TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH CÔNG TRÌNH DỰ THI TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM BẢN TÓM TẮT Đề tài: KHẢO SÁT NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG SỰ LỰA CHỌN NGUỒN VỐN VAY CHÍNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
CÔNG TRÌNH DỰ THI TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM
(BẢN TÓM TẮT)
Đề tài:
KHẢO SÁT NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG SỰ LỰA CHỌN
NGUỒN VỐN VAY CHÍNH THỨC CỦA KHÁCH HÀNG CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG VI MÔ KHU VỰC NÔNG THÔN
Trang 2
Hà Nội – 2015
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết đề tài
Trải qua gần 30 năm kể từ khi chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam có có những bước tiến vượt bậc trong nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Tuy nhiên, đến nay, so với các nước trên thế giới, Việt Nam vẫn là một đất nước đang phát triển với mức thu nhập bình quân đầu người cả nước thấp, đặc biệt ở khu vực nông thôn - nơi tập trung phần lớn các hộ nghèo với thu nhập chính từ nông nghiệp Để tiếp tục cải thiện và nâng cao đời sống người dân khu vực ở nông thôn, Chính phủ đã và đang thực hiện nhiều chính sách cũng như biện pháp kinh tế, trong đó phải kể đến việc tăng cường nguồn vốn tại khu vực nông thôn thông qua chương trình tín dụng vi mô
Các tổ chức tín dụng vi mô (ở Việt Nam chủ yếu là quỹ tín dụng nhân dân, bên cạnh đó còn có Ngân hàng, các tổ chức phi Chính phủ NGOs) cung cấp các dịch vụ tín dụng vi mô, tích kiệm và bảo hiểm cho phụ nữ, người nghèo Mục đích chính của các khoản cho vay tín dụng vi mô là cải thiện sự nghèo đói và góp phần nâng cao bình đẳng giới ở các nước đang phát triển Tuy nhiên, việc phát triển tín dụng vi mô ở khu vực nông thôn ở Việt Nam chưa thực sự mang lại lợi ích như Chính phủ, các tổ chức tài chính hay người dân kì vọng Nguyên nhân xuất phát từ cả 2 phía: tổ chức cung cấp tín dụng vi mô và người đi vay Rất nhiều chuyên gia có sự nhìn nhận và đánh giá cao sự tiềm năng của thị trường tín dụng vi mô đối với các tổ chức tín
Trang 4tiếp xúc với môi trường tín dụng khu vực nông thôn trong thời gian dài, do
đó, tác giả có những quan sát và nhận định vấn đề trong hành vi lựa chọn nguồn vốn của người dân khu vực nông thôn Vậy, vấn đề đặt ra là: dưới sự
ưu đãi và khuyến khích phát triển của Chính phủ, tại sao người dân vẫn không hoặc chưa lựa chọn nguồn tín dụng chính thức? Đây cũng là mục đích chính
mà nghiên cứu đặt ra khi thực hiện đề tài “Khảo sát nhân tố tác động sự lựa
chọn nguồn vốn vay chính thức của khách hàng chương trình tín dụng vi mô khu vực nông thôn”.
1.2 Mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Việc lựa chọn các khoản vay ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của tài chính vi mô và hiệu quả sử dụng vốn vay của người đi vay Tuy nhiên, theo hiểu biết của tác giả, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu chính thức mang tính
hệ thống và đầy đủ xem xét hành vi lựa chọn nguồn vốn của người dân khu vực nông thôn Xuất phát từ vấn đề trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
- Tại sao các hộ gia đình không sẵn sàng lựa chọn nguồn tín dụng chính thức?
