Về kiến thức: + Biết các khái niệm cực đại, cực tiểu; biết phân biệt các khấi niệm lớn nhất, nhỏ nhất.. + Biết các điều kiện đủ để hàm số có cực trị.. Về kĩ năng: + Sử dụng thành thạo cá
Trang 1Ngày soạn: Tuần:
Ngáy dạy:
Tiết thứ:4 -5 CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
+ Biết các khái niệm cực đại, cực tiểu; biết phân biệt các khấi niệm lớn nhất, nhỏ nhất
+ Biết các điều kiện đủ để hàm số có cực trị
2 Về kĩ năng:
+ Sử dụng thành thạo các điều kiện đủ để tìm cực trị của hàm số
3 Về tư duy và thái độ:
+ Hiểu mối quan hệ giữa sự tồn tại cực trị và dấu của đạo hàm
+ Cẩn thận, chính xác; Tích cực hoạt động; rèn luyện tư duy trực quan, tương tự
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ…
2 Chuẩn bị của học sinh: Nắm kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới, đồ dùng học tập.
III Phương pháp:
Kết hợp nhiều phương pháp, trong đó vấn đáp, gợi mở là phương pháp chủ đạo
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra tác phong, sỉ số, thái độ học tập
2 Kiểm tra bài cũ: Xét sự đồng biến, nghịch bến của hàm số: 1 3 2
3
y= x − x + x
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm cực trị và điều kiện đủ để hàm số có cực trị.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
+ Treo bảng phụ (H8 tr 13
SGK) và giới thiệu đây là đồ thị
của hàm số trên
H1 Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra
các điểm tại đó hàm số có giá
trị lớn nhất trên khoảng 1 3;
2 2
H2 Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra
các điểm tại đó hàm số có giá
trị nhỏ nhất trên khoảng 3;4
2
+ Cho HS khác nhận xét sau đó
GV chính xác hoá câu trả lời và
giới thiệu điểm đó là cực đại
(cực tiểu)
+Cho học sinh phát biểu nội
dung định nghĩa ở SGK, đồng
thời GV giới thiệu chú ý 1, 2
+ Từ H8, GV kẻ tiếp tuyến tại
các điểm cực trị và dẫn dắt đến
+ Trả lời
+ Nhận xét
+ Phát biểu
+ Lắng nghe
I.Khái niệm cực đại, cực tiểu:
Định nghĩa: (SGK) Chú ý: (SGK)
Trang 2Trường THPT Anh Hùng Núp Năm học: 2009-2010
chú ý 3 và nhấn mạnh: nếu
0
'( ) 0
f x ≠ thì x0 không phải là
điểm cực trị
+ Yêu cầu HS xem lại đồ thị ở
bảng phụ và bảng biến thiên ở
phần KTBC (Khi đã được chính
xác hoá)
H1 Nêu mối liên hệ giữa tồn tại
cực trị và dấu của đạo hàm?
+ Cho HS nhận xét và GV
chính xác hoá kiến thức, từ đó
dẫn dắt đến nội dung định lí 1
SGK
+ Dùng phương pháp vấn đáp
cùng với HS giải vd1
+ Cho HS nghiên cứu vd2 rồi
lên bảng trình bày
+ Cho HS khác nhận xét và GV
chính xác hoá lời giải
+ Trả lời
+ Nhận xét
+ Đại diện nhóm trình bày bài giải
+ HS ghi bài
+ Đại diện nhóm trình bày bài giải
+ HS ghi bài
II Điều kiện đủ để hàm số
có cực trị:
Định lí 1 (SGK)
Ví dụ 1: Tìm các điểm cực trị
của hàm số
y x= − − +x x
Đáp số: 1
3
x= − là điểm cực
đại, x = 1 là điểm cực tiểu
Ví dụ 2: Tìm cực trị của hàm
số 3 1
1
x y x
+
= +
Đáp số: Hàm số không có
cực trị
4 Củng cố:
+ Cho học sinh giải bài tập trắc nghiệm:
Số điểm cực trị của hàm số: 4 2
y= x + x − là: A 0 B 1 C 2 D 3 + Nêu mục tiêu của tiết
5 Bài tập về nhà:
HS về nhà xem kĩ lại phần đã học, xem trước bài mới và làm các bài tập: 1, 3-6 tr18 SGK
Tiết 5
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và đồng phục lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
+Treo bảng phụ có ghi câu hỏi
+Gọi HS lên bảng trả lời
+Nhận xét, bổ sung thêm +HS lên bảng trả lời
1/Hãy nêu định lí 1 2/Áp dụng định lí 1, tìm các điểm cực trị của hàm số sau:
x x
y = +1
Giải:
Trang 3-Tập xác định: D = R\{0}
1 0
'
1 1
1
2 2
±
=
⇔
=
−
=
−
=
x y
x
x x y
- Lập BBT
Từ BBT suy ra x = -1 là điểm cực đại của hàm số và x = 1
là điểm cực tiểu của hàm số
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Dẫn dắt khái niệm
+Yêu cầu HS nêu các bước tìm
cực trị của hàm số từ định lí 1
+GV treo bảng phụ ghi quy tắc
I
+Yêu cầu HS tính thêm y”(-1),
y”(1) ở câu 2 trên
+Phát vấn: Quan hệ giữa đạo
hàm cấp hai với cực trị của hàm
số?
