Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Học sinh toàn tỉnh có đủ điều kiện dự tuyển vào lớp 6 theo Quy chế tuyển sinh, xếp loại cả năm lớp 5 năm học 2010-2011 phải đạt: - Những môn đánh giá bằn
Trang 1UBND TỈNH NAM ĐỊNH
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
Số: 456/SGDĐT
V/v hướng dẫn thi tuyển sinh
năm học 2011-2012
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày 13 tháng 5 năm 2011
Kính gửi: - Các Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện, thành phố;
- Các trường THPT;
- Các Trung tâm GDTX
Tiếp theo Thông báo số 251/TB-SGDĐT ngày 24/3/2011 về việc tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2011- 2012, Sở Giáo dục - Đào tạo Nam Định hướng dẫn công tác thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT đại trà năm học 2011-2012 như sau:
I YÊU CẦU CỦA KỲ THI:
- Kỳ thi được tổ chức nghiêm túc, đúng quy chế, tuyển chọn được những học sinh đủ tiêu chuẩn vào học các hệ công lập và ngoài công lập
- Thực hiên công tác tuyển sinh công khai, công bằng, cung cấp đầy đủ thông tin để học sinh có cơ hội lựa chọn được trường học phù hợp với năng lực và nguyện vọng của bản thân
II TUYỂN SINH VÀO CÁC LỚP NĂNG KHIẾU TDTT:
1 Tuyển sinh vào lớp 6 năng khiếu TDTT trường THCS Phùng Chí Kiên
1.1 Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Học sinh toàn tỉnh có đủ điều kiện dự tuyển vào lớp
6 theo Quy chế tuyển sinh, xếp loại cả năm lớp 5 năm học 2010-2011 phải đạt:
- Những môn đánh giá bằng điểm số xếp loại học lực cả năm đạt trung bình trở lên, những môn đánh giá bằng nhận xét đạt mức hoàn thành (A)
- Đạo đức thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ theo quy định
- Môn TD năm học lớp 5 đánh giá bằng nhận xét hoàn thành ở mức (A)
1.2 Chỉ tiêu tuyển sinh: Tuyển 35 học sinh, trong đó có 24 học sinh chính thức (có học
bổng) và 11 học sinh dự bị, bao gồm:
- Môn Điền kinh 16 chính thức và 7 dự bị
- Môn Cầu lông 4 chính thức và 2 dự bị
- Môn Bóng bàn 4 chính thức và 2 dự bị
1.3 Hồ sơ dự tuyển:
Hồ sơ như quy định chung, ngoài ra thí sinh phải nộp thêm 1 giấy khám sức khoẻ (ngày khám trước ngày thi không quá 30 ngày)
1.4 Môn kiểm tra, điều kiện trúng tuyển và nguyên tắc xét tuyển:
1.4.1 Môn kiểm tra: Thí sinh phải thi năng khiếu TDTT và kiểm tra sức khỏe, thể hình 1.4.2 Điều kiện trúng tuyển và nguyên tắc xét tuyển:
Học sinh trúng tuyển phải đảm bảo tiêu chuẩn về sức khoẻ, thể hình Học sinh chỉ được xét vào danh sách chính thức nếu điểm thi năng khiếu TDTT từ 6,0 trở lên Thứ tự xét tuyển theo điểm thi năng khiếu TDTT từ cao xuống thấp của từng môn
1.5 Tổ chức tuyển sinh:
Phòng Giáo dục - Đào tạo thành phố Nam Định lập phương án tổ chức tuyển sinh theo Quyết định 976/QĐ-UB ngày 12/8/1997 của UBND tỉnh và Quyết định số
Trang 232/2003/QĐ-BGDĐT ngày 11/07/2003 của Bộ GD&ĐT, trình UBND thành phố Nam Định phê duyệt và báo cáo Sở Giáo dục – Đào tạo trước khi thực hiện
2 Tuyển sinh lớp 10 năng khiếu TDTT trường THPT Trần Hưng Đạo
2.1 Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Học sinh toàn tỉnh có đủ các điều kiện theo Quy chế
