đó

Giá trị hiểu biết được định tính thông qua nhiều câu hỏi như lượng kiếnthức, cách thức phân bổ chương trình, mức độ thỏa mãn học hỏi của sinhviên, …

2.1 Đánh giá của bản thân về lượng kiến thức mới thu được từ chương trình đại cương

Bảng 2.1.1: Tổng hợp kết quả đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ chương trình đại

cương chung cho toàn mẫu

Học được nhiều điều mới từ các chương trình đại cương của trường

Trang 19

Biểu 2.1.1: Thể hiện kết quả tổng hợp đánh giá về lượng kiến thức mới

thu được từ chương trình đại cương chung cho toàn mẫu

Kết quả điều tra cho thấy, xét về tổng thể, phần lớn sinh viên đánh giárằng lượng kiến thức thu được là bình thường và nhiều Có 42,8% sinh viêncảm thấy lượng kiến thức thu được từ chương trình đại cương là bình thường,37% đánh giá là nhiều và chỉ có 9,2% cho rằng lượng kiến thức thu được từchương trình đại cương là ít và 1,7% cho rằng rất ít

Để kiểm định, điều này có thực sự đúng với tổng thể là toàn bộ sinhviên kinh tế quốc dân ta thực hiện kiểm định Binomial kiểm định tỉ lệ xem cóthực sự phần lớn sinh viên đánh giá lượng kiến thức thu được từ chương trìnhđại cương là bình thường và nhiều Kết quả thu được với giá trị kiểm định là80% cho kết quả p_value = 0,411, như vậy, với độ tin cậy 95% ta có thểkhẳng định rằng phần lớn sinh viên đánh giá lượng kiến thức thu được từchương trình đại cương là bình thường và nhiều cụ thể là 80%

Tuy nhiên, kết quả đánh giá nhiều hay ít chung đối với toàn mẫu chưathể cho ta những nhận xét chính xác nhất về lượng kiến thức được cung cấp từchương trình đại cương của trường Để đánh giá được chuẩn xác nhất ta đixem xét kết quả thu thập được theo các khoa, các khóa đặc biệt là theo điểm -học lực của sinh viên

Trang 20

Bảng 2.1.2: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ chương trình đại cương của sinh viên

phân theo khóa

Học được nhiều điều mới từ các chương trình đại cương của trường

Biểu đồ2.1.2: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ chương trình

đại cương của sinh viên phân theo khóa

Ta thấy giữa các khóa sự nhận xét cũng khá khác nhau: có 49,1% cácbạn sinh viên năm khóa 50 cho rằng lượng kiến thức mới nhận được từchương trình đại cương là nhiều, 42% cho rằng là bình thường, có 4% đánhgiá là ít và 0% đánh giá là rất ít

Các bạn sinh viên khóa 51 thì số lượng câu trả lời chiếm tỉ trọng lớnnhất vẫn là nhiều (chiếm 41,8%), tiếp sau đó là bình thường (chiếm 36%)và

có 10,7% đánh giá là lượng kiến thức mới nhận được từ chương trình đạicương là ít

Với các bạn sinh viên khóa 52 thì lại có trên một nửa cho rằng lượngkiến thức mới cũng như vậy là bình thường (chiếm 52,6%), 24% sinh viên

Trang 21

đánh giá là bình thường và có 11% đánh giá là ít, 0% đánh giá rằng lượngkiến thức mới thu được từ chương trình đại cương là rất ít.

Có thể nói rằng, các bạn sinh viên 52, 53 cũng có xu hướng đánh giátương tự nhau, nhưng có sự khác biệt so với các bạn sinh viên năm khóa 50,

51 Tỷ trọng các bạn sinh viên 52, 53 cho rằng lượng kiến thức mới đượccung cấp từ chương trình đại cương nhiều và rất nhiều lớn hơn hẳn so với cácbạn sinh viên năm khóa 50, 51 Điều này là do, các bạn sinh viên khóa 52, 53mới bước vào môi trường đại học, môi trường học cũng như kiến thức có sựkhác biệt khá lớn so với chương trình phổ thông, cho nên các bạn sinh viênkhóa 52, 53 đánh giá lương kiến thưc mới mà họ nhận được từ chương trìnhđại cương là rất nhiều chiếm tỷ trọng nhiều hơn các sinh viên khóa 50, 51

