1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1.1 Khái niệm cạnh tranh Với tư cách là động lực nội tại trong mỗi một chủ thể kinh doa
Trang 11 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Với tư cách là động lực nội tại trong mỗi một chủ thể kinh doanh, cạnh tranh được cuốn Black’Law Dictionary diễn tả là “sự nỗ lực hoặc hành vi của hai hay nhiều thương nhân nhằm tranh giành những lợi ích giống nhau từ chủ thể thứ ba”
Với tư cách là hiện tượng xã hội, theo cuốn Từ điển Kinh doanh của Anh xuất bản năm 1992, cạnh tranh được định nghĩa là “sự ganh đua,
sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vẫn chưa được hiểu thống nhất Để có thể đưa ra quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phù hợp, cần lưu ý thêm một số vấn đề sau đây:
Một là, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối cảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ
Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng tranh đua, tranh giành về các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sản xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồn của sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới
Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được phương thức cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phương thức truyền
Trang 2thống và cả những phương thức hiện đại – không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế cạnh tranh, dựa vào quy chế
1.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Đối với lĩnh vực ngân hàng, tài chính, năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại có thể được tóm tắt lại như sau: “Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng đông thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường xung quanh”
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.2.1 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của ngân hàng thương mại không chỉ là nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại mà còn là khả năng khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn lực đó phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh
1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu và mức độ an toàn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu: Là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, của các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các
cổ đông trong công ty cổ phần, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên,
1.2.1.2 Khả năng sinh lời
Nếu tỷ lệ lợi nhận của một công ty tụt xuống dưới mức có thể chấp nhận được, thì P/E (giá trên thu nhập) và giá trị các cổ phiếu của công ty giảm xuống – điều đó giải thích tại sao việc đánh giá khả năng sinh lời lại đặc biệt quan trọng đối với một công ty
Trang 31.2.2 Khả năng ứng dụng công nghệ
Ngân hàng thuộc lĩnh vực dịch vụ tài chính, hầu hết các mảng hoạt động của khu vực ngân hàng đề gắn liền với việc tiếp nhận và xử lý thông tin, do vậyviệc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững và có hiệu quả của từng ngân hàng nói chung
và hệ thống ngân hàng nói riêng
1.2.3 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng
1.2.4 Trình độ quản lý và cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là một khái niệm cơ bản của khoa học quản lý, cơ cấu tổ chức được nhiều tác giả quan tâm đề cập đến.Từ những cách tiếp cận khác nhau mà mỗi tác giả lại có những quan niệm khác nhau về cơ cấu tổ chức
1.2.5 Thương hiệu
Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm.Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất và thường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức
1.2.6 Hệ thống phân phối
Có rất nhiều khái niệm về hệ thống kênh phân phối Tuỳ theo những góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta có thể đưa ra nhữngkhái niệm khác nhau về kênh phân phối
Trang 41.3 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các ngân hang thương mại.
1.3.1 Môi trường kinh tế.
Sự phát triển của nền kinh tế trong nước và quốc tế có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ ngày càng tăng sẽ tác động đến khả năng thu hút tiền gửi, khả năng cho vay đầu tư và phát triển các dịch vụ ngân hàng của ngân hàng thương mại
1.3.2 Đối thủ cạnh tranh.
Trong phạm vi quốc gia, đối thủ cạnh tranh của các ngân hàng chính là các ngân hàng khác, ngoài ra còn có các định chế tài chính phi ngân hàng như công ty bảo hiểm, công ty tiết kiệm bưu điện, quỹ tín dụng nhân dân, công ty tài chính
1.3.3 Hệ thống luật pháp.
Hệ thống luật pháp trước hết tạo khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kinh doanh và cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Hệ thống luật pháp tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và cạnh tranh của ngân hàng mại Luật quy định những điều kiện cần thiết về mặt pháp lý để một ngân hàng thương mại được phép kinh doanh, những lĩnh vực kinh doanh hợp pháp, giới hạn về quy mô huy động vốn, khả năng cấp tín dụng, tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu, các quy định đảm bảo an toàn Ngoài ra, những quy định của luật cũng tác động đến khả năng tham gia cạnh tranh của các chủ thể trên thị trường tài chính, gia tăng hay kìm hãm khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên thị trường quốc tế
1.3.4 Đặc điểm văn hóa xã hội.