tuyển sinh vào trường THCS và THPT và có thêm các điều kiện sau:
- Xét công nhận tốt nghiệp THCS từ loại trung bình trở lên, xếp loại hạnh kiểm từ khá trở lên;
- Có đủ sức khỏe (theo giấy khám sức khỏe);
- Điểm tổng kết môn TD năm lớp 9 phải đạt từ 8,0 điểm trở lên
2.2 Chỉ tiêu tuyển sinh: Tuyển 35 học sinh, trong đó có 24 học sinh chính thức (có học
bổng) và 11 học sinh dự bị, bao gồm:
- Môn Điền kinh 16 chính thức và 9 dự bị
- Môn Cầu lông 4 chính thức và 1 dự bị
- Môn Bóng bàn 4 chính thức và 1 dự bị
2.3 Hồ sơ dự thi:
Hồ sơ như quy định chung: Thí sinh nộp bản sao có công chứng, xuất trình bản chính
để đối chiếu; sau khi đối chiếu, người thu hồ sơ ký xác nhận vào bản sao nộp tại trường Ngoài ra thí sinh phải nộp thêm:
- Giấy khám sức khoẻ (ngày khám trước ngày thi không quá 30 ngày)
- Đơn tự nguyện học tại lớp năng khiếu TDTT đủ 3 năm (theo mẫu của trường)
2.4 Điều kiện trúng tuyển và nguyên tắc xét tuyển:
Học sinh trúng tuyển phải đảm bảo đủ điều kiện theo Điều 9 của Quy chế tổ chức và
hoạt động của trường, lớp năng khiếu TDTT Học sinh chỉ được xét vào danh sách chính
thức nếu điểm thi năng khiếu TDTT từ 6,0 trở lên
Điểm xét tuyển là tổng điểm thi kiểm tra năng khiếu TDTT và điểm khuyến khích cho các học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi TDTT từ cấp tỉnh trở lên do ngành GD-ĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành khác trong tỉnh tổ chức ở môn phù hợp với môn thi năng khiếu Các mức điểm khuyến khích như sau:
Giải nhất được cộng 1,00 điểm
Giải nhì được cộng 0,75 điểm
Giải ba được cộng 0,50 điểm
Thứ tự xét tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp Nếu điểm xét tuyển ngang nhau thì ưu tiên chọn học sinh có thành tích cao trong thi đấu TDTT từ cấp tỉnh trở lên
2.5 Tổ chức kỳ thi:
- Sở GD-ĐT ra quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển lớp 10 năng khiếu TDTT đặt tại trường THPT Trần Hưng Đạo Việc lập phương án đỗ do Hội đồng thi tuyển thực hiện và trình Sở GD-ĐT duyệt
- Ngày thi: 16, 17 và 18 tháng 6/2011 Thời gian biểu chi tiết xem tại trường thi
- Nội dung kiểm tra năng khiếu TDTT: Theo chương trình quy định được thông báo
cụ thể tại trường trước ngày thu nhận hồ sơ
2.6 Lịch triển khai:
- Từ 7giờ 30 ngày 06/6/2011 đến 17 giờ 00 ngày 07/6/2011: Học sinh mua phiếu đăng ký dự
thi tại trường THPT Trần Hưng Đạo
Trang 3- Từ 7giờ 30 ngày 08/6/2011 đến 17 giờ 00 ngày 10/6/2011: Học sinh nộp phiếu đăng ký dự thi tại trường THPT Trần Hưng Đạo
- 14 giờ ngày 13/6/2011: Trường báo cáo chính thức về Sở (phòng GDTrH) phương án tổ
chức thi, số thí sinh theo từng môn và nhận quyết định thành lập hội đồng thi tuyển
- Ngày 16/6/2011:
+ Từ 8 giờ: tại hội đồng thi, Chủ tịch, Phó chủ tịch, Thư kí, Thanh tra họp chuẩn bị cho kì thi
+ Từ 14 giờ: Hội đồng thi làm việc: học tập quy chế, kiểm tra hồ sơ thi
+ Từ 16 giờ 00: Tập trung thí sinh: phổ biến quy chế thi, thí sinh nhận thẻ dự thi
- Ngày 17 và 18/6/2011: Hội đồng thi làm việc theo lịch đã quy định.