Tỷ trọng sinh viên khóa 50, 51 lại đánh giá lượng kiến thức nhận được

từ chương trình đại cương là nhiều chiếm tỷ trọng lớn hơn hẳn so với các sinhviên khóa 52,53, bởi vì sinh viên khóa 50, 51hầu hết là đã học xong hết kiếnthức đại cương, và sau một thời gian được học các kiến thức này khi bước vàohọc các môn chuyên ngành thì mới thấy kiến thức đại cương được sử dụng rấtnhiều và từ đó họ có nhận xét khác hơn so với sinh viên 52, 53

Để kiểm định thật sự có sự khác biệt giữa các khóa ta thực hiện kiểmđịnh Chi – bình phương Ta có: P-value = 0,001 < 0,05 Do đó, với độ tin cậy95% có thể khẳng định các khóa khác nhau có đánh giá về lượng kiến thứcthu được từ chương trình đại cương cũng khác nhau

Bảng 2.1.3: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ chương trình

đại cương của sinh viên phân theo khoa

Trang 22

Biểu 2.1.3: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ chương trình

đại cương của sinh viên phân theo khoa

Nếu xét theo khoa thì phần lớn sinh viên khoa Thống kê cho rằnglượng kiến thức mới từ chương trình đại cương cung cấp được là nhiều(chiếm 48%) Phần lớn sinh viên khoa Bảo hiểm cho rằng lượng kiến thứcmới được cung cấp từ chương trình đại cương là bình thường (chiếm 54%)

Phần lớn, các môn học chuyên ngành đều sử dụng rất nhiều kiến thức

từ những môn học đại cương Tuy nhiên, những chuyên ngành khác nhau thìlượng kiến thức đại cương được sử dụng để bổ xung cho kiến thức chuyênngành là khác nhau Chính vì vậy, có sự khác nhau giữa những kết quả củacác khoa

Bảng 2.1.4: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ chương trình đại cương của sinh viên

phân theo điểm – học lực

Trang 23

Biểu 2.1.4: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ chương trình

đại cương của sinh viên phân theo điểm – học lực

Nếu xét theo điểm - học lực: Các bạn có học lực yếu được chia làm hailoại ý kiến rất rõ ràng 50% sinh viên cho rằng lượng kiến thức từ chươngtrình đại cương là rất nhiều, 50% còn lại thì lại cho rằng lượng kiến thức mớiđược cung cấp từ chương trình đại cương là ít Có sự khác biệt rõ ràng này là

do hai nguyên nhân đó là: Lượng kiến thức ban đầu của sinh viên khi vàotrường là khác nhau vàkhả năng tiếp thu kiến thức, sự chăm chỉ, chú ý học tậpcủa sinh viên trong thời kì học kiến thức đại cương, điều đó ảnh hưởng đếnđánh giá của sinh viên về lượng kiến thức mới nhận được từ chương trình đạicương của trường Thông thường, những sinh viên có lượng kiến thức ít tạithời điểm mới vào trường thì sẽ có nhận xét rằng lượng kiến thức mới nhậnđược từchương chình đại cương là nhiều Còn những sinh viên có gốc kiến

Trang 24

thức khá tốt nhưng trong quá trình học các môn học đại cương lại không thểhoặc không chịu chú tâm vào học tập thì sẽ nhận xét rằng nhận được ít hoặcrất ít kiến thức mới từ chương trình đại cương.

Các bạn có học lực trung bình - khá thì có đánh giá phân tán hơn.Không có bạn nào cho rằng lượng kiến thức mới nhận được từ chương trìnhđại cương của nhà trường là rất ít, phần lớn các bạn có học lực trung bình -khá cho rằng lượng kiến thức mới nhận được như vậy là nhiều và rất nhiều

Các sinh viên có học lực giỏi có 52% đánh giá rằng lượng kiến thứcmới thu được từ chương trình đại cương là nhiều