- Các yếu tố được tìm ra tác động tới quyết định của người đi vay là gì? Mục tiêu lâu dài của nghiên cứu này là phát triển tiêu chuẩn lựa chọn nguồn vốn của các hộ gia đình ở khu vực nông thôn, nêu lên được các tham
số có ý nghĩa trong nghiên cứu sử dụng nguồn vốn, giúp cho việc phát triển nguồn vốn chính thức ở khu vực nông thôn đạt hiệu quả
Kết quả kỳ vọng của nghiên cứu: Các yếu tố tuổi, giới tính, trình độ học
vấn chủ hộ, lãi suất, chi phí giao dịch, thủ tục vay vốn, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng và xử lý thông tin, tâm lý của người vay, thái độ nhân viên tín dụng, và sự ổn định của môi trường kinh tế, chính sách của Chính phủ có ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nguồn vốn vay của cư dân khu vực nông thôn
Trang 5Với các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nguồn vốn vay của khách hàng, các tổ chức tín dụng vi mô có thể xác định được sự ảnh hưởng các yếu tố, đồng thời có sự điều chỉnh phù hợp nhằm tăng hiệu quả tín dụng
vi mô Đồng thời, các cơ quản quản lý nhà nước từ đó có thể thực hiện những chính sách phù hợp nhằm phát triển tín dụng vi mô nói riêng và phát triển kinh tế khu vực nông thôn nói chung
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tín dụng vi mô và hành vi lựa chọn nguồn vốn của người dân khu vực nông thôn
1.2.3 Phạm vi nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu, tác giả lựa chọn mẫu khảo sát là các hộ gia đình sống tại 5 xã (Bình Thanh, Minh Hưng, Quang Hưng, Nam Bình, Minh Tân) thuộc huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
1.3 Cấu trúc đề tài
Đề tài được chia thành 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu.
Chương 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Chương 3: Chương trình tín dụng vi mô ở nông thôn Việt Nam.
Chương 4: Giả thuyết, mô hình, phương pháp và dữ liệu nghiên cứu Chương 5: Kết quả và thảo luận
Chương 6: Đề xuất.
Trang 6CHƯƠNG 2 TÍN DỤNG VI MÔ Ở NÔNG THÔN – CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tín dụng vi mô – khái niệm, đặc điểm và tác động
2.2 Các trường phái lý thuyết về tín dụng đối với sự phát triển nông nghiệp nông thôn
2.2.1 Tín dụng trong phát triển nông nghiệp nông thôn
2.2.1.1 Trường phái cổ điển
2.2.1.2 Trường phái kiềm chế tài chính
2.2.1.3 Trường phái Ohio
2.2.1.4 Trường phái thể chế kiểu mới
2.2.2 Vai trò của tín dụng trong phát triển nông nghiệp nông thôn
Tín dụng được các nhà kinh tế công nhận là có vai trò trong phát triển nông nghiệp nông thôn Trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu về vai trò của tín dụng vi mô với phát triển nông nghiệp nông thôn như các nghiên cứu của Shirazi & Khan (2009); Adam & Bartholomew (2010); Nudamatiya, Giro, Shehu (2010)
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.3.1 Cầu tín dụng vi mô
Các nghiên cứu của Ambreen Kausar (2013), Enjiang Cheng (2006) là tư liệu giúp tác giả thực hiện đề tài
2.3.1 Các nhân tố tác động đến sự lựa chọn nguồn vốn của người dân khu vực nông thôn
Phân tích các nhân tố Lãi suất, Chi phí giao dịch, Môi trường kinh tế, Chính sách Chính Phủ, Vấn đề tiếp cận và xử lý thông tin theo các quan điểm nghiên cứu đi trước