+GV thuyết trình và treo bảng
phụ ghi định lí 2, quy tắc II
+HS trả lời
+Tính: y” = 23
x
y”(-1) = -2 < 0 y”(1) = 2 >0
III-Quy tắc tìm cực trị:
*Quy tắc I: sgk/trang 16
*Định lí 2: sgk/trang 16
*Quy tắc II: sgk/trang 17
Hoạt động 2: Luyện tập, củng cố
+Yêu cầu HS vận dụng quy tắc
II để tìm cực trị của hàm số
+Phát vấn: Khi nào nên dùng
quy tắc I, khi nào nên dùng quy
tắc II ?
+Đối với hàm số không có đạo
+HS giải
+HS trả lời
*Ví dụ 1:
Tìm các điểm cực trị của hàm số:
f(x) = x4 – 2x2 + 1 Giải:
TXĐ: D = R f’(x) = 4x3 – 4x = 4x(x2 – 1) f’(x) = 0 ⇔ x= ± 1; x = 0 f”(x) = 12x2 - 4
f”(±1) = 8 >0 ⇒x = -1 và x
= 1 là hai điểm cực tiểu f”(0) = -4 < 0 ⇒x = 0 là điểm cực đại
Kết luận:
f(x) đạt cực tiểu tại x = -1 và
x = 1;
fCT = f(±1) = 0 f(x) đạt cực đại tại x = 0;
fCĐ = f(0) = 1
Trang 4Trường THPT Anh Hùng Núp Năm học: 2009-2010
hàm cấp 1 (và do đó không có
đạo hàm cấp 2) thì không thể
dùng quy tắc II Riêng đối với
hàm số lượng giác nên sử dụng
quy tắc II để tìm các cực trị
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố
+Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nhóm nào giải xong trước lên
bảng trình bày lời giải
+HS thực hiện hoạt động nhóm
*Ví dụ 2:
Tìm các điểm cực trị của hàm số
f(x) = x – sin2x Giải:
Tập xác định : D = R f’(x) = 1 – 2cos2x f’(x) = 0 ⇔
cos2x =
+
−
=
+
=
⇔
π π
π π
k x
k x
6
6 2
1
(k∈Ζ) f”(x) = 4sin2x
f”(π +kπ
6 ) = 2 3 > 0 f”(- π +kπ
6 ) = -2 3 < 0
Kết luận:
x = π +kπ
6 ( k∈Ζ) là các điểm cực tiểu của hàm số
x = -π +kπ
6 ( k∈Ζ) là các điểm cực đại của hàm số
4 Củng cố: Các mệnh đề sau đúng hay sai?
1/ Số điểm cực tr ị của hàm số y = 2x3 – 3x2 là 3
2/ Hàm số y = - x4 + 2x2 đạt cực trị tại điểm x = 0
Đáp án: 1/ Sai; 2/ Đúng
3/ Định lý 2 và các quy tắc I, II tìm cực trị của hàm số
5 Bài tập về nhà: Làm các bài tập còn lại ở trang 18 sgk
V Rút kinh nghiệm:……….
Bảng phụ:
Trang 5y
4
3
3 2
1
2