Như vậy, hầu hết các bạn sinh viên có học lực trung bình - khá, khá,giỏi đều nhận thấy rằng bản thân nhận được nhiều kiến thức mới từ chươngtrình đại cương Và các sinh viên có điểm học lực càng cao thì càng có xuhướng nhận xét rằng: Nhận được nhiều kiến thức mới từ chương trình đạicương – Điều này là hoàn toàn hợp lí

Tuy nhiên trái lại với nhận xét ở trên, hầu như các bạn có học lực xuấtsắc lại cho rằng lượng kiến thức mới được cung cấp từ chương trình đạicương như vậy là còn bình thường và ít Nguyên nhân dẫn đến điều này là donhững sinh viên này có khả năng tiếp thu và tích lũy kiến thức khá tốt và do

đó họ có mong muốn được cung cấp nhiều hơn nữa lượng kiến thức đạicương

2.2 Đánh giá của bản thân về lượng kiến thức mới nhận được từ các môn học chuyên ngành

Bảng 2.2.1: Tổng hợp kết quả đánh giá về lượng kiến thức mới thu được

từ các môn chuyên ngành chung cho toàn mẫu Học được nhiều điều mới từ các môn học chuyên ngành của khoa

Khi xét lượng kiến thức mới nhận được từ các môn chuyên ngành củakhoa thì phần lớn sinh viên nhận xét rằng lượng kiến thức mới nhận được từcác môn học chuyên ngành là nhiều chiếm tới 53,2% Còn lại thì có khoảng ¼

Trang 25

số sinh viên cho rằng lượng kiến thức được cung cấp như vậy là bình thường,không nhiều cũng không ít, khoảng 1/5 các sinh viên khác thì lại nhận xétrằng bản thân nhận được rất nhiều kiến thức mới từ các môn học chuyênngành Số ít còn lại thì cho rằng mình nhận được ít và rất ít kiến thức mới từcác môn học chuyên ngành.

Vậy ta cũng đi xem xét kết quả thu được theo học lực, khoa, khóa đểđưa ra những đánh giá rõ nét nhất về lượng kiến thức mới từ các môn họcchuyên ngành

Bảng 2.2.2: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn

chuyên ngành phân theo điểm – học lực

Biểu 2.2.2: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn chuyên

ngànhphân theo điểm – học lực

Trang 26

Khi phân theo điểm - học lực ta có thể thấy rõ hơn sự khác biệt trongcách đánh giá, nhận xét giữa những sinh viên có học lực khác nhau.

Với những sinh viên có học lực yếu thì có sự phân hóa rất rõ 50% sinhviên nhận xét rằng lượng kiến thức mới nhận được từ các môn học chuyênngành là rất nhiều, 50% còn lại thì lại nhận xét rằng mình nhận được rất ít.Điều này được giải thích cũng giống như trong phần đánh giá những kiếnthức mới nhận được từ chương trình đại cương, có hai dạng sinh viên học lựcyếu có thể rơi vào: Dạng 1 là những sinh viên có gốc kiến thức quá ít, nên khiđược học những môn chuyên ngành sẽ cảm thấy lượng kiến thức mới đượccung cấp rất nhiều; Dạng thứ 2 là những sinh viên có gốc kiến thức cũng khánhưng khi được vào học chuyên ngành thì không chú ý nghe giảng hoặckhông có khả năng tiếp thu những kiến thức mới này nên đã cảm thấy lượngkiến thức mới nhận được từ các môn học chuyên ngành là rất ít

Với các sinh viên có học lực trung bình khá trở nên thì có xu hướng đánhgiá rằng lượng kiến thức nhận được từ các môn chuyên ngành là nhiều

Riêng với những sinh viên có học lực giỏi và xuất sắc thì không có sinhviên nào cho rằng lượng kiến thức mới nhận được từ các môn chuyên ngành

là ít và rất ít

Bảng 2.2.3: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn

chuyên ngành phân theo khoaKhoa Học được nhiều điều mới từ các môn học chuyên ngành của

Trang 27

Biểu 2.2.3: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn chuyên

ngành phân theo khoa

Tuy rằng, câu hỏi này được hỏi về kiến thức chuyên ngành đối với sinhviên của ba khoa thuộc ba chuyên ngành khác nhau nhưng nhìn chung không

có sự khác biệt nhiều lắm giữa các kết quả trả lời của các khoa Vẫn theo xuhướng chung phần lớn các bạn sinh viên của các khoa đều cho rằng lượngkiến thức mới nhận được từ các môn học chuyên ngành của khoa là nhiều