Trang 7CHƯƠNG 3 CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG VI MÔ Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM
3.1 Thực trạng đời sống nhân dân khu vực nông thôn Việt Nam hiện nay
3.2 Chính sách xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân tại khu vực nông thôn
3.3.1 Cấu trúc thị trường
3.3.2 Nhu cầu tín dụng vi mô khu vực nông thôn Việt Nam
Khu vực nông thôn đang thiếu cả vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh và vốn đầu tư cho tiêu dùng của hàng chục triệu hộ gia đình Nông nghiệp nông thôn có nhu cầu lớn về vốn, trong đó có vốn tín dụng để mua sắm trang thiết
bị tư liệu sản xuất quan trọng Bên cạnh đó, nông nghiệp nông thôn còn có nhu cầu rất lớn về vốn đầu tư nói chung, vay vốn tín dụng nói riêng nhằm cung ứng các tư liệu tiêu dùng như lương thực, thực phẩm, hàng công nghiệp,
…
3.3.3 Đánh giá chung về thị trường tín dụng vi mô Việt Nam
Thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam bao gồm tín dụng chính thức và phi chính thức cùng tồn tại Tín dụng chính thức chủ yếu được cung cấp bởi các ngân hàng quốc doanh như Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Việt Nam cho người nghèo (VBP) và Quỹ tín dụng nhân dân cùng nhau kiểm soát khoảng 70% tổng mức tín dụng thị trường ( Ngân hàng Thế giới, 2000)
Trang 8CHƯƠNG 4 GIẢ THUYẾT, MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP
VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
4.1 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu:
H1: Các yếu tố tuổi, giới tính, trình độ học vấn, lãi suất, thái độ nhân
viên tín dụng, thủ tục, chi phí giao dịch, vấn đề tiếp cận nguồn vốn tín dụng
và xử lý thông tin, tâm lý của người vay, môi trường kinh tế và chính sách Chính phủ tác động thuận chiều lên mức độ sẵn sàng lựa chọn nguồn vốn chính thức của người dân khu vực nông thôn Các yếu tố nêu trên càng thuận lợi, người dân nông thôn càng sẵn sàng lựa chọn nguồn vốn chính thức
Hình 4.1 Mô hình hồi quy đề xuất
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Xây dựng bảng hỏi
4.2.1.1 Phỏng vấn chuyên gia
Trang 94.2.1.2 Bảng hỏi
Bảng hỏi gồm 2 phần:
- Phần 1: Bảng hỏi định lượng bao gồm các câu hỏi về tuổi, giới tính,
trình độ học vấn, khối lượng vốn vay từ các nguồn của chủ hộ của chủ hộ và các câu hỏi về cơ cấu kinh tế của hộ gia đình
- Phần 2: Bảng hỏi định tính bao gồm các câu hỏi lựa chọn theo mức độ được
xây dựng dựa trên thang đo Likert
4.2.2 Phân tích số liệu
Số liệu thu thập trong nghiên cứu được xử lý trên phần mềm SPSS20 Các kiểm định được sử dụng:
(i) Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha.
(ii) Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA (iii) Phương pháp phân tích tương quan.
(iv) Phương pháp hồi quy tuyến tính.
4.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập dưới dạng phỏng vấn trực tiếp và gửi bảng hỏi tới
đối tượng phỏng vấn điền câu trả lời
Trang 10CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
5.1 Kết quả thu thập và xử lý số liệu
5.1.1 Kết quả thu thập số liệu
Sau quá trình phỏng vấn thu thập số liệu, từ 180 bảng hỏi phát ra, tác giả thu về 180 bảng hỏi, số lượng bảng hỏi đầy đủ thông tin là 172 bảng hỏi, chiếm 95,56%; số lượng bảng hỏi không đầy đủ thông tin là 8 bảng hỏi, chiếm tỷ lệ 4,44%