- Ngày 20/6/2011: Hội đồng tuyển sinh lớp năng khiếu TDTT tiến hành xét tuyển theo quy
chế
- 14 giờ ngày 20/6/2011: Lãnh đạo và thư ký hội đồng tuyển sinh lớp năng khiếu TDTT
duyệt kết quả với Ban chỉ đạo tuyển sinh tỉnh
III TUYỂN SINH LỚP 10 THPT ĐẠI TRÀ
1 Đối tượng dự thi, môn thi, hình thức làm bài, lịch thi, phương thức xét tuyển.
1.1.Đối tượng dự thi:
a Những học sinh tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS có hộ khẩu thường trú thuộc tỉnh Nam Định, vào năm thi tuyển có độ tuổi được quy định tại điều 3 Qui chế tuyển sinh:
- Từ 15 đến 17 tuổi;
- Các trường hợp sau đây được vào cấp học ở tuổi cao hơn tuổi quy định:
o Được cao hơn 1 tuổi với người học là nữ, người học từ nước ngoài về nước;
o Được cao hơn 2 tuổi với người học là người dân tộc thiểu số, người học ở vùng kinh tế – xã hội khó khăn, người học bị khuyết tật, tàn tật, kém phát triển thể lực
và trí tuệ, người học mồ côi không nơi nương tựa, người học trong diện hộ đói nghèo theo quy định của nhà nước
- Các trường hợp được dự thi trước tuổi: theo Quy chế tuyển sinh
1.2 Môn thi, hệ số điểm: Học sinh thi viết 3 môn: Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ (học sinh
chọn thi 1 trong 3 thứ tiếng sau: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, dưới đây gọi chung là Ngoại ngữ) Môn Toán và Ngữ văn hệ số 2, môn Ngoại ngữ hệ số 1
1.3 Cấu trúc đề thi :
Ngày 20/5/2011, Sở GD-ĐT Nam Định công bố cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10
THPT đại trà năm học 2011-2012 tại Website: http://namdinh.edu.vn
1.4 Hình thức làm bài:
- Thí sinh làm các bài thi ngoại ngữ trên giấy in đề thi Các bài thi khác làm bài trên giấy thi
thông thường do Sở GD-ĐT quy định
- Điểm mỗi bài thi theo thang điểm 10
Trang 41.5 Lịch thi: Thi vào các ngày 23, 24 tháng 6 năm 2011
Ngày Buổi Môn thi Giờ cắt bì đề thi Giờ phát đề cho thí sinh Giờ bắt đầu làm bài Thời gian làm bài
23/6
24/6
2011
120 phút
1.6 Điểm ưu tiên, khuyến khích:
a) Chính sách ưu tiên:
- Cộng 3 điểm cho một trong các đối tượng: Con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh
có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; con những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên
- Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng: Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh binh và con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động dưới 81%; người dân tộc thiểu số hiện đang sinh sống, học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn
- Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng: Người dân tộc thiểu số không sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn; người học đang sinh sống, học tập
ở các vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn
b) Chính sách khuyến khích cho các đối tượng đạt giải cá nhân trong các kỳ thi ở năm học cuối cấp như sau:
- Cộng 2 điểm cho người học đạt giải nhất trong kỳ thi học sinh giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao do Sở Giáo dục - Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức
- Cộng 1,5 điểm cho người học đạt giải nhì (huy chương bạc) trong các kỳ thi như trên do cấp tỉnh tổ chức hoặc được xếp loại giỏi ở kỳ thi nghề phổ thông do Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Cộng 1 điểm cho người học đạt giải ba (huy chương đồng) trong kỳ thi như trên do cấp tỉnh tổ chức hoặc được xếp loại khá ở kỳ thi nghề phổ thông do Sở Giáo dục - Đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Cộng 0,5 điểm cho người được xếp loại trung bình ở kỳ thi nghề phổ thông do Sở Giáo dục - Đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
c) Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 5 điểm
1.7 Phương thức xét trúng tuyển:
Trang 5a) Điểm xét tuyển: Tổng điểm ba bài thi đã tính theo hệ số và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích
b) Nguyên tắc và điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển,
dự thi đủ các bài thi, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào
bị điểm 0
Trong trường hợp nhiều thí sinh có điểm bằng nhau thì lấy theo nguyên tắc sau: lấy tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm trung bình của môn Toán và môn Ngữ văn của năm học lớp 9
2 Tổ chức công tác tuyển sinh:
2.1 Cấp tỉnh:
Toàn tỉnh thành lập 1 hội đồng chấm thi cho lớp 10 THPT đại trà
Hội đồng chấm thi tuyển sinh lớp 10 THPT tổ chức theo nguyên tắc như hội đồng chấm thi tốt nghiệp THPT Hội đồng chấm thi tuyển sinh lớp 10 THPT có trách nhiệm chấm thi theo quy chế, gửi kết quả về các hội đồng tuyển sinh trường để xét đỗ
2.2 Các trường THPT: Mỗi trường THPT thành lập một hội đồng tuyển sinh gồm:
- Chủ tịch: Hiệu trưởng của trường
- Phó chủ tịch: Các phó Hiệu trưởng của trường.
