Các văn bản dưới Luật (NĐ, TT): NĐ 1122006 ngày 29092006 sửa đổi bổ sung NĐ16. Nghị định 122009NĐCP ngày 12022009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Thông tư 272009TTBXD ngày 31072009 hướng dẫn một số điều về QLCL công trình XD. Nghị định 152013NĐCP ngày 06022013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng .
Trang 1KS VƯƠNG HOÀNG THANH
1
Trang 2 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết về Luật Đấu thầu 43/2013.
NĐ 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí trong CT xây dựng
NĐ 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về Hợp đồng Xây dựng.
NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 quy định về QLCL và bảo trì CTXD.
NĐ 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về Quản lý đầu tư Xây dựng.
Các văn bản dưới Luật (NĐ, TT):
NĐ 112/2006 ngày 29/09/2006 sửa đổi bổ
sung NĐ16.
Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12-02-2009
về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Thông tư 27/2009/TT-BXD ngày
31-07-2009 hướng dẫn một số điều về QLCL công
trình XD.
Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06-02-2013
về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trang 3Các lưu ý :
Các lưu ý khi thực hiện công tác GS công trình :
a) Chuẩn bị ngay trước lúc bắt đầu dự án.
b) Chuẩn bị hồ sơ cho công tác Giám sát.
c) Chú ý hoàn tất nghiệm thu tất cả các công việc xây dựng tạo tiền đề cho công tác thanh toán và quyết toán, bàn
giao.
d) Không để xảy ra tình trạng nghiệm thu sót hay nghiệm thu không đúng trình tự thi công
Trang 4QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG
Công tác quản lý thi công xây dựng bao gồm :
a) Quản lý chất lượng xây dựng công trình
b) Quản lý tiến độ xây dựng công trình
c) Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình.
d) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
e) Quản lý hợp đồng xây dựng.
f) Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường xây dựng
Trang 5QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG
Trang 6QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG
Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng :
a) Tiến độ do Nhà thầu lập phải phù hợp với tổng tiến độ do Chủ Đầu Tư chấp thuận.
b) CĐT và TV giám sát phải theo dõi để yêu cầu Nhà thầu
bổ sung cập nhật liên tục tiến độ chi tiết nhằm đáp ứng
yêu cầu của Tổng tiến độ công trình
Trang 7QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG
Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng :
a) Nhà thầu phải thực hiện đúng và đủ khối lượng theo hồ
sơ thiết kế được duyệt và đúng điều kiện hợp đồng
b) CĐT, TVGS và nhà thầu theo dõi để tính toán xác nhận khối lượng thực hiện chính xác, cấm không được xác nhận khống và sai lệch.
c) Đối với khối lượng phát sinh phải có đầy đủ chứng từ
mới được xác nhận thanh toán.
Trang 8QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG
Công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây
dựng :
a) Nhà thầu phải lập hệ thống quản lý an toàn lao động
b) Đối với công trình có từ 50 người trở lên thì phải có một cán bộ chuyên trách ATLĐ có Chứng chỉ hành nghề.
c) Trường hợp công trình có từ 1.000 người trở lên, phải
thành lập Phòng hoặc Ban an toàn, vệ sinh lao động và có
từ 2 cán bộ chuyên trách trở lên
Trang 9QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG
Công tác quản lý vệ sinh môi trường :
a) Nhà thầu phải trình bày và thực hiện các biện pháp bảo
đảm vệ sinh môi trường cho người lao động và môi
trường chung quanh công trình, trong phương án thi công
để CĐT kiểm tra chấp thuận và theo dõi thực hiện.
b) các biện pháp bao gồm chống bụi, chống ồn, xử lý rác
thải, nước thải, thu dọn hiện trường, bảo đảm thoát nước; không tạo môi trường cho dịch bệnh phát sinh.
Trang 10Giám sát thi công xây dựng công trình
Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:
a) Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;
b) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng số 50/2013;
c) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
d) Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt;
Trang 11Giám sát thi công xây dựng công trình
đ) Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định trong Khoản 3 Điều
25 của NĐ 46/2015 và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;
e) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;
g) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;
h) Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;
Trang 12Giám sát thi công xây dựng công trình
i) Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;
k) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;
l) Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo
an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự
cố theo quy định;
m) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
n) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định;
Trang 13Giám sát thi công xây dựng công trình
o) Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;
p) Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;
q) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
Tổ chức thực hiện giám sát phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng
và các giám sát viên Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựngphù hợp với
chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình
Trang 14Giám sát thi công xây dựng công trình
Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
và vốn nhà nước ngoài ngân sách:
a) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;
b) Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát;
c) Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị
sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản
phẩm có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp.
Trang 15Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm:
Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng
Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư quy định về việc nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình
Trong hợp đồng thi công xây dựng phải quy định rõ về các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tài liệu, biểu mẫu, biên bản và thành phần nhân sự tham gia khi nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình, công trình hoàn thành Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản
Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng
hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định
Trang 16Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 dưới đây kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật Xây dựng bao gồm:
a) Công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định hàng năm;
b) Công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách;
c) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục II Nghị định 46/2015 ngoài các công trình đã nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này;
d) Công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường ngoài các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm
c Khoản này được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường;
đ) Riêng đối với công trình đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống, công trình
cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo về kết quả nghiệm thu nêu trên cho cơ quan
chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Điểm c Khoản 2 Điều này để tổng hợp, theo dõi.