5.1.2 Kết quả xử lý số liệu
5.1.2.1 Thống kê mô tả
Bảng 5.1 Thống kê mô tả các biến số
GT TDHV LS TD TT CP MT HC TL CS SS TUOI
N 172 172 172 172 172 172 172 172 172 172 172 172 Missing 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Mean 0.63 8.51 2.8062 2.8815 2.9846 2.5959 3.2122 2.4288 2.7287 2.5231 2.859 39.21 Median 1 9 2.67 3 3 2.5 3.375 2.25 2.67 2.5 2.875 40 Std.Dev 0.48
5
4.321 0.8611
2
0.6914 2
0.6444 7
0.8076 5
0.7765 9
0.6054 8
0.7643 9
0.7614 8
0.8728 1 9.61
Minimum 0 0 1 1.33 1.33 1 1.25 1.25 1.33 1 1 22 Maximum 1 22 5 5 4.67 4.75 5 4.5 4.67 5 4.75 65
Nguồn: Kết quả phân tích bảng hỏi trên phần mềm SPSS
Bảng 5.1 thể hiện thống kê mô tả cho tất cả các biến số sử dụng trong nghiên cứu, được tính bằng cách thống kê mô tả mẫu trong SPSS Quan trọng hơn, giá trị trung bình của các biến định tính cũng gợi ý về mức độ quan trọng của các yếu tố đối với việc sẵn sàng lựa chọn nguồn vốn vay chính thức của người dân khu vực nông thôn Theo đó, các biến định tính có trung bình mẫu càng lớn thì càng có xu hướng quan trọng
5.1.2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha
Kết quả kiểm định:
Trang 11Bảng 5.2 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha
STT Thành phần Số biến Hệ số Cronbach’s Alpha
2 Chi phí giao dịch 4 0,871
4 Vấn đề tiếp cận tín dụng và xử
lý thông tin
5 Thái độ nhân viên tín dụng 3 0,742
6 Tâm lý người vay 3 0,778
7 Môi trường kinh tế 4 0,833
8 Chính sách Chính phủ 3 0,709
9 Mức độ sẵn sàng lựa chọn
nguồn vốn chính thức
Nguồn: Kết quả phân tích bảng hỏi trên phần mềm SPSS
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach Alpha cho thấy các thành phần của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha đều được chấp nhận về mặt tin cậy (lớn hơn mức yêu cầu 0,6) Xét hệ số tương quan biến-tổng (Corrected Item- Total Corelation) của các biến quan sát đều đạt yêu cầu
> 0,3 (Hair & ctg 2006), do đó, tác giả quyết định không có biến quan sát nào
bị loại và thang đo phù hợp sử dụng cho phân tích EFA tiếp theo
5.1.2.3 Phân tích nhân tố EFA
Kết quả EFA lần 1 có hệ số KMO = 0,722; giá trị kiểm định Bartlett có ý nghĩa (sig = 0,000 < 0,005)
Với thang đo biến phụ thuộc có hệ số KMO = 0,821; giá trị kiểm định Barltett có ý nghĩa (sig = 0,000 < 0,05)
Như vậy, kết quả EFA cho thấy, không có sự xáo trộn giữa thành phần
Trang 12Sau khi tính giá trị trung bình cộng bằng cách sử dụng hàm Mean trong SPSS, thực hiện phân tích tương quan thu được bảng số liệu:
Bảng 5.5 Kết quả phân tích tương quan các biến
GT TDHV LS TD TT CP HC MT TL CS TUOI
GT 1
TDHV 0.108 1
LS 0.097 0.375 1
TD 0.089 0.212 0.105 1
TT -0.143 -0.036 -0.012 0.060 1
CP -0.035 0.115 0.204 0.157 0.141 1
MT -0.036 0.177 0.230 0.139 0.149 0.009 1
HC -0.096 -0.055 -0.080 -0.053 0.046 0.044 0.138 1
TL 0.058 0.135 0.342 0.169 0.089 0.114 0.125 -0.167 1
CS 0.013 0.088 0.049 0.059 0.048 0.064 0.018 -0.025 0.267 1
TUOI -0.05 -0.253 -0.176 -0.092 035 0.008 -0.178 0.156 -0.207 -0.123 1
Nguồn: Kết quả phân tích bảng hỏi trên phần mềm SPSS