- Uỷ viên: Gồm thư ký hội đồng và ít nhất 2/3 số tổ trưởng chuyên môn của trường do
Hiệu trưởng chọn, trong đó có tổ trưởng Ngữ văn và Toán
Hội đồng tuyển sinh trường do Giám đốc Sở GD-ĐT ra Quyết định thành lập
Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng thực hiện theo Quy chế tuyển sinh
2.3 Các phòng Giáo dục và Đào tạo: Các phòng Giáo dục và Đào tạo theo sự chỉ đạo
chung của Sở, phối hợp với các trường THPT thực hiện tốt công tác tuyển sinh lớp 10 về các mặt sau:
- Chỉ đạo các trường THCS tuyên truyền, giải thích để học sinh và phụ huynh học sinh hiểu đúng về chủ trương, cách thức tổ chức tuyển sinh, quy chế tuyển sinh Giúp đỡ học sinh chuẩn bị đầy đủ kiến thức, cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng qui định các hồ sơ có liên quan đến việc thi tuyển vào lớp 10
- Thông báo kịp thời Quyết định của Giám đốc Sở GD-ĐT về việc cử cán bộ, giáo viên đi coi thi tại các trường THPT
Trong trường hợp có cán bộ, giáo viên cấp THCS không thể đi làm nhiệm vụ coi thi,
Sở GD-ĐT uỷ quyền cho phòng GD&ĐT cử cán bộ, giáo viên thay thế và giới thiệu trực tiếp đến hội đồng coi thi
- Điều động các giáo viên đã dạy lớp 9 có năng lực chuyên môn và tinh thần làm việc nghiêm túc tham gia công tác chấm thi theo yêu cầu của Sở GD-ĐT
- Tạo điều kiện cho các trường THPT thuê, mượn địa điểm thi nếu có nhu cầu
3 Một số quy định về đăng ký dự thi, hồ sơ dự thi:
3.1 Hồ sơ đăng ký dự thi: theo Điều 9 Qui chế tuyển sinh.
a Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 công lập theo mẫu thống nhất do Sở GD-ĐT phát
hành
b 2 ảnh cỡ 3cm x 4cm (kiểu ảnh chứng minh nhân dân)
c Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bằng tốt nghiệp bổ túc THCS hoặc giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời trong năm dự tuyển do cơ sở giáo dục cấp
Trang 6d Học bạ THCS bản chính
e Bản sao giấy khai sinh hợp lệ
f Giấy chứng nhận hưởng chế độ cộng điểm ưu tiên: Nộp giấy chứng nhận được hưởng chế
độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền quản lý từ cấp huyện trở lên cấp đính kèm bản photocopy có công chứng của các giấy tờ gốc có liên quan (thẻ thương binh, bệnh binh, thẻ gia đình liệt sỹ, giấy chứng nhận anh hùng ) Trong trường hợp cần thiết nhà trường có thể yêu cầu xuất trình bản chính của các giấy tờ trên để kiểm tra
g Giấy chứng nhận được hưởng chế độ cộng điểm khuyến khích: Nộp bản chính các giấy tờ
do Sở GD-ĐT cấp, bản sao có công chứng các giấy tờ do các cấp khác cấp đồng thời xuất trình bản gốc để kiểm tra
h Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu (do UBND xã, phường xác nhận)
3.2 Đăng ký dự thi:
- Từ 8 giờ ngày 10/6/2011: Học sinh mua hồ sơ đăng ký dự thi.