Trước hết, những đặc điểm xã hội ảnh hưởng cầu đối với các dịch
vụ ngân hàng như lòng tin của dân chúng; thói quen tiêu dùng và tiết kiệm của người dân; trình độ dân trí và khả năng hiểu biết về các dịch của
Trang 5ngân hàng; mức thu nhập của người dân Ngân hàng là một ngành có nhiều rủi ro, dám chấp nhận rủi ro, đồng thời là người có sự thận trọng cần thiết, tôn trọng các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp Việc coi trọng đạo đức là cơ sở để ngân hàng giữ chữ tín đối với khách hàng, gây dựng niềm tin của công chúngMột xã hội coi trọng việc học tập và rèn luyện cũng mang lại thuận lợi đối với ngành ngân hàng
1.3.5 Môi trường công nghệ.
Cuộc cách mạng công nghệ đang diễn ra như vũ bão trên toàn thế giới, công nghệ quyết định đến sự thành công của một doanh nghiệp nói chung và một ngân hàng nói riêng, nếu ngân hàng có công nghệ lạc hậu hơn đối thủ cạnh tranh thì sớm muộn cũng bị đối thủ cạnh tranh đánh bật
ra khỏi thị trường Một ngân hàng chú trọng đến công nghệ của mình sẽ làm cho khách hàng tin tưởng và từ đó có thể dễ dàng thu hút khách hàng mới hay lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh
1.3.6 Vai trò của Nhà nước và Ngân hàng trung ương.
Vai trò của Nhà nước là một yếu tố mang chất xúc tác rất quan trọng với sự phát triển của bất kỳ ngành nào ở một nước BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ VÀ ThỰc trẠng năng lỰc cẠnh tranh cỦa các ngân hàng thương mẠi trong nưỚc
1.4 Quy định và chính sách của nhà nước khi Việt Nam gia nhập WTO
1.4.1 Qui định và chính sách của nhà nước
Quy định của Ngân hàng nhà nước:
Thông tư số 05/2012/TT-NHNN ngày 12 tháng 3 năm 2012:Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 5%/năm
Trang 6Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên
là 13%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định mức lãi suất tối
đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 13,5%/năm
1.4.2 Sự hợp tác của bộ tài chính và ngân hàng nhà nước
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước “bắt tay” hoạch định chính sách
Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính đã ký quy chế về phối hợp công tác và trao đổi thông tin giữa hai bên, hôm 29/2/2012 Nội dung hợp tác giữa Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính sẽ tập trung vào phối hợp xây dựng và điều hành chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, trong đó tập trung vào xây dựng và điều hành chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ
2.1.3 Cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO đối với ngân hàng
Về việc thành lập ngân hàng liên doanh:
Về việc thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài:
Về chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam:
1.5 Bối cảnh nền kinh tế năm 2012
1.5.1 Bối cảnh kinh tế vĩ mô
Năm 2011, trước khá nhiều tác động bất lợi từ trong và ngoài nước, lạm phát và bất ổn tỷ giá nổi lên như là 2 thách thức lớn nhất đối với kinh
tế Việt Nam
Trong 3 tháng đầu năm, chúng ta đã chứng kiến nhiều diễn biến có lợi cho thị trường tiền tệ Sau khi ngân hàng nhà nước quyết định hạ một loạt các Lãi suất chủ chốt 1%, thì về căn bản thị trường chưa có dấu hiệu nào xáo trộn Thị trường ngoại tệ giữ vững được trong biên độ, và SBV
Trang 7đang chứng minh VND chỉ bị phá giá tối đa 3% trong năm nay.Chúng ta hãy cùng điểm lại một số diễn biến thị trường tiền tệ trong 3 tháng đầu năm
1.5.2 Bối cảnh tái cấu trúc:
Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng sẽ giúp giải quyết được 3 vấn đề còn tồn tại của hệ thống ngân hàng Việt Nam: chất lượng tài sản kém, thanh khoản khó khăn và quy mô vốn tự có nhỏ
1.6 Thực trạng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
ở Việt Nam
1.6.1 Năng lực tài chính
1.6.1.1 Về quy mô – số lượng ngân hàng và hệ thống kênh phân phối
- Quy mô – số lượng ngân hàng
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam hiện có quá nhiều ngân hàng có qui mô nhỏ, có tốc độ tăng trưởng tài sản và danh mục cho vay phát triển quá nóng Kèm theo đó là hệ thống quản lý rủi ro
và kỹ năng quản lý hoạt động ngân hàng còn tương đối kém, gây tác động không tốt đến sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng
1.6.1.2 Về quy mô và năng lực tài chính
- Quy mô vốn chủ sở hữu
Mặc dù tổng tài sản tăng trưởng nhanh, qui mô của các NH Việt Nam vẫn nhỏ hơn nhiều so với các nước trong khu vực
Theo số liệu được công bố, trong những năm qua các NHTM Việt Nam không ngừng nâng cao sức mạnh tài chính của mình Quy mô vốn
Trang 8điều lệ của những NHTM (nhà nước và cổ phần) đã có sự tăng nhanh, đặc biệt là khối cổ phần
Qua điều hành, NHNN đã yêu cầu các ngân hàng nâng vốn điều lệ nhiều lần, song so với các ngân hàng quốc tế còn rất thấp
- Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR):
Với sự gia tăng vốn điều lệ, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) của
đa số NHTM đều trên mức tối thiểu 8% theo yêu cầu của Basel II và đảm bảo hoạt động an toàn của các NHTM (Bảng 4)
- Chất lượng tài sản có:
Về chất lượng Tài Sản Có, tỷ lệ nợ xấu (non-performing loans, hay NPL) trên tổng dư nợ của những NH chiếm thị phần lớn ở Việt Nam có
xu hướng tăng lên, mặc dù đều nằm trong giới hạn cho phép Cụ thể, vào cuối năm 2010 vào khoảng 2,5%; 3 trong số 8 ngân hàng thương mại niêm yết trên TTCK có tỷ lệ nợ xấu từ 2,8% trở lên tính đến hến quý III/2011 Số nợ xấu bình quân tính đến ngày 30/9/2011 của toàn hệ thống ngân hàng là 2,5%, cao hơn nhiều so với thế giới (0,4%)
Nguyên nhân chính của việc gia tăng nợ xấu trong thời gian qua là tăng trưởng tín dụng nóng, cùng với chất lượng quản lý tín dụng không tốt của các NHTM Việt Nam.NHNN đã yêu cầu các NHTM hạn chế tăng trưởng tín dụng quá cao, nhưng trong thực thế tốc độ tăng trưởng tín dụng vẫn luôn ở mức trên 20% trong 10 năm gần đây
- Khả năng sinh lời
Trung bình ROA (lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản) và ROE (lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn chủ sở hữu) của các NHTM Việt Nam đạt lần lượt 1,4% và 16,6%
Trang 9Tính đến tháng 6/2011, Riêng tỷ suất lợi nhuận (ROE) trung bình của các nước trên thế giới khoảng 20%, trong khi ở nước ta, tỷ suất lợi nhuận (ROE) trung bình đặt 16,6%, ngoài ra đa phần các NHTM chỉ đạt dưới 15%
(
1.6.1.3 Về năng lực thị phần
Thị phần tín dụng của khối NHTM QD đã sụt giảm đáng kể trong giai đoạn 2005 – 2010 mặc dù vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất Riêng 4 NHTM QD là BIDV, Agribank, Vietcombank và Vietinbank (chiếm tới 48,3% tổng dư nợ cho vay của toàn ngành trong năm 2010 Tính thêm
NH Phát triển nhà ĐBSCL (MHB), tổng thị phần tín dụng của nhóm các NHTM QD là 49,3% Tuy nhiên, con số này thấp hơn nhiều
so với 74,2% tại thời điểm 2005 Thị phần huy động cũng sụt giảm từ 74,2% xuống 47,7% trong giai đoạn 2005 – 2010
Biểu đồ 7: Thị phần huy động vốn Biểu đồ 8: Thị phần cho vay
(Nguồn: SCBS)
Khối NHTM CP có hoạt động linh hoạt và dần chiếm lĩnh thị phần của khối NHTM QD: Các NHTM CP có cơ cấu cổ đông đa dạng hơn các NHTMQD, tập trung vào hoạt động cho vay các DN vừa và nhỏ