Bảng 2.2.4: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn

chuyên ngành phân theo khóa

Khóa Học được nhiều điều mới từ các môn học chuyên ngành của

khoa

Trang 28

Rất nhiều Nhiều thườngBình Ít Rất ít

Biểu 2.2.4: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn chuyên

ngànhphân theo khóa

Khi nhìn nhận kết quả thu thập được theo khóa, và cụ thể câu hỏi nàychủ yếu giành cho khóa 51 và 50 - những sinh viên đang trực tiếp học cácmôn chuyên ngành thì thấy kết quả giữa hai khóa nhìn chung vẫn nhận thấyrằng lượng kiến thức mới được cung cấp từ các môn chuyên ngành là nhiều

Và lượng sinh viên cho rằng lượng kiến thức mới nhận được từ các mônchuyên ngành ít và rất ít là không nhiều

Các sinh viên khóa 50 thì chủ yếu cho rằng lượng kiến thức nhận được

là nhiều, các sinh viên khóa 51 thì có sự san bằng hơn, nhiều nhất vẫn là chorằng kiến thức nhận được là nhiều tiếp sau đó là rất nhiều và bình thường

Kết quả này cũng hoàn toàn hợp lí Với những sinh viên năm thứ tư thìhầu hết các bạn đều đã học hết các môn chuyên ngành, họ có khả năng hiểu kĩhơn, hiểu nhiều hơn về những kiến thức chuyên ngành của mình chính vì vậy

có thể nói là họ nhận được nhiều kiến thức mới từ các môn học chuyên ngànhhơn là những sinh viên năm thứ ba

Trang 29

2.3 Kiến thức của khoa có làm thỏa mãn mong muốn học hỏi của sinh viên khoa mình

Ta đi xem xét mối quan hệ giữa việc trả lời học được nhiều điều mới từcác môn học chuyên ngành với sự thỏa mãn mong muốn học tập của sinh viênthì thu được kết quả như sau:

Bảng 2.3.1: Mức độ thỏa mãn mong muốn học hỏi phân theo mức độ học được nhiều điều mới từ

các môn học chuyên ngành của khoa

Kiến thức của khoa cung cấp có làm thỏa mãn mong muốn học hỏi

Trang 30

được từ các môn học chuyên ngành ít và rất ít đều không thỏa mãn đượcmong muốn học hỏi

Để kiểm định thật sự có mối liên hệ giữa việc học được nhiều điều mới

từ các môn học chuyên ngành với sự thỏa mãn mong muốn học tập của sinh viên hay không ta thực hiện kiểm định Chi – bình phương Kết quả thu được:P-value = 0,000 <0,05, do đó với độ tin cậy 95% có thể khẳng định có mối liên hệ giữa việc học được nhiều điều mới từ các môn học chuyên ngành với

sự thỏa mãn mong muốn học tập của sinh viên

Bảng 2.3.2: Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ thỏa mãn mong muố

học hỏi Kiến thức của khoa cung cấp có làm thỏa mãn mong muốn học hỏi

Kiến thức của khoa cung cấp có làm thỏa

mãn mong muốn học hỏi

Trang 31

Nếu xem xét theo khoa thì phần lớn sinh viên các khoa đều đã đượcthỏa mãn mong muốn học hỏi Và cũng không có sự khác biệt nhiều giữa cáckhoa về tỉ lệ sinh viên đã được và chưa được thỏa mãn mong muốn học hỏi

Cụ thể ta đi kiểm định Chi- bình phương, kết quả thu được P_value =0,472 >0.05 vậy.với độ tin cậy 95%, thực sự là không có mối liên hệ giữakhoa và tỉ lệ sinh viên đã được và chưa được thỏa mãn mong muốn học hỏi

Có thấp hơn không đáng kể,khoa Kế - Kiểm chỉ có 60,3% số sinh viên

đã được thỏa mãn với mong muốn học hỏi Khoa Bảo hiểm và khoa Thống kê

có tỉ lệ này cao hơn, cụ thể khoa Bảo hiểm có 65,9% và khoa Thống kê có66,7% sốsinh viên đã được thỏa mãn với mong muốn học hỏi\