Trang 17Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
2. Thẩm quyền kiểm tra:
a) Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng được thành lập và hoạt động
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm tra đối với công trình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Nghị định 46/2015 đối với công trình cấp I, công trình cấp đặc biệt, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình theo tuyến đi qua 2 tỉnh trở lên, công trình do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, công trình do các Tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản này;
c) Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị định 46/2015, trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
Trang 18Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
Căn cứ điều kiện thực tế của các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền thực hiện kiểm tra đối với một số công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nêu trên cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện ;
d) Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình;
đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình quốc phòng, an ninh.
3. Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng trong khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định
46/2015 và quy định của pháp luật có liên quan.
Trang 19LƯU Ý KHI THANH TOÁN
Các văn bản pháp lý :
TT 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2007 hướng dẫn quyết toán
dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Trang 20QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ.
Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước, bao gồm vốn Ngân sách nhà nước, vốn Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền địa phương), vốn Tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn Đầu tư phát triển của các Tổng Công ty nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, sau khi hoàn thành đều phải quyết toán theo quy định của Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14-2-2011.
Trang 21QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ.
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp
đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Trang 22Các văn bản chứng từ trong giai đoạn giám sát:
Cơ sở pháp lý để tiến hành khởi công
Văn bản cần có trong quá trình thi công
Văn bản cần khi bàn giao, đưa vào sử dụng
Trang 23Cơ sở pháp lý để tiến hành khởi công :
Bản vẽ và dự toán Thiết kế thi công được duyệt.
Biên bản kiểm tra năng lực thực tế của Nhà thầu
thầu
Hợp đồng thi công.
Lệnh khởi công do CĐT ban hành
Trang 24 Văn bản thông báo phạm vi công trường , thời gian thi công , đơn vị thi công cho Cơ quan quản lý, Ban Ngành địa phương
Hợp đồng mua Bảo hiểm công trình; của CĐT
Hợp đồng mua Bảo hiểm cho người lao động, vật tư thiết bị, bảo
hiểm ben thứ ba; của Nhà thầu
VĂN BẢN CẦN CÓ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG :
Biên bản bàn giao hiện trường ( kể cả tim mốc, cao độ )
Các văn bản thông báo các công trình ngầm trong phạm vi hiện
trường (nếu có).
Văn bản thơng qua Phương án thi công , biện pháp an toàn lao động , tiến độ ( do Nhà thầu lập và phê duyệt) của Tư vấn Giám sát và
CĐT.
Văn bản phê duyệt thay đổi chủng loại Vật tư thiết bị (nếu có).
Chứng chỉ xuất xưởng của các loại vật tư đưa vào công trường
Chứng chỉ chất lượng kèm theo các báo cáo thí nghiệm liên quan do Phòng thí nghiệm hợp chuẩn (có dấu LAS), các chứng nhận hợp
chuẩn, hợp quy cho các loại vật tư theo quy định.
Trang 25 Các bản vẽ thi công được duyệt
Biên bản theo dõi các thí nghiệm hiện trường
Biên bản lấy mẫu thí nghiệm tại hiện trường theo quy định
Báo cáo thí nghiệm các mẫu lấy tại hiện trường
Biên bản nghiệm thu các hạng mục khuất lấp
Biên bản chuyển bước thi công
Trang 26CÁC CÔNG TÁC NGHIỆM THU CỦA TỪNG
HẠNG MỤC :
San lấp :
Nghiệm thu cao độ , độ dốc dọc, ngang, các rảnh thu
nước tạm, hố tụ nếu không có đủ cống thoát.
Nghiệm thu độ chặt nền đất sau khi lu nén
Đường giao thông
Nghiệm thu nền hạ ( kể cả khuôn đường , cao độ, độ dốc dọc ngang, rảnh thu nước tạm nếu thi công trong mùa
mưa ).
Nghiệm thu mặt đường , bó vỉa.
Nghiệm thu hệ thống cống( Tuyến, móng cống , gối,lắp đặt cống, hố ga ).
Trang 27Cầu :
Nghiệm thu hệ thống định vị.
Nghiệm thu sàn đạo thi công
Biên bản kiểm tra thiết bị thi công
Nghiệm thu Cọc
Nghiệm thu hố móng ( định vị, kích thước, cao độ, hệ thống chống sạt lở )
Bảng lý lịch cọc
Nghiệm thu hệ cọc
Nghiệm thu cốp pha : Mố , Bệ , Trụ , Sàn.
Nghiệm thu cốt thép.
Nghiệm thu công tác Bêtông Mố , Bệ , Trụ , Sàn.
Nghiệm thu dầm, hoặc chứng chỉ xuất xưởng
Biên bản lao dầm.
Nghiệm thu bê tông mặt cầu
Nghiệm thu lan can cầu.
Nghiệm thu đường dẫn vào cầu ( quy trình giống như nghiệm thu Đường ).