Trang 10và hoạt động ngân hàng bán lẻ Thị phần của khối này tăng nhanh trong những năm gần đây do chiếm lĩnh được từ khối NHTM QD, chiếm 37,1% thị phần tín dụng của toàn ngành trong năm 2010 với tổng số vốn điều lệ lên tới 151.590 tỷ đồng
1.6.2 Về nguồn nhân lực
Theo VPC (Trung tâm năng suất Việt Nam), chất lượng nguồn nhân lực tại các NHTM Việt Nam chưa cao, chưa nhạy bén với những thay đổi của ngành, đặc biệt là trong các NHTM NN Trong các NHTM
NN, lực lượng lao động cũ còn nhiều dẫn đến nhiều hệ lụy như: trình độ đại học tăng lên về lượng nhưng không tăng lên về chất Mặc dù vậy, vẫn phải khẳng định rằng, trình độ lao động của các NHTM tăng lên đáng kể,
tỷ lệ đại học và trên đại học trong cơ cấu lao động các NH, đặc biệt là các NHTM CP Tuy nhiên so với các ngân hàng có 100% vốn nước ngoài và các ngân hàng khác trong khu vực thì trình độ và nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn ở mức thấp Theo báo cáo của NHNN, đội ngũ nhân viên ngân hàng được đào tạo ở bậc thạc sĩ và tiến sĩ chiếm chưa đầy 10%, trình độ đại học chiếm khoảng 61%, kỹ năng nghề nghiệp vẫn còn hạn chế, khả năng tiếp cận và xử lý công việc theo nhóm còn gặp nhiều khó khăn
Mặc khác, chính sách đãi ngộ và thu hút nguồn nhân lực cũng chưa được các ngân hàng quan tâm đúng mức, phát sinh tình trạng chảy máu chất xám trong lĩnh vực ngân hàng
1.6.3 Về công nghệ
Dự án Hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán đã trở thành một điểm nhấn quan trọng trong hành trình đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trong cả Hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung và Hệ thống
Trang 11Ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng với việc tạo dựng được một hạ tầng thanh toán quốc gia hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
1.6.3.1 Về thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam
Việc không sử dụng tiền mặt trong lưu thông là một trong những thước đo quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các dịch vụ ngân hàng thương mại, bởi vì để thực hiện các giao dịch điện tử đều phải thông qua hệ thống ngân hàng
1.6.3.2 Tình trạng sử dụng thẻ thanh toán và tín dụng
Số lượng máy ATM và POS được trang bị không ngừng tăng lên qua các năm đã tạo điều kiện giảm tải các giao dịch tại các ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụ cho khách hàng cá nhân và phát triển dịch
vụ ngân hàng bán lẻ Năm 2006, toàn thị trường mới có gần 5 triệu thẻ các loại, gần 3.000 máy ATM và khoảng 11.000 máy quẹt thẻ (POS) Đến cuối năm 2011, số lượng thẻ ngân hàng trong cả nước tăng lên trên
42 triệu thẻ (gấp hơn 8 lần so với năm 2006) Cơ sở hạ tầng phục vụ thanh toán thẻ cũng được cải thiện đáng kể với số lượng máy ATM đến cuối năm 2011 là 13.000 và gần 70.000 máy POS Tuy nhiên nếu so sánh với nhiều nước phát triển trong và ngoài khu vực, con số này vẫn còn khá khiêm tốn
1.6.3.3 Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến
Mặc dù đạt được những tỷ lệ tăng trưởng ấn tượng nói trên, nhưng đây chỉ là những con số mang tính tương đối
1.6.4 Trình độ quản lý và cơ cấu tổ chức
Trình độ quản lý và cơ cấu tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt và là chìa khoá để giúp các ngân hàng thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược của mình, bảo đảm sự phát triển bền vững.Song, thực tiễn ở Việt Nam thời gian qua đã bộc lộ không ít những hạn chế mà nếu không khắc phục