2.4 Đánh giá của sinh viên về sự phân bổ kiến thức thuộc khoa mình

Bảng 2.4.1: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của sinh viên về sự phân bổ kiến thức thuộc khoa

Biểu 2.4.1: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của sinh viên về sự phân bổ

kiến thức thuộc khoa mình

Trang 32

Từ kết quả trên ta thấy, hầu hết các bạn sinh viên khoa Bảo hiểm vàThống kê đều cho rằng lượng kiến thức thuộc khoa mình đang học được phân

bổ phù hợp Khoa Kế - Kiểm cũng có trên một nửa số sinh viên (58%) đượcđiều tra cũng cho rằng khối lượng kiến thức thuộc khoa đang học được phân

bổ phù hợp, nhưng tỉ lệ này thấp hẳn so với hai khoa còn lại Cụ thể khoa Bảohiểm là 71,8%, khoa Thống kê là 72,2%

2.5 Đánh giá về sự không phù hợp của khối lượng kiến thức thuộc khoa

Bảng 2.5.1: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về sự không phù hợp của khối lượng kiến thứcNặng đại cương, ít chuyên

ngành

Nặng bổ trợ chuyênngành, ít chuyên ngành Nặng chuyên ngành

Trong số những nhận xét rằng khối lượng kiến thuộc khoa mà mìnhđang học được phân bổ chưa phù hợp thì có 79% số sinh viên đó cho rằng,chương trình học như vậy là nặng về kiến thức đại cương, ít kiến thức chuyênngành, 17,2% sinh viên cho rằng chương trình học như vậy là nặng về kiếnthức bổ trợ chuyên ngành, ít kiến thức chuyên ngành, còn 3,8 % cho rằngnặng kiến thức chuyên ngành

Bảng 2.5.2: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về sự không phù hợp của khối lượng kiến thức thuộc

khoa mình

ít chuyên ngành

Nặng bổ trợchuyên ngành, ít

Nặng chuyênngành

Trang 33

chuyên ngành

Biểu 2.5.2: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về sự không phù hợp của

khối lượng kiến thức thuộc khoa mình

Xét theo khoa thì cũng phần lớn các sinh viên nhận xét rằng khối lượngkiến thuộc khoa mà mình đang học được phân bổ chưa phù hợp thì hầu hếtcác bạn đều cho rằng nó không phù hợp ở chỗ: nặng về kiến thức đại cương,

ít kiến thức chuyên ngành Riêng ở khoa thống kê thì tỉ lệ nhận xét như trên

có thấp hơn 55,3% và thêm vào đó thì tỉ lệ sinh viên cho rằng nó chưa phùhợp vì còn nặng về kiến thức bổ trợ chuyên ngành, ít kiến thức chuyên ngànhtăng lên, chiếm 39,5%

2.6 Đánh giá của sinh viên về những kiến thức thuộc chuyên ngành mình

Bảng 2.6.1: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về những kiến thức thuộc chuyên ngành mình

thuyết, không

Có kiến thứcthực tế nhưng

Kiến thứcthực tế được

Kiến thứcthực tế chưa

Trang 34

có thực tế ít được cập

nhật

cung cấp ởmức độ vừaphải

được cung cấpnhiều

Còn với khoa Kế- Kiểm thì phần lớn sinh viên cho rằng: có kiến thứcthực tế nhưng ít được cập nhật (chiếm 40.4%), 27.9% cho rằng kiến thức thực

Trang 35

tế được cung cấp ở mức độ vừa phải, 24.5% cho rằng toàn lí thuyết, không cóthực tế Chỉ có 7,2% sinh viên đánh giá rằng kiến thức thực tế chưa đượccung cấp nhiều.