Kết quả phân tích tương quan ở bảng 5.5 cho thấy không có tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập, như vậy có thể tiếp tục thực hiên các phân tích tiếp theo
5.1.2.5 Kết quả hồi quy
Sử dụng phần mềm SPSS để chạy mô hình hồi quy tuyến tính, phương pháp được sử dụng là phương pháp Enter
Trang 13Bảng 5.6 Kết quả hồi quy
Coefficients
Standardize d Coefficients
1
Nguồn: Kết quả phân tích bảng hỏi trên phần mềm SPSS
Hồi quy đưa ra kết quả các biến độc lập giải thích được 61,2% sự biến động của biến phụ thuộc Bảng 5.6 cho thấy, có 4 biến độc lập không đủ ý nghĩa thống kê mô tả biến phụ thuộc (Sig > 0,05) Cụ thể là các biến CP (Sig
= 0,874); MT (Sig = 0,309); CS (Sig = 0,429) và TUOI (Sig = 0,711) 7 biến độc lập còn lại bao gồm GT, TDHV, LS, TD, TT, HC, TL đều có Sig < 0,05,
đủ ý nghĩa thống kê thống kê mô tả biến phụ thuộc
Như vậy, giả thuyết H1 được chấp nhận một phần
5.2 Thảo luận
Từ kết quả hồi quy cho thấy, các biến độc lập có ý nghĩa thống kê mô tả biến phụ thuộc bao gồm: Giới tính, Trình độ học vấn, Lãi suất, Thái độ của
Trang 14vốn vay Hệ số beta > 0 cho thấy khách hàng nam giới có xu hướng sử dụng nguồn vốn chính thức lớn hơn nữ giới Nguyên nhân có thể là do tâm lý giới,
nữ giới thường ưa thích những thứ quen thuộc hơn nam giới, do đó có xu hướng tìm đến các nguồn tín dụng phi chính thức (từ bạn bè, người thân….)
- Trình độ học vấn: Trình độ học vấn có quan hệ thuận chiều với mức độ sẵn sàng lựa chọn nguồn vốn chính thức, hay trình độ học vấn càng cao các chủ hộ càng có xu hướng lựa chọn nguồn vốn chính thức do khả năng phân tích lợi ích nguồn vốn lớn hơn, hiểu biết về tình hình kinh tế xã hội tốt hơn
- Thái độ nhân viên tín dụng: Nhân viên tín dụng là người thay mặt các
tổ chức tín dụng, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Do đó, thái độ nhân viên tín dụng tác động trực tiếp tới nhận định của khác hàng về tổ chức tín dụng Thái độ nhân viên tín dụng tốt làm tăng sự hài lòng của khách hàng với tổ chức tín dụng, tạo cảm giác chuyên nghiệp và tin tưởng, làm tăng sự “yêu thích” của người đi vay với nguồn vốn và môi trường tín dụng chính thức
- Lãi suất: Một mức lãi suất thấp làm giảm chi phí mà người đi vay phải chịu, đồng thời, các phương thức trả lãi phù hợp với khả năng của người đi vay là một ưu thế làm tăng sự lựa chọn của người vay với nguồn vốn chính thức Theo nghiên cứu tại khu vực, hiện nay, lãi suất cho vay với các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các hộ vay với mục đích mở rộng nuôi trồng, sản xuất
là 7%/năm, trong khi đó, lãi suất vay nóng điều tra được là 14 – 18%/năm (điều tra tại khu vực nghiên cứu) Rõ ràng, nguồn vốn chính thức đang có ưu thế về mức lãi suất
- Thủ tục vay vốn: Trong khi các tổ chức tín dụng luôn yêu cầu người vay phải lập hồ sơ vay vốn bao gồm các giấy tờ xác nhận từ các cơ quan hành chính và các giấy tờ về tài sản đảm bảo thì các chủ cho vay nóng, vay nặng lãi hay các hình thức vay vốn phi chính thức khác không yêu cầu giấy tờ hoặc yêu cầu giấy tờ rất đơn giản Đây là một hạn chế của nguồn vốn chính thức Người dân nông thôn hầu hết đều e ngại khi tiếp xúc với các thủ tục hành chính phức tạp, do đó việc đơn giản hóa thủ tục hành chính sẽ làm tăng lợi thế