- Từ 8 giờ ngày 10/6/2011 đến 17 giờ ngày 15/6/2011: Học sinh nộp hồ sơ tại trường
THPT đăng ký dự thi
3.3 Một số điểm cần chú ý khi nhận hồ sơ đăng ký dự thi:
- Phiếu đăng ký dự thi là hồ sơ gốc để nhập dữ liệu vào máy tính, do đó:
o Nhà trường cần hướng dẫn thí sinh ghi đúng những nội dung trong phiếu Không nhận phiếu khác mẫu quy định
o Thí sinh phải chịu trách nhiệm về nội dung ghi trên phiếu đăng ký dự thi, chẳng hạn như thí sinh không được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích nếu không khai hoặc khai sai
- Cán bộ thu hồ sơ phải đối chiếu các loại giấy chứng nhận ưu tiên, khuyến khích của thí sinh với bản gốc (đối với loại nộp bản sao), ghi lại số hiệu của bản gốc, ký xác nhận vào phiếu đăng ký của thí sinh trước khi trả lại bản gốc cho thí sinh Các giấy tờ này nếu nộp sau khi thi sẽ không có giá trị sử dụng
- Ảnh của thí sinh dùng để dán vào thẻ dự thi và ảnh còn lại dán vào bảng danh sách thí sinh theo phòng thi để lưu trong suốt khóa học Khi nhận thẻ dự thi đã dán ảnh và đóng dấu giáp lai, thí sinh phải kiểm tra lại toàn bộ nội dung ghi trên thẻ, nếu phát hiện sai sót phải báo ngay cho nhà trường để điều chỉnh
IV LỊCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC THI (lịch này thay cho giấy triệu tập triển khai các hoạt động có liên quan).
1 Ngày 20/5/2011: Sở GD-ĐT Nam Định công bố cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT đại trà năm học 2011-2012 tại Website: http://namdinh.edu.vn
2 8 giờ ngày 07/6/2011:
- Nhận chương trình tuyển sinh: Các trường tải chương trình tuyển sinh từ Website:
http://namdinh.edu.vn
- Các trường cử người về Sở: Mua túi hồ sơ đăng ký dự thi tại Văn phòng Sở (gặp ông Nguyễn Lý Tưởng, cán bộ Văn phòng Sở), gồm: phiếu đăng ký dự thi, túi hồ sơ
3 Từ 8 giờ ngày 10/6/2011 đến 17 giờ ngày 15/6/2011: Các trường tổ chức bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký dự thi Trong khi nhận hồ sơ, các trường tổ chức nhập phiếu đăng ký dự thi của thí sinh vào máy tính
Trang 74 17 giờ ngày 15/6/2011: Hết hạn nộp hồ sơ dự thi Riêng các học sinh có tên trong danh
sách xét tuyển vào trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (công bố ngày 15/6/2011 tại trường THPT chuyên Lê Hồng Phong và trên Website: http://namdinh.edu.vn) được gia hạn nộp hồ sơ đến 11 giờ ngày 18/6/2011).
5 Từ 8 giờ đến 11 giờ, ngày 16/6/2011: Các trường cử người về Sở:
Báo cáo tình hình chuẩn bị thi, số thí sinh dự thi, các địa điểm thi; số thí sinh dự thi
và số phòng thi tại mỗi điểm thi, mua giấy thi, giấy nháp và các loại biểu mẫu
6 Từ 8 giờ ngày 17/6/2011: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong cử người trả hồ sơ cho học sinh không trúng tuyển vào trường
7 Ngày 19/6/2011: Các trường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, in bảng ghi tên dự thi, danh sách phòng thi, thẻ dự thi theo chương trình máy tính và hoàn thành việc chuẩn bị CSVC, các điều kiện, phương tiện phục vụ thi đảm bảo an toàn
* Từ 14 giờ, tại Sở GD-ĐT:
- Các trường Nhận các Quyết định coi thi, chấm thi và Quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh (các trường cần thông báo trước cho toàn thể cán bộ, giáo viên có mặt để nhận nhiệm vụ)