Với sinh viên khoa Thống kê thì gần một nửa số sinh viên đánh giárằng có kiến thức thực tế nhưng ít được cập nhật (chiếm 40.7%), gần một nửacòn lại đánh giá rằng kiến thức thực tế được cung cấp ở mức độ vừa phải Rất

ít sinh viên đánh giá rằng toàn lí thuyết, không có thực tế và kiến thức thực tếchưa được cung cấp nhiều

Như vậy, sau khi tổng hợp và có những phân tích nhất định về nhữngđánh giá, nhân xét của sinh viên về giá trị hiểu biết nhà trường đem lại, ta cóthể có những đánh giá chung như sau:

Hầu hết, sinh viên của trường cho nhận xét rằng lượng kiến thức đạicương cũng như kiến thức từ các môn học chuyên ngành mà sinh viên nhậnđược là khá nhiều, đã đáp ứng được mong muốn học hỏi của đa số sinh viên.Đây có thể nói là những thành công lớn của nhà trường trong công cuộc đàotạo những cử nhân kinh tế tương lai, để giúp ích cho đất nước Tuy nhiên, nhàtrường cũng cần phải cố gắng hơn nữa phấn đấu có một tỉ lệ cao hơn nữa sốsinh viên được thỏa mãn mong muốn học hỏi

về chuyên ngànhmình đang học? “để thể hiện nét đặc thù trong cảm nhận củasinh viên trong bối cảnh Việt Nam hiện nay

3.1.Cảm nhận của sinh viên về việc thời gian 4 năm học có xứng đáng nhận được tấm bằng tốt nghiệp

Trang 36

Sau một thời gian học tập rèn luyện tại trường và tiếp nhận dịch vụ đàotạo của trường, tham gia các chương trình học sinh viên có nhận thấy đầu tưkhoảng thời gian 4 năm học để nhận được tấm bằng tốt nghiệp của trường là

có xứng đáng hay không hay là họ cảm thấy khoảng thời gian đó quá dài, gâylãng phí thời gian Chúng tôi tiến hành điều tra để đánh giá phần nào sự hàilòng của sinh viên Kinh Tế Quốc Dân khi học tập tại trường

Bảng 3.1.1: Kết quả cảm nhận của sinh viên về việc thời gian 4 năm học có xứng đáng nhận được tấm bằng tốt nghiệp

Biểu đồ 3.1.1: Mô tảkết quả cảm nhận của sinh viên về việc thời gian 4

năm học có xứng đáng nhận được tấm bằng tốt nghiệp

Nhìn vào biểu đồ ta thấy có tới 63,7% số sinh viên được hỏi nói rằngthời gian 4 năm học là xứng đáng nhận được tấm bằng tốt nghiệp của khoa,

có 18,9% cho rằng khoảng thời gian 4 năm là lãng phí, còn lại 17,4% không

có ý kiến gì

Như vậy, phần lớn số sinh viên Kinh tế quốc dân được hỏi cảm thấy hàilòng khi đầu tư 4 năm học để nhận được giá trị tấm bằng tốt nghiệp củatrường Ta đi kiểm định xem , có thực sự như vậy? Ta thực hiện kiểm địnhBinomial kiểm định tỉ lệ với giá trị kiểm định là 75% Kết quả kiểm định

Trang 37

p_value = 0,211 >0,05 Vậy với độ tin cậy 95%, thật sự trên 75% sinh viênđều cảm thấy thích chuyên ngành của mình

Tuy nhiên, tỷ trọng số sinh viên cho rằng khoảng thời gian này là lãngphí như vậy cũng khá lớn Có lẽ nắm bắt được nhu cầu của sinh viên trườngKinh Tế Quốc Dân đã tiến hành áp dụng hình thức học tín chỉ, sinh viên cóthể ra trường khi tích lũy đủ số tín chỉ cần thiết Và sinh viên có thể chỉ mất3.5 năm để nhận được tấm bằng tốt nghiệp trong tay

Bảng 3.1.2: kết quả cảm nhận của sinh viên về việc thời gian 4 năm học có xứng đáng nhận

được tấm bằng tốt nghiệp theo khoa

KHOA

Bốn năm có xứng đáng nhận được giá trị tấm bằng tốt

nghiệpXứng đáng Lãng phí thời gian Không có ý kiếnSố

sinhviên

Tỷtrọng

%

Sốsinhviên

3.2.Sinh viên có cảm thấy thích chuyên ngành mình đang theo học

Trang 38

Bảng 3.2.1: kết quả nhận xét sinh viên có cảm thấy thích chuyên ngành

mình đang theo họcSinh viên có thích chuyên ngành đang theo học không?

Nhận thấy sinh viên phần lớn đều hài lòng với chuyên ngành của mình

và cảm thấy hứng thú với chuyên ngành đang theo học

Bảng 3.2.2: kết quả nhận xét sinh viên có cảm thấy thích chuyên ngành

mình đang theo học phân theo khoa

không?

Trang 39

Bảng 3.2.3: kết quả nhận xét sinh viên có cảm thấy thích chuyên ngành

mình đang theo học phân theo khóa

Bảng 3.2.4: kết quả nhận xét sinh viên có cảm thấy thích chuyên ngành

mình đang theo học phân theo khóa phân theo điểm tổng kết

Trang 40

3.3.Cảm nhận của sinh viên sau một thời gian học chuyên ngành của mình

Kết quả học tập của sinh viên bị chi phối trực tiếp bởi hứng thú họctập Ở đây chúng tôi điều tra cảm nhận của sinh viên sau thời gian tiếp nhậndịch vụ đào tạo của trường, khoa thông qua cảm nhận về chuyên ngành

Bảng 3.3.1:kết quả cảm nhận của sinh viên sau một thời gian học chuyên

ngành của mìnhSinh viên cảm thấy chuyên ngành của mình thế nào?

Ngày đăng: 10/11/2015, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2.1: Kết quả cảm nhận của sinh viên về ấn tượng của các doanh - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 1.2.1 Kết quả cảm nhận của sinh viên về ấn tượng của các doanh (Trang 12)
Bảng 1.4.3: Kết quả cảm nhận của sinh viên Kinh tế quốc dân về sự tin tưởng của gia đình họ đối với chương trình họccủa khoa, trườngphân - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 1.4.3 Kết quả cảm nhận của sinh viên Kinh tế quốc dân về sự tin tưởng của gia đình họ đối với chương trình họccủa khoa, trườngphân (Trang 17)
Bảng 2.1.1: Tổng hợp kết quả đánh giá về lượng kiến thức mới thu được - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 2.1.1 Tổng hợp kết quả đánh giá về lượng kiến thức mới thu được (Trang 18)
Bảng 2.1.4: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ chương trình - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 2.1.4 Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ chương trình (Trang 22)
Bảng 2.2.2: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 2.2.2 Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn (Trang 25)
Bảng 2.2.3: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 2.2.3 Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn (Trang 26)
Bảng 2.2.4: Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 2.2.4 Đánh giá về lượng kiến thức mới thu được từ các môn (Trang 27)
Bảng 2.3.1: Mức độ thỏa mãn mong muốn học hỏi phân theo mức độ học - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 2.3.1 Mức độ thỏa mãn mong muốn học hỏi phân theo mức độ học (Trang 29)
Bảng 2.3.3: Mức độ thỏa mãn mong muốn học hỏi phân theo khoa - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 2.3.3 Mức độ thỏa mãn mong muốn học hỏi phân theo khoa (Trang 30)
Bảng 2.4.1: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của sinh viên về sự phân bổ - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 2.4.1 Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của sinh viên về sự phân bổ (Trang 31)
Bảng 2.5.1: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về sự không phù hợp của - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 2.5.1 Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về sự không phù hợp của (Trang 32)
Bảng 2.6.1: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về những kiến thức thuộc - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 2.6.1 Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về những kiến thức thuộc (Trang 33)
Bảng 3.1.2: kết quả cảm nhận của sinh viên về việc thời gian 4 năm học - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 3.1.2 kết quả cảm nhận của sinh viên về việc thời gian 4 năm học (Trang 37)
Bảng 3.2.2: kết quả nhận xét sinh viên có cảm thấy thích chuyên ngành - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 3.2.2 kết quả nhận xét sinh viên có cảm thấy thích chuyên ngành (Trang 38)
Bảng 3.2.3: kết quả nhận xét sinh viên có cảm thấy thích chuyên ngành - ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐ DÂN
Bảng 3.2.3 kết quả nhận xét sinh viên có cảm thấy thích chuyên ngành (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w