- Nộp: file dữ liệu danh sách học sinh đăng ký dự thi, một bảng ghi tên dự thi của các phòng thi (người nhận: ông Hoàng Trung Sơn, CV phòng Khảo thí và KĐCLGD) Các bảng danh sách này phải được Hiệu trưởng ký tên, đóng dấu; sau khi nộp đĩa mềm danh sách thí sinh ghi tên dự thi tuyệt đối không không sửa lại dữ liệu trên máy tính để đảm bảo tính thống nhất giữa dữ liệu đã nộp với dữ liệu in ra và lưu trữ ở các hội đồng Mọi sai sót về dữ liệu được sửa bằng tay và xác nhận trên bảng ghi tên dự thi
8 Từ 7 giờ 30 ngày 22/6/2011: Toàn bộ lãnh đạo và thư ký các hội đồng coi thi có mặt: họp
phân công nhiệm vụ, chuẩn bị cho kỳ thi, nhận đề thi
9 Ngày 23/6/2011: Các hội đồng coi thi làm việc
- Buổi sáng: Các hội đồng thi tập trung giám thị, họp hội đồng thi, học quy chế, kiểm tra hồ sơ, CSVC Tập trung học sinh học nội quy và nhận phòng thi theo khu vực
Buổi chiều: Thi theo lịch
10 Ngày 24/6/2011: Thi theo lịch Từ 16 giờ, các Hội đồng coi thi nộp bài thi và hồ sơ thi tại Sở GD-ĐT Nam Định, gồm:
a) Báo cáo nhanh bằng văn bản tình hình coi thi và những vấn đề đặc biệt cần quan tâm theo dõi xử lý (theo mẫu đính kèm công văn này)
b) 1 túi đựng biên bản, nhật ký hội đồng coi thi, biên bản các sự cố vi phạm quy chế thi (nếu có)
c) 1 túi đựng bảng ghi tên dự thi có chữ ký của học sinh (một bản, đóng thành tập có bìa) d) 1 bọc các bì đề thi còn thừa (còn nguyên niêm phong) và các phong bì đựng đề thi
e) Các bọc bài thi còn nguyên niêm phong của riêng từng môn (ngoài mỗi bì ghi rõ tên hội đồng coi thi, môn thi, số bài, số tờ)
11 Ngày 25/6/2011:
- Từ 7 giờ 30: Bộ phận phách bắt đầu làm việc
- Từ 8 giờ: Tại trường THPT Nguyễn Khuyến: họp các Phó chủ tịch chỉ đạo chấm, Tổ trưởng chấm, Tổ trưởng thanh tra chấm
12 Từ 8 giờ ngày 26/6/2011: Chủ tịch hội đồng chấm thi duyệt đáp án, biểu điểm
13 Ngày 27/6/2011:
Trang 8- 8 giờ: Khai mạc hội đồng chấm thi tại trường THPT Nguyễn Khuyến Thành phần: lãnh đạo và thư kí hội đồng, tổ trưởng, tổ phó và thư ký tổ chấm; lãnh đạo và thư kí đoàn thanh tra chấm
- Từ 14giờ 00: Các tổ chấm: Học quy chế chấm, hướng dẫn chấm, chấm vận dụng
14 Từ 8 giờ ngày 01/7/2011: Bộ phận vi tính làm việc tại trường THPT Nguyễn Khuyến
15 Ngày 06/7/2011: Hồi phách, lên điểm, in bảng ghi điểm
16 8 giờ ngày 08/7/2011: Các trường nhận kết quả chấm thi
17 Ngày 09/7/2011 đến 10/7/2011: Các trường tổ chức xét tuyển đợt 1
18 Từ ngày 11/7/2011 đến 12/7/2011: Duyệt danh sách trúng tuyển đợt 1 tại Sở Sau khi có kết quả duyệt, các trường công bố ngay danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1
Các trường THPT công lập đại trà và các trường ngoài công lập có tổ chức thi tuyển
có trách nhiệm bố trí người trả hồ sơ một cách đầy đủ, kịp thời cho tất cả các học sinh không trúng tuyển đợt 1 có nguyện vọng rút hồ sơ, kèm theo phiếu xác nhận điểm thi do trường cấp
để học sinh nộp xét tuyển đợt 2 tại các trường THPT công lập, dân lập, tư thục
19 Từ 8 giờ ngày 14/7/2011 đến 17 giờ ngày 16/7/2011: Các trường công lập và ngoài công lập nhận hồ sơ xét tuyển đợt 2 Hồ sơ bao gồm: hồ sơ dự thi gốc kèm theo phiếu xác nhận điểm thi và đơn xin xét tuyển đợt 2, trong đơn ghi rõ xin xét tuyển vào những hệ nào của trường
20 Từ ngày 18/7/2011 đến ngày 19/7/2011: Duyệt danh sách trúng tuyển đợt 2
21 Từ 8 giờ ngày 21/7/2011 đến 17 giờ ngày 22/7/2011: Các trường nhận đơn phúc khảo theo mẫu quy định tại trang 64 Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ tổ chức thi do Bộ GD-ĐT ấn hành năm 2003 (do nhà trường in) kèm theo photocopy học bạ THCS do trường THPT xác nhận sao y bản chính
22 Từ 8 giờ đến 11 giờ ngày 25/7/2011: Các trường nộp danh sách xin phúc khảo về Sở
Lịch duyệt cụ thể cho các trường và lịch tổ chức phúc khảo sẽ được thông báo sau Trên đây là kế hoạch về công tác tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2011-2012; Sở yêu cầu các trường THPT, các phòng GD-ĐT huyện, thành phố nghiên cứu kỹ, thông báo rộng rãi, kịp thời cho nhân dân biết, tổ chức triển khai đầy đủ, đúng lịch./
Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT (để báo cáo);
- UBND Tỉnh (để báo cáo);
- Giám đốc Sở (để báo cáo );
- Các Phó Giám đốc Sở (để phối hợp chỉ đạo);
- UBND các huyện, thành phố và các
ngành hữu quan (để phối hợp chỉ đạo);
- Các phòng KT&KĐ, GDTrH, TCCB, KHTC, VPS, TTr
GDCN&GDTX (để phối hợp chỉ đạo và thực hiện );
- Như kính gửi (để thực hiện);
- Website Sở;
- Lưu KTKĐ, VPS.
GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Nguyễn Văn Tuấn
PHỤ LỤC:
Trang 9PHỤ LỤC 1: COI THI
Việc tổ chức coi thi thực hiện theo Qui chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành Các hội đồng cần chú ý thực hiện tốt các điểm sau đây:
- Bố trí địa điểm thi tại các trường có đủ điều kiện mặt bằng, phòng thi, tường rào kiên cố, đảm bảo an toàn cho kỳ thi Trong khu vực thi có đủ các phương tiện bảo vệ an toàn cho đề thi, bài thi Thực hiện đúng quy trình bảo mật như thi tốt nghiệp THPT
- Các trường THPT cần tham mưu với UBND huyện, thành phố, liên hệ với công an huyện, thành phố và chính quyền địa phương để xây dựng phương án bảo vệ, cử đủ cán bộ công an và các lực lượng khác đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công tác của hội đồng coi thi,
có phương án dự phòng đề phòng các tình huống phức tạp có thể xảy ra Tất cả các cán bộ, nhân viên phục vụ trong khu vực thi phải đeo phù hiệu có dán ảnh như các thành viên khác của hội đồng, làm việc trong phạm vi quy định, không được đi sang các khu vực không được phép Chủ tịch hội đồng coi thi thống nhất chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ,
an ninh của hội đồng
- Tập trung chỉ đạo công tác coi thi, nêu cao ý thức trách nhiệm, thực hiện triệt để quy chế thi, quy định rõ trách nhiệm cá nhân và tạo những điều kiện cần thiết để người làm công tác coi thi thực hiện đúng chức trách của mình; kiên quyết ngăn chặn và xử lý các hiện tượng
vi phạm quy chế
- Lãnh đạo Hội đồng, các cán bộ coi thi, giám thị ngoài phòng thi và thí sinh chú ý: Trong thời gian thi, tính từ lúc mở phong bì đề thi cho tới khi thi xong từng môn, mọi người tham gia tổ chức kỳ thi có trách nhiệm bảo mật đề thi, bài làm của thí sinh, tất cả mọi người không được mang theo hoặc sử dụng điện thoại di động, các phương tiện thu và truyền tin khác trong khu vực coi thi Trước giờ thi, thu gom các phương tiện thu phát thông tin cá nhân và giữ tại phòng trực của Hội đồng coi thi Mỗi điểm thi chỉ sử dụng 01 máy điện thoại
cố định đã đăng ký số máy trực thi với Sở, các máy còn lại, Chủ tịch HĐ coi thi niêm phong, không được sử dụng Đối với các đơn vị có máy photocopy, trong thời gian thi, tính từ lúc
mở phong bì đựng đề thi cho tới khi thi xong từng môn, Chủ tịch HĐ coi thi niêm phong, không được sử dụng
- Niêm yết bên ngoài phòng thi, đồng thời phổ biến sâu rộng và yêu cầu thí sinh tuyệt đối tuân thủ nội quy phòng thi và quy định về các tài liệu, vật dụng thí sinh được và không được phép mang vào phòng thi:
+ Thí sinh được phép mang vào phòng thi: Bút viết, thước kẻ, bút chì đen, tẩy chì, compa, êke, thước vẽ đồ thị, dụng cụ vẽ hình; các vật dụng này không được gắn linh kiện điện, điện tử; máy tính cầm tay không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ
+ Thí sinh mang theo tài liệu, vật dụng liên quan đến việc làm bài thi không đúng quy định tại điểm a) nêu trên vào phòng thi, dù sử dụng hay chưa sử dụng đều bị đình chỉ thi môn thí sinh vi phạm và tất cả các môn còn lại
- Trường hợp thí sinh đến muộn nhưng chưa đến thời điểm tính giờ làm bài thì giám thị lập biên bản và cho thí sinh dự thi; tất cả các trường hợp đến muộn hơn đều không được
dự thi
- Đề thi của mỗi môn thi ở mỗi điểm thi được niêm phong chung trong 1 bì, không niêm phong đến từng phòng thi Chủ tịch Hội đồng coi thi chỉ được mở phòng bì đựng đề thi theo thời gian quy định Chậm nhất 30 phút sau thời điểm tính giờ làm bài, Chủ tịch Hội
Trang 10đồng coi thi phải hoàn thành việc đến các phòng thi, nhận các đề thi thừa (nếu có) từ 02 giám
thị trong phòng thi, lập biên bản giao nhận, niêm phong tại chỗ túi đựng đề thi thừa Việc mở
bì đề thi và bảo quản đề thi thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD& ĐT
- Để ngăn ngừa việc thi thay, thi hộ, giám thị phải kiểm tra kỹ thẻ dự thi, đối chiếu ảnh của thí sinh khi gọi vào phòng thi Vào buổi thi môn cuối cùng, giám thị thu toàn bộ thẻ
dự thi nộp cho hội đồng coi, hội đồng coi bàn giao cho trường sở tại quản lý đến hết khoá học để đối chiếu kiểm tra khi cần thiết
- Việc gói và niêm phong bài thi: Thực hiện theo hướng dẫn của kỳ thi tốt nghiệp
THPT hiện hành (khoản 7 Điều 22 Quy chế thi TN THPT) Hội đồng coi thi phải lập biên bản gói và niêm phong bài thi theo mẫu đính kèm công văn này Biên bản này được đưa vào hồ sơ của hội đồng coi thi để nộp về hội đồng chấm thi.
- Nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong thi cử, các hội đồng lập các hòm thư góp ý, có khoá, đặt ở vị trí thuận tiện cho sự góp ý của học sinh, thông báo công khai trước hội đồng về việc đặt hòm thư góp ý Cử người (gồm đại diện lãnh đạo hội đồng, thanh tra, giám thị) xử lý thư góp ý của học sinh sau khi kết thúc môn thi cuối cùng 30 phút, lập biên bản đính kèm biên bản hội đồng coi thi
- Chủ tịch hội đồng coi thi và bộ phận hồ sơ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về các nội dung trong bảng ghi tên dự thi Sau khi nộp dữ liệu về Sở, nếu kiểm tra phát hiện các sai sót trên bảng ghi tên dự thi thì sửa vào bảng bằng mực đỏ, ký xác nhận vào phần ghi chú; những chỗ sửa không có xác nhận sẽ không có giá trị Những điểm sửa chữa phải báo cho học sinh và sửa lại trong thẻ dự thi
- Chủ tịch hội đồng cần nhắc giám thị tổng hợp số thí sinh vắng mặt ở mỗi buổi thi vào cuối bảng ghi tên dự thi và gạch chéo vào cột chữ ký của thí sinh vắng mặt Hội đồng lập bảng tổng hợp các SBD vắng ở từng buổi thi để nộp về hội đồng